1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương bài giảng tâm lý

150 290 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương bài giảng tâm lýĐề cương bài giảng tâm lýĐề cương bài giảng tâm lýĐề cương bài giảng tâm lýĐề cương bài giảng tâm lýĐề cương bài giảng tâm lýĐề cương bài giảng tâm lýĐề cương bài giảng tâm lýĐề cương bài giảng tâm lýĐề cương bài giảng tâm lýĐề cương bài giảng tâm lýĐề cương bài giảng tâm lýĐề cương bài giảng tâm lýĐề cương bài giảng tâm lýĐề cương bài giảng tâm lýĐề cương bài giảng tâm lýĐề cương bài giảng tâm lýĐề cương bài giảng tâm lýĐề cương bài giảng tâm lýĐề cương bài giảng tâm lýĐề cương bài giảng tâm lý

Trang 1

1

Ch-ơng I: khái quát về tâm lý đại c-ơng

  

1 Khái niệm chung về tâm lý học

1.1 Hiện t-ợng tâm lý

- Tâm lý là gì và phải nghiên cứu nó nh- thế nào? Đó là một trong những vấn đề khó khăn đối với tri thức con ng-ời Tâm lý là vật chất hay là linh hồn thuần tuý, nếu là vật chất sao không nhìn thấy nó, sờ thấy nó? Nếu là linh hồn thuần tuý sao nó lại sai khiến bắp thịt và con ng-ời cử động? Vấn

đề này còn nhiều điều ch-a lý giải đ-ợc

Trong tiếng Việt, thuật ngữ “ tâm lý” , “ tâm hồn” đã có từ lâu Từ điển tiếng Việt (1988) định nghĩa một cách tổng quát rằng: “ tâm lý” là ý nghĩ, tình cảm… làm thành đời sống nội tâm, thế giới bên trong của con ng-ời Theo nghĩa đời th-ờng thì từ “ tâm” đ-ợc dùng với các cụm từ “ nhân

tâm” , “ tâm đắc” , “ tâm địa” , “ tâm can” … có nghĩa nh- chữ “ lòng” ,

thiên về tình cảm, còn chữ “ hồn” lại dùng diễn đạt t- t-ởng, tinh thần, ý thức, ý chí… của con ng-ời “ Tâm hồn” , luôn đ-ợc gắn với thể xác Trong cuộc sống hàng ngày, ng-ời ta th-ờng hiểu tâm lý nh- là một tài

đoán ý ng-ời khác, sự đáp ứng đúng một yêu cầu nào đó, một kiểu thông cảm, một kiểu đối xử, một loại thái độ giữa ng-ời này với ng-ời khác, Những hiện t-ợng này văn minh cổ đại gọi là hồn, tâm hồn, linh hồn để chỉ những gì đặc tr-ng rất thiêng liêng ở con ng-ời, phần hồn đ-ợc biểu hiện hết sức sinh động trong đời sống của mỗi con ng-ời và của cả loài ng-ời

Để hiểu nó và làm chủ đ-ợc nó không dễ dàng, đồng thời hiểu đ-ợc tâm

lý của ng-ời khác để c- xử đúng lại càng khó hơn

Tóm lại: Tâm lý là cuộc sống tinh thần của con ng-ời Nghĩa là tâm lý bao gồm tất cả những hiện t-ợng tinh thần đ-ợc nảy sinh trong đầu

óc con ng-ời, gắn liền và điều khiển mọi hành động và hoạt động của con ng-ời

- Đặc điểm của hiện t-ợng tâm lý:

 Là hiện t-ợng tinh thần

Trang 2

2

 Có tính trừu t-ợng

 Tồn tại trong từng con ng-ời cụ thể

 Có sức mạnh vô cùng to lớn trong đời sống con ng-ời

- Phân loại hiện t-ợng tâm lý: Có nhiều cách phân loại hiện t-ợng tâm lý

đ-ợc tiến hành theo những luận điểm khác nhau

 Dựa trên cơ sở có sự tham gia chỉ đạo của ý thức đối với tâm lý, có thể phân nó thành: loại hiện t-ợng tâm lý có ý thức và không có ý thức nh- tiềm thức, siêu thức, vô thức

 Dựa trên cơ sở sự biểu hiện của hoạt động tâm lý ra bên ngoài hành

vi, quan hệ mà ng-ời ta có thể chia nó thành: loại tâm lý sống động

và tâm lý tiềm tàng Hiện t-ợng tâm lý sống động sẽ luôn đ-ợc bộc lộ

ra một cách sống động trong hành vi, hoạt động và quan hệ giao tiếp của chủ thể (nét mặt, điệu bộ, cử chỉ, ngôn ngữ-lời nói, phong cách…)

 Theo tính chủ thể của tâm lý, ng-ời ta chia nó ra thành tâm lý cá nhân

và tâm lý xã hội Theo nội dung cũng nh- hình thức biểu hiện của tâm

lý ở từng chủ thể ra bên ngoài mà ng-ời ta gọi chúng là tâm lý cá nhân Hiện t-ợng tâm lý cá nhân đ-ợc coi là những biểu hiện tâm lý diễn ra trong hoạt động tinh thần ở mỗi cá nhân, mang tính đặc thù cho từng chủ thể Những hiện t-ợng tâm lý đ-ợc tồn đọng trong sống tâm lý chung của nhóm xã hội, mang những nét đặc thù cho đời sống tinh thần của từng nhóm lớn - nhỏ nh- phong tục, tập quán, tâm trạng, d- luận xã hội và bầu không khí tâm lý nhóm đ-ợc gọi là tâm lý xã hội

Trang 3

3

 Trong tâm lý học đại c-ơng, nhìn chung, các học giả đã chia các loại hiện t-ợng tâm lý con ng-ời thành ra ba phạm trù lớn là quá trình, trạng thái và thuộc tính tâm lý

 Quá trình tâm lý đ-ợc coi là những hiện t-ợng tâm lý có diễn biến ngắn Chúng có mở đầu, diễn biến, kết thúc t-ơng đối rõ ràng và

có đối t-ợng riêng biệt Có các quá trình nhận thức, xúc cảm và ý chí Nhận thức, ý chí, xúc cảm - tình cảm luôn đ-ợc biểu hiện ra trong hành động và giao tiếp của chủ thể

 Trạng thái tâm lý đ-ợc coi là các hiện t-ợng tâm lý diễn ra trong thời gian t-ơng đối dài, với c-ờng độ xác định Chúng không có sự

mở đầu và kết thúc rõ rệt Chúng không có đối t-ợng riêng mà th-ờng đi kèm theo các quá trình và các thuộc tính tâm lý khác nh- các trạng thái chú ý, tâm trạng, xúc động, say mê, căng thẳng,

Trang 4

đại Trong thời kỳ này một số danh y cũng nêu lên mối quan hệ giữa tâm

lý và não nh-ng do khoa học còn ch-a phát triển nên những ý kiến đúng

đắn bị lãng quên và trong suốt thời kỳ cổ đại- trung cổ, sự nhận thức loài ng-ời bị những quan điểm duy tâm tôn giáo thống trị

- Đến thế kỷ 17 do sự phát triển chung của các ngành khoa học, ng-ời ta cũng có nhiều quan sát chứng tỏ rằng hiện t-ợng tâm lý ng-ời có liên quan chặt chẽ với môi tr-ờng bên ngoài và hành động con ngừơi có liên quan tới tác nhân kích thích bên ngoài Những quan sát đó làm cho thuyết linh hồn bị lung lay: phải chăng cơ thể chúng ta khi bị tác nhân kích thích bên ngoài thì có thể xảy ra các hiện t-ợng tâm lý khác nhau

- Cuối thế kỷ 17, đầu thế kỷ 18 quan niệm cơ giới (máy móc) có ảnh h-ởng rất lớn đến việc xem xét của con ng-ời đối với các hiện t-ợng của thế giới trong đó có hiện t-ợng tâm lý ng-ời Trong thời kỳ này xuất hiện trào l-u kinh nghiệm trong TLH gắn liền với tên tuổi nhà triết học Anh J.Lốc(1632 - 1704) Theo J.Lốc: mọi cái trong thế giới nội tâm chúng ta đều hình thành

từ giác quan và tâm lý của chúng ta chẳng qua chỉ là một thứ kinh nghiệm

mà thôi Những kinh nghiệm bên ngoài do hiện thực khách quan tác động vào giác quan gây nên còn những kinh nghiệm bên trong do “ ý thức bên trong” tạo nên, tự nó hoạt động, tự nó hiểu đ-ợc nó chứ không ai hiểu

đ-ợc

- Đến thế kỷ 18 các nhà duy vật Pháp nh- Đi-đơ-rô, Hôn Bách và các nhà triết học duy vật Đức nh- Buych.ne, Phôgơtơ, Môlêsốt kịch liệt phản đối

Trang 5

5

tâm lý kinh nghiệm nh-ng quan niệm của họ về tâm lý lại là quan điểm duy vật máy móc: xem hành động tâm lý con ng-ời nh- một quá trình vật chất Việc não in lại hình ảnh thế giới bên ngoài giống nh- một miếng sáp

in hình, và việc phản ánh tâm lý giống nh- chiếc g-ơng soi

- Sang thế kỷ 19 sinh lý học về giác quan và não bộ đ-ợc phát triển rất mạnh, đặc biệt là sự ra đời của học thuyết Đac-Uyn đã giúp ng-ời ta giải thích nguồn gốc sự nảy sinh và phát triển các hiện t-ợng tâm lý từ thấp

đến cao ở thế kỷ này câu hỏi đặt ra là “ Tại sao hiện t-ợng tâm lý là hiện t-ợng tinh thần lại có thể đ-a đến hậu quả vật chất (cử chỉ, hành vi)? Làm thế nào để nghiên cứu hiện t-ợng tâm lý tinh thần trong mối liên hệ biện chứng với hiện t-ợng vật chất mà khoa học không rơi vào vòng luẩn quẩn của chủ nghĩa duy tâm cũng nh- không sa vào thuyết duy vật tầm th-ờng? ” Để giải đáp đ-ợc vấn đề này các nhà TLH duy tâm đã đ-a ra thuyết tâm lý và sinh lý song song cho rằng trong đời sống con ng-ời thì các hiện t-ợng tâm lý và sinh lý tồn tại song song với nhau Tuy trùng hợp với nhau nh-ng chúng hoàn toàn độc lập, không phụ thuộc, không ảnh h-ởng và không chế -ớc lẫn nhau

- Cuối thế kỷ 19, do nhu cầu phát triển trong nền công nghiệp T- Bản Chủ Nghĩa, TLH bắt đầu tách khỏi triết học để trở thành khoa học độc lập Lần

đầu tiên, TLH sử dụng ph-ơng pháp thực nghiệm rút ra từ khoa học thực nghiệm Năm 1879 tại leipzig (Đức) V.Vundt (1832 - 1920) đã sáng lập ra phòng thí nghiệm TLH đầu tiên trên thế giới Chính ông đã góp phần làm thoả mãn các điều kiện cần thiết cho sự ra đời của một khoa học: đó là khẳng định đ-ợc đối t-ợng, nhiệm vụ và ph-ơng pháp nghiên cứu

- Sang thế kỷ 20 nổ ra cuộc khủnh hoảng trong TLH thế giới và có nhiều tr-ờng phái TLH khác nhau (TLH hành vi, phân tâm học ) Đến đây lịch

sử TLH đã chứng minh rằng muốn hiểu biết đúng đắn tâm lý con ng-ời thì không thể dựa vào triết học theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm cũng nh- theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật máy móc Chỉ có triết học theo

Trang 6

6

quan điểm của chủ nghĩa Mác– Lênin mới giúp chúng ta hiểu đ-ợc tâm lý ng-ời một cách khoa học

1.2.2 Đối t-ợng, nhiệm vụ, nguyên tắc và ph-ơng pháp nghiên cứu TLH

- Đối t-ợng của TLH : Là các hiện t-ợng tâm lý

Là những hiện t-ợng tâm lý luôn luôn đi kèm theo các quá trình tâm

lý, giữ vai trò nh- cái “ phông” , cái “ nền” cho qúa trình tâm lý Vì trạng thái tâm lý bao giờ cũng diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định tạo thành cái nền cho quá trình tâm lý cho nên nó không phải là hiện t-ợng tâm lý độc lập và thời gian tồn tại của họ lâu hơn so vời thời gian tồn tại của quá trình tâm lý

- Nhiệm vụ của TLH:

Nghiên cứu các quy luật nảy sinh, hình thành và phát triển của hịên t-ợng tâm lý ng-ời, cụ thể là:

Trang 7

7

 Xác định những yếu tố ảnh h-ởng đến sự hình thành tâm lý

 Vạch đ-ợc cơ sở sinh lý của hiện t-ợng tâm lý

 Nhận diện các biểu hiện tâm lý trong đời sống con ng-ời

 Vạch đ-ợc mối liên hệ và sự tác động qua lại giữa các hiện t-ợng tâm lý khác nhau trong một con ng-ời hoàn chỉnh

- Nguyên tắc nghiên cứu của TLH:

 Đảm bảo tính khách quan: xác định rõ khách thể, đối t-ợng nghiên cứu, tìm những ph-ơng pháp, kỹ thuật nghiên cứu có thể định tính và

định l-ợng đ-ợc

 Đảm bảo tính xã hội - lịch sử: hiểu đ-ợc bản chất, nguồn gốc, cái bên trong, cái đặc thù, cá biệt trong tâm lý mỗi cá nhân cũng nh- mỗi nhóm ng-ời

 Nghiên cứu tâm lý trong quá trình nảy sinh, hình thành, phát triển và biến đổi: hiểu đ-ợc tính quy luật của các hiện t-ợng tâm lý và tìm cách tác động phù hợp

 Nghiên cứu tâm lý theo quan điểm nhân cách – hoạt động- giao l-u: nghiên cứu trong một nhân cách cụ thể, vận hành, biểu hiện trong quá trình giao l-u, hoạt động cụ thể của chủ thể

- Ph-ơng pháp nghiên cứu TLH:

 Ph-ơng pháp quan sát: sử dụng một cách có chủ định, có hệ thống các giác quan để ghi nhận những biểu hiện bên ngoài của tâm lý (hành động, cử chỉ, lời nói, nét mặt, dáng điệu, ) diễn ra trong điều

Cái tâm lý

Trang 8

 Ph-ơng pháp trò chuyện: phân tích các phản ứng bằng lời đối với những câu hỏi đã đ-ợc chuẩn bị sẵn (tránh những câu hỏi gợi ý tr-ớc câu trả lời)

 Ph-ơng pháp điều tra bằng phiếu: xây dựng hệ thống câu hỏi trên phiếu để đối t-ợng nghiên cứu trả lời bằng cách đánh dấu vào những

ý phù hợp hoặc cũng có thể để mở cho đối t-ợng viết trả lời tuỳ ý

 Ph-ơng pháp Test (đo nghiệm, trắc nghiệm):

Đ-ợc áp dụng rộng rãi trên thế giới để kiểm tra trình độ phát triển trí tuệ, chọn những đặc điểm tâm sinh lý, giám định lao động,

 Tiến hành trong điều kiện tự nhiên: đối t-ợng thực nghiệm không biết mình đang bị thực nghiệm và tiến hành các điều kiện thực nghiệm một cách tự nhiên

 Ph-ơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động của học sinh:

Sản phẩm của hoạt động rất rộng: nhật ký, bài báo, bài làm, sản phẩm lao động, Phân tích kỹ sản phẩm d-ới góc độ TLH ta sẽ thấy ở

đó biểu hiện trình độ, năng lực, phẩm chất, cá tính của chủ thể hoạt

động

1.3 Bản chất của hiện t-ợng tâm lý ng-ời theo quan điểm của tâm lý học hoạt

động (Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng – quan điểm macxit)

Trang 9

9

- Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng tâm lý chính là sự phản ánh hiện thực khách quan bởi não, Nó đ-ợc coi là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan Tâm lý ng-ời là kinh nghiệm xã hội - lịch sử loài ng-ời đã

đ-ợc chuyển vào thành cái riêng của từng cá nhân Tâm lý ng-ời mang tính chủ thể và có bản chất xã hội lịch sử

 Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan của não:

 Lý luận về phản ánh:

 Phản ánh chính là quá trình tác động qua lại giữa hai hệ thống vật chất, đồng thời là kết quả của sự tác động đó, là sự sao chép những đặc điểm của hệ thống này lên hệ thống kia d-ới một hình thức khác

 Phản ánh là thuộc tính chung của mọi vật chất: vật chất nào cũng có khả năng phản ánh bởi vì vật chất luôn vận động, tác

động lẫn nhau và để lại dấu vết, Nh-ng chỉ có sự phản ánh của vật chất có tổ chức cao là bộ não thì mới có sự phản ánh tâm lý

 Có 3 mức độ phản ánh cơ bản:

+ Phản ánh vật lý: phản ánh của vật chất không sống (gồm cơ học, lực học, quang học)

+ Phản ánh sinh lý: phản ánh của những sinh vật sống nh-ng ch-a có hệ thần kinh phát triển (không có hệ thần kinh)

+ Phản ánh tâm lý: phản ánh của những vật chất đạt đến trình

độ não bộ Đây là những hình thức phản ánh cao nhất bởi vì nó mang tính tích cực có ảnh h-ởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển tiếp theo của chủ thể phản ánh Đồng thời sự phản

ánh này cũng mang tính sống động Cùng một hiện thực khách quan có thể có sự phản ánh khác nhau

 Hiện thực khách quan là toàn bộ thế giới vật chất tinh thần, tồn tại ngoài ý muốn con ng-ời, mà con ng-ời bao giờ cũng phải tồn tại giữa một hiện thực khách quan, có quan hệ với môi tr-ờng tự nhiên

và xã hội nhất định Đó là hoàn cảnh thiên nhiên mối quan hệ xã hội, những giá trị vật chất và tinh thần của các thế hệ tr-ớc để lại,

là chính cả bản thân mình Đó là đối t-ợng mà con ng-ời h-ớng vào để phản ánh Do vậy hiện thực khách quan vừa là nguồn gốc

Trang 10

 Tâm lý mang tính chủ thể (tâm lý là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan):

 Quá trình phản ánh hiện thực khách quan đ-ợc diễn ra ở từng bộ não cụ thể, mà bộ não của mỗi ng-ời không ai giống ai hoàn toàn

về mặt giải phẫu sinh lý, vì vậy tâm lý mỗi ng-ời đều mang cái riêng của ng-ời đó Mặt khác mỗi ng-ời sống trong những hoàn cảnh cụ thể khác nhau có vốn sống và vốn kinh nghiệm khác nhau, sở thích, nhu cầu khác nhau, hay nói cách khác có thế giới nội tâm khác nhau cho nên sự phản ánh hiện thực khách quan cũng khác nhau

 Ngay ở một chủ thể nh-ng trong các trạng thái và hoàn cảnh khác nhau cúng có phản ánh khác nhau về cùng một hiện t-ợng

” ng-ời vui non n-ớc cũng vui, ng-ời buồn cảnh có vui đâu bao giờ“ Nguyễn Du

 Tâm lý có bản chất xã hội - lịch sử

 Tâm lý con ng-ời chỉ đ-ợc hình thành trong điều kiện môi tr-ờng xã hội, đồng thời tâm lý phản ánh toàn bộ những mối quan hệ xã hội mà ng-ời đó có Hay nói cách khác tâm lý luôn luôn phản ánh

đời sống xã hội mà xã hội luôn luôn vận động, biến đổi và phát triển cho nên tâm lý con ng-ời cũng vận động, biến đổi và phất triển theo Tâm lý ng-ời đ-ợc hình thành và phát triển trong cuộc sống xã hội

Trang 11

11

Kết luận

 Tâm lý ng-ời có nguồn gốc ừ hế giới khách quan và mang bản chất XH

- LS, vì vậy khi nghiên cứu cũng nh khi iến hành cải ạo âm lý a phải nghiên cứu môi r-ờng xã hội, các mối quan hệ xã hội rong đó con ng-ời sống và hoạt động

 Tâm lý ng-ời mang đậm ính chủ hể, vì vậy rong công ác giáo dục cũng nh- rong quan hệ ứng xử phải chú ý nguyên ắc "sát đối -ợng"

 Tâm lý ng-ời là sản phẩm của hoạt động và giao iếp, vì vậy cần phải ổ chức có hiệu quả các hoạt động dạy học và giáo dục, các hoạt động chủ

đạo ở ừng giai đoạn lứa uổi để hình hành và phát triển âm lý con ng-ời

Điều kiện để có âm lý

 Phải có sự ồn ại của sự vật hiện -ợng rong hế giới khách quan

 Chủ hể phải có các giác quan, hệ hần kinh và não bộ phát triển bình th-ờng

 Chủ hể phải có sự ự giác, tích cực, chủ động, thiết thân rong hoạt động

và giao iếp

Câu hỏi ôn tập

1 Nêu khái niệm tâm lý và tâm lý học?

2 Nêu các chức năng, các loại hình của hiện t-ợng tâm lý Cho VD minh hoạ!

3 Phân tích bản chất của hiện t-ợng tâm lý ng-ời theo quan điểm macxit Rút ra các kết luận s- phạm cần thiết trong dạy học?

4 Nêu đối t-ợng, nhiệm vụ và ph-ơng pháp nghiên cứu của tâm lý học?

Trang 12

12

2 Cơ sở tự nhiên và xã hội của tâm lý ng-ời

2.1 Cơ sở tự nhiên của tâm lý ng-ời

- T- chất : Bao gồm những đặc điểm giải phẫu vừa là đặc điểm cơ thể vừa

là chức năng tâm sinh lý (đặc điểm giác quan, HTK, não bộ …)

Yếu tố di truyền cũng bị biến đổi d-ới tác động của môi tr-ờng và hoạt

động cá thể Nhờ có tính biến dị đó mà cơ thể thích nghi với sự thay đổi của điều kiện sống trong môi tr-ờng tự nhiên và xã hội

Di truyền có vai trò là tiền đề vật chất cho sự phát triển tâm lý

2.1.2 Hệ thần kinh trung -ơng và tâm lý

a Nơron thần kinh - dây thần kinh

- Nơ ron thần kinh (tế bào thần kinh) là đơn vị cơ sở cấu trúc nên HTK Nơ

ron có nhiều hình dạng khác nhau: hình tháp, hình que,… nh-ng phổ biến và đặc tr-ng là hình sao

- Về cấu tạo nơ ron thần kinh gồm có:

 Thân bào: có nhiệm vụ nuôi cả đơn vị thần kinh sơ bộ phân tích các XĐTK qua nó và giữ lại các “ vết” do XĐTK để lại

1 Thân tế bào

2 Nhánh ngắn

3 Màng Miêlin 4-5 Các nhánh lan toả từ sợi trục

Trang 13

- Về chức năng: Điều khiển các hoạt động phản xạ giản đơn của những phần thân thể nối với từng đoạn của tuỷ sống và chịu sự điều khiển của não bộ

Trang 14

 Đ-ợc họp bởi 7 lớp tế bào khác nhau về hình dạng và chức năng

 Lớp ở trên (từ 1- 4) đóng vai trò chính trong hoạt động phản xạ có

điều kiện, nhận h-ng phấn từ giác quan truyền tới và nối liền các miền vở não với nhau

 Lớp d-ới (5-7) nhận h-ng phấn từ các lớp trên và truyền xuống các phần thấp của não bộ và tuỷ sống để gây ra hoạt động phản xạ

 Trên vỏ não có nhiều khe rãnh và khúc uốn trong đó có 3 rãnh sâu nhất là: rãnh giữa (Rôlăngđô), rãnh bên (xinviúyt) và khe thẳng góc chia vỏ não thành 4 thùy:

 Thuỳ trán (miền vận động )

 Thuỳ đỉnh (miền xúc giác)

 Thuỳ chẩm (miền thị giác )

 Thuỳ thái d-ơng (miền thính giác )

 Theo Brốt man, vỏ não có khoảng 50 vùng

 Các vùng t-ơng ứng: liên hệ trực tiếp với các giác quan, cơ, tuyến dịch,…

Trang 15

15

 Các vùng trung gian: chiếm hơn 1/2 vỏ não, nối liền các vùng vỏ não với nhau

 Riêng ở ng-ời có miền thực hiện chức năng ngôn ngữ đó là:

 Miền nói (trung khu Brôca) nằm ở thuỳ trán trái

 Miền nghe (trung khu Vecnicke) nằm ở thuỳ thái d-ơng

 Miền nhìn (trung khu Đêgiêrin) nằm ở thuỳ chẩm

 Toàn bộ vỏ não thực hiện 2 chức năng là:

 Điều hoà, điều chỉnh hoạt động của các cơ quan nội tạng

 Đảm bảo sự cân bằng giữa hoạt động cơ thể với môi tr-ờng

Trang 16

16

 Não giữa: gồm có củ não sinh t- và cuống não, là trung khu đảm bảo sự phân phối đồng đều tr-ơng lực của cơ và tham gia thực hiện các phản xạ thăng bằng của cơ thể, định h-ớng đối với kích thích thị giác và thính giác

 Não trung gian: Có vùng Đồi thị, là cửa ngõ kiểm soát mọi kích thích đi lên vỏ não

 Cấu tạo hình l-ới (võng trạng) gồm các tế bào có hình thù to, kết lại với nhau theo kiểu đan l-ới, nằm rải rác khắp trụ não Nó giữ vai trò

đáng kể đối với các trạng thái tích cực và tiêu cực, tỉnh táo và uể oải, vui vẻ và buồn sầu, trong cơ thể

d Hoạt động thần kinh cấp cao

Đây là hoạt động của 2 bán cầu đại não nhằm đảm bảo mối quan hệ phức tạp, tinh vi và chính xác của toàn cơ thể với thế giới bên ngoài

- Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện:

 Khái niệm về phản xạ và cung, vòng phản xạ

 Phản xạ là những phản ứng tất yếu có tính quy luật của cơ thể đáp lại những động tác bên ngoài, đ-ợc thực hiện nhờ hoạt động của

Trang 17

 Ph¶n x¹ cã ®iÒu kiÖn: Lµ nh÷ng ph¶n x¹ tËp luyÖn ®-îc trong cuéc sèng Nã ®-îc h×nh thµnh trong qu¸ tr×nh ph¸t triÓn cña mçi c¸ thÓ

Trang 18

18

Thùc nghiÖm cña Paplov vÒ thµnh lËp ph¶n x¹ cã ®iÒu kiÖn

Vïng thÞ gi¸c ë thuú chÈm

§-êng liªn hÖ thÇn kinh t¹m thêi h/thµnh

Trang 19

19

 Đặc điểm của phản xạ điều kiện:

 Là phản xạ tự tạo: chỉ đ-ợc hình thành trong quá trình sống và phát triển của mỗi cá thể

 Báo hiệu gián tiếp kích thích không điều kiện sẽ tác động vào cơ thể

 Cơ sở sinh lý của phản xạ có điều kiện nằm ở vỏ não Vì vậy có hoạt động bình th-ờng của vỏ não thì mới có phản xạ có điều kiện

 Điều kiện để thành lập phản xạ có điều kiện

 Phải dựa vào một phản xạ không điều kiện đã có tr-ớc (nếu ch-a ăn chanh thì không thể tiết n-ớc bọt khi nhìn thấy chanh)

 Kích thích có điều kiện phải tác động tr-ớc hoặc đồng thời với kích thích không điều kiện (VD: muốn thực hiện công việc có kết quả, bao giờ cũng phải vạch rõ mục đích, yêu cầu, ý nghĩa)

 Kích thích có điều kiện không đ-ợc quá mạnh (nếu quá mạnh thì các khu vực còn lại của vỏ não sẽ bị ức chế)

 Vỏ não phải ở trong trạng thái tỉnh táo, sẵn sàng hoạt động

 Tuổi của não bộ ảnh h-ởng nhất định tới sự thành lập phản xạ

 ánh đèn tác động vào mắt tạo ra luồng XĐTK truyền về trung khu thị giác trên vỏ não, làm cho trung khu này h-ng phấn

Trang 20

20

 Nh- vậy, cùng một lúc trên vỏ não có hai điểm cùng h-ng phấn Hai điểm này lan truyền XĐTK sang nhau nhiều lần sẽ tạo thành

đ-ờng liên hệ thần kinh tạm thời (đ-ờng mòn thần kinh)

 Nhờ có đ-ờng liên hệ thần kinh tạm thời đó, cho nên khi bật đèn thì trung khu thị giác ở trên vỏ não h-ng phấn sau đó đ-ợc truyền sang trung khu vị giác (qua đ-ờng liên hệ thần kinh tạm thời) làm cho trung khu này h-ng phấn và phát động tuyến n-ớc bọt làm việc

- Qui luật hoạt động thần kinh cấp cao:

 Quy luật hoạt động theo hệ thống:

Là sự phối hợp nhiều trung khu trên vỏ não cùng hoạt động để tạo lập các kích thích hay phản ứng riêng sẽ thành từng nhóm, từng bộ phần hoàn chỉnh

Thông th-ờng các kích thích không tác động đơn độc vào cơ thể mà th-ờng tác động đồng thời hay kế tiếp nhau thành những tổ hợp, nhóm Một vật dù đơn giản khi tác động vào cơ thể đã là tổ hợp những kích thích nhìn, nghe, tiếp xúc da vì vậy, hệ thần kinh trong khoảng khắc phải phân tích chính xác tổ hợp kích thích và có phản ứng đáp lại

tổ hợp kích thích đó

 Quy luật lan toả và tập trung:

Quá trình h-ng phấn và ức chế nẩy sinh ở một điểm trong hệ thần kinh Từ điểm đó toả sang các điểm khác của hệ thần kinh gọi là h-ng phấn và ức chế lan toả Sau đó hai quá trình đó thu hồi về một nơi nhất định gọi là h-ng phấn và ức chế tập trung

Nhờ có h-ng phấn lan toả mới có thể thành lập đ-ờng liên hệ thần kinh tạm thời

Nhờ h-ng phấn tập trung mà ng-ời ta mới phân tích, phản ánh sự vật sâu sắc

Nhờ ức chế lan toả mà ng-ời ta mới có trạng thái ngủ, thôi miên

Nhờ ức chế tập trung mà con ng-ời chuyển từ trạng thái ngủ sang trạng thái thức

 Quy luật cảm ứng qua lại:

Trang 21

21

Quá trình h-ng phấn và ức chế th-ờng xuyên tác động lẫn nhau theo quy luật: quá trình này trong khi xuất hiện thì đồng thời tạo ra hoặc tăng c-ờng quá trình kia

 Cảm ứng kế tiếp (tiếp diến ): Là tr-ờng hợp h-ng phấn ở một

điểm chuyển sang ức chế ở chính điểm đó và ng-ợc lại

 Quy luật phụ thuộc vào c-ờng độ kích thích:

Trong trạng thái tỉnh táo, bình th-ờng của vỏ não thì kích thích mạnh cho phản ứng mạnh, kích thích trung bình cho phản ứng trung bình và kích thích yếu cho phản ứng yếu Nh- vậy độ lớn của phản ứng tỉ lệ thuận với c-ờng độ kích thích

Quy luật này chỉ phù hợp cho hoạt động của não động vật cao đẳng

và ng-ời trong giới hạn c-ờng độ nhất định của kích thích Nếu kích thích quá yếu hay quá mạnh thì phản ứng không xảy ra theo qui luật

đó.ở ng-ời, qui luật này chỉ cơ tính chất t-ơng đối Các phản ứng phụ thuộc chủ yếu

vào ý nghĩa xã hội của kích thích

 Quy luật về hai hệ thống tín hiệu:

 Hệ thống tín hiệu thứ nhất:

Những kích thích của tự nhiên và xã hội tác động vào não ng-ời và

động vật, để lại dấu vết ở bán cầu đại não gây ra cảm giác, biểu t-ợng về sự vật, hiện t-ợng thì gọi là hệ thống tín hiệu thứ nhất của hiện thực Đây là cơ sở sinh lý của hoạt động cảm tính trực quan ở cả ng-ời và động vật, là mầm mống của t- duy cụ thể

 Hệ thống tín hiệu thứ hai:

Đó là ngôn ngữ nói và viết tác động vào não ng-ời để lại dấu vết của tác động gọi là hệ thống tín hiệu thứ hai của hiện thực

Tiếng nói và chữ viết gọi là tín hiệu của tín hiệu vì thông qua nghe

và nhìn ngôn ngữ mà trên vỏ não ng-ời có đ-ợc hình ảnh của vật

Trang 22

22

hiện t-ợng, hiểu đ-ợc nội dung bên trong của khái niệm, bản chất của sự vật Đây cũng chính là cơ sở của t- duy trừu t-ợng

2.2 Cơ sở xã hội của tâm lý ng-ời

2.2.1 Quan hệ xã hội, nền văn hoá xã hội và tâm lý ng-ời

- Theo Mác: “ bản chất của con ng-ời không phải là cái gì trừu t-ợng, tồn tại đối với từng cá nhân riêng biệt, trong tính hiện thực của nó, bản chất con ng-ời là tổng hoà các mối quan hệ xã hội.”

- Quan hệ xã hội bao gồm quan hệ chính trị, kinh tế, đạo đức, pháp quyền, quan hệ giữa ng-ời với ng-ời,… Mỗi quan hệ có quy luật vận động khác nhau đồng thời tác động tới con ng-ời Tâm lý con ng-ời chịu sự tác

động của các quy luật đó, trong đó giáo dục giữ vai trò chủ đạo và quan trọng nhất Chỉ có sống trong xã hội loài ng-ời, con ng-ời mới có tâm lý ng-ời

- Cơ chế chủ yếu cho sự phát triển tâm lý là cơ chế lĩnh hội nền văn hoá xã hội để tạo ra chức năng tâm lý mới, phẩm chất mới, năng lực mới

- Nh- vậy tổng hoà các quan hệ xã hội, nền văn hoá xã hội đã tạo thành bản chất tâm lý ng-ời

2.2.2 Hoạt động và tâm lý

- Khái niệm về hoạt động

 D-ới góc độ sinh lý: Hoạt động là toàn bộ sự tiêu hao năng l-ợng thần kinh và cơ bắp nhằm thoả mãn nhu cầu nào đó của cá nhân và xã hội

 D-ới góc độ cấu trúc hoạt động: Hoạt động là toàn bộ hành động

đ-ợc thống nhất theo mục đích chung nhằm thực hiện một chức năng xã hội nào đó

 D-ới góc độ TLH:

 ĐN 1: Hoạt động là quá trình con ng-ời tác động vào đối t-ợng nhằm đạt đ-ợc những mục đích và thoả mãn nhu cầu của mình

Trang 23

23

 ĐN 2: Hoạt động là mối quan hệ qua lại giữa con ng-ời với thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới cả về phía con ng-ời (chủ thể) Trong mối quan hệ đó có hai quá trình diễn ra:

 Quá trình đối t-ợng hoá (xuất tâm): Là quá trình chuyển năng lực từ con ng-ời vào trong đối t-ợng, ghi dấu vết của con ng-ời vào sản phẩm lao động

 Quá trình chủ thể hoá (nhập tâm): Con ng-ời phản ánh những thuộc tính của đối t-ợng, của công cụ, ph-ơng tiện, trong quá trình sử dụng để tạo ra và làm phong phú tâm lý, ý thức của bản thân mình thông qua quá trình chiếm lĩnh thế giới

 ĐN 3: Hoạt động là hình thức quan hệ tích cực với môi tr-ờng xung quanh mà qua đó thì những mối liên hệ có thực của con ng-ời với hiện thực mới đ-ợc thiết lập

- Đặc điểm của hoạt động:

 Đối t-ợng hoạt động là cái con ng-ời cần tạo ra

 Mục đích hoạt động là làm biến đổi thế giới (khách thể) và biến đổi bản thân chủ thể

 Chủ thể hoạt động có thể là một hay nhiều ng-ời thực hiện

 Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp Con ng-ời tác động

đến khách thể qua hình ảnh tâm lý ở trong đầu, qua việc sử dụng các công cụ lao động và ngôn ngữ

 Lao động: Hoạt động có ý thức nhằm tạo ra những giá trị vật chất

và tinh thần để thoả mãn nhu cầu của cá nhân và xã hội

 Hoạt động xã hội

 Về ph-ơng diện sản phẩm:

Trang 24

24

 Hoạt động thực tiễn: H-ớng vào vật thể tạo ra sản phẩm vật chất

 Hoạt động lý luận: Diễn ra với hình ảnh, biểu t-ợng, khái niệm,…tạo ra sản phẩm tinh thần

 Theo mục đích của hoạt động:

- Cấu trúc của hoạt động : Có nhiều cách phân chia theo Leonchiev, hoạt

động gồm 6 thành tố có mối quan hệ với nhau:

 Phía chủ thể gồm 3 thành tố: Hoạt động, hành động, thao tác, tạo nên mặt kỹ thuật của hoạt động

 Phía khách thể gồm 3 thành tố: Động cơ, mục đích, ph-ơng tiện tạo nên mặt nội dung của hoạt động

Công cụ, ph-ơng tiện Thao tác

Kết quả

Trang 25

25

- Vai trò của hoạt động

 Thông qua quá rình hoạt động, con ngời đã lnh hội, tiếp hu những kinh nghiệm xã hội lch sử để hình hành và làm phát triển âm lý- ý thức- nhân cách của bản hân

 Trong quá rình hoạt động, con ngời không chỉ iếp nhận kinh nghiệm

có sẵn mà còn bộc lộ ất cả sự phong phú của âm hồn, chiều sâu của rí uệ và cảm xúc, sức mạnh của óc ởng ợng và sự sáng ạo,

2.2.3 Giao tiếp và tâm lý

- Khái niệm về giao tiếp:

Giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý giữa ng-ời với ng-ời, thông qua đó con ng-ời trao đổi thông tin, biểu cảm, kích thích hành động và định h-ớng giá trị

- Chức năng của giao tiếp:

 Chức năng tâm lý xã hội: Là nhu cầu của mọi xã hội, tiếp xúc, trao

đổi tâm t- tình cảm giữa con ng-ời với con ng-ời …

 Chức năng thông tin: Đ-ợc thực hiện trong nhóm, trong xã hội về các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội

 Chức năng giáo dục và phát triển nhân cách:

 Con ng-ời tiếp thu các chuẩn mực xã hội từ ng-ời khác

 Khả năng nhận xét đánh giá về ng-ời khác

 Tự đánh giá, điều chỉnh nhận thức, hành vi của bản thân

- Các loại giao tiếp:

 Căn cứ vào ph-ơng thức giao tiếp:

Trang 26

26

 Kết quả không biết ngay

 Căn cứ vào thành phần những ng-ời tham gia vào giao tiếp:

Câu 2: Trình bày các quy luật hoạt động hệ thần kinh cấp cao!

Câu 3: Nêu mối quan hệ giữa phản xạ có điều kiện và tâm lý!

Câu 4: Trình bày cơ sở xã hội của tâm lý ng-ời!

Trang 27

Cảm giác là quá trình nhận thức cảm tính phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện t-ợng đang tác động trực tiếp vào giác quan của con ng-ời

 Cảm giác là cơ sở của hoạt động nhận thức, có vai trò quan trọng trong cuộc sống, hoạt động và giao tiếp

 Cảm giác đ-ợc coi là phản ánh tâm lý đơn giản nhất nh-ng lại là hình thức định h-ớng đầu tiên và làm cơ sở cho hoạt động nhận thức của con ng-ời Nó đ-ợc coi là những viên gạch cơ sở để xây dựng nên tòa lâu đài nhận thức của con ng-ời

Trang 28

28

 Trong hoạt động và cuộc sống, cảm giác là mối liên hệ trực tiếp của chủ thể với đối t-ợng làm cho cơ thể biết thích ứng đ-ợc với môi tr-ờng

- Đặc điểm

 Phản ánh thế giới khách quan một cách riêng lẻ, trực quan, cụ thể, từng thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện t-ợng (hình dạng, kích th-ớc, mùi vị, âm thanh, mầu sắc ) Đồng thời cũng phản ánh các trạng thái cơ thể nh- đói, no, khó chịu, mất thăng bằng

 Chỉ xảy ra khi sự vật, hiện t-ợng tác động trực tiếp vào các giác quan

 Phản ánh đối t-ợng với những đặc điểm cá thể của nó: đặc điểm của bản thân đối t-ợng đang tác động trực tiếp vào chúng ta, chứ không phải đối t-ợng cùng loại

 Cảm giác của con ng-ời mang nội dung xã hội lịch sử

 Là kết quả của hoạt động phản ánh của một cá nhân cụ thể: "cảm giác là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan” Nh- vậy cảm giác còn phụ thuộc vào trạng thái chủ quan và kinh nghiệm sống của mỗi chủ thể

 Cảm giác của con ng-ời chịu sự chi phối nhiều của t- duy, ý thức, của nghề nghiệp, giới tính, dân tộc, Sự phong phú của cảm giác của mỗi ng-ời phụ thuộc vào sự phong phú đa dạng của các hoạt

động và những mối quan hệ xã hội của ng-ời ấy

 Đối t-ợng phản ánh của cảm giác ở con ng-ời không phải chỉ là những sự vật, hiện t-ợng vốn có trong tự nhiên mà còn bao gồm cả những sản phẩm do lao động tạo ra

 Cơ chế sinh lý của cảm giác ở con ng-ời không chỉ giới hạn ở sự tác động của hệ thống tín hiệu thứ nhất mà cả ở hệ thống tín hiệu thứ hai nữa

 Cảm giác của con ng-ời đ-ợc phát triển mạnh mẽ và phong phú d-ới ảnh h-ởng của hoạt động và giao tiếp

Ví dụ nh-, ng-ời thợ dệt có thể phân biệt đ-ợc sắc độ 60 màu

đen khác nhau

Trang 29

 Cảm giác nghe: cho biết thuộc tính âm thanh của đối t-ợng

 Cảm giác ngửi: cho biết thuộc tính mùi của đối t-ợng

 Cảm giác nếm : cho biết thuộc tính vị của đối t-ợng

 Cảm giác da: cho biết thuộc tính nhiệt độ, sức ép của vật vào da,

sự sù sì hay trơn nhẵn, sự đụng chạm, sự đau đớn mà vật gây ra

- Những qui luật cơ bản của cảm giác

 Qui luật về ng-ỡng cảm giác và tính nhạy cảm:

 Tính nhạy cảm (ký hiệu là E): Khả năng các giác quan thu nhận tác động của các kích thích vào nó

 Ng-ỡng cảm giác (ký hiệu là P): Tập hợp các tác nhân kích thích

từ trị số tối thiểu đến trị số tối đa đủ để làm cho cảm giác xuất hiện

Trang 30

30

Ng-ỡng cảm giác bao gồm ng-ỡng phía trên và ng-ỡng phía d-ới

Ví dụ: Ng-ỡng cảm giác nghe là âm thanh từ 16 Hz đến 20.000 Hz Ng-ỡng

cảm giác nhìn là ánh sáng với b-ớc sóng từ 360 đến780 micrô mét (rõ nhất với ánh sáng màu vàng lục 565 micrô mét)

 Tính nhạy cảm sai biệt (ký hiệu là Eo): Khả năng các giác quan

phân biệt những kích thích tạo ra cảm giác mới khác với cảm giác cũ

 Ng-ỡng sai biệt cảm giác (ký hiệu là K): Là tỉ lệ giữa l-ợng kích

thích tối thiểu thêm vào kích thích ban đầu đủ để gây ra cảm giác mới khác với cảm giác cũ

Trang 31

31

Nh- vậy, tính nhạy cảm thay đổi phụ thuộc vào tính chất vật kích thích, điều kiện ngoại cảnh, sự tinh nhậy của các giác quan, trạng thái tâm sinh lí, lứa tuổi, nghề nghiệp, ngôn ngữ, ý thức…

Vận dụng

 Trong cuộc sống: quy luật này giúp ta biết giữ gìn và sử dụng các giác quan hiệu quả nhất, đồng thời chú ý rèn luyện để tăng độ nhạy cảm của cảm giác

 Trong dạy học và lao động: bố trí lớp học, phòng x-ởng thực hành, nơi làm việc có ánh sáng vừa đủ, xa nơi ồn ào (chợ, bến xe, …), giáo viên nói phải đủ nghe, trình bày bảng phải rõ ràng, …

 Qui luật về sự thích ứng của cảm giác:

 Tính thích ứng: Là sự thay đổi khả năng thích nghi của tính nhạy cảm cho phù hợp với sự thay đổi của vật kích thích

 Qui luật:

 Tăng tính nhạy cảm khi gặp kích thích yếu

 Giảm tính nhạy cảm khi gặp kích thích mạnh và lâu

 Đặc điểm:

 Sự thích ứng diễn ra trong tất cả các loại cảm giác, nh-ng có cảm giác thích ứng nhanh (cảm giác nhìn, ngửi, đụng chạm, nhiệt độ), có cảm giác thích ứng chậm (cảm giác nghe, thăng bằng, đau )

 Nhờ có tính thích ứng, cảm giác con ng-ời có thể phản ánh những kích thích có c-ờng độ biến đổi trong phạm vi rất lớn

 Nếu đ-ợc rèn luyện lâu dài và có ph-ơng pháp, tính thích ứng có thể phát triển rất cao và trở nên tinh tế, bền vững (mắt ng-ời thợ nhuộm có thể phân biệt tới 40 màu đen, hàng trăm màu đỏ khác nhau )

 Nếu tính nhạy cảm giảm xuống, con ng-ời sẽ trở nên chai lỳ, chịu đựng đ-ợc những kích thích rất mạnh và lâu, những thay

đổi rất lớn (ng-ời công nhân luyện thép có thể làm việc hàng giờ d-ới nhiệt độ 50-60oc, ng-ời thợ lặn có thể chịu đựng đ-ợc áp

Trang 32

32

suất Atmốtphe trong vài chục phút hay trong hàng giờ Những nhà khí công nhờ khổ luyện đã chứng minh những khả năng phi th-ờng của con ng-ời)

 Qui luật về sự tác động lẫn nhau giữa các cảm giác:

 Nội dung: Sự biến đổi tính nhạy cảm của một giác quan do ảnh h-ởng của hoạt động của hệ thống các giác quan khác Khi có kích thích yếu lên một giác quan này, nó sẽ làm tăng độ nhạy cảm của một giác quan kia và kích thích mạnh lên một giác quan này,

nó sẽ làm giảm độ nhạy cảm của một giác quan kia

 Qui luật:

 Tăng tính nhạy cảm khi gặp kích thích yếu (trong môi tr-ờng có

âm thanh nhẹ thì nhìn rõ hơn)

 Giảm tính nhạy cảm đối khi gặp kích thích mạnh và lâu (ăn

đ-ờng sau đó ăn cam, chuối thì cảm thấy rất nhạt)

 Kích thích tác động kéo dài sẽ dập tắt cảm giác

 Ngoài ra lời nói có thể gây ra những cảm giác, ý nghĩ, trạng thái tâm lý có ảnh h-ởng lớn đến tính nhạy cảm của các cơ quan phân tích khác

 Sự tác động qua lại giữa các cảm giác có thể diễn ra một cách

đồng thời hay nối tiếp giữa các cảm giác cùng loại hay khác loại

Sự t-ơng phản chính là sự biểu hiện của sự tác động qua lại giữa các cảm giác thuộc cùng một loại Đó là sự biểu thị của sự thay đổi

về c-ờng độ và chất l-ợng của cảm giác d-ới ảnh h-ởng của một kích thích cùng loại xảy ra tr-ớc đó hay đồng thời Ví dụ nh- nếu

ta đặt hai tờ giấy màu trắng nh- nhau, đặt một cái trên nền đen và một cái trên nền xám thì ta sẽ cảm thấy tờ giấy trắng đặt trên nền

đen trắng hơn tờ giấy màu trắng đặt trên nền xám Đó là sự t-ơng phản đồng thời Sau khi nhúng tay vào n-ớc lạnh nếu ta lại nhúng vào n-ớc ấm, ta sẽ có cảm giác n-ớc có vẻ nóng hơn Đó

là sự t-ơng phản nối tiếp

Trang 33

33

 Qui luật bù trừ cảm giác: Nếu các giác quan hoàn thiện thì năng lực cảm giác tăng, nếu giác quan khuyết tật thì năng lực cảm giác giảm Nh-ng khả năng của con ng-ời thật kì diệu khi có một cảm giác nào

đó mất đi hoặc kém đi thì tính nhạy cảm của các cảm giác khác đ-ợc tăng c-ờng Nhờ đó mà con ng-ời vẫn có thể trả lời đ-ợc những tác

động khác nhau của ngoại giới (ng-ời mù có thể nghe tiếng b-ớc chân đi của ng-ời khác để phân biệt, nhận ra từng ng-ời, hoặc sờ chữ nổi để đọc Ng-ời vừa bị mù vừa bị điếc thì khả năng xúc giác đặc biệt

đ-ợc phát triển)

3.1.2 Tri giác (Perception)

- Định nghĩa : Để phản ánh các sự vật, hiện t-ợng trong một chỉnh thể, các cảm giác do sự hoạt động của từng cơ quan phân tích riêng lẻ sẽ đ-ợc tổng hợp lại trên vỏ não và đem lại cho con ng-ời một hình ảnh trọn vẹn, hoàn chỉnh về chúng Đó là các hình ảnh của tri giác

Tri giác là quá trình nhận thức cảm tính, phản ánh thế giới một cách trọn vẹn d-ới hình thức hình t-ợng xảy ra khi sự vật,hiện t-ợng đang trực tiếp tác động đến chúng ta

- Đặc điểm

 Chỉ xảy ra khi sự vật,hiện t-ợng, tác động trực tiếp vào các giác quan

 Những thuộc tính bên ngoài đ-ợc phản ánh một cách trọn vẹn, diễn ra theo một cấu trúc, một quan hệ nhất định, tạo nên hình ảnh về đối t-ợng

 Sản phẩm của tri giác là hình t-ợng trọn vẹn về đối t-ợng (phản ánh cơ cấu bên ngoài của đối t-ợng, phản ánh thời gian, không gian vận

động)

 Là sự kết hợp tinh vi, phức tạp giữa các cảm giác

Trang 34

34

- Phân loại tri giác

 Căn cứ vào mức độ tham gia của ý thức

 Tri giác không chủ định: là loại tri giác tự phát, ngẫu nhiên, không

có mục đích từ tr-ớc mà do sự hấp dẫn của sự vật hiện t-ợng

 Tri giác có chủ định: là loại tri giác chủ động, có ý thức, có mục

đích từ tr-ớc, đòi hỏi ta phải có cự cố gắng, có biện pháp và kế hoạch tiến hành

 Căn cứ vào hoạt động giác quan

 Tri giác nhìn, nghe, ngửi, nếm

 Căn cứ vào hình thức tồn tại của sự vật hiện t-ợng

 Tri giác các thuộc tính không gian: cho biết hình dạng, độ lớn, màu sắc của đối t-ợng

 Tri giác các thuộc tính thời gian: cho biết độ lâu của quá trình tác

động từ vật đến ta, trạng thái liên tục hay gián đoạn trong sự thay

đổi, tốc độ và tuần tự của các sự vật hiện t-ợng trong thực tế, v v

 Tri giác vận động: là sự phản ánh những biến đổi về vị trí của các

sự vật trong không gian (chúng ta không có khả năng tri giác trực tiếp sự vận động quá nhanh (vận tốc ánh sáng) hoặc quá chậm (sự chuyển dịch của kim giờ ở đồng hồ)

- Những quy luật cơ bản của tri giác

 QL tính trọn vẹn của tri giác:

 Nội dung : Là thuộc tính cơ bản của tri giác, phản ánh t-ơng đối

đầy đủ những thuộc tính cụ thể, những bộ phận cơ bản của của vật

và những hình ảnh về chúng đ-ợc sắp xếptheo những quan hệ nhất định

 Đặc điểm

 Tất cả các bộ phận, các thuộc tính của đối t-ợng đ-ợc con ng-ời cảm thụ trong một chỉnh thể, giữa các thuộc tính có mối liên hệ với nhau

 Việc tri giác các thuộc tính hay các bộ phận riêng lẻ của sự vật phụ thuộc vào việc tri giác toàn bộ sự vật và ng-ợc lại

Trang 35

 Phụ thuộc rất nhiều vào ngôn ngữ và t- duy

sự vật, hiện tợng mới thì phải chú ý đa ra tên gọi đầy đủ, chính xác

 QL tính lựa chọn:

 Nội dung: Là thuộc tính cơ bản của tri giác thể hiện thái độ tích cực của chủ thể nhằm tách đối t-ợng ra khỏi bối cảnh

 Đặc điểm

 Khi ta tri giác một đối t-ợng nào đó nghĩa là ta đã tách đối t-ợng

đó ra khỏi các đối t-ợng khác và kết hợp các thuộc tính của nó

ra thành một toàn thể

 Nếu đối t-ợng mà ta tri giác khác hẳn với các đối t-ợng xung quanh nó thì ta tri giác đối t-ợng ấy một cách dễ dàng và ng-ợc lại

 Phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm vật kích thích, ngôn ngữ, nhu cầu hứng thú, vốn sống và kinh nghiệm cá nhân

Trang 37

do kinh nghiệm sống và thói quen của con ng-ời, do khả năng

điều chỉnh của não và các giác quan

 Tính ổn định của tri giác cũng đ-ợc hình thành và thay đổi trong cuốc sống, trong hoạt động

 Cần khắc phục cách nhìn định kiến, tĩnh tại do tính ổn định của tri giác mang lại và phải gây ấn t-ợng cảm tính chính xác ngay

từ đầu

 QL ảo ảnh tri giác: Là sự tri giác không đúng, sai lệch về các đối t-ợng thực tại Xem 2 hình sau

Trang 38

38

 QL tổng giác: Là sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống tâm

lý con ng-òi, vào đặc điểm nhân cách của họ

- Quan sát và năng lực quan sát

 Quan sát: là loại tri giác có chủ định, đ-ợc tổ chức theo một kế hoạch nhất định, có mục đích, nhiệm vụ cụ thể

 Yêu cầu khi quan sát:

 Xác định rõ mục đích yêu cầu, nhiệm vụ quan sát

 Chuẩn bị đầy đủ về tri thức, có sự hiểu biết đối t-ợng, về ph-ơng tiện, điều kiện

 Phải tiến quan sát một cách có hệ thống: từ bộ phận tới toàn thể,

từ trong ra ngoài và ng-ợc lại

 Ghi chép các sự kiện nhằm thu thập tài liệu làm cơ sở cho qúa trình nhận thức cao hơn

 Phải có sự phân tích và đánh giá kết quả quan sát

Trang 39

 Thực hiện đầy đủ các năng lực quan sát

 Triệt để sử dụngcác ph-ơng tiện cần thiết trong quá trình quan sát

 Bảo vệ và rèn luyện các giác quan

 Rèn luyện vốn ngôn ngữ, kinh nghiệm và toàn bộ nhân cách trong hoạt động thực tiễn

 Phản ánh một cách có lựa chọn, cải biên mang đậm màu sắc chủ quan Sự cải biên này phụ thuộc vào hứng thú, nhu cầu, niềm tin, vốn tri thức của mỗi cá nhân

 Ngôn ngữ đóng vai trò rất quan trọng trong trí nhớ Nhờ nó con ng-ời có ph-ơng tiện để ghi nhớ, gìn giữ, nhận lại và nhớ lại các sự

Trang 40

- Các quá trình cơ bản của trí nhớ

 Ghi nhớ : Là quá trình hình thành các dấu vết trên vỏ não t-ơng ứng với sự vật hiện t-ợng trong hiện thực khách quan đang tác động vào con ng-ời Đây chính là quá trình sắp xếp, hệ thống các kinh nghiệm

đã thu đ-ợc

 Ghi nhớ không chủ định :Là loại ghi nhớ không có mục đích tự giác, không đòi hỏi sự nỗ lực nh-ng vẫn ghi nhớ tốt, nhờ đối t-ợng gắn liền với nhu cầu, hứng thú, tình cảm cá nhân

 Ghi nhớ có chủ định: Là ghi nhớ có mục đích tự giác, có kế hoạch, biện pháp để ghi nhớ, có sự nỗ lực ý chí và căng thẳng về mặt thần kinh

 Trong ghi nhớ có chủ định ng-ời ta chia làm hai loại:

 Ghi nhớ máy móc: Dựa vào mối liên hệ bề ngoài của sự vật hiện t-ợng, không cần hiểu nội dung

 Ghi nhớ ý nghĩa: Dựa vào sự thông hiểu nội dung tài liệu Ghi nhớ ý nghĩa cần có hệ thống, có logic Nhờ vậy mới nhớ và hiểu đ-ợc bản chất của tài liệu cần học tập

 Muốn ghi nhớ có chủ định đạt kết quả cao, giáo viên cần l-u ý một vài điểm sau:

 Xác định rõ nội dung ghi nhớ cho học sinh (nêu rõ phần trọng tâm chủ yếu)

 H-ớng dẫn học sinh lựa chọn ph-ơng pháp ghi nhớ

Ngày đăng: 08/10/2015, 22:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đen  100  Mặt bàn - Đề cương bài giảng tâm lý
ng đen 100 Mặt bàn (Trang 138)
Sơ đồ về sức làm việc của con ng-ời/1 ngày lao động - Đề cương bài giảng tâm lý
Sơ đồ v ề sức làm việc của con ng-ời/1 ngày lao động (Trang 141)
Sơ đồ về sức làm việc của con ng-ời/1 tuần lao động  Với các ngày làm việc trong tuần thì sự biến đổi sức làm việc của các ngày giữa  tuần là không đáng kể - Đề cương bài giảng tâm lý
Sơ đồ v ề sức làm việc của con ng-ời/1 tuần lao động Với các ngày làm việc trong tuần thì sự biến đổi sức làm việc của các ngày giữa tuần là không đáng kể (Trang 143)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w