Đối tượng nghiên cứu Những đặc điểm và quy luật tâm lý của người quản lý/lãnh đạo, của nhóm, tập thể, tổ chức xã hội và những mối quan hệ qua lại trong môi trường giáo dục.. Ý nghĩa c
Trang 1TÂM LÝ HỌC QUẢN LÝ
Trang 4Chương 1 Những vấn đề chung
I Khái niệm
2 Tâm lý học quản lý giáo dục
Tâm lý học quản lý giáo dục là một phân ngành của
tâm lý học quản lý, chuyên nghiên cứu về những vấn
đề tâm lý trong hoạt động quản lý giáo dục.
www.path.to/ictems
Trang 5Chương 1 Những vấn đề chung
II Đối tượng nghiên cứu
Những đặc điểm và quy luật tâm lý của
người quản lý/lãnh đạo, của nhóm, tập
thể, tổ chức xã hội và những mối quan hệ qua lại trong môi trường giáo dục.
Những quy luật tâm lý – xã hội phổ biến
ảnh hưởng đến công tác QLGD
Những vấn đề tâm lý của người bị quản
lý/lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục.
Trang 6Chương 1 Những vấn đề chung
III PP nghiên cứu
☺ PP quan sát
☺PP trưng cầu ý kiến
☺PP nghiên cứu hoạt động và sản phẩm hoạt
☺PP điều tra viết
☺PP nghiên cứu tiểu sử
Trang 8KẾT QUẢ THẢO LUẬN
1 Cảm thông, chia sẻ, hòa mình vào tập
thể
2 Tạo tâm lý thỏa mái cho tập thể hiệu
quả
3 Tìm kiếm phương thức đối xử
4 Khen, chê, động viên đúng người, đúng
thời điểm, đúng hoàn cảnh
www.thmemgallery.com Company Logo
Trang 9KẾT QUẢ THẢO LUẬN
1 Hiểu rõ bản thân, hiểu rõ người khác, đặt
mình vào vị trí người khác…
2 Biết cách sử dụng người, đối xử với
người
3 Tạo ra mối giao tiếp tốt
4 Hiểu tâm lý để phòng ngừa
www.thmemgallery.com Company Logo
Trang 10KẾT QUẢ THẢO LUẬN
1 Xử lý tình huống (về phương diện tâm lý)
hiệu quả hơn
2 Tự hoàn thiện mình
3 Hiểu
www.thmemgallery.com Company Logo
Trang 11Chương 1 Những vấn đề chung
IV Ý nghĩa của việc nghiên cứu tâm lý học
quản lý (bổ sung)
☺ Hiểu qui luật chung nhất trong trong việc
quản lý con người, tránh được những sai
lầm trong tuyển chọn cán bộ, trong giao tiếp, trong họach định kế họach quản lý.
☺ H iểu được người dưới quyền, giải thích
được những hành vi của họ, dự đoán truớc
họ hành động như thế nào trong tình huống sắp tới.
☺ Giúp nhận xét đánh giá con người một cách
đúng đắn, khách quan
Trang 12Chương 1 Những vấn đề chung
IV Ý nghĩa của việc nghiên cứu tâm lý học quản lý (bổ sung)
☺ G iúp nhà quản lý biết cách tác động mềm dẻo
nhưng kiên quyết đến cấp dưới, đến từng cá
nhân và tâp thể phát huy tốt đa tiềm năng của họ trong công việc thực hiện mục tiêu của tổ chức.
☺ Đối với nhân viên, cấp dưới, tâm lý học quản lý
giúp họ hiểu được tâm lý của đồng nghiệp, cấp trên, và bản thân mình, biết cách ứng xử hợp lý, phát huy tối đa khả năng của mình trong tổ chức.
☺ Hiểu được tâm lý quản lý sẽ hoàn thiện mình
hơn
Trang 13Chương 1 Những vấn đề chung
I Khái niệm TLH Quản lý Giáo dục
II Đối tượng nghiên cứu
III Phương pháp nghiên cứu
IV Ý nghĩa của việc nghiên cứu tâm lý học quản lý
Xem thêm tài liệu
IV Ý nghĩa của việc nghiên cứu tâm lý học quản lý
Trang 15niệm sau đây Sau
đó, xếp tài liệu lại
và làm bài tập sau
Trang 17một thành viên của cộng đồng người
Dùng để chỉ cái đơn nhất, có một không hai, không lặp lại trong tâm lý (và/hoặc sinh lý) của một cá thể người.
Là một thực thể sinh vật – xã hội và văn hoá; là một
động vật bậc cao, có tư duy và ngôn ngữ
là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của
cá nhân biểu hiện ở bản sắc và giá trị xã hội của người đó
Trang 19Chương 2 TLH NHÂN CÁCH
II Những thuộc tính của nhân cách
1 Xu hướng:
Theo cách hiểu thông thường, Xu
hướng là khuynh hướng hướng tới một mục tiêu, một đối tượng nào đó.
Là h th ng nh ng ệ ố ữ độ ng l c ự quy nh tính đị
tích c c ho t ự ạ độ ng c a cá nhân và quy nh ủ đị
s l a ch n các thái ự ự ọ độ ủ c a cá nhân ó đ
Trang 21Chương 2 TLH NHÂN CÁCH
II Những thuộc tính của nhân cách
1 Xu hướng:
Các bi u hi n c a Xu h ể ệ ủ ướ ng :
và mong muốn đạt được để sống và phát triển.
Trang 22 Lấy ví dụ ?
Trang 25Trong cuộc sống, chúng ta hay nghe “tính
khí”: “Anh ấy tính khi thất thường“ là để nói đến sự không thống nhất giữa thái độ và
hành vi, cử chỉ, cách nói năng của một người;
Trang 26www.thmemgallery.com Company Logo
Chương 2 TLH NHÂN CÁCH
II Những thuộc tính của nhân cách
2 Tính cách:
HỆ THỐNG
-Với xã hội (lòng yêu nước,
HỆ THỐNG HÀNH VI (Hình thức):
cử chỉ Cách nói năng Cách ứng xử
Trang 27Chương 2 TLH NHÂN CÁCH
II Những thuộc tính của nhân cách
3 Khí chất:
Là sự biểu hiện về mặt cường độ, tốc độ,
nhịp độ của các hoạt động tâm lý thể hiện ở sắc thái hành vi, cử chỉ, cách nói năng của
Trang 28cân bằng Linh hoạt
Trang 29Chương 2 TLH NHÂN CÁCH
II Những thuộc tính của nhân cách
3 Khí chất:
Phân biệt giữa tính cách và khí chất:
- Tính cách và khí chất đều được thể hiện ra hệ thống hành
vi, cách nói năng và ứng xử của mỗi cá nhân
- Hành vi của tính cách nói lên bộ mặt đạo đức của cá nhân
(thể hiện thái độ tích cực hay tiêu cực đối với thế giới)
- Hành vi của khí chất là do kiểu thần kinh quy định không
nói lên sự tốt, xấu trong tính cách mỗi người.
- Không nên căn cứ vào biểu hiện của khí chất để đánh giá
tính cách và ngược lại.
Trang 30Chương 2 TLH NHÂN CÁCH
II Những thuộc tính của nhân cách
3 Khí chất:
- Không có một loại khí chất nào là ưu hay nhược hoàn toàn
Tuỳ vào yêu cầu công việc mà sử dụng mặt ưu trong khí chất của từng người Khí chất do hệ thần kinh quy định
nhưng có thể cải tạo, điều chỉnh nhờ tính tích cực tự giáo dục của cá nhân và quá trình tác động của tập thể.
- Khi làm việc với con người, cần cá biệt hoá sự đối xử, đánh
giá theo “yêu cầu” của từng cá nhân Điều đó cần nắm thật
rõ đặc điểm khí chất của đối tượng cần tác động để có
cách “đối nhân xử thế” hợp lý.
- Thường xuyên rèn luyện để khắc phục những nhược điểm
trong khí chất của người CBQL
Trang 31- Năng lực khác với tính cách: tính cách thể hiện ở tất cả mọi hoạt động, còn năng lực thể hiện ở một hoặc một số hoạt động cụ thể nào đó.
Trang 32Năng lực của mỗi cá nhân được hình thành
và phát triển thông qua hoạt động tích cực
Năng lực
Trang 33Chương 2 TLH NHÂN CÁCH
II Những thuộc tính của nhân cách
4 Năng lực:
- Các mức độ của năng lực:
Năng lực: là một mức độ nhất định trong khả năng
của cá nhân, biểu thị khả năng hoàn thành có kết
quả một hoạt động cụ thể nào đó.
Tài năng: là mức độ cao hơn năng lực, biểu thị sự
hoàn thành sáng tạo và kết quả cao một hoạt động nào đó của cá nhân.
Thiên tài: Mức độ cao nhất của năng lực, biểu thị sự
hoàn thành công việc một cách kiệt xuất, hoàn
chỉnh của cá nhân Người có thiên tài được gọi là vĩ nhân.
Trang 36- Nhóm khác với tập thể người
- Nhóm chính thức, nhóm không chính thức;
nhóm tạm thời, nhóm lâu dài; nhóm lớn, nhóm nhỏ
- Chuẩn mực nhóm
Trang 37www.thmemgallery.com Company Logo
Chương 3 TLH NHĨM, TẬP THỂ
1 Nhĩm: Các nguyên nhân gia nh p nhĩm ậ
- Sự an toàn: giảm tình trạng đơn lẻ, cảm thấy mạnh
hơn, an toàn hơn, chống lại các đe dọa tốt hơn,
- Địa vị và tự trọng : địa vị và sự tự trọng của cá nhân
được ủng hộ khi cá nhân được chấp nhận bởi các
nhóm, đặc biệt nhóm có giá trị cao
- Sự tương tác và sự liên minh: nhóm thỏa mãn nhu cầu
bạn bè, xã hội, những tương tác mang tính công việc là nguồn chủ yếu để thỏa mãn nhu cầu liên minh.
- Quyền lực và sức mạnh: Gia nhập nhóm, cá nhân
không chỉ tạo ra sức mạnh để bảo vệ mình mà còn
tạo ra sức mạnh trong việc đòi hỏi người khác VD ra
nhập công đoàn
- Đạt mục tiêu: Sự phát triển luôn đòi hỏi sự hợp tác về
mọi mặt
Trang 38Chương 3 TLH NHĨM, TẬP THỂ
I Các khái niệm:
2 T p th : ậ ể là nhóm chính thức, có
tính tổ chức cao nhằm thực hiện mục đích chung, phù hợp lợi ích và chuẩn mực xã hội
Một số đặc điểm:
- Tính thống nhất trong mục đích hoạt
động, trong tư tưởng, trong lãnh đạo
- Tính hợp tác, giúp đỡ
- Tính kỷ luật (tuân thủ nghiêm ngặt quy
chuẩn nhóm)
Trang 40Chương 3 TLH NHĨM, TẬP THỂ
II Các hiện tượng tâm lý – xã hội trong TT:
1 Xuất hiện nhóm phi chính thức và thủ lĩnh:
- Là hiện tượng những cá nhân có cùng quan
điểm sống, sở thích, mục tiêu hợp thành
một nhóm nhằm thoã mãn một hoặc nhiều nhu cầu nào đó.
- Có hai loại nhóm phi chính thức: nhóm mở
và nhóm khép kín.
- Đứng đầu mỗi nhóm là một hoặc nhiều thủ
lĩnh - là người có uy tín, vạch kế hoạch, đề ra biện pháp cho nhóm, điều hành các hoạt
động của nhóm
Trang 41Chương 3 TLH NHĨM, TẬP THỂ
II Các hiện tượng tâm lý – xã hội trong TT:
1 Xuất hiện nhóm phi chính thức và thủ lĩnh:
THỦ TRƯỞNG
- Đứùng đầu nhóm chính
thức Được bổ nhiệm
-Tồn tại theo qui chế
- Có thể không/có uy tín
- Phạm vi HĐ rộng
Trang 42Chương 3 TLH NHĨM, TẬP THỂ
II Các hiện tượng tâm lý – xã hội trong TT:
2 Quan hệ liên nhân cách: là mối quan hệ
tâm lý giữa cá nhân với cá nhân; cá nhân với nhóm, tập thể; giữa nhóm, tập thể với
nhóm, tập thể nhằm thoả mãn một hoặc
nhiều nhu cầu nào đó.
- Quan hệ tâm lý thuận lợi sẽ thúc đẩy quan
hệ công tác có hiệu quả hơn và ngược lại
- Quan hệ công việc rõ ràng, công khai, minh
bạch sẽ tạp ra quan hệ tâm lý tốt đẹp.
Trang 43Chương 3 TLH NHĨM, TẬP THỂ
II Các hiện tượng tâm lý – xã hội trong TT:
3 Xúc cảm tập thể: là những rung cảm của các thành viên trong tập thể diễn ra trong thời gian ngắn về một sự vật, hiện tượng nào đó có liên quan đến hoạt
động của tập thể.
- Có xúc cảm tích cực (vui mừng khi được
khen thưởng ), xúc cảm tiêu cực (hụt
hẫng khi không được tăng lương !!!)
- Xúc cảm tập thể cũng tuân theo quy luật
lây lan
Trang 44Chương 3 TLH NHĨM, TẬP THỂ
II Các hiện tượng tâm lý – xã hội trong TT:
4 Tâm trạng tập thể: là trạng thái tâm lý
của tập thể tương đối ổn định, diễn ra trong thời gian dài, cường độ tương đối yếu về
một sự vật hiện tượng nào đó trong đời
sống tập thể.
- Tâm trạng được hình thành từ những xúc
cảm nên nó cũng tuân theo quy luật lây lan
- Điều kiện sống, hoạt động và mối quan hệ
liên nhân cách ảnh hưởng lớn tâm trạng
của tập thể
Trang 45Chương 3 TLH NHĨM, TẬP THỂ
II Các hiện tượng tâm lý – xã hội trong TT:
5 Truyền thống tập thể: là những giá trị tinh thần, tư tưởng, tình cảm được chọn lọc, đúc kết trong quá trình hoạt động
của một tập thể, một dân tộc, một cộng đồng người từ quá khứ đến hiện tại,
được ghi lại và lưu truyền dưới hình thức khái niệm, nghi lễ, những quy chế điều
chỉnh cách ứng xử trong tập thể
Trang 46Chương 3 TLH NHĨM, TẬP THỂ
II Các hiện tượng tâm lý – xã hội trong TT:
5 Truyền thống tập thể:
- Truyền thống tập thể có ý nghĩa duy trì, bảo
tồn và củng cố khối đoàn kết tập thể; Nó là
chất kết dính các thành viên với tập thể, là
chất xúc tác để cá nhân hoà nhập với tập thể
- Truyền thống tốt có ý nghĩa giáo dục sâu sắc
đối với cá nhân, tập thể
- Truyền thống lạc hậu, cổ hũ có ảnh hưởng tiêu
cực đến tâm lý, tình cảm của các cá nhân
Trang 47Chương 3 TLH NHĨM, TẬP THỂ
II Các hiện tượng tâm lý – xã hội trong TT:
6 Bầu không khí tâm lý tập thể (BKKTLTT):
là trạng thái tâm lý của tập thể thể hiện mối quan hệ tác động qua lại về mặc
Trang 48www.thmemgallery.com Company Logo
Trang 49Chương 3 TLH NHĨM, TẬP THỂ
II Các hiện tượng tâm lý – xã hội trong TT:
6 Bầu không khí tâm lý tập thể (BKKTLTT):
1 Sự tiếp xúc thỏai mái giữa các thành viên,
được tự do tư tưởng, kỷ luật không bắt buộc mà
là nhu cầu.
2 Có nhiều cuộc trao đổi ý kiến về các vấn đề
khác nhau, đặc biệt là vấn đề xây dựng tập thể
vững mạnh.
3 Mục đích họat động của tập thể được mọi
người hiểu và nhất trí.
Đặc điểm của BKKTLTT tốt
Trang 50Chương 3 TLH NHĨM, TẬP THỂ
II Các hiện tượng tâm lý – xã hội trong TT:
6 Bầu không khí tâm lý tập thể (BKKTLTT):
Đặc điểm của BKKTLTT tốt
4 Mọi người tôn trọng và giúp đỡ nhau
5 Trách nhiệm của từng người được xác định rõ
và đúng Mọi người đều cố gắng làm tròn nhiệm
vụ của mình
6 Sự nhận xét, phê bình mang tính xây dựng,
7 LĐ vừa là thủ trưởng vừa là thủ lĩnh Khi
vắng mặt, tập thể vẫn họat động bình thường.
8 Không có hiện tượng người tốt bất mãn xin
chuyển đi nơi khác
Trang 51Chương 3 TLH NHĨM, TẬP THỂ
II Các hiện tượng tâm lý – xã hội trong TT:
6 Bầu không khí tâm lý tập thể (BKKTLTT):
Đặc điểm của BKKTLTT tốt
9 Năng suất lao động và hiệu suất công tác
của tập thể cao
10 Người mới đến nhanh chóng hòa nhập vào
tập thể.
Trang 52Chương 3 TLH NHĨM, TẬP THỂ
II Các hiện tượng tâm lý – xã hội trong TT:
7 Xung t trong tập thể: độ
Xung đột trong tập thể là những mâu thuẫn mang
tính chất đối kháng nảy sinh giữa con người với con người trong quá trình hoạt động cùng nhau trong tập thể
Có 2 dạng xung đột:
- Giữa cá nhân với cá nhân
- Giữa cá nhân với tập thể
Trang 53Chương 3 TLH NHĨM, TẬP THỂ
II Các hiện tượng tâm lý – xã hội trong TT:
8 Dư lu n tập thể: ậ
Là sự phán xét đánh giá chung của nhĩm/tập thể
đối với (những) vấn đề nảy sinh trong tập thể mà họ quan tâm.
Chức năng của dư luận:
Trang 57QUẢN LÝ & LÃNH ĐẠO
• Lãnh đạo là vạch ra đường lối, hướng dẫn
Trang 58nh t nh ấ đị
Tailor: "Làm qu n lý là b n ph i bi t rõ: mu n ng ả ạ ả ế ố ườ i
khác làm vi c gì và hãy chú ý ệ đế n cách t t nh t, kinh ố ấ
t nh t mà h làm " ế ấ ọ Fayel: "Qu n lý là m t ho t ả ộ ạ độ ng mà m i t ch c ọ ổ ứ
(gia ình, doanh nghi p, chính ph ) đ ệ ủ đề u có, nó
g m 5 y u t t o thành là: k ho ch, t ch c, ồ ế ố ạ ế ạ ổ ứ
ch ỉ đạ o, i u ch nh và ki m soát” đ ề ỉ ể
Trang 60(3) “Lãnh đạ o là dìu d t và i u khi n công vi c c a ắ đ ề ể ệ ủ
m t t ch c ộ ổ ứ để đạ đượ t c m c tiêu” (Qu n lý HC ụ ả công – John D Millet)
(4) Lãnh đạ o là ho t ạ độ ng nh h ả ưở ng t i ng ớ ườ i khác
nh m th c hi n nh ng m c tiêu nh t nh, mà ằ ự ệ ữ ụ ấ đị
nh ng m c tiêu này th a mãn ữ ụ ỏ đượ c nh ng mong ữ
mu n c a m i ng ố ủ ọ ườ i (Ngh thu t lãnh ệ ậ đạ o, Tead)
Trang 62-Cổ vũ, động viên toàn bộ đội ngũ -Xây dựng chiến lược cho tổ chức -Ra quyết định
-Tạo ra những sự thay đổi -Tạo dựng môi trường làm việc lành mạnh.
Trang 63Chương 4 TLH LÃNH ĐẠO
I Khái niệm
3 Phân bi t v i qu n lý ệ ớ ả
Trang 64Chương 4 TLH LÃNH ĐẠO
I Khái niệm lãnh đạo:
4 Phong cách lãnh đạo
“ Phong cách lãnh đạo là mô hình, kiểu bao gồm các dạng
hành vi mà nhà lãnh đạo sử dụng để gây ảnh hưởng đến đối tượng nhằm thực hiện mục tiêu đề ra của tổ chức”.
“Phong cách lãnh đạo là cách thức làm việc của nhà lãnh đạo.”
“Phong cách lãnh đạo là hệ thống các đấu hiệu đặc trưng trong hoạt động quản lý của nhà lãnh đạo, được quy định bởi các đặc điểm nhân cách của họ.
Trang 65thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức.”
Trang 66Chương 4 TLH LÃNH ĐẠO
I Khái niệm lãnh đạo:
5 Ê-kíp lãnh đạo
“Ê kíp lãnh đạo là một nhóm người lãnh đạo,
quản lý, điều hành công việc và các quan hệ xã hội trong nhóm.”
Hoạt động của Ê kíp lãnh đạo dựa trên nền
tảng nhiệm vụ chính trị của tổ chức, mục đích
và lợi ích của tập thể, của sự tương hợp tâm lý
và phối hợp hành động chặt chẽ ở mức độ cao
Trang 67 Năng lực quản lý/lãnh đạo
Trang 69Chương 4 TLH LÃNH ĐẠO
II Đặc điểm cơ bản của HĐ quản lý:
2 Hoạt động quản lý là một dạng hoạt động phức tạp và
có tính chuyên biệt.
3 Hoạt động quản lý là hoạt động gián tiếp
4 Hoạt động của người quản lý được tiến hành chủ yếu thông qua hoạt động giao tiếp
5 Hoạt động quản lý là một hoạt động có tính sáng tạo cao
6 Hoạt động quản lý là hoạt động căng thẳng hay thay đổi, tiêu phí nhiều năng lượng thần kinh và bắp thịt
Trang 70Chương 4 TLH LÃNH ĐẠO
III Đặc điểm tâm lý cơ bản của nhà quản lý:
1 Đặc điểm của hoạt động nhận thức
- 3T: Trí - Tầm – Tâm
- Đó là quá trình thu nhận, xử lý thông tin từ phía
đối tượng
- Họat động trí tuệ phải là một họat động có tác
động nhanh, cường độ lớn và tính cơ động cao
- Phải sử dụng các phương pháp nhận thức
khoa học
Trang 71Chương 4 TLH LÃNH ĐẠO
III Đặc điểm tâm lý cơ bản của nhà quản lý:
2 Đặc điểm của hoạt động ra quyết định
là quá trình đưa đối tượng quản lý từ trạng thái này sang trạng thái khác phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ quản lý
Bản chất tâm lý của quá trình ra quyết định chính là quá trình tư duy ở mức độ cao nhất
Hiệu quả của quyết định quản lý phụ thuộc
vào mức độ luận cứ khoa học của nó và trạng thái tâm lý của người lãnh đạo trong thời điểm ra quyết định.
Quyết định là một quá trình: vận động từ chỗ
không hiểu đến chỗ hiểu biết đối tượng
Tính cá nhân trong quyết định
Những hậu quả giáo dục của quyết định