Khoa YTCCBộ Môn SKMT SỨC KHỎE TRƯỜNG HỌC Bài 1: Đại cương SKTH Bài 2: Vệ sinh trường học Bài 3: Các tật bệnh thường gặp lứa tuổi học trò Bài 4: Một số chương trình y tế triển khai tại tr
Trang 1Khoa YTCC
Bộ Môn SKMT
SỨC KHỎE TRƯỜNG HỌC
Bài 1: Đại cương SKTH
Bài 2: Vệ sinh trường học
Bài 3: Các tật bệnh thường gặp lứa tuổi học trò
Bài 4: Một số chương trình y tế triển khai tại trường học
Bài 5: Nghiệp vụ quản lý y tế tại trường học
Trang 2VAI TRỊ VÀ VỊ TRÍ CƠNG TÁC CHĂM SĨC
S C KH E TRƯỜNG HỌC (SKTH) ỨC KHỎE TRƯỜNG HỌC (SKTH) ỎE TRƯỜNG HỌC (SKTH)
• 1.1 Học sinh chiếm kho ng ảng
1/4- 1/3 dân số
• 1.2 Học sinh thuộc nhĩm tuổi
trẻ, đang lớn nhanh và phát
triển về mọi mặt, vì vậy muốn
có thế hệ tương lai khỏe mạnh
phải chú ý từ nh ng l a tuổi ững lứa tuổi ứa tuổi
này
Trang 4• 1.4 Học sinh là cầu nối hữu hiệu
nhất giữa 3 môi trường (Nhà
trường - Gia đình - XH) nếu các
em được chăm sóc, giáo dục về
mặt sức khỏe sẽ có ảnh hưởng
tích cực tới cả 3 môi trường
Trang 5• 1.5 Trường học là nơi giáo
dục toàn diện cho thế hệ trẻ,
cho nên việc chăm sóc tốt
sức khỏe cũng có nghĩa làm
tốt các nội dung giáo dục
khác như: đức, trí, thể, mỹ,
lao động
Trang 6Kết luận
• YTTH phải là công tác quan
trọng hàng đầu trong sự nghiệp
giáo dục sức khỏe cho thế hệ trẻ
và quan trọng ngang với các nội
dung khác của nhà trường,
nhằm thực hiện khẩu hiệu: Trẻ
em hôm nay – Thế giới ngày mai
Tất cả vì tương lai con em chúng
ta Tất cả vì học sinh thân yêu
Trang 72 Sức khỏe trường học bao gồm vệ sinh
trường học và y tế trường học
a Khái niệm về vệ sinh trường học
“Vệ sinh trường học là một lĩnh vực
thuộc chuyên ngành y học dự
phòng, nghiên cứu tác động của các
yếu tố môi trường (tự nhiên và xã
hội) lên trạng thái chức năng của cơ
thể học sinh, trên cơ sở đó ban hành
các tiêu chuẩn vệ sinh và thực hiện
các biện pháp dự phòng nhằm bảo
vệ và không ngừng nâng cao sức
khỏe cho học sinh”
Trang 8yếu tố vi khí hậu tốt nhất cho
học sinh như nhiệt độ không
Trang 9Chiếu sáng trong lớp học (chiếu sáng tự nhiên, chiếu sáng nhân tạo), tiếng ồn, lượng vi khuẩn, lượng bụi… trong không khí của phòng học
phải đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh Vệ sinh môi trường trường học phải
sạch sẽ Chủ yếu là vấn đề giải quyết cho thật tốt các chất thải của học sinh trong thời gian học ở trường như phân, nước tiểu, rác thải…
Trang 10Vệ sinh các trang thiết bị học tập
như bàn ghế, bảng phải phù hợp với
tầm vóc của học sinh Vệ sinh học
phẩm như sách giáo khoa, vở viết,
bút thước… phải phù hợp với từng độ
tuổi Vệ sinh trang phục như quần áo
mặc, giày dép, mũ nón phải theo mùa
và thời tiết… Vệ sinh an toàn thực
phẩm (VSATTP) phải đảm bảo chất
dinh dưỡng và không gây ra các vụ
ngộ độc thực phẩm
Trang 11b Khái niệm về y tế trường học
“Y tế trường học là hệ thống các phương pháp, biện pháp can thiệp
nhằm bảo vệ, nâng cao sức khỏe học sinh và biến các kiến thức khoa học thành các kỹ năng thực hành trong mọi hoạt động sống của lứa tuổi học đường”
Trang 12Ví dụ, công tác theo dõi,
quản lý sức khỏe cho học
sinh; Các dịch vụ về CSSK
cho học sinh như sơ cứu và
xử lý ban đầu các bệnh thông
thường xảy ra cho học sinh
trong thời gian học ở trường;
Công tác quản lý các dụng
cụ y tế và tủ thuốc của nhà
trường; Tổ chức thực hiện
các đợt khám sức khỏe định
kỳ và quản lý hồ sơ sức khỏe
của học sinh; Tổ chức triển
khai các chương trình Y tế
Quốc gia vào trường học
như chương trình nha học
Trang 13Chăm sóc sức khỏe răng miệng
Trang 14Sơ cấp cứu ban đầu.
Trang 15Phòng chống các bệnh truyền nhi m gây dịch ễm gây dịch
Trang 16Phòng các bệnh thường gặp khác
Trang 17Tham gia và tổ chức các lớp đào tạo bồi dưỡng y tế trường học
cho giáo viên, cán bộ công chức và học sinh trong trường do ngành
y tế tổ chức Thực hiện sơ kết và tổng kết công tác y tế trường học
và báo cáo đầy đủ lên cấp trên cũng như ngành dọc của mình
Trang 18A Các bệnh không lây nhiễm thường gặp
B Các bệnh truyền nhiễm thường gặp
C Các bệnh liên quan đến điều kiện vệ sinh
Trang 20• Bệnh/tật đó là gì? (không đi quá sâu vào bệnh học)
Trang 21TẬT KHÚC XẠ
I MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 N m đ c khái niệm tật khúc xạắm được khái niệm tật khúc xạ ược khái niệm tật khúc xạ
2 Phân biệt được các loại tật khúc xạ (Cận- Viễn- Loạn)
3 Các biện pháp vệ sinh thị giác phòng tật khúc xạ
Trang 22• Báo cáo của BV mắt TPHCM về TKX
Trang 23II NỘI DUNG:
1 CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA MẮT- KHÁI NI M TẬT ỆM TẬT
KHÚC XẠ
2 C N-VI N-LO NẬN-VIỄN-LOẠN ỄN-LOẠN ẠN
3 NGUYÊN NHÂN C N THẬN-VIỄN-LOẠN Ị
4 TÁC HẠI C A C N THỦA CẬN THỊ ẬN-VIỄN-LOẠN Ị
5 PHÒNG CHỐNG C N THẬN-VIỄN-LOẠN Ị
Trang 24CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA MẮT
KHÁI NIỆM TẬT KHÚC XẠ
1.1 Cấu tạo và hoạt động của mắt: Mắt bình thường hình cầu, đường kính
21-23mm.
Trang 25• Về mặt quang học mắt
hoạt động như một máy
chụp hình vì nó có một hệ
thống thấu kính, đồng tử có
thể điều chỉnh lượng ánh
sáng ra vào và võng mạc
tương đương với phim.
• Mắt bình thường (cịn gọi
là chính thị) là mắt cĩ chiều dài trục nhãn cầu khoảng 22,5-23 mm, tương ứng với độ hội tụ của mắt khoảng 62 D Lúc đĩ ảnh của vật ở vơ cực sẽ hội tụ trên võng mạc, giúp nhìn thấy rõ
Trang 261.2 Khái niệm tật khúc xạ
1.2.1 Thị lực:
• Thị lực là khả năng phân biệt rõ 2
điểm khi 2 điểm này cách nhau 1
khoảng nhỏ nhất.
1.2.2 Lực điều tiết:
• Là khả năng thay đổi độ cong của
các cấu trúc quang học của mắt,
chủ yếu là thể thủy tinh, dẫn đến
tăng hay giảm độ hội tu,ï khiến
ảnh hiện đúng trên võng mạc.
1.2.3 Tật khúc xạ:
+ Là hiện tượng ảnh của vật không còn hiện đúng trên võng mạc với khoảng cách nhìn bình thường
+ Gồm 3 loại : Cận- Viễn- Loạn
Trang 27• Là tật khúc xạ của mắt, khiến ảnh của một vật ở xa đáng lẽ nằm ở trên võng mạc thì lại ở trước võng mạc ,
do đó ảnh bị mờ Muốn nhìn rõ, phải đưa vật lại gần mới thấy.
• Do 2 biểu hiện chính: Độ hội tụ của mắt tăng và/hoặc trục trước sau của mắt dài,
• Dùng kính cận (thấu kính phân kỳ) để đưa ảnh lùi về đúng vị trí của võng mạc
Cận thị
Trang 29• a Mắt chính thị b Mắt cận thị c Mắt viễn thị
Aûnh rơi đúng võng mạc Aûnh rơi trước võng mạc Aûnh rơi sau võng mạc
Trang 30• Giác mạc có hình dạng bất thường khả
năng tập trung ánh sáng kém đi
• Tia hình ảnh sau khi qua giác mạc thì hội
tụ tại nhiều điểm trên võng mạc hình ảnh
bị nhòe, không rõ
• Có thể đi kèm với cận thị/ viễn thị
Loạn thị
Trang 31Dấu hiệu cận thị: Học sinh khi đọc sách hoặc viết bài luôn cúi sát
sách vở, khi nhìn xa hay nheo mắt, hay chép bài nhầm từ bảng, học bài chóng mỏi mệt, hay kêu nhức đầu, nhức mắt …
2 Nguyên nhân:
• 2.1 Do di truyền hoặc các bệnh
liên quan từ nhỏ :
• 2.2 Mắc phải trong quá trình học tập, sinh hoạt:
• Do thói quen:
• Do điều kiện học tập:
Trang 322.1 Do di truyền hoặc các bệnh liên quan từ nhỏ :
- Khi bố mẹ, ông bà mắc bệnh cận thị, con cháu cũng có thể bị cận thị,
loại này chiếm khoảng 30% Cận thị do nguyên nhân di truyền
thường được phát hiện ngay khi trẻ bắt đầu đi học.
- Cận thị mắc phải sau bệnh truyền nhiễm như sởi, sốt phát ban,
viêm não… loại này chỉ chiếm 1 tỷ lệ rất nhỏ.
Trang 332.2 Mắc phải trong quá trình học tập, sinh hoạt:
Do thói quen:
Thời gian đọc sách, xem ti vi,
chơi điện tử quá nhiều, mắt
không được nghỉ ngơi hợp lý, mắt
phải làm việc trong tình trạng
“mỏi mắt”
Khi đọc, viết học sinh có thói
quen để vở quá gần mắt, mặc dù
lúc đầu không cận, nhưng lâu dần
theo cơ chế thành cận thị, lúc này
bắt buộc phải nhìn gần mới thấy
Do điều kiện học tập:
Ánh sáng/bàn ghế/tư thế/chữ viết
trên bảng/độ tương phản
Trang 34Một số yếu tố bất lợi khác
• Môi trường sống chật trội
làm hạn chế tầm nhìn xa;
dinh dưỡng kém không đủ
chất nhất là thiếu vitamin A
hoặc tiền tố
Trang 353 TÁC HẠI
ẢÛnh hưởng tớiÛnh hưởng tới thành tích học tập, do
không nhìn rõ chữ khi thầy cô viết trên
bảng và nhanh bị mệt mỏi khi học bài
Aûnh hưởng tới việc vui chơi, giải trí do
đeo kính thì vướng víu khi vận động hoặc
mắt kém chơi không chính xác
Hạn chế việc lựa chọn ngành nghề theo
ước mơ của trẻ vì một số ngành nghề có
độ chính xác cao yêu cầu mắt tinh hoặc
trong lao động mắt kém sẽ nguy hiểm vì
dễ gây tai nạn
Cận thị có thể gây những biến chứng
khác nhau như nhược thị, lác, bong võng
mạc…
Trang 364 PHÒNG CHỐNG
4.1 Trong học tập:
• Bàn học phải được chiếu đủ ánh
sáng (tự nhiên hoặc nhân tạo),
không chói (TCVS: 100 –500 lux),
đèn để bên trái và có chụp
• Bàn ghế ngồi phải đúng kích thước
• Bỏ thói quen nhìn gần, đọc gần Ngồi học đúng tư thế, khoảng cách mắt – vở từ 35-
40 cm,
• Ở học sinh lớp 1-2 khoảng cách mắt có thể thấp hơn: 25-35cm
Trang 37Chữ viết trong sách vở, trên bảng cần to, đậm nét, độ tương phản cao
(giấy trắng, bảng đen)
• Giờ giải lao học sinh phải ra sân chơi Thư giãn mắt bằng cách nhìn
ra xa hoặc nhắm mắt 2 – 3 phút Khi học bài ở nhà cũng phải đảm bảo như trên
Trang 384.2 Trong sinh hoạt, vui chơi:
• Không xem tivi, chơi điện tử
hoặc ngồi máy vi tính quá lâu.
• Không đọc truyện có chữ quá
nhỏ, giấy in đen, xấu
• Nên có thời gian nghỉ ngơi, đi ra
môi trường thoáng có tầm nhìn
xa trên 5m
• Rèn luyện thề lực, dinh dưỡng
đủ chất, chú ý vitaminA và tiền
tố
Trang 394.3 Vệ sinh phòng bệnh nhất là những bệnh truyền nhiễm liên quan tới
mắt như sởi, mắt hột, viêm não…
Trang 404.4 Khám sức khỏe định kỳ, đo thị lực tốt nhất là 6 tháng 1 lần để
phát hiện sớm giảm thị lực trong học sinh Những em giảm thị lực hoặc đeo kính không đạt thị lực chuẩn cần được tiếp tục khám và theo dõi chuyên khoa
Trang 41CONG VẸO CỘT SỐNG
I MỤC TIÊU:
• Nắm được các nguyên nhân gây tật cong vẹo cột sống học đường
• Mô tả các biện pháp phòng chống tật cong vẹo cột sống học đường
• Mô tả kỹ thuật khám sơ bộ phát hiện tật cong vẹo cột sống
Trang 42II NỘI DUNG
1 KHÁI NIỆM
Bình thường, ở tư thế đứng,
cột sống thẳng nếu nhìn từ
phía sau và có hình dáng cong
tự nhiên nếu nhìn từ phía bên
Cột sống có 4 đoạn cong sinh
lý:
Trang 43Vẹo cột sống là hiện tượng
mà một phần cột sống bị
vẹo sang bên phải hoặc bên
trái
Trang 44Cong là cột sống bị
cong không bình
thường ra phía trước
hoặc phía sau.
Trang 452 PHÂN LOẠI
2.1 Cong cột sống:
- Đoạn ng c cong quá nhiều: GÙ.ực cong quá nhiều: GÙ
- Đoạn thắt lưng cong quá nhiều: ƯỠN
Trang 462.2 Vẹo cột sống:
2.2.1.Theo hình dáng:
Vẹo có một đường cong:
+ hình chữ C thuận (vẹo trái), ký hiệu
Ct
+ hình chữ C ngược (vẹo phải), ký hiệu
Cn
Vẹo có 2 đường cong đối lập nhau:
• + hình chữ S thuận, ký hiệu St
• + hình chữ S ngược, ký hiệu Sn
Trang 472.2.3 Theo mức độ thay đổi hình thể của đốt sống, có 2 loại vẹo
• Vẹo cột sống không cấu trúc: không có tổn thương đốt sống trên phim
X quang Loại này thường gặp do tư thế xấu (học sinh), còn có thể các tổn thương liên quan: một chi ngắn, viêm rễ thấn kinh, viêm khối cơ lưng…
• Vẹo cột sống cấu trúc: có biến dạng đốt sống trên phim X quang Loại
này chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ và do các bệnh như bại liệt, lao cột sống, u xơ thần kinh, vẹo bẩm sinh …
Trang 48CÁCH PHÁT HIỆN CVCS
• Trong khám sức khỏe định kỳ hàng năm cần chú trọng phát hiện sớm cong vẹo cột sống trên lâm sàng
Trang 49Tư thế khám cột sống thẳng
- Vừa nhìn bằng mắt, vừa dùng ngón tay trỏ miết dọc các gai sống từ cổ 7 tới thắt lưng 5 xem có thẳng không;
- Nếu vẹo thì về bên nào, hình gì
• + Mỏm vai có ngang bằng không
• + Mỏm xương bả vai có ngang bằng
không
• + Khoảng cách giữa cạnh trong
xương bả vai và cột sống.
• + Tam giác eo lưng hay khe lườn là
nơi hợp bởi mặt trong cánh tay và chỗ lõm vào của eo lưng (có rộng hẹp khác nhau không
• Khối cơ lưng hai bên có cân đối,
chắc chắn hay nhẽo mềm
Trang 50Người khám lại nhìn từ phía bên (nghiêng)
• xem các đường cong sinh lý có
bất thường không để phát hiện
cong cột sống
Trang 51Tư thế cúi
• Cho học sinh cúi gập bụng 900,
• đầu gối thẳng, hai tay song song với hai chân Người khám quan sát khối cơ lưng hai bên xem có bằng nhau hay bên cao bên thấp
Trang 52Cách ghi kết quả khám:
• Thể hiện được hình thể
vẹo hoặc cong
Trang 53• Các trường hợp vừa và nặng cần có đề nghị khám chuyên sâu (chụp Q quang, đo góc vẹo…)
Trang 54å xác định có tổn thương cấu trúc thân đốt sống hay không và Đ
được điều trị thích hợp.
Trang 55TÁC HẠI
• Cong vẹo cột sống làm dáng
đi bị lệch, ảnh hưởng tới vẻ
đẹp cơ thể, tác động không tốt tới tâm lý các em Tương lai không được tuyển vào một số ngành nghề cần thể hình
Trang 56gây tê mỏi, đau nhức cơ
Cong vẹo nặng có
thể làm lồng ngực
bị biến dạng, ảnh hưởng tới tim, phổi,
các cơ quan trong ổ bụng; các rễ thần kinh có thể bị viêm, đau
Trang 57• Cong vẹo nặng hoặc ở vùng thấp
có thể làm khung chậu bị xoay
lệch, ảnh hưởng tới việc sinh sản
của học sinh nữ sau này
Trang 58CÁCH PHÒNG CHỐNG
• Nâng cao sức khỏe chung
bằng cách ăn uống đầy đủ, chú
ý thức ăn có canxi; luyện tập
thể dục thể thao đều đặn
Trang 59Cần sự chăm sóc đúng ngay từ nhỏ
Tư thế đúng khi ngồi học ngay ngắn, thoải mái
Trang 60Cột sống khi ngơi luơn ở tư thế thẳng đứng,
• Bàn ghế phải có kích thước phù hợp với từng lứa tuổi, cấp học Kích thước phòng học, bảng phải đúng tiêu chuẩn, sắp xếp bàn ghế hợp lý Chiếu sáng đủ, đúng (đèn có chụp, bên trái học sinh), không chói Ở nhà cũng phải đảm bảo những điều kiện trên cho nơi ngồi học (góc học tập)
Trang 61• - Không để học sinh mang cặp sách quá nặng (không
vượt quá 10% trọng lượng cơ thể), cặp sách phải có dây đeo hai bên hoặc phải đổi bên mang cặp đều đặn nếu chỉ có
1 dây đeo
• - Không để trẻ lao động
nặng so với tuổi hoặc sức
khỏe của mình
Trang 62Tổ chức khám sức khỏe định kỳ
• Chú trọng phát hiện sớm cong vẹo cột sống để chỉnh sửa tư thế hoặc chuyển khám chuyên sâu, điều trị thích hợp