1.6- Mở tài liệu đã tồn tại trên đĩa: Kích chuột vào menu File, chọn Open Click vào biểu tượng Open trên thanh công cụ Chọn tập tin tài liệu Nhấn nút Open hoặc Double Click Ổ đ
Trang 1Microsft Word
Trang 2SOẠN THẢO VĂN BẢN BẰNG
MICROSOFT WORD
Trang 31- Những khái niệm và thao tác cơ bản:
Trang 41.2- Khởi động Microsoft Word:
A Kích chuột vào nút Start,
Word.
Microsoft Word trên màn hình
desktop (hình chữ W màu
xanh).
của Word trên thanh công
cụ của Office (nếu có).
D Tìm và thi hành tập tin
WINWORD.EXE.
(B)
(C) (A)
Trang 5Standard Toolbar
Office Assistant
Scroll bar
Status bar
Minimize Restore/Maximize
Close
Task Pane
Formating Toolbar
Vùng soạn thảo
Trang 6Các thành phần của màn hình làm việc:
Title bar: Thanh tiêu đề.
Menu bar: Thanh menu.
Standard toolbar: Thanh công cụ chuẩn, chứa các chức
năng soạn thảo hay sử dụng.
Formating toolbar: Thanh công cụ định dạng, chứa các chức năng hay dùng trong định dạng.
Ruler: Thước kẻ, trên đó hiển thị độ đo chiều dài.
Task Pane: Một đối tượng của Word, liệt kê một số chức
năng, tài liệu được mở gần đây.
Office Assistant: Hệ thống hỗ trợ của Office.
Scroll bar: Thanh cuốn, bấm và rê thanh cuốn cho phép xem các phần không hiển thị đủ trên màn hình.
Status bar: Thanh trạng thái, cho biết một số trạng thái của Word.
Trang 71.4- Tạo một tài liệu mới:
Tạo tập tin mới: Tiến hành một
trong 3 cách sau:
A Kích chuột vào menu File,
Chọn New
B Kích chuột vào nút New trên
thanh công cụ chuẩn
C Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N
(A)
(B)
Trang 81.5- Lưu tài liệu:
Click vào biểu tượng đĩa mềm
trên thanh công cụ.
Chọn ổ đĩa, thư mục chứa
Gõ tên tài liệu
Chọn kiểu tài liệu (mặc định
là *.doc)
Ổ đĩa, thư mục lưu
Hộp thoại lưu tài liệu
Tên tài liệu (tập tin)
Kiểu tài liệu
Trang 91.6- Mở tài liệu đã tồn tại trên đĩa:
Kích chuột vào menu File,
chọn Open
Click vào biểu tượng Open
trên thanh công cụ
Chọn tập tin tài liệu
Nhấn nút Open (hoặc Double
Click)
Ổ đĩa, thư mục chứa
Chọn tập tin
Trang 10Mở nhiều tài liệu cùng một lúc
Word cho phép nhiều tài liệu được mở cùng một lúc
Tuy nhiên ta không nên mở quá nhiều tài liệu cùng 1 lúc vì sẽ làm rối màn hình.
Rất nhiều tập tin đã được tạo mới hoặc mở Mỗi hình chữ nhật tương ứng với một tập tin
Đóng tài liệu đang soạn thảo Taskbar
Trang 111.7- Lưu tài liệu đã mở dưới một tên khác:
Vào File, chọn Save as (F12)
Cách thức chọn ổ đĩa, thư mục, gõ tên Giống như thao tác lưu lần đầu tiên.
Trang 121.8- Lưu tài liệu theo một định dạng khác,
lưu với password:
Vào File, chọn Save as
Cách thức chọn ổ đĩa, thư mục, gõ tên Giống như thao tác lưu lần đầu tiên.
Click vào Tools, chọn Security Options (đối với
Office2003), chọn Gerneral Options (đối với
Office2000)
Trang 14Mật khẩu để mở
tập tin
Mật khẩu để hiệu chỉnh
Trang 151.9- Quản lý màn hình hiển thị và các thanh công cụ:
Thay đổi các chế độ hiển thị trang màn hình soạn thảo:
Vào menu View, chọn:
Normal: Hiển thị bố cục đơn giản cho phép ta soạn thảo nhanh.
Web Layout: Hiển thị như trang Web (trông thấy hình nền, văn bản bao phủ khít cửa sổ).
Print Layout: Những gì ta soạn thảo, định dạng sẽ được in như thế ra máy in.
Outline: Phù hợp với loại tài liệu được chia thành nhiều phần, nhiều chương Tiêu đề, hình ảnh, đường biên trang giấy sẽ không xuất hiện.
Trang 16 Phóng to, thu nhỏ màn hình hiển thị:
Vào menu View, chọn Zoom , chọn cách thức zoom tại Zoom to
Hoặc click vào biểu tượng Zoom trên thanh công cụ
chuẩn.
Trang 17 Quản lý thanh công cụ:
Vào View Toolbars, bật/tắt
các thanh công cụ cần thiết
bằng cách click vào.
Lưu ý: Không nên mở nhiều thanh công cụ vì sẽ chiếm không gian soạn thảo, chỉ bật những thanh công cụ cần thiết.
Trang 18 Thoát khỏi môi trường làm việc:
Đóng 1 tài liệu: Vào menu File, chọn Close hoặc click vào biểu tượng X (Close Window) ở góc trên bên phải cửa sổ
Thoát khỏi Word: Vào menu File, chọn Exit hoặc click vào biểu tượng X (Close) ở góc trên bên phải cửa sổ
Và nhiều cách khác giống như đóng 1 ứng dụng thông thường.
Trang 192- Soạn thảo cơ bản:
2.1- Một số thao tác soạn thảo cơ bản:
Ý nghĩa một số phím ← ↑ → ↓ , Page Up, Page
Down, Home, End, Insert.
Thao tác trên khối văn bản:
Chọn nội dung văn bản:
Chọn 1 từ: Double click lên từ đó, ctrl+shift+
Chọn 1 khối:
Cách 1: Dời con trỏ đến đầu khối Nhấn và giữ nút trái đồng thời kéo lê chuột quét con trỏ đến cuối khối Nhả nút chuột khi đã hoàn tất.
Trang 20 Cách 3: Dời điểm chèn đến đầu khối
Nhấn và giữ Shift đồng thời sử dụng các phím mũi tên di chuyển điểm chèn đến
cuối khối, vùng lựa chọn sẽ đổi màu.
Trang 21 Chọn 1 khối:
Sử dụng thanh chọn (Selection Bar):
- Giữa lề trái của văn bản và mép trái của cửa sổ có một khoảng trống, khoảng trống này được gọi là thanh chọn Khi dời con trỏ chuột đến thanh chọn, con trỏ chuột
biến thành hình mũi tên Bạn có thể sử dụng thanh chọn ấy để chọn nội dung văn bản.
Trang 22 Chọn nhiều nhiều dòng liên tiếp nhau:
Để chọn một khối văn bản, sử dụng một trong những cách sau đây:
Trang 23 Cách 1:
Dời con trỏ chuột đến thanh chọn trước dòng
đầu tiên của những dòng muốn chọn cho đến
khi con chuột biến thành mũi tên Nhấn và giữ nút trái đồng thời kéo lê con chuột quét từ dòng đầu đến dòng cuối cùng.
Cách 2:
Dời con trỏ chuột đến thanh chọn trước dòng
đầu tiên của những dòng muốn chọn cho đến
khi con chuột biến thành mũi tên , click trái để chọn dòng này Dời con trỏ chuột đến thanh
chọn trước dòng cuối cùng của những dòng
muốn chọn cho đến khi con chuột biến thành
mũi tên , giữ phím Shift rồi click vào dòng này.
Trang 24 Chọn toàn bộ tài liệu:
Cách 1:
Nhấn giữ Ctrl trong khi dời con trỏ
chuột đến một vị trí bất kỳ trên thanh chọn và click trái chuột.
Cách 2:
Nhấn tổ hợp phím Ctrl + A .
Trang 25 Sử dụng các phím chọn nhanh:
NHẤN PHÍM ĐỂ CHỌN TỪ VỊ TRÍ CỦA ĐiỂM CHÈN ĐẾN
Shift + → ký tự bên phải điểm chèn
Shift + ← ký tự bên trái điểm chèn
Shift + ↑ dòng phía trên
Shift + ↓ dòng phía dưới
Shift + Home đầu dòng
Shift + End cuối dòng
Trang 26 Sử dụng các phím chọn nhanh:
NHẤN PHÍM ĐỂ CHỌN TỪ VỊ TRÍ CỦA ĐiỂM CHÈN
ĐẾN
Shift + PgUp đầu trang
Shift + PgDn cuối trang
Shift + Ctrl + Home đầu tài liệu
Shift + Ctrl + End cuối tài liệu
Trang 27 Sao chép nội dung văn bản từ nơi này đến nơi
khác:
Chọn từ, câu, đoạn cần sao chép.
Click vào nút Copy trên thanh công cụ (hoặc
vào Edit/Copy hoặc nhấn Ctrl + C).
Đặt dấu nhắc tại nơi cần sao chép đến.
Click vào nút Paste trên thanh công cụ (hoặc
vào Edit/Paste hoặc nhấn Ctrl + V).
Trang 28 Di chuyên nội dung văn bản từ nơi này đến nơi
khác:
Chọn từ, câu, đoạn cần di chuyển.
Click vào nút Cut trên thanh công cụ (hoặc vào
Edit/Cut hoặc nhấn Ctrl + X).
Đặt dấu nhắc tại nơi cần di chuyển đến.
Click vào nút Paste trên thanh công cụ (hoặc
vào Edit/Paste hoặc nhấn Ctrl + V).
Trang 29 Xóa bỏ/Phục hồi nội dung văn bản:
Chọn từ, câu, đoạn cần xóa.
Nhấn nút Delete hoặc Backspace.
Để phục hồi nội dung văn bản vừa xóa, click vào biểu tượng Undo trên thanh công cụ (hoặc
vào Edit/Undo hoặc nhấn Ctrl + Z).
Trang 30Tìm kiếm và thay thế văn bản:
Trang 31Tìm kiếm và thay thế văn bản: (tt)
Trang 32 Gutter: Mức lề mà văn
bản phải dịch cách mép
trang, khi in chừa gáy
để đóng tài liệu.
Gutter position: Vị trí lề:
trái (Left) hay đỉnh
(Top).
Trang 34+ Định dạng trang in: (tt)
Tại thẻ Paper:
Paper size: Loại
giấy (Letter, A4,
A3, )
Trang 35 Different first page:
Tiêu đề đầu trang của các trang sau khác với trang đầu
Trang 36+ Xem tài liệu trước khi in:
Trang 372.2- Định dạng văn bản:
Định dạng Font:
Chọn
từ/câu/đoạn/khối văn bản cần định dạng.
Vào Format
Font
Tại thẻ Font:
Định dạng đơn giản:
Trang 392.2- Định dạng văn bản: (tt)
Màu ký tự
Các kiểu gạch dưới
Các hiệu ứng
Trang 43+ Cách sử dụng thước:
Thụt vào đầu dòng mỗi đoạn (First Line Indent)
Thụt vào khi xuống dòng (Hanging Indent)
Lề trái (Left Indent) Lề phải (Right Indent)
Trang 44+ Định dạng đoạn:
Chọn đoạn văn cần định dạng.
Vào Format Paragraph
Trang 472.4- Thiết lập Bullets và Numbering:
Đánh ký hiệu hay số đầu mỗi đoạn:
Thiết lập Bullets
Thiết lập Numbering
Trang 482.4- Thiết lập Bullets và Numbering: (tt)
Trang 492.4- Thiết lập Bullets và Numbering: (tt)
Nút Character: chọn ký hiệu đầu
đoạn (giống Insert/Symbol).
trái bao nhiêu
Trang 502.4- Thiết lập Bullets và Numbering: (tt)
Trang 512.4- Thiết lập Bullets và Numbering: (tt)
Định dạng thêm nếu
có sau khi đã chọn
Number style Kiểu số đầu dòng
Số đầu dòng được
bắt đầu là bao nhiêu:
1, 2, 3,,,
Các ý nghĩa còn lại tương tự
như Bullets Chỉ định và click
OK.
Trang 522.5- Borders and Shading (Đường biên và bóng
Trang 532.5- Borders and Shading (Đường biên và bóng
Độ rộngđường
biên
Tác động cho
Text hay Paragraph
Trang 542.5- Borders and Shading (Đường biên và bóng
Trang 552.5- Borders and Shading (Đường biên và bóng
Trang 562.6- Chia cột văn bản (Column):
Cách 1: Nhập xong văn bản rồi chọn các đoạn cần chia cột.
Cách 2: Nếu bạn chưa nhập xong nhưng lại muốn chia cột cho các đoạn đã nhập, hãy Enter dư ra 1 dòng sau
đoạn cuối cùng cần chia cột (Hoặc vào Insert Break,
chọn Continuous để phần sau ngắt đoạn không sang
trang, Next page để phần sau ngắt đoạn phải sang
trang) Nếu không làm như thế, khi bạn muốn kết thúc
văn bản dạng cột để nhập như bình thường (một cột),
Enter hay Shift + Enter để xuống dòng thì cột báo sẽ
dài ra… và đoạn văn bản này sẽ nằm ở cột cuối cùng
Trang 572.6- Chia cột văn bản (Column): (tt)
Chia cột: Vào Format Columns…
Trang 582.6- Chia cột văn bản (Column): (tt)
Ngắt cột: Đặt dấu nhắc đầu đoạn cần đưa qua
Trang 592.7- Tạo chữ rơi (Drop Cap):
Di chuyển con trỏ vào đoạn muốn tạo chữ
rơi Nếu muốn chữ rơi cho cả từ đầu tiên của đoạn thì chọn cả từ đó.
Vào Format Drop Cap…
Trang 602.7- Tạo chữ rơi (Drop Cap): (tt)
cách chữ rơi
Trang 612.8- Thiết lập Tab (Mốc dừng):
Phím Tab mặc định:
Nhấn Tab, mouse di chuyển 0.5inch (1.27cm)
Mốc dừng (Tab stop):
Cần phải xác định loại Tab: left tab, right tab,
center tab, decimal tab… cùng các leader (dấu
dẫn trang)
Trang 622.8- Thiết lập Tab (Mốc dừng): (tt)
Cách 1: Click Mouse vào nút [đầu mút bên trái
của thước ngang] để chọn loại tab, sau đó click
vào đúng các vị trí (theo số liệu đã cho (nếu có) hoặc cảm nhận bằng mắt thường (khi bài tập
không cho số liệu) trên thước ngang vào
Format Tabs…, trong hộp thoại Tabs, tại Tab
stop position, lần lượt chọn các giá trị Tab
chọn 1 (hay 2, 3, 4) trong khung Leader Set)
Trang 632.8- Thiết lập Tab (Mốc dừng): (tt)
Danh sách các
Tab đã được đặt
trước Canh lề các Tab
Dấu dẫn đường
các Tab
Lần lượt chọn các
Tab và chỉ định
Trang 642.8- Thiết lập Tab (Mốc dừng): (tt)
Cách 2:
Vào Format Tabs…, trong hộp thoại Tabs, lần
lượt gõ các giá trị Tab stop tại Tab stop
position trong khung Alignment, chọn Left
(hay Center, Right, Decimal, Bar) trong khung
Leader chọn 1 (hay 2, 3, 4) Set)
Trang 652.8- Thiết lập Tab (Mốc dừng): (tt)
Ngoài văn bản, trên 1 dòng nhấn phím Tab để thiết lập Tab đã được xác định.
Lưu ý:
Khi xuống dòng qua đoạn mới, nếu không sử dụng
Tab nữa thì nên xóa Tab
Trang 66Viết hoa ký tự đầu
tiên của mỗi câu
Trang 672.9- Tính năng AutoCorrect:
Vào Tools
AutoCorrect
Viết hoa ký tự
đầu tiên đối với
mỗi câu trong ô
của bảng biểu
Viết hoa tên của các
ngày trong tuần
Trang 682.9- Tính năng AutoCorrect:
Vào Tools
AutoCorrect
Thay thế chuỗi văn bản
khi bạn gõ Thay chuỗi
Replace bởi chuỗi With
Trang 692.10- Soạn thảo công thức toán học:
Vào Insert Object
Tại thẻ Create New, chọn Microsoft Equation 3.0
Trang 702.10- Soạn thảo công thức toán học: (tt)
Vào Insert Object
Tại thẻ Create New, chọn Microsoft Equation 3.0
Chọn công thức tương ứng từ thanh Equation
Trang 712.11- Tạo và quản lý các Style:
Style là gì?
Là sự kết hợp nhiều của nhiều định dạng như:
font chữ, kích cỡ, thụt lề mà bạn muốn lưu trữ lại thành 1 tập hợp Khi bạn áp dụng 1 style, tất
cả những định dạng trong style đó sẽ có tác dụng cùng lúc.
Trang 722.11- Tạo và quản lý các Style: (tt)
Tạo 1 Style:
Nếu Styles and Formatting chưa mở, click vào
Styles and Formatting trên thanh Formatting.
Trang 732.11- Tạo và quản lý các Style: (tt)
Trong Styles and Formatting task pane, click vào
nút New Style
Tại hộp thoại Name, gõ vào tên style.
Ở hộp thoại Style type, click nút List
Chọn các chức năng mà bạn muốn hoặc click vào
nút Format để định dạng thêm.
Trang 742.11- Tạo và quản lý các Style: (tt)
Trang 752.11- Tạo và quản lý các Style: (tt)
Trang 772.11- Tạo và quản lý các Style: (tt)
Hiệu chỉnh Style:
R-Click vào Style muốn hiệu chỉnh tại Styles and
Formatting, chọn Modify (để xóa 1 style: chọn
Delete)
Thiết lập lại các định dạng giống như cách tạo
ban đầu.
Trang 783- Bảng biểu (Table):
Thanh công cụ Table and Borders:
Chèn Table:
Cách 1: Click vào nút Insert Table trên thanh
công cụ Table and Borders
Cách 2: Vào menu Table Insert Table
Trang 793- Bảng biểu (Table): (tt)
Xác định số cột tại Number of collumns
Xác định số dòng tại Number of rows
Trang 803- Bảng biểu (Table): (tt)
Thay đổi độ rộng cột/dòng:
Đặt mouse tại đường biên, khi xuất hiện mũi tên
2 chiều rồi kéo và thả.
Trộn ô:
Chọn các ô cần trộn, vào Table Merge Cells
Trang 813- Bảng biểu (Table): (tt)
Chia 1 ô thành nhiều ô:
Chọn ô cần chia, vào Table Split Cells
Xác định số cột, dòng giống như thao tác tạo
bảng.
Trang 823- Bảng biểu (Table): (tt)
Canh chỉnh dữ liệu trong ô:
R-Click vào ô,
chọn Cell Alignment,
chọn vị trí phù hợp.
Trang 843- Bảng biểu (Table): (tt)
Tính toán trên Table:
Sử dụng để tính toán đơn giản, ngắn gọn (nếu yêu cầu cao hơn: sử dụng Excel)
Đặt dấu nhắc vào ô cần sử dụng công thức toán học
Vào Table Formular
Chọn công thức tại
Paste function
Trang 853- Bảng biểu (Table): (tt)
Một số hàm cơ bản:
SUM: Tính tổng
ABS: Lấy giá trị tuyệt đối
MAX: Lấy giá trị lớn nhất
Ý nghĩa một số thông số:
=SUM(Left): Tổng giá trị của các ô bên trái (so với
ô đang áp dụng công thức)
=SUM(Right): Tổng giá trị của các ô bên phải
=SUM(Above): Tổng giá trị của các ô bên trên
Trang 863- Bảng biểu (Table): (tt)
Sắp xếp dữ liệu trên bảng:
Chọn các cột cần sắp xếp (nên chứa cả tiêu đề)
Vào Table Sort
so sánh tiếp nếu cột Sort by bên trên bằng nhau
Trang 873- Bảng biểu (Table): (tt)
Ascending: Sắp thứ tự tăng dần
Descending: Sắp thứ
tự giảm dần
Nếu chọn cột không chứa
by, Then by tiêu đề cột sẽ được thay bằng
Collumn1, Collumn2, Collumn3 (theo thứ tự
từ trái qua)
Trang 884- Các đối tượng vẽ:
Vẽ hình đơn giản:
Đường thẳng (Line), mũi tên (Arrow), hình chữ
nhật (rectangle), hình bầu dục (Oval):
thảo.
Trang 89 Click vào nút AutoShapes trên thanh Drawing,
chọn kiểu dáng thích hợp rồi kéo thả trên vùng
soạn thảo.
Trang 904- Các đối tượng vẽ: (tt)
Gõ văn bản vào Textbox:
Ta tiến hành nhập văn bản, định dạng Font như bình thường.
Đối với AutoShapes, Rectangle, Oval:
R-Click vào, chọn Add Text.
Trang 914- Các đối tượng vẽ: (tt)
Định dạng các đối tượng vẽ:
Chọn đối tượng
Sử dụng các nút lệnh trên thanh Drawing
Phủ màu (Fill Color)
Màu đường biên
Color)
Trang 924- Các đối tượng vẽ: (tt)
Kiểu nét đường
biên (Line Style)
Kiểu nét gạch (Dash Style)
Kiểu mũi tên (Arrow Style)
Trang 944- Các đối tượng vẽ: (tt)
Hoặc có thể định dạng các đối tượng vẽ
bằng cách:
Double Click vào đường biên
Chọn Format TextBox (AutoShape )
Chỉ định tại các thẻ Colors and Lines , Size
Trang 954- Các đối tượng vẽ: (tt)
Vị trí giữa các đối tượng trong văn bản:
R-Click vào đường biên
Chọn Order, có 4 vị trí để chúng ta chọn.
Trang 964- Các đối tượng vẽ: (tt)
Vị trí của đối tượng vẽ so với văn bản:
R-Click vào đường biên
Chọn Format Textbox (hoặc Format
AutoShape )
Chọn vị trí tại thẻ Layout Rồi OK.
Trang 97+ WORDART:
Ý nghĩa: Cho phép bạn tạo chuỗi văn bản với
những hiệu ứng: nghiêng, xoay, bóng mờ, duỗi ra một cách sống động