Nhóm hiđrôxyl làm cho phân tử ancol phân cực. Nhóm này có thể tạo ra những liên kết hiđrô với nhau hoặc với chất khác. Hai xu hướng hòa tan đối chọi nhau trong các ancol là: xu hướng của nhóm OH phân cực tăng tính hòa tan trong nước và xu hướng của chuỗi cacbon ngăn cản điều này. Vì vậy, mêtanol, êtanol và prôpanol dễ hòa tan trong nước vì nhóm hiđrôxyl chiếm ưu thế. Butanol hòa tan vừa phải trong nước do sự cân bằng của hai xu hướng. Pentanol và các butanol mạch nhánh hầu như không hòa tan trong nước do sự thắng thế của chuỗi cácbon. Vì lực liên kết hóa học cao trong liên kết của ancol nên chúng có nhiệt độ bốc cháy cao. Vì liên kết hiđrô, ancol có nhiệt độ sôi cao hơn so với hiđrôcácbon và ête tương ứng. Mọi ancol đơn giản đều hòa tan trong các dung môi hữu cơ. ancol còn được coi là những dung môi. Chúng có thể mất prôton H+ trong nhóm hiđrôxyl và vì vậy chúng có tính axít rất yếu: yếu hơn nước (ngoại trừ mêtanol), nhưng mạnh hơn amôniắc (NH4OH hay NH3) hay axêtylen (C2H2). Một phản ứng hóa học quan trọng của ancol là phản ứng thế nuclêôphin (nucleophilic substitution), trong đó một nhóm nuclêôphin liên kết với nguyên tử cácbon được thay thế bởi một nhóm khác. Ví dụ: CH3Br + OH > CH3OH + Br (trong môi trường kiềm) Đây là một trong các phương pháp tổng hợp ancol. Hay: CH3OH + Br > CH3Br + OH (trong môi trường axít) ancol bản thân nó là những chất nuclêôphin, vì vậy chúng có thể phản ứng với nhau trong một số điều kiện nhất định về nhiệt độ, áp suất, môi trường v.v để tạo thành ête và nước. Chúng cũng có thể phản ứng với các axít hydroxy (hay axít halôgen) để sản xuất hợp chất este, trong đó este của các axít hữu cơ là quan trọng nhất. Với nhiệt độ cao và môi trường axít (ví dụ H2SO4), ancol có thể mất nước để tạo thành các alken. Ngược lại, việc thêm nước vào alken với xúc tác axít thì tạo thành ancol nhưng ít được sử dụng để tổng hợp ancol do tạo thành một hỗn hợp. Một số công nghệ kỹ thuật khác để chuyển alken thành ancol có độ tin cậy cao hơn.
Trang 1ALCOL BÉO
Trang 32 Viết công thức:
2,2-dimethylbutan-1,3-diol trimethylcarbinol Alcol tert-amylic
Isopropyl tert-butylcarbinol 2-methylbut-3-yn-2-ol
4,4-dimethylpent-1-en-3-ol methylisobutylcarbinol Alcol allylic
Trang 47 Từ CH 3 CH 2 CH 2 OH điều chế CH 3 CH 2 -O-CH(CH 3 ) 2
Trang 69 Điều chế 2-pentanol từ 1-pentanol
Trang 710 Từ 1,2-dibromobutan điều chế 2-butanol
Trang 811 Điều chế ethyl acetat từ các chất vô cơ:
Trang 912 Từ ethanol điều chế methyldiethylcarbinol
Trang 1013 Viết sơ đồ chuyển hóa chỉ dùng tác nhân vô cơ
a Từ propylen thành dimethylisopropylcarbinol
Trang 1113.
b Từ butylen thành 3,4-dimethyl-3-hexanol
Trang 1214 Từ propylen và ethylen điều chế methylisopropylcarbinol
Trang 1314 Từ propylen và ethylen điều chế dimethylethylcarbinol
Trang 1415 Dùng chất ban đầu là acetylen điều chế
a butanol
Hoặc:
Trang 15b propanol
Hoặc:
Trang 16acetophenon
Trang 1717 Viết phản ứng của butanol với
Trang 18C D
3-methyl-1-buten 2-iodo-3-methylbutan
2-methyl-2-buten 2,3-dihydroxy-2-methylbutan
2-methyl-2,3-butandiol
18 Hoàn thành chuỗi p/ứ và gọi tên sản phẩm:
Trang 2020 Viết p/ứ điều chế trinitroglycerin, nêu ứng dụng:
trinitroglycerin Giãn mạch, trị đau thắt ngực
Trang 2121 Cơ chế p/ứ khử nước testosterol trong môi trường acid: