Cách tạo mới,lưu,đóng và mở bài Tạo bài mới: File/ New hoặc nhấp chuột vào biểu tượng New trên thanh công cụ chuẩn Lưu bài : File/ Save hoặc nhấp chuột vào biểu tượng Save trên
Trang 1Phần mềm Microsoft Word
1 Giới thiệu chung
2 Cách tạo mới, lưu, đóng và mở 1 bài.
3 Các thao tác soạn thảo văn bản cơ bản.
4 Định dạng văn bản : Font, Paragraph, Tab
5 Chia cột, tạo bảng trong Word
6 Chèn hình, textbox và công thức
7 Một số chức năng khác : Mail Merge
8 Định dạng trang văn bản và in ấn
Trang 21 Giới thiệu chung
MS Word là phần mềm soạn thảo văn bản mạnh, nằm trong bộ công cụ văn phòng của hãng Microsoft.
Một số phiên bản Microsoft Office là : Office
97, Office 2000, Office XP, Office 2003
Khởi động Microsoft Word : Start/ Programs
Microsoft Word hoặc nhấp biểu tượng W
Thoát khỏi Word : Gọi lệnh File/ Exit hoặc
nhấp vào dấu ở góc trên bên phải.
Trang 31 Giới thiệu chung: màn hình Word
Thanh công cụ chuẩn
Người trợ giúp
Thanh cuộn
Thanh trạng thái
Nút phóng to, thu nhỏ và đóng cửa sổ chương trình
Cửa sổ nhiệm vụ Thanh công cụ định dạng
Vùng soạn thảo
Trang 42 Cách tạo mới,lưu,đóng và mở bài
Tạo bài mới: File/ New hoặc nhấp chuột vào biểu
tượng New () trên thanh công cụ chuẩn
Lưu bài : File/ Save hoặc nhấp chuột vào biểu tượng
Save () trên thanh công cụ chuẩn, chọn đường
dẫn đến thư mục lưu trữ, và đặt tên tập tin.
Mở bài cũ : File/ Open hoặc nhấp chuột vào biểu
tượng Open () trên thanh công cụ chuẩn, chọn
đường dẫn, và chọn tên tập tin muốn mở.
Đóng 1 bài đang mở : File/ Close hoặc nhấp vào
dấu ở góc trên bên phải của tài liệu đó Lưu ý : Ta không nên mở quá nhiều bài cùng 1 lúc.
Trang 53 Các thao tác soạn thảo cơ bản (1)
Để gõ được tiếng Việt, máy tính phải có:
Bộ gõ tiếng Việt : Vietkey, Unikey, VietWare
Phông chữ hỗ trợ tiếng Việt : VNI, ABC, Unicode
Di chuyển con trỏ trong Word :
Các phím mũi tên, Home, End, PageUp, PageDown
Dùng thanh cuộn dọc và ngang
Quét khối văn bản :
Kéo rê chuột từ đấu đến cuối vùng chọn
Đè Shift kết hợp với các phím di chuyển để quét khối
Đè Alt + kéo rê chuột để quét khối theo chiều dọc
Trang 63 Các thao tác soạn thảo cơ bản (2)
Xoá dữ liệu : có thể quét khối để xóa nhiều ký tự
Delete : xóa ký tự phía sau con trỏ
BackSpace : xóa ký tự phía trước con trỏ
Ghi chèn, ghi đè : nhấn nút Insert để đổi chế độ ghi
Insert : chữ gõ vào sẽ đẩy các ký tự ra sau
Overwrite: chữ gõ vào sẽ đè và xóa ký tự đang có
Sao chép, di chuyển
Sao chép: quét khối, Edit/Copy (Ctrl C) để sao chép, đến chỗ mới, Edit/Paste (Ctrl V) để dán ra Có thể dán nhiều lần
Di chuyển : quét khối, Edit/Cut (Ctrl X) để cắt vào bộ nhớ,
đến chỗ mới, Edit/Paste (Ctrl V) để dán ra
Trang 74 Định dạng văn bản
1 Sử dụng thanh công cụ Format
2 Định dạng phông chữ : Format/ Font
3 Định dạng đoạn : Format/ Paragraph
4 Đóng khung và tô màu : Border & Shading
5 Thêm chấm đầu dòng : Bullet & Numbering
6 Định dạng mốc dừng trên thước tab.
Trang 84.1.Sử dụng thanh công cụ Format
Kiểu chữ định sẵn
(Normal – Bình thường)
Phông chữ
Kích thước chữ
In đậm (B), In nghiêng(I), Gạch chân (U)
Căn lề trái, giữa, phải, đều hai phía Màu chữ
Kích chuột vào mũi tên để chọn màu
Bôi đen chữ, đoạn văn bản cần định dạng rồi kích chuột vào các nút hoặc chọn phông, kích cỡ chữ ở trên thanh
công cụ định dạng,…
Trang 104.3.Định dạng đoạn:Format/Paragraph
Indent and Spacing
Căn lề văn bản (Left – trái, right -
phải, center - giữa, justified – căn
đều)
Khoảng cách tới lề (Left - tới lề
trái, Right - tới lề phải)
First line By (dòng đầu tiên thụt
vào so với các dòng khác bao
nhiêu)
Khoảng cách tới các đoạn
trước(Before) và sau (After) là
bao nhiêu điểm (point)
Khoảng cách hai dòng liên tiếp
trong đoạn văn bản (Single – 1
dòng, 1.5 lines – 1.5 dòng)
Trang 114.4.Format/ Border&Shading (1)
Kiểu đường viền (border)
Màu đường viền
(automatic - tự động)
Kích thước của đường viền
Các đường viền muốn có (nút
chìm) và không muốn có (nút nổi)
Hình cho phép xem trước hình
thù của bảng sẽ như thế nào
Áp dụng cho toàn bảng (table),
Border Một số kiểu định sẵn
Trang 124.4.Format/ Border&Shading (2)
Kích chuột vào tab Shading để tô màu nền :
Shading Chọn màu của nền (Fill)
(No Fill – không tô màu nền)
Chọn kiểu tô màu nền (style)
(No Fill – không tô màu nền)
Xem trước hình thù của bảng
sau khi tô màu nền
Kích chuột vào đây
để chấp nhận (OK)
Trang 144.6 Kỹ thuật Tab Stop
1 Nhấp vào ô vuông ở đầu thước
tab để chọn loại tab, sau đó nhấp
vào 1 vị trí trên thước kẻ để thêm
tab stop tại vị trí đó Có các loại
tab: Left (└), Right (┘), Center (┴),
Decimal (┴o), Bar (│)
2 Để thay đổi tính chất cho các tab
stop, gọi lệnh : Format/ Tabs.
Tab stop position: chọn vị trí tab.
Alignment: kiểu căn lề.
Leader: kiểu chấm nối.
Để xóa 1 tab, chọn nó trong ô tab
stop position, rồi nhấp Clear.
Trang 165.1.Chia cột : Format/ Column
Quét khối rồi gọi lệnh
Áp dụng cho toàn bộ bài
(whole document) hay
chỉ đoạn quét khối
(selected text)
Line between : thêm đường kẻ giữa 2 cột
Trang 175.2.Phóng to chữ đầu đoạn văn
Để phóng to chữ đầu đoạn văn, quét khối
chữ đầu đoạn, gọi lệnh Format/ Drop Cap
Trang 185.3.Tạo bảng trong MS Word (1)
Bảng (table) được sử dụng để tổ chức trình bày dữ liệu theo nhiều cột, nhiều hàng
Để tạo một bảng mới, ta thực hiện :
Di chuyển con trỏ tới nơi cần chèn bảng.
Gọi lệnh Table/ Insert Table.
Hộp thoại chèn bảng sẽ xuất hiện.
Chọn số cột trong ô Number of column
Chọn số hàng trong ô Number of row
Nhấp OK.
Trang 195.3.Tạo bảng trong MS Word (2)
Thay đổi kích thước của hàng, cột : di chuyển chuột đến
các đường viền của các ô tới khi con trỏ chuột chuyển thành các mũi tên hai chiều Bấm và rê chuột theo một trong hai chiều mũi tên để đó để nới rộng/ thu hẹp
Trộn nhiều ô làm 1 : quét khối các ô cần trộn, gọi lệnh
Table/ Merge Cell
Tách 1 ô thành nhiều ô: chọn ô cần tách, gọi lệnh Table/
Split Cell, rồi gõ vào số hàng, và số cột mong muốn.
Trang 205.3.Tạo bảng trong MS Word (3)
Bố trí văn bản trong ô (Cell Alignment):
Nhấp chuột phải vào ô hoặc các ô được chọn
Nhấp Cell Aligment rồi chọn cách bố trí thích hợp
Thêm : Table Insert …
Columns to the Left: Chèn cột vào bên trái cột hiện tại
Columns to the Right: Chèn cột vào bên phải cột hiện tại
Rows Above: Chèn hàng vào trên hàng hiện tại
Rows Below: Chèn hàng vào dưới hàng hiện tại
Xoá : Table Delete …
Table: Xoá cả bảng
Rows: Xoá hàng hiện tại hoặc các hàng được chọn
Columns: Xoá cột hiện tại hoặc các cột được chọn
Trang 216 Chèn hình, textbox và công thức
1 Chèn biểu tượng (symbol).
2 Chèn hình ảnh (clipart)
3 Chèn chữ nghệ thuật (wordart).
4 Chèn autoshape, textbox vào văn bản
5 Chèn công thức toán học (equation).
6 Chèn dấu ngắt trang (section break)
Trang 24 Điều chỉnh đối tượng hình :
Để chuột tại ô vuông ở các góc hoặc
cạnh rồi kéo để thay đổi kích thước
Để chuột ở giữa hình rồi nắm kéo để
dời chỗ
Nhấp chuột phải chọn Format… để
thay đổi định dạng (Layout, Color…)
Trang 256.4.Chèn autoshape, textbox
Thanh công cụ Drawing cho phép vẽ các hình khối trong tài liệu Nhấp chuột phải vào menu bar rồi chọn Drawing để hiển thị thanh công cụ Drawing như sau:
Autoshape Textbox WordArt ClipArt Kiểu nét Bóng mờ Công cụ chọn Màu tô Màu nét
Để chèn hình đơn giản (chữ nhật,elíp,…), nhấp vào Autoshape, chọn hình rồi rê chuột tại vị trí muốn vẽ.
Để chèn hộp văn bản, nhấp biểu tượng Textbox, vẽ ra màn hình, rồi gõ chữ vào Autoshape có thể biến thành textbox bằng cách nhấp chuột phải vào hình đó, rồi chọn Add Text.
Trang 276.6.Chèn dấu ngắt trang
Để chèn ký hiệu ngắt trang,
di chuyển con trỏ văn bản
tới đó rồi nhấn tổ hợp phím
Ctrl+Enter hoặc chọn Insert
Break rồi Page Break.
Có thể dùng tổ hợp phím
Ctrl+Shift+Enter để ngắt
trang hoặc ngắt cột (tùy
theo vị trí).
Trang 287 Kỹ thuật trộn thư (Mail merge) (1)
Để trộn 1 tập tin mẫu (thư, thiệp mời,…) và một danh sách (khách hàng, thân hữu…), ta thực hiện kỹ thuật trộn thư, như sau :
Đầu tiên, phải chuẩn bị tập tin mẫu thư và tập tin danh sách (lưu ở 2 tập tin riêng biệt)
Đứng ở file mẫu, gọi lệnh Tool/ Mail Merge
Chọn Create/Form Letter->Active Document
Chọn Get Data/ Open Data Source->chọn file
danh sách để mở.
Chọn Edit Main Document để trở về file mẫu.
Trang 297 Kỹ thuật trộn thư (Mail merge) (2)
Khi đó, trên màn hình sẽ xuất hiện thanh công cụ Mail Merge Trong đó :
Insert Merge Field để chèn các cột dữ liệu bên file
danh sách vào file mẫu (lần lượt chèn vào vị trí cần)
Insert Word Field để chèn điều kiện, hay dữ liệu khác
Các nút mũi tên |<, <, >, >| để duyệt qua các mẫu tin
trong danh sách (về đầu, trước, sau, cuối)
<<abc>> : để hiện thử kết quả trộn
Công cụ Merge to New Document để trộn ra bài mới.
Công cụ Merge to Printer để trộn và in ra máy in.
Lưu ý: Word XP: Tool/ Letter&Mailing/ Mail Merge
Trang 31 Các tài liệu (đặc biệt là các cuốn sách) thông thường
có phần header/footer để hiển thị các thông tin phụ trợ (số trang, chương mục, )
Chọn View/ Header & Footer.
Nhấp chuột vào vùng chấm chấm ở đầu hoặc chân trang rồi gõ chữ hoặc sửa, có thể chèn ngày giờ, số trang từ thanh công cụ header&footer.
Nhấp đúp ra ngoài để thoát hoặc nhấp Close trên
thanh công cụ header&footer.
Trang 328.2.Đánh số trang
1. Insert/ Page Number…
Position: vị trí đánh số trang
Bottom of the page (Footer)
Top of the page (Header)
Alignment: căn lề số trang
Trang 348.4.In ấn
Trước khi in, cần phải
Gọi File/ Page Setup để canh chỉnh giấy.
Gọi File/ Print Preview để xem tổng thể trước
In: Gọi lệnh File/ Print…
Printer: chọn máy in.
Page range: chọn trang
Copies: số bản in.
Trang 35PHỤ LỤC – ĐỌC THÊM
A Gõ tiếng Việt trong Microsoft Word
B Các mục menu của Microsoft Word
C Các tổ hợp phím tắt của Word
Trang 36A Gõ tiếng Việt
Để gõ được tiếng Việt, máy tính phải có:
Bộ gõ tiếng Việt: Vietkey, Unikey, Vietware
Phông chữ hỗ trợ tiếng Việt:
Khi nào chương trình Vietkey được thiết lập ở
chế độ gõ tiếng Việt (chữ V màu vàng tại
System tray hoặc nổi trên màn hình) thì mới
gõ được tiếng Việt
Vietkey đang ở chế độ gõ tiếng Việt
Trang 37A.1.Kiểu gõ tiếng Việt: Telex
Trường->Truwowfng Đại học->DDaij hocj Nguyễn->Nguyeexn
Trang 38A.2.Kiểu gõ tiếng Việt: VNI
Sắc Huyền Hỏi Ngã Nặng Mũ Móc Ă Đ
Ví dụ :
Trường Đại học ->Tru7o72ng D9a5i ho5c
Nguyễn Văn Tốt ->Nguye64n Va8n To61t
Lưu ý :
- Các số được sử dụng là các số nằm phía trên bên trái
- Muốn xóa dấu vừa gõ, bấm phím số 0
Trang 39B Hệ thống menu
File: Các lệnh thao tác với tệp
Edit: Các lệnh soạn thảo
Trang 40B.1.Hệ thống menu File
File: Các lệnh thao tác với tệp
New: Mở một văn bản mới.
Open: Mở văn bản đã có trên đĩa.
Close: Đóng văn bản đang soạn thảo.
Save: Cất văn bản vào tệp.
Save as: Cất văn bản vào tệp với tên khác.
Save as Web Page… : Ghi văn bản dưới dạng HTML.
Search: Tìm tệp trên đĩa.
Version: Quản lý phiên bản.
Page Setup: Định dạng trang in.
Print Preview: Xem trước trang in.
Print: In ra máy in.
Send To: Gửi văn bản tới các thiết bị, chương trình khác.
Trang 41B.2.Hệ thống menu Edit
Edit: Các lệnh soạn thảo
Undo…: Bỏ thao tác vừa làm.
Repeat…: Lặp lại thao tác vừa làm.
Cut: Xoá đối tượng được chọn, lưu vào Clipboard.
Copy: Sao chép đối tượng được chọn vào Clipboard.
Paste: Chuyển đối tượng từ Clipboard ra vị trí con trỏ.
Paste Special: Chuyển đối tượng từ Clipboard ra vị trí con trỏ theo một phương pháp đặc biệt tuỳ chọn.
Clear: Xoá đoạn văn bản đã chọn.
Find: Tìm kiếm xâu trong văn bản.
Replace: Thay thế xâu trong văn bản.
Go To: Chuyển con trỏ tới trang nào đó.
AutoText: Tạo văn bản mẫu.
Bookmark: Đánh dấu vị trí nào đó trong văn bản.
Trang 42B.3.Hệ thống menu View
View: Các lệnh về chế độ hiển thị
Normal: Chế độ hiển thị bình thường
Web Layout: Chế độ trang web
Print Layout: Chế độ hiển thị dưới dạng trang in
Outline: Chế độ hiển thị dạng outline
Toolbars: Các thanh công cụ
Ruler: Hiển thị thước kẻ ở phía trên văn bản
Document Maps: Chế độ hiển thị kiểu chương mục, bên phải là các mục lớn, bên trái là nội dung văn bản
Header and Footer: Các dòng tiêu đề đầu và cuối trang
Footnotes: Ghi chú ở cuối trang
Fullscreen: Hiển thị văn bản toàn màn hình
Zoom…: Phóng to, thu nhỏ văn bản
Trang 43B.4.Hệ thống menu Insert
Insert: Các lệnh chèn
Break…: Chèn dấu ngắt trang.
Page Numbers…: Đánh số trang.
Date and Time…: Chèn ngày giờ.
Text Box: Chèn một hộp văn bản.
File…: Chèn tệp khác vào văn bản hiện tại.
Object…: Chèn đối tượng (ảnh, bảng tính, …).
Bookmark…: Chèn ký hiệu đánh dấu.
Hyperlink…: Chèn một siêu liên kết.
Trang 44B.5.Hệ thống menu Format
Format: Các lệnh định dạng
Font…: Định dạng phông chữ.
Paragraph…: Định dạng đoạn văn bản.
Bullets and Numbering…: Định dạng đánh số đầu mục, gạch đầu dòng.
Borders and Shading…: Đường viền và bóng.
Colunms…: Chia trang giấy thành nhiều cột.
Tabs…: Định các tab.
Drop Cap…: Định dạng chữ cái đầu tiên (phóng to) của đoạn.
Change Case: Biến đổi chữ hoa thành thường và ngược lại.
Background: Định dạng nền.
Style and Formating…: Sử dụng các kiểu định dạng có sẵn hoặc được tạo ra.
Trang 45B.6.Hệ thống menu Tools
Tools: Các chức năng hỗ trợ
Spelling and Grammar: Kiểm tra lỗi chính tả và ngữ pháp
Language: Chọn ngôn ngữ cho văn bản
Word Count: Đếm từ
Track Changes: Theo dõi sự thay đổi văn bản
Compare and Merge Documents: So sánh và hoà nhập các văn bản
Protect Document: Bảo vệ các phần văn bản
Letters and Mailings: Các chức năng thư tín (Mail Merge)
Macro: Chức năng macro
AutoCorrect Options…: Chức năng tự sửa từ ngữ gõ vào theo quy tắc (viết tắt, gõ sai,…)
Options: Các tuỳ chọn cho Word
Trang 46B.7.Hệ thống menu Table
Table: Các chức năng kẻ bảng
Draw Table: Vẽ bảng bằng tay với công cụ bút chì
Insert: Chèn các đối tượng thuộc bảng
Delete: Xoá các đối tượng thuộc bảng
Select: Chọn các đối tượng thuộc bảng
Merge Cells: Hoà nhập các ô trong bảng
Split Cells…: Phân chia một ô thành nhiều ô
Table AutoFormat…: Định dạng bảng theo mẫu
Convert: Các chức năng chuyển đổi dùng cho bảng
Sort…: Sắp xếp bảng
Formula…: Tính toán với các số liệu trong bảng
Trang 47B.8.Hệ thống menu Window,Help
Windows: Các lệnh về cửa sổ văn bản
New Window: Mở cửa sổ văn bản mới chứa văn bản hiện thời
Arrange All: Bố trí các cửa sổ văn bản đang mở
Split: Chế độ soạn thảo văn bản 2 phần (cửa sổ được chia làm 2 phần)
Remove Split: Bỏ chế độ soạn thảo văn bản 2 phần
Help: Hệ thống trợ giúp của Word.
Word Help : mở màn hình giúp đỡ và hướng dẫn
Assitant Help : gọi nhân vật trợ giúp
About Microsoft Word : thông tin về phiên bản Word
Trang 48C Các tổ hợp phím tắt (1)
Alt+F: Chọn menu File.
Alt+E: Chọn menu Edit.
Alt+V: Chọn menu View.
Alt+I: Chọn menu Insert.
Alt+O: Chọn menu Format.
Alt+T: Chọn menu Tools.
Alt+A : Chọn menu Table.
Alt+W : Chọn menu Window.
Alt+H: Chọn menu Help.
Ctrl+C: Sao chép đối tượng được chọn vào Clipboard.
Ctrl+V: Dán nội dung trong Clipboard vào vị trí con trỏ.
Ctrl+X: Xoá đối tượng được chọn và lưu vào Clipboard.
Ctrl+A: Bôi đen cả văn bản.
Ctrl+B: In đậm.
Ctrl+I: In nghiêng.
Ctrl+U: Gạch chân.