1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng thiết kế nhà xưởng và lắp đặt thiết bị may bài 4 ths nguyễn tuấn anh

43 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Theo kết cấu chịu lực : Nhà tường chịu lực, nhà khung chịu lực, nhà không gian chịu lực.. Kết cấu nhà công nghiệp một tầng.... + Các loại tường chịu lực thường gặp: > Tường ngang: Độ

Trang 1

Bài số 4 NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH

CÔNG NGHIỆP

Bài số 4

NHÀ VÀ CÔNG TRÌNH

CÔNG NGHIỆP

Trang 2

+ Theo đặc điểm xây dựng: nhà một mục đích, nhà linh hoạt, nhà tháo dỡ được, nhà bán lộ thiên

+ Theo số tầng: Nhà một tầng, nhà nhiều tầng

+ Theo nhịp nhà: Nhà một nhịp, nhà nhiều nhịp

+ Theo thiết bị vận chuyển: Nhà có cầu trục, nhà không cầu trục

Trang 3

+ Theo kết cấu chịu lực : Nhà tường chịu lực, nhà khung chịu lực, nhà không gian chịu lực.

+ Theo chế độ tỏa nhiệt : Nhà không tỏa nhiệt

thừa, nhà tỏa nhiệt thừa nhiều, nhà có chế độ vi

khí hậu đặc biệt.

+ Theo chất lượng nhà :

> Nhà cấp 1: chịu lửa bậc 1, sử dụng >80 năm > Nhà cấp 2: chịu lửa bậc 1-2, sử dụng 50 năm > Nhà cấp 3: chịu lửa bậc 3, sử dụng 20 năm.

> Nhà cấp 4: chịu lửa thường, sử dụng<20 năm + Theo vật liệu xây dựng: Nhà gỗ, nhà gạch, nhà

xi măng, nhà làm bằng đá…

Trang 4

1.2 Những ảnh hưởng đến giải pháp thiết kế nhà.

a Ảnh hưởng của yếu tố thiên nhiên

- Chế độ bức xạ mặt trời: chu kỳ, cường độ bức xạ

- Chế độ gió: tần suất, tốc độ, hướng chủ đạo

- Chế độ mưa, tuyết: lượng mưa, thời điểm mưa

nhiều

- Chế độ thủy văn: tháng ngập lụt, thủy triều,

- Địa hình, địa mạo: cao thấp, độ nghiêng, gồ ghề…

- Địa chất: sức chịu tải của nền, mực nước ngầm, độ đồng đều các lớp đất…

- Mức độ xâm thực, hóa sinh, bào mòn của đất

- Đặc điểm môi sinh: vi khuẩn, côn trùng, nấm mốc…

b Ảnh hưởng của yếu tố con người

- Ngoại lực do cấu kiện, thiết bị, tải trọng đi lại của con người đặt lên công trình

- Yêu cầu về an toàn, vệ sinh công nghiệp, khói, rung

- Điều kiện gia công: kích thước thiết bị, vùng thao tác

Trang 6

1.3 Kết cấu nhà công nghiệp một tầng.

Trang 8

b Kết cấu chịu lực.

- Kết cấu tường chịu lực:

+ Tải trọng truyền từ mái xuống tường và xuống

móng

+ Thường làm bằng gạch (đất sét), bề dày ≥200mm + Áp dụng cho nhà có số tầng ≤5, B≤4m, L≤6m

+ Các loại tường chịu lực thường gặp:

> Tường ngang: Độ cứng lớn, kết cấu đơn giản, ít

dầm, cách âm, thông gió, chiếu sáng tự nhiên tốt nhưng phòng đơn điệu, đều nhau, tốn vật liệu, trọng lượng nhà lớn

> Tường dọc: Tiết kiệm vật liệu và diện tích, mặt

bằng linh hoạt nhưng phòng mỏng, cách âm kém, thông gió và chiếu sáng kém

> Tường kết hợp: Bố trí linh hoạt, độ cứng lớn nhưng tốn kém móng và không gian

Trang 9

Kết cấu tường chịu lực

Trang 10

- Kết cấu khung ngang và dọc bằng bê tông cốt

thép:

+ Tải trọng được truyền qua dầm xuống cột Khung chịu lực tiết kiệm vật tư, trọng lượng nhà nhỏ, hình thức nhẹ nhàng, phòng linh hoạt… Tuy nhiên thi công phức tạp, giá thành cao Khung chịu lực gồm khung ngang, khung dọc, khung kết hợp

Trang 11

+ Cột: Gồm cột 1 thân, cột 2 thân, cột biên, cột giữa Cột chịu tải trọng mái, cần trục, tường, gió, bản thân + Móng: Kết cấu dưới cột nhận tải trọng từ cột gồm: > Móng cứng: bằng gạch, đá hộc, bê tông… dùng nơi nước ngầm.

> Móng mềm: chịu tải uốn, phân bố lực tốt

Trang 13

+ Dầm móng: kết cấu gối lên móng để đỡ tường và truyền tải trọng lên móng.

+ Dầm đỡ cầu trục: kết cấu đặt lên vai đỡ đường ray

để cầu trục di chuyển đồng thời để giằng khung nhà + Dầm giằng: kết cấu tựa lên vai cột liên kết khung + Dầm mái: kết cấu đỡ mái nhà

+ Giàn mái: thay dầm mái dưới dạng khung sẵn

+ Dầm đỡ giàn hay dầm mái: dùng cho nhà nhiều nhịp

+ Giằng: thanh liên kết cột giữ ổn định hình dáng

nhà

+ Khung chống gió: liên kết ngàm với móng, khớp với mái để chống gió

Trang 14

Kết cấu không gian chịu lực

Trang 15

- Kết cấu khung cứng bằng bê tông cốt thép: dạng khung có liên kết khớp hoặc cứng với cột.

- Kết cấu vòm bằng bê tông cốt thép: dạng thanh

dầm uốn cong cho nhà có nhịp lớn

- Kết cấu khung phẳng bằng thép: sử dụng cho nhà công nghiệp 1 tầng có nhịp và bước cột lớn, liên kết

thường dạng siết bulong, hàn Khung chỉ dùng cho nhà yêu cầu bắt buộc giảm trọng lượng

- Kết cấu khung cứng bằng thép: có hoặc không khớp dùng cho các xưởng chế tạo máy bay, cơ khí

- Kết cấu không gian: dùng cho rạp hát, sân vận

động, bể bơi có mái… theo hướng chịu lực ba chiều

Trang 16

c Kết cấu bao che.

- Mái nhà

+ Là bộ phận bao che trên cùng của nhà có khả năng chống thấm, cách nhiệt, chịu gió bão cao

+ Các bộ phận của mái gồm:

> Tấm lợp: bằng lá , tranh, ngói, xi măng, tôn…

> Kết cấu mang lực mái: dầm, giàn, vì kèo với xà gồ, cầu phông, li tô…

> Trần: kết cấu dưới mái nhằm tăng khả năng cách nhiệt và giữ nhiệt

+ Phân loại mái:

> Theo hình thức cấu tạo: mái bằng (độ dốc <7%), mái dốc (độ dốc >7%)

> Theo kết cấu: mái phẳng, mái không gian

> Theo vật liệu: mái ngói, mái tôn, mái fibro xi măng

Trang 18

+ Cách nhiệt cho mái:

> Tăng khả năng phản xạ của tấm lợp

> Dùng vật liệu cách nhiệt

> Dùng mái có tầng không khí lưu thông

> Dùng trần nhà

+ Thoát nước cho mái:

> Tạo độ dốc cho mái nhà

> Dùng các loại máng thoát đặt trong và ngoài nhà > Dùng Seno (lưới chặn rác) và ống dẫn xuống

+ Mái đua: Bảo vệ kết cấu bên trong mái, tường kết hợp che mưa nắng, thoát nước

+ Cửa mái: thông gió, thoát nhiệt thừa, khí độc, chiếu sáng tự nhiên Cấu tạo gồm khung cửa, cánh cửa, mái + Trần nhà: giúp che giấu thiết bị, đường ống kỹ

thuật, tạo thoáng mát, tăng mỹ quan Bằng bê tông, nhựa, thạch cao…

Trang 19

- Tường nhà.

+ Là kết cấu bao che giúp đảm bảo chế độ vi khí hậu trong nhà, chịu tải trọng, khí hậu và môi trường

+ Phân loại tường:

> Theo vị trí: tường trong nhà, tường ngoài nhà

> Theo vật liệu: tường đất, tường gạch, tường đá > Theo thi công: tường xây, tường lắp ghép…

> Theo kết cấu chịu lực: tường chịu lực, tường treo, tường tự mang

+ Tường phổ biến là tường gạch dạng tự mang (dày 110-120mm)

Trang 20

> Ô văng: tấm che mưa nắng giúp che mưa, nắng hắt vào nhà qua cửa sổ, cửa ra vào

- Cửa ra vào: để đi lại, vận chuyển hàng hóa, thiết bị, thoát hiểm

+ Cấu tạo cửa ra vào gồm khung cửa, cánh cửa, bản

lề, ổ khóa, kính chắn…

+ Kích thước phụ thuộc: Số lượng người, hàng hóa

qua lại kích thước thiết bị, hàng hóa, xe đi qua cửa

- Cửa sổ: để chiếu sáng, thông gió, trang trí

+ Cấu tạo gồm khuôn cửa và cánh cửa

+ Chiều rộng thường lấy bội số 0.5m và chiều dài lấy theo bội số 0.6m

+ Chất liệu làm cửa bằng gỗ, sắt, nhôm

+ Các dạng cửa sổ: cửa quay trục đứng, cửa quay

trục ngang, cửa đẩy, cửa cuốn, cửa xếp…

Trang 21

Cửa sổ gắn 4 cạnh, bên hông, thành trên, thành dưới

Xoay phía cánh, giữa ngang, giữa dọc, ngang dọc

Cửa sổ lật, trượt ngang, trượt dọc

Trang 22

- Yêu cầu đối với sàn nền:

+ Độ bền cơ học cao chịu được tác động động và tĩnh

+ Chịu lửa tốt

+ Chịu các tác động tia lửa điện, sinh hóa

+ Không trơn trượt, gây ồn ào, dễ lau chùi…

Trang 23

- Các loại nền nhà công nghiệp:

+ Nền đất: dễ làm, rẻ tiền, chịu tải trọng động và tĩnh tốt cho ngành rèn, kho kim loại

+ Nền bê tông: chịu lực cao, ít mài mòn, ít sinh bụi, chịu dầu mỡ, kiềm, dễ lau chùi, dễ sinh tĩnh điện, ồn, dễ

vỡ, trơn trượt

+ Nền bê tông nhựa: hút ẩm, chịu acid, không trơn,

dễ sửa chữa, kém chịu nhiệt, dầu mỡ, tích bụi, xấu…

+ Nền đá mài: sạch, chịu va đập, hóa chất, trơn,

Trang 24

- Ngoài ra còn có các loại sàn công nghiệp: + Sàn dầm bản toàn khối.

+ Sàn ô cờ

+ Sàn nấm

Trang 25

e Kết cấu phụ.

- Cầu thang

+ Phân loại cầu thang:

> Theo nguyên kết cấu: Đường dốc, cầu thang

thường, cầu thang tự chuyển, thang máy

> Theo chức năng: cầu thang chính, cầu thang phụ, cầu thang phục vụ, cầu thang phòng cháy

> Theo hình dáng: cầu thang 1, 2, 3, 4 vế

+ Chiều rộng thân thang: 600, 700, 800, 1100-1200, 1300-1400, 1500-1650, 2000-2200mm…

Trang 27

+ Quan hệ giữa chiều cao và chiều rộng thang.

m = 2h + b với m=590-640mm chiều dài bước đi

+ Quan hệ giữa chiều rộng chiếu nghỉ và thân thang

L = n(2h+b) + b với n: số bước trên chiếu nghỉ

Trang 28

- Tường ngăn, vách ngăn.

+ Tường ngăn lửng: chiều cao 2-3m, không ngăn suốt chiều cao cho các kho dụng cụ, vật liệu, bán thành

phẩm không đắt tiền Làm bằng gỗ, kim loại, kính, bê tông…

+ Tường ngăn kín: phân chia các phòng độc lập, cách

ly tiếng ồn, điều hòa không khí thường làm bằng gạch khối nhỏ, panel bê tông, tấm kim loại, fibro xi măng…

- Lỗ kỹ thuật: để nâng hạ thiết bị, thiết bị xuyên tầng, đường ống kỹ thuật…

- Tầng kỹ thuật: cho nhà nhịp lớn để tận dụng diện

tích đặt trên sàn mái

- Sàn thao tác: sàn đi lại, sửa chữa, kiểm tra thiết bị

- Móng máy: là khối bê tông chứa sẵn các khe định vị nhằm giảm chấn cho thiết bị

Trang 29

1.4 Nhà công nghiệp nhiều tầng.

- Là loại nhà công nghiệp dùng cho quá trình công nghệ theo chiều đứng áp dụng phổ biến cho ngành công nghiệp nhẹ, thực phẩm, điện tử, hóa chất…

- Nhà nhiều tầng thường cấu tạo đơn giản và có các dạng sau:

+ Khung bê tông cốt thép toàn khối sàn có dầm

+ Khung bê tông cốt thép lắp ghép sàn có dầm

+ Khung nhà nhiều tầng bằng thép

Trang 30

2 Nhà phục vụ sản xuất.

2.1 Nhà hành chính

- Gồm các phòng ban: Phòng Giám đốc, phòng kế

toán, phòng nhân sự, phòng họp, phòng tiếp khách, nhà

vệ sinh, phòng thiết kế, phòng kinh doanh

- Các giải pháp bố trí nhà:

+ Một khối (nhiều tầng) nhằm tiết kiệm diện tích và thuận lợi cho quản lý công việc

+ Bố trí rời: tăng tính thông thoáng

- Nhà hành chính thường bố trí trước nhà máy đầu

hướng gió chủ đạo

- Tiêu chuẩn diện tích tham khảo: nhân viên 3.5m2 , giám đốc 12-18m2, tiếp tân 18-24m2, khách đợi 9m2,

phòng họp 0.7m2… cho mỗi người

- Nhà hành chính cần đẹp mắt, sạch sẽ, lịch sự và

xung quanh cần có một khuôn viên đẹp

Trang 31

- Văn phòng làm việc cần đảm bảo ánh sáng, thông gió, có thể ngăn cách với nhau bằng các vách lửng.

2.2 Văn phòng xưởng

- Gồm phòng quản đốc, tổ trưởng, phòng kỹ thuật

- Thường bố trí gần các phân xưởng sản xuất hoặc bên trong xưởng

- Tiêu chuẩn tham khảo: quản đốc 6-9m2, cán bộ can

vẽ 5-6m2, nhân viên khác 3m2

- Văn phòng xưởng cần đảm bảo ánh sáng, thông gió

và đặt đầu hướng gió tại mỗi xưởng

2.3 Nhà kho

- Chức năng của kho:

+ Thu nhận hàng hóa: nguyên phụ liệu, thành phẩm + Bảo quản hàng hóa chờ triển khai sản xuất

+ Cấp phát hàng đến các xưởng hoặc ngoài công ty

Trang 32

- Yêu cầu chung đối với nhà kho là:

+ Cung cấp đều nguyên vật liệu do quá trình sản xuất + Đảm bảo khả năng kiểm soát quá trình vận chuyển + Hạn chế vận chuyển ngược lại kho

+ Đảm bảo bốc dỡ dễ dàng về phương tiện, sân bãi… + Đảm bảo chất lượng hàng hóa: độ ẩm, nhiệt độ + An toàn cháy nổ

+ Giải phóng hàng hóa nhanh

Trang 33

- Yêu cầu khi thiết kế nhà xe:

+ Đảm bảo sức chứa cho 60% số phương tiện tính

theo đầu người (trừ hao cho số người đi phương tiện

công cộng, đi bộ, xe đưa rước, đi nhờ xe)

+ Dễ dàng kiểm soát lượng xe nhờ hai đầu ra vào

+ Bảo đảm các điều kiện an toàn cháy nổ

+ Sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp

- Tiêu chuẩn tham khảo cho nhà để xe: xe ô tô du lịch 12-18m2, xe tải 18-27m2, xe máy 2.25m2, xe đạp 0.9m2

- Để tiết kiệm diện tích có thể bố trí nhà xe dưới tầng hầm hoặc nhà xe nhiều tầng

- Nhân viên bảo vệ thường đảm nhận nhiệm vụ quản

lý ra vào các loại xe trong công ty

- Nhà để xe nên đặt gần cổng phụ của nhà máy

không để xe chạy qua các xưởng gây ồn và ô nhiễm

Trang 34

2.5 Nhà ăn, căng tin.

- Nhà ăn thường gồm ba bộ phận: phòng ngồi ăn, nơi phân phối thức ăn và nơi chế biến thức ăn và thường chỉ phục vụ bữa ăn trưa đôi khi ăn tối nếu tăng ca

- Với trên 300 chỗ ăn, nhà ăn thường 2 tầng trở lên

- Tiêu chuẩn tham khảo: <300 chỗ ăn 2.247m2 người,

>300 chỗ ăn 1.776m2 người

- Yêu cầu khi tính toán xây dựng nhà ăn:

+ Tính theo số lượng ca đông nhất hoặc khoảng 60% tổng số công nhân

+ Cách ly với khu vực khác nhằm đảm bảo vệ sinh, nhưng bán kính phục vụ nhỏ hơn 500m

+ Có thể tổ chức nhà ăn bằng thức ăn nấu sẵn tù bên ngoài hoặc kết hợp với nhà ăn của xí nghiệp khác

+ Nhà ăn cần đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm + Thông thoáng, tiện nghi, có chỗ gửi đồ, rửa tay…

Trang 35

2.6 Nhà vệ sinh.

- Yêu cầu khi bố trí nhà vệ sinh:

+ Bố trí gần nơi làm việc tối đa 150m, có thể bố trí trong phòng với điều kiện thông gió tốt

+ Nên bố trí kín đáo nhằm đảm bảo mỹ quan

+ Phải bố trí phòng đệm (chậu rửa, vòi nước…) + Tính theo số lượng ca đông nhất (15 người bệ cho

nữ, 30 loại treo cho nam, 04 bệ bố trí 01 chậu rửa )

- Ngoài việc bố trí nhà vệ sinh cần kết hợp với các phòng gửi quần áo, phòng tắm, phòng thay đồ, phòng rửa tay… với các dụng cụ cần thiết như vòi hoa sen, chậu giặt, bình nước nóng, chỗ mắc quần áo…

Trang 36

2.7 Phòng y tế.

- Nơi cấp phát thuốc, khám bệnh, sơ cứu các tai nạn trong lao động

- Phòng y tế gồm chỗ đợi bệnh nhân, giường bệnh,

chỗ làm thủ tục, bàn trực, phòng vệ sinh Tùy qui mô

mà có thể lập trạm y tế (>800 người) hay bệnh viện

- Tiêu chuẩn tham khảo: nhân viên 4m2, giường khám 4m2 (phòng y tế thường khoảng 80-190m2)

- Phòng y tế có thể thiết kế phân tán theo các xưởng nhưng tốt nhất chỉ để các hộp cứu thương

- Cần được bố trí nơi đông công nhân, nơi nguy cơ

xảy ra tai nạn cao và đặt không cách xa quá 800m và tuyệt đối không đặt lên trên tầng cao

- Để phục vụ tốt hơn có thể phối hợp với các xí nghiệp bạn để thành lập bệnh viện khám chữa bệnh cho CN

Trang 37

2.8 Nhà trẻ.

- Sử dụng phần lớn cho các xí nghiệp nhiều lao động

nữ với số ca đông nhất trên 100 người

- Xác định số trẻ theo 1:10 số lượng công nhân nữ

Trang 38

2.10 Phòng bảo vệ.

- Đóng vai trò kiểm soát hàng hóa, phương tiện,

người ra vào xí nghiệp

- Chức năng chính của phòng bảo vệ là:

+ Thống kê, ghi nhật ký số công nhân ra vào công ty + Kiểm tra số lượng hàng hóa ra vào

+ Liên hệ công việc giữa khách hàng và ban lãnh đạo + Đảm bảo an ninh trật tự, bảo vệ tài sản công ty

+ Đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy

+ Bố trí, coi giữ phương tiện đi lại của cán bộ công nhân viên, khách hàng

- Phòng bảo vệ túc trực 24 giờ được chia ca làm việc

- Diện tích tối thiểu của phòng là 6m2, chiều cao 2.5m

Trang 39

2.11 Nhà văn hóa, phòng trưng bày, forum…

- Ngoài các loại nhà phục vụ sản xuấ trên, tùy qui mô và mục đích sử dụng mà còn có các công trình sau:

+ Nhà văn hóa: hoạt động văn hóa văn nghệ.

+ Phòng đọc, thư viện: chứa tài liệu, sách đọc + Phòng triển lãm: trưng bày sản phẩm của

công ty.

+ Câu lạc bộ thể thao, nhà thi đấu.

+ Phòng nghỉ ngơi, thư giản, xem phim….

- Yêu cầu chung với các công trình này là:

+ Đáp ứng nhu cầu của người lao động.

+ Tránh lãng phí sử dụng, chi phí đầu tư.

+ Tạo vẻ đẹp thẩm mỹ cho toàn xí nghiệp.

Trang 40

3 Công trình công nghiệp

3.1 Trạm biến áp

- Giữ vai trò ổn định và phân phối điện cho sản xuất

và sinh hoạt của xí nghiệp đặc biệt khi mức độ tiêu thụ năng lượng điện lớn

- Trạm biến áp hạ thế dòng điện quốc gia xuống điện

áp sinh hoạt là 220V (2,3 pha)

- Trạm biến áp có khả năng xảy ra các tai nạn:

+ Cháy nổ cho quá tải, chập điện, gió bão

+ Điện trường cao, phóng điện, giật

- Yêu cầu an toàn khi bố trí trạm biến áp:

+ Bố trí xa nơi dễ cháy nổ như nhà kho, bãi chữa

nhiên liệu, nhà xe hoặc bãi xe, bãi hàng…

+ Không đặt biến áp gần khu vực xưởng, nhiều người

đi lại, đường giao thông

+ Bảo vệ che chắn quanh trạm biến áp bằng lưới…

Ngày đăng: 22/04/2015, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w