1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide bài giảng QUẢN lý CHẤT THẢI rắn

36 1,8K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 2,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất thải rắn là gì? Chất thải: là loại vật liệu mà người ta thải đi như một thứ vô giá trị "One man's trash is another man's treasure."  Chất thải rắn: bao gồm tất cả những chất thải

Trang 1

QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN

Trang 2

MỤC TIÊU

1 Phát hiện các nguồn thải rắn

2 Tác hại của chất thải rắn lên môi trường

và sức khoẻ con người.

3 Các biện pháp xử lý chất thải rắn

4 Các biện pháp quản lý chất thải rắn

Trang 3

Chất thải rắn là gì?

 Chất thải: là loại vật liệu mà người ta thải

đi như một thứ vô giá trị

"One man's trash is another man's treasure."

 Chất thải rắn: bao gồm tất cả những chất thải không phải là nước thải và khí thải

Trang 4

Phân loại chất thải rắn

 Theo bản chất chất thải (rác, tro than, xác xúc vật)

 Theo thành phần hóa học

– Chất thải vô cơ

– Chất thải hữu cơ

 Theo mức độ nguy hại

– Chất thải nguy hại

– Chất thải không nguy hại

Trang 5

Phân loại theo nguồn phát thải

 Chất thải gia đình (sinh hoạt):

– Chất thải phát sinh trong sinh hoạt gđ

– Rác do chế biến thức ăn, bao gói, giấy vệ

sinh,…

 Chất thải thương mại:

– Rác của cửa hàng, trạm xăng dầu, nhà hàng, kho hàng, chợ…

– Tại các nước đang phát triển thì rác chợ

chiếm một phần lớn

Trang 6

– Chủ yếu đất bẩn, lá cây, vỏ lon, bao bì…

– Việt Nam: rác sinh hoạt gđ ném ra đường

Trang 7

 Chất thải xây dựng:

– Ngói vỡ, cát đất, vôi vữa

 Chất thải vệ sinh

 Chất thải công nghiệp:

– Phát sinh trong qt hoạt động sx của nhà máy,

xí nghiệp

– Kim loại, tro than, dầu mỡ, hóa chất thải bỏ…

Trang 8

Phân loại theo nguy hại

doạ tới sức khoẻ con người, động vật, cây cỏ…

 Chất thải nguy hại là chất thải mang ít nhất 1 trong 4 đặc tính nguy hại như sau

Trang 9

Những vấn đề của CTR

MÔI TRƯỜNG SỨC KHỎE

CON NGƯỜI KINH TẾ XÃ HỘI

công bằng MT

+chi phí xử lý +chi phí quản lý

CHẤT THẢI RẮN

Làm hại sk con người

+mất mỹ quan

+ ô nhiễm MT

+MT dịch bệnh

Trang 10

Ảnh hưởng đến sức khỏe

 CTR không được xử lýgây ô nhiễm không khí, nước, đất tác động trực tiếp tới sức khỏe hoặc gián tiếp qua các loại thực

phẩm

 Các bãi rác là nơi thuận lợi:

– Phát sinh các bệnh truyền nhiễm: tả, lỵ,

thương hàn

– Loài trung gian truyền bệnh (ruồi, muỗi,

gián…)

Trang 11

 Nguy cơ cao với những người làm nghề bới rác:

– Vật sắc nhọn, thủy tinh, bơm kim tiêm…

– Hóa chất độc hại, rác thải nguy hại…

– Động vật tại bãi rác (chuột, chó hoang…)

Trang 12

Các bước quản lý CTR toàn diện

(Nguồn: Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ)

(WtE)

Trang 13

Quản lý chất thải rắn và chất thải rắn y tế

Giảm thiểu nguồn phát sinh

Cần thay thế hoặc loại bỏ hẳn những chất tạo ra một lượng lớn chất thải bằng các chất tạo ra ít hoặc không tạo ra chất thải

Thay đổi công nghệ, kỹ thuật sản xuất hiện đại để tạo

Trang 15

Tái sử dụng - tái chế

Phân loại CTR tại nguồn

giấy nilon, kim loại, thủy tinh, v.v Æ tái chế

chai đựng sữa Æ đựng nước mắm

đồ đạc hỏng Æ sửa chữa lại

Tách riêng chất thải độc hại và không độc hại

Những khó khăn gặp phải:

con người quen với việc vứt rác việc phân loại chất thải làm cho con người cảm thấy bất tiện

Tái sử dụng/ tái chế:

Trang 16

Phương pháp ủ phân- compost

 Phương pháp ủ phân

ủ lên men vô hại làm phân bón

– Ưu: tận dụng nguồn phân bón, đảm bảo vệ sinh (t0: 60-65)

– Nhược: tốn kém, khó nhân rộng

Trang 17

Tình trạng của một số nhà máy compốt ở Việt Nam

Trang 18

Quản lý chất thải rắn và chất thải rắn y tế

Đốt rác thành năng lượng (WtE)

Sử dụng các lò đốt nhiều buồng:

Cách hữu hiệu để xử lý chất thải

Đốt chất thải Æ hơi, nhiệt, điện năng, v.v Æ bán lại cho dân chúng Æ bù lại một phần chi phí lắp

đặt, vận hành Nhược điểm: giá thành lắp đặt, chi phí vận hành cao (phải kèm theo bộ phận xử lý tro bụi)

Trang 23

Two methods of constructing a sanitary landfill

(The top and bottom liners and the leachate collection systems are not shown.)

Trang 24

Tình hình quản lý CTR ở Việt Nam

Thu gom rác:

Thu gom rác từ đường phố do công nhân vệ sinh làm nhiệm vụ quét đường

Thu gom rác từ các khu tập thể

Vận chuyển rác: chủ yếu là do xe chở rác chuyên dụng

Phân bùn từ các bể phốt định kỳ có các xe hút phân đến hút chở ra ngoại thành

6 Quản lý chất thải rắn

Trang 25

Thực trạng thu gom

Tỉ lệ hộ gia đình được thu gom rác thải

Trang 26

Những thành phố có dân số lớn hơn 500.000: tỉ

lệ thu gom rác thải là 76%

Những thành phố có dân số từ 100.000 -

350.000: tỉ lệ thu gom là 70%

Trang 27

Phương pháp xử lý CTR ở Việt Nam

Phổ biến ở Việt Nam

Là phương pháp rẻ tiền nhưng rất nguy hiểm về mặt sức khoẻ

6 Quản lý chất thải rắn

Trang 28

Phương pháp xử lý CTR ở Việt Nam

2 Chôn lấp rác:

32/64 tỉnh thành có dự án đầu tư xây dựng bãi chôn lấp vệ sinh nhưng chỉ 13

đô thị đã được đầu tư

Cả nước có 91 bãi chôn lấp rác thải thì chỉ 17 bãi hợp vệ sinh

(Nguồn: VN Environment

monitoring 2004)

6 Quản lý chất thải rắn

Trang 29

Ảnh hưởng

Ô nhiễm đất, nước ngầm và nước mặt:

nhiễm không khí

Mùi khó chịu, ruồi nhặng, muỗi, gặm nhấm, bụi, tiếng ồn

Trang 31

Phương pháp xử lý CTR ở Việt Nam

3 Phương pháp ủ phân

„ Là một biện pháp xử lý chất thải rắn hữu cơ „ Diễn ra nhờ quá trình phân huỷ kị khí hoặc hiếu khí „ Cần phân loại những chất có khả năng phân huỷ sinh học riêng Æ nghiền nhỏ

„ Phân tử của những chất có khả năng phân huỷ sinh học được các vi sinh vật bẻ gãy Æ mùn Æ phân bón „ Đảm bảo nhiệt độ lên tới 60 o C - 65 o C do đó tiêu diệt được hầu hết mầm bệnh và trứng giun sán

6 Quản lý chất thải rắn

Trang 32

Tình trạng của một số nhà máy compốt ở Việt Nam

Trang 33

Phương pháp xử lý CTR ở Việt Nam

Trang 34

Phương pháp xử lý CTR ở Việt Nam

5 Thu hồi và tái sử dụng

Chưa được chú trọng lắm

Phụ thuộc phần lớn vào người đào bới rác và thu hồi phế liệu

Hà Nội: đội ngũ này tái chế được 22 % CTR

Việc quản lý sức khoẻ của những người bới rác lại là

một mối quan tâm lớn

Trang 35

Quản lý CTR ở cấp vĩ mô

„ Chiến lược quốc gia bảo vệ môi trường

„ Chiến lược quản lý CTR tại các đô thị và khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2020” được thủ tướng phê duyệt (10/7/1999)

Ngày đăng: 17/04/2015, 08:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w