Quản lý chất thải rắn và chất thải rắn y tếLịch sử phát triển chất thải rắn Các hệ sinh thái - bản thân là bền vững : thải chất thải và bổ sung chất dinh dưỡng bằng cách tái sửdụng c
Trang 1Lê Thị Thanh Hương
Bộ môn SKMT
Trang 2Quản lý chất thải rắn và chất thải rắn y tế
Suy ngẫm…
Nhặt rác tại bãi rác ở Manila Nhặt rác tại bãi rác ở Jakarta
Trang 3Suy ngẫm…
10/7/2000: Bãi rác ở Manila,
Phillipinnes sạt lở, giết chết khoảng 91
người, 72-300 người và 100 ngôi nhà
bị chôn vùi dưới rác (theo CNN và Tân
Hoa Xã)
8/9/2006: Bãi rác ở Bekasi gần
Jakarta, Indonesia sạt lở, giết chết 3
người, 20 người bị chôn vùi dưới rác
(theo BBC)
21/2/2005: Bãi rác ở Cimahi,
Bandung, Indonesia sạt lở, giết chết
150 người, 70 ngôi nhà bị chôn vùi
dưới rác (theo BBC)
Trang 4Quản lý chất thải rắn và chất thải rắn y tế
Tại sao ?
¾ 9/1999: Hà Nội: ra đường là thấy rác, 3-4 nghìn tấn rác ứ đọng (theo Cục Bảo vệ Môi trường)
¾ Từ 29/7 đến 7/8/2001, người dân thành phố Nam Định sống trong môi
trường ngập rác thải, 2.000 m 3 rác đang phải tập kết trên các đường phố
(theo vnexpress)
¾ Từ 6/8 – 8/8/2004: Hơn 5,000 m 3 rác tràn ngập Hải Phòng (theo vnexpress)
Đường phố Hải Phòng tràn ngập rác
Trang 71 Nhận biết và phân loại được các loại chất thải rắn và nguồn gốc của chúng
2 Trình bày được những tác động của chất thải rắn lên môi trường và sức khoẻ con người
3 Trình bày được nội dung về quản lý chất thải và công tác quản lý chất thải tại Việt nam
4 Trình bày được các vấn đề về chất thải rắn y tế và
công tác quản lý chất thải y tế
1 Mục tiêu
Trang 8Quản lý chất thải rắn và chất thải rắn y tế
Trang 9 “Chất thải là vật liệu mà người ta thải đi như một thứ vô giá trị ”
Là chất thải dạng rắn phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt, thương mại, dịch vụ, du lịch, công, nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng v.v
2 Khái niệm chung
Trang 10Quản lý chất thải rắn và chất thải rắn y tế
Lịch sử phát triển chất thải rắn
Các hệ sinh thái - bản thân là bền vững :
thải chất thải và bổ sung chất dinh dưỡng bằng cách tái sửdụng các yếu tố (cấu phần của HST)
Những người nguyên thuỷ và những nền văn minh
cổ xưa:
chất thải chủ yếu là chất thải hữu cơ
được các sinh vật phân huỷ tạo thành những chất có ích
dân số ít > tạo ra ít chất thải
2 Khái niệm chung
Trang 11Lịch sử phát triển chất thải rắn (cont.)
Dân số tăng: Số lượng chất thải tăng
Nhiều chất liệu mới: nilon, composit: chủng loại tăng
Æ Cần kiểm soát và quản lý CTR một cách hiệu quả
2 Khái niệm chung
Trang 12Quản lý chất thải rắn và chất thải rắn y tế
Trang 13 Phân loại theo vị trí hình thành (trong nhà, ngoài
đường, ngoài chợ, v.v )
Phân loại theo thành phần hóa học và vật lý (hữu cơ,
vô cơ, cháy được, không cháy được, v.v )
Phân loại theo nguồn phát sinh (công nghiệp, nông
nghiệp, sinh hoạt, xây dựng)
Phân loại theo mức độ độc hại : nguy hại và không
nguy hại
3 Phân loại chất thải rắn
Trang 14Quản lý chất thải rắn và chất thải rắn y tế
Phân loại theo nguồn phát sinh
Không thuộc sự quản lý của các công ty môi trường đô thị
3 Phân loại chất thải rắn
Trang 15Phân loại theo mức độ độc hại
Độc tính cao: độc hại đến sức khoẻ con người
Dễ ăn mòn: pH dưới 2 hoặc hơn 12,5
Dễ cháy: chất lỏng có điểm cháy ở 50oC
Tính phản ứng với không khí: đạn dược cũ
CTR không nguy hại:
Chất thải không chứa các chất và hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần
3 Phân loại chất thải rắn
Trang 16Chất thải rắn (CTR)
CTR đô thị
CTR khác (xây dựng, nông nghiệp, công nghiệp, v.v)
Rác đốt được Rác không đốt được
3 Phân loại chất thải rắn
Trang 17Chất thải rắn đô thị
Định nghĩa:
CTR đô thị là loại CTR được phát sinh từ nhiều nguồn thải như: sinh hoạt, thương mại, công nghiệp, xây dựng, từ các hoạt động sản xuất, phá huỷ hoặc các hoạt động khác tại đô thị (WB,1999)
CTR đô thị được coi là có nguồn phát sinh đa dạng nhất
3 Phân loại chất thải rắn
Trang 18Quản lý chất thải rắn và chất thải rắn y tế
Chất thải rắn đô thị (cont.)
Lượng phát sinh CTR đô thị là: lượng rác thải phát sinh từ hoạt động của một người trong một ngày đêm (kg/người/ngày đêm):
Những nước nghèo: 0.4 - 0.9 kg/người/ngày đêm
Các nước giàu: 1.1 - 5.07 kg/người/ ngày đêm.
Nguồn: World Bank – Quản lý chất thải rắn ở Châu Á, bảng 3, trang7, 1999
3 Phân loại chất thải rắn
Trang 20Trên thế giới…
Theo điều tra tại 634
thành phố, thị trấn ở Ấn Độ:
lượng rác thải trung bình
Trang 214 Những con số
Trang 22Quản lý chất thải rắn và chất thải rắn y tế
Tại Việt Nam…
Lượng CTR trên toàn quốc: 7 triệu tấn/năm
CTR tập trung chủ yếu ở các khu vực đô thị
Lượng rác thải chiếm tới 50% (hơn 7 triệu tấn/ năm)
Ước tính 0.5-0.7 kg /người/ngày ở các đô thị lớn
0.3 – 0.4 kg/người/ngày ở các đô thị nhỏ
Nguồn: Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam 2004
4 Những con số
Trang 23Tại Việt Nam…
CTR công nghiệp:
6/2006: cả nước có 134 Khu công nghiệp , đa số không có
hệ thống phân loại, thu gom và xử lý CTR công nghiệp một cách vệ sinh
Hơn 2,6 triệu tấn chất thải công nghiệp/ năm
130.000 tấn CTR công nghiệp nguy hại/năm
64% phát sinh từ tp HCM và các tỉnh kinh tế trọng điểm lân cận
30% phát sinh từ vùng Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ
1.500 làng nghề (chủ yếu ở vùng nông thôn miền Bắc) thải
ra 774.000 tấn chất thải công nghiệp/ năm
Nguồn: Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam 2004
4 Những con số
Trang 24Quản lý chất thải rắn và chất thải rắn y tế
Tại Việt Nam…
Chất thải nguy hại:
Từ các cơ sở công nghiệp: 130.000 tấn/ năm
Từ các cơ sở y tế: 21.000 tấn/ năm
Từ hoạt động nông nghiệp:
khoảng 8.600 tấn/năm chủ yếu gồm các loại thuốc trừsâu, bao bì và thùng chứa thuốc trừ sâu
50 tấn thuốc bảo vệ thực vật tồn lưu từ thời chiến tranh
37.000 tấn hoá chất dùng trong nông nghiệp bị tịch thu đang chờ xử lý
Nguồn: Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam 2004
4 Những con số
Trang 26Quản lý chất thải rắn và chất thải rắn y tế
Trang 27nghiệp theo khu vực
ĐB Sông Mekong
Miền núi phía Bắc
Đồng bằng S.Hồng, ven biển Bắc Bộ
Ven biển Nam Trung bộ
Cao nguyên Trung bộ
Đông bắc khu
vực ĐB Sông
Mekong
Trang 28Quản lý chất thải rắn và chất thải rắn y tế
Tỉ lệ phát sinh chất thải từ các làng nghề
(theo vùng)
Nguồn: INEST, 2003
Trang 29Công nghiệp nhẹ
Hoá chất
Trang 30Quản lý chất thải rắn và chất thải rắn y tế
Trang 31Thực vật
Vi khuẩn Sâu hại
Côn trùng, gặm nhấm
Khí thải
Các chất độc Hydrocacbon Kim loại nặng
Nhiễm bẩn Cỏc chất hữu cơ
Lây nhiễm
Mùi
Cảnh quan thiên nhiên bị mai một
Con người tạo
ra chất thải
Ô nhiễm đất và
nước ngầm
Nước uống Xớch thức ăn
Nguồn: WHO,
1999
Trang 32Quản lý chất thải rắn và chất thải rắn y tế
Tác hại lên Môi trường
Gây ô nhiễm không khí:
Mùi (H2S, NH3 )
Khí độc gây ảnh hưởng tới sức khoẻ con người, động vật, cây cối
Gây ô nhiễm nước, đặc biệt là nước ngầm
Các chất độc hại, kim loại nặng ngấm vào nước, gây nguy hại tới sức khoẻ
Trang 33Tác hại lên Sức khoẻ con người
Các chất độc được con người hấp thụ qua xích thức ăn
Là nơi sinh sống của các côn trùng trung gian truyền bệnh
và các loài gặm nhấm: gián, ruồi, muỗi, chuột,
=> Là nơi phát sinh các bệnh truyền nhiễm: tả, lỵ, thương hàn
Nguy cơ đối với cộng đồng: mảnh sắc nhọn, thuỷ tinh vỡ, hoá chất độc hại, động vật sống tại bãi rác, cháy nổ (CH4 sinh ra từ quá trình phân huỷ rác) v.v
CO2 thải ra có thể gây đau đầu và ngạt thở (nồng độ thể tích 3%), bất tỉnh (nồng độ thể tích 10%); với nồng độ trên 10%
Trang 34Quản lý chất thải rắn và chất thải rắn y tế
Chất lượng nước từ rác thải ở một số bãi chôn lấp rác ở Việt Nam
Trang 36Quản lý chất thải rắn và chất thải rắn y tế
Bãi rác Sơn La:
H2S: 0.02-0.036 mg/m3, NH3: 0.033-0.25 mg/m3: vượt quá
tiêu chuẩn cho phép 2.5-3.4 lần
Lượng vi sinh vật hiếu khí, cầu khuẩn tan máu và nấm vượt quá cho phép hàng nghìn lần
Mẫu nước thải từ bãi rác: Coliform vượt quá 7-114 lần cho
phép, BOD và COD cao 1-3 lần cho phép
Kết quả khám lâm sàng cho thấy các triệu chứng bệnh hô
hấp, tai mũi họng, răng hàm mặt, mắt, da liễu, xương khớp
ở nhóm nghiên cứu cao hơn (có ý nghĩa thống kê) so với
nhóm đối chứng
(theo tài liệu Diễn đàn quốc gia vế Sức khoẻ Môi trường)
Trang 38Quản lý CTR
Phân loại ngay từ khâu phát sinh Æ chứa
đựng, bảo quản tại các hộ gia đình, công sở, nhà máy v.v
Thu gom chất thải rắn:
thu gom ít nhất là 1 tuần 1 lần
nên thu gom 2 lần 1 tuần Æ phá vỡ chu trình sinh trưởng, phát triển của côn trùng truyền bệnh
Trang 40Quản lý chất thải rắn và chất thải rắn y tế
Xử lý
Các loại rác nhà bếp: trước khi làm thức ăn
cho gia súc Æ cần được hấp tiệt trùng ở
100oC trong 30 phút
Chế biến thành phân trộn
Là một biện pháp xử lý chất thải rắn hữu hiệu
Diễn ra nhờ quá trình phân huỷ kị khí hoặc hiếu
khí
Cần phân loại những chất có khả năng phân huỷ
sinh học riêng Æ nghiền nhỏ
Phân tử của những chất có khả năng phân huỷ
sinh học được các vi sinh vật bẻ gãy Æ mùn Æ
phân bón
Trang 42Quản lý chất thải rắn và chất thải rắn y tế
Các bước quản lý CTR toàn diện
Giảm thiểu nguồn phát sinh ( R educe)
Tái sử dụng ( R euse) - tái chế ( R ecycle)
Thu hồi năng lượng từ chất thải rắn
Chôn lấp hợp vệ sinh (xử lý CTR)
(Nguồn: Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ)
6 Quản lý chất thải rắn
Trang 43Giảm thiểu nguồn phát sinh
Cần thay thế hoặc loại bỏ hẳn những chất tạo ra một
lượng lớn chất thải bằng các chất tạo ra ít hoặc không tạo ra chất thải
Thay đổi công nghệ, kỹ thuật sản xuất hiện đại để tạo
Trang 44Quản lý chất thải rắn và chất thải rắn y tế
Tái sử dụng - tái chế
Phân loại ngay từ khâu phát sinh Æ chứa đựng, bảo
quản tại các hộ gia đình, công sở, nhà máy v.v
giấy nilon, kim loại, thủy tinh, v.v Æ tái chế
chai đựng sữa Æ đựng nước mắm
đồ đạc hỏng Æ sửa chữa lại
Tách riêng chất thải độc hại và không độc hại
Những khó khăn gặp phải:
con người quen với việc vứt rác
việc phân loại chất thải làm cho con người cảm thấy bất tiện
6 Quản lý chất thải rắn
Trang 45Thu hồi năng lượng từ CTR
Sử dụng các lò đốt nhiều buồng
Cách hữu hiệu để xử lý chất thải rắn
Nhiệt độ bên trong lò đốt cao (trên 1000-1200oC
để giảm thiểu ONKK)
Đốt chất thải Æ hơi, nhiệt, điện năng, v.v Æ bán lại cho dân chúng Æ bù lại một phần chi phí lắp đặt, vận hành
Nhược điểm: giá thành lắp đặt, chi phí vận hành cao (phải kèm theo bộ phận xử lý tro bụi)
6 Quản lý chất thải rắn
Trang 46Quản lý chất thải rắn và chất thải rắn y tế
Chôn lấp vệ sinh
đất/ nước ngầm bằng lớp chất dẻo
không thấm
lớp đất dày khoảng 20 – 60 cm
Trang 47Yêu cầu đối với bãi chôn lấp rác
nhất 30 mét
ít nhất 150 mét
suối và các vực nước khác ít nhất 60
mét
Trang 48Quản lý chất thải rắn và chất thải rắn y tế
Tình hình quản lý CTR ở Việt Nam
Thu gom rác:
Thu gom rác từ đường phố do công nhân vệ sinh làm nhiệm vụquét đường
Thu gom rác từ các khu tập thể
Vận chuyển rác: chủ yếu là do xe chở rác chuyên dụng
xe chở rác phải được che phủ kín
tránh để rơi vãi rác ra ngoài
hoạt động vào ban đêm
Phân bùn từ các bể phốt định kỳ có các xe hút phân
đến hút chở ra ngoại thành.
6 Quản lý chất thải rắn
Trang 50Quản lý chất thải rắn và chất thải rắn y tế
Trang 51Phương pháp xử lý CTR ở Việt Nam
Trang 52Quản lý chất thải rắn và chất thải rắn y tế
Phương pháp xử lý CTR ở Việt Nam
2 Chôn lấp rác:
32/64 tỉnh thành có dự án đầu tư xây
dựng bãi chôn lấp vệ sinh nhưng chỉ
13 đô thị đã được đầu tư
Cả nước có 91 bãi chôn lấp rác thải
thì chỉ 17 bãi hợp vệ sinh
(Nguồn: VN Environment monitoring
2004)
6 Quản lý chất thải rắn
Trang 53Ảnh hưởng
Ô nhiễm đất, nước ngầm và nước mặt:
Nước rò rỉ từ các bãi rác không được xử lý
Ô nhiễm không khí
Mùi khó chịu, ruồi nhặng, muỗi, gặm nhấm,
bụi, tiếng ồn
Trang 54Quản lý chất thải rắn và chất thải rắn y tế
Bãi chôn lấp rác Đông Thanh, tp HCM
Ảnh hưởng tới 400 hộ gia đình xung quanh:
Giảm năng suất nông nghiệp
Ảnh hưởng tới môi trường, sức khoẻ
Tỉ lệ mắc các bệnh về da, tiêu hoá, hô hấp: ~
58%
Chất lượng nước giếng:
16% không đạt tiêu chuẩn VS
100% không đạt tiêu chuẩn lý, hoá
pH: ~ 4
Source: VN environment monitoring, 2004
Trang 55 Môi trường xung quanh bãi rác bị ô nhiễm nặng nề:
- Do độ ẩm thiên nhiên, quá trình vận hành xử lý rác và nước mưa Æ
lượng rác đã qua xử lý và số rác tồn đọng luôn bị đe dọa đến môi
trường sống.
- Không khí hôi thối, nước sinh hoạt hàng ngày cũng có mùi Nguồn
nước sạch bị ô nhiễm nghiêm trọng
- Ruồi nhặng nhiều
- Ồn: máy uỷ và xe chở rác
- Lúa lép hạt, năng suất vườn quả giảm Nước suối Cầu Lai (cung cấp
nước tưới tiêu) bị ô nhiễm nghiêm trọng.
- Tỷ lệ mắc các bệnh về tai mũi họng tăng 70%,
- Bệnh đường ruột tăng 15%
- Nhiều người bị nấm tay, chân
http://www.monre.gov.vn/monrenet/default.aspx?tabid=210&idmid=&ItemID=9208
Trang 56Quản lý chất thải rắn và chất thải rắn y tế
Phương pháp xử lý CTR ở Việt Nam
3 Phương pháp ủ phân
Là một biện pháp xử lý chất thải rắn hữu cơ
Diễn ra nhờ quá trình phân huỷ kị khí hoặc hiếu khí
Cần phân loại những chất có khả năng phân huỷ sinh học
riêng Æ nghiền nhỏ
Phân tử của những chất có khả năng phân huỷ sinh học
được các vi sinh vật bẻ gãy Æ mùn Æ phân bón
Đảm bảo nhiệt độ lên tới 60oC - 65oC do đó tiêu diệt được
hầu hết mầm bệnh và trứng giun sán
6 Quản lý chất thải rắn
Trang 58Quản lý chất thải rắn và chất thải rắn y tế
Phương pháp xử lý CTR ở Việt Nam
4 Đốt rác:
giảm thiểu thể tích rác (75%)
Tiêu diệt vi trùng gây bệnh
Nhiệt lượng thu được cao
Nhược điểm:
chi phí cao
dễ gây ô nhiễm không khí
Các lò đốt rác thải có thể tiêu huỷ được 50% lượng
chất thải y tế nguy hại
Thiếu kinh nghiệm vận hành, bảo dưỡng lò đốt
Vận hành lò không đúng kỹ thuật
Tăng các loại khí thải độc hại
Thực hiện tiêu huỷ thông thường như các loại chất thải khác
6 Quản lý chất thải rắn
Trang 59Phương pháp xử lý CTR ở Việt Nam
5 Thu hồi và tái sử dụng
Chưa được chú trọng lắm
Sáng kiến biến vải phế thải thành bông (monre.gov.vn )
Sản xuất xăng dầu từ rác thải (vnexpress.net)
Seraphin
Đông đảo người đào bới rác và thu hồi phế liệu
Hà Nội: đội ngũ này tái chế được 22 % CTR
Việc quản lý sức khoẻ của những người bới rác
lại là một mối quan tâm lớn
Trang 60Quản lý chất thải rắn và chất thải rắn y tế
Số người nhặt rác ở một số thành phố Châu Á
Trang 61thị tại châu Á
Trang 62Quản lý chất thải rắn và chất thải rắn y tế
Quản lý CTR ở cấp vĩ mô
Chiến lược quốc gia bảo vệ môi trường
Chiến lược quản lý CTR tại các đô thị và khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2020” được thủ tướng phê duyệt (10/7/1999)
Trang 65Lượng giá
Khái niệm chất thải và chất thải rắn?
Đặc tính của chất thải rắn nguy hại?
Trật tự của 3R trong chu trình quản lý CTR
toàn diện?
Các bước của chu trình quản lý CTR toàn
diện là gì?