Phân loại chất thải y tế@ Chất thải lâm sàng @ Chất thải phóng xạ @ Chất thải hoá học @ Các bình chứa khí có áp suất @ Chất thải sinh hoạt Nguồn: Quy chế quản lý chất thải y tế, Bộ Y tế,
Trang 1Quản lý chất thải y tế
Lê Thị Thanh Hương
BM SKMT
Trang 2Biểu tượng gì?
Trang 3Chất thải y tế là gì?
Trang 4Khái niệm về chất thải y tế
@ Là chất thải phát sinh trong các hoạt động y tế:
Trang 5Các loại chất thải y tế
@ Chất thải lỏng
@ Chất thải rắn
@ Chất thải khí
Trang 6Nguồn phát sinh chất thải y tế?
Trang 7Chất thải y tế được sản sinh ra từ
Trang 8Chất thải nguy hại ở Việt Nam
@ Các cơ sở công nghiệp: 130.000 tấn/ năm
@ Các cơ sở y tế: 21.000 tấn/ năm
)Lượng chất thải y tế nguy hại tại tp HCM, Hà Nội,
Thanh Hoá chiếm 27% tổng lượng chất thải y tế nguy hại cả nước
Nguồn: Vietnamnet, 5/3/2005
Trang 9Ai là những đối tượng
có nguy cơ cao???
Trang 10Những ai có nguy cơ cao?
) vd nhân viên Xquang
@ Nhân viên thu gom chất thải
) Trong bệnh viện/ cơ sở y tế ) Nhân viên vận chuyển
) Nhân viên xử lý ở khâu cuối
Trang 12Những nguy cơ về mặt YTCC
@ Viêm gan virut B&C
@ Các loại viêm nhiễm đang là vấn đề nổi cộm, chẳng hạn như Ebola (châu Phi)
Trang 13Th ành phần của chất thải y tế
)Bài này chủ yếu tập trung nói về chất thải nguy hại
(WHO, 1999)
Trang 14Phân loại chất thải y tế
@ Chất thải lâm sàng
@ Chất thải phóng xạ
@ Chất thải hoá học
@ Các bình chứa khí có áp suất
@ Chất thải sinh hoạt
Nguồn: Quy chế quản lý chất thải y tế, Bộ Y tế, 1999
Trang 15Chất thải lâm sàng: 5 nhóm
)vật liệu thấm máu, thấm dịch
)các chất bài tiết của người bệnh
)Băng, gạc, bông, găng tay, bột bó, dây truyền máu, v.v
@ Nhóm B: các vật sắc nhọn
)bơm tiêm, kim tiêm
)lưỡi, cán dao mổ, đinh mổ, các ống tiêm, mảnh thuỷ
tinh vỡ
)các vật có thể gây ra vết cắt, chọc thủng♠
Trang 17Chất thải lâm sàng: 5 nhóm
)dược phẩm quá hạn
)dược phẩm bị nhiễm khuẩn
)dược phẩm không còn nhu cầu sử dụng
)thuốc gây độc tế bào
)tất cả các mô của cơ thể
)các cơ quan: chân tay, rau thai, bào thai
)xác súc vật
Trang 18@ Chất thải phóng xạ lỏng: phát sinh trong quá trình chẩn đoán, điều trị:
) nước tiểu của người bệnh, nước xúc rửa các dụng cụ cóchứa phóng xạ
Trang 19Chất thải phóng xạ
@ Chất thải phóng xạ khí:
)các chất khí dùng trong lâm sàng, các khí thoát ra từcác kho chứa chất phóng xạ
Trang 20Chất thải hoá học
@ Bao gồm các chất thải rắn, lỏng, khí, gồm 2 loại:
)chất thải hoá học không gây nguy hại: đường, axit béo, một số muối vô cơ, hữu cơ
)chất thải hoá học nguy hại:
+ formaldehyd (ướp xác, bảo quản mẫu xét nghiệm)
+ các hoá chất quang hoá học (tráng phim Xquang)
Trang 22Chất thải sinh hoạt
@ Chất thải không bị nhiễm các yếu tố nguy hại
)phát sinh từ các buồng bệnh, phòng làm việc, hành
lang
)gồm: giấy báo, tài liệu, vật liệu đóng gói, thùng cát
tông, túi ni lông, vật liệu gói thực phẩm, thức ăn dư thừa của người bệnh
)chất thải từ ngoại cảnh: lá cây, rác
Trang 23Nói tóm lại, chất thải nguy hại bao gồm
Trang 24Nhớ lại
Tính chất của chất thải độc hại?
Trang 25Các chất thải y tế nguy hại có thể
Trang 26Nơi lưu giữ và tiêu huỷ chất thải y tế tại
một trạm y tế xã, Hà Tây
Trang 27Nơi lưu giữ chất thải y tế tại một cơ sở
y tế thuộc một nước ở châu Phi
Trang 28QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ LÀ GÌ?
Trang 29Quản lý chất thải y tế nguy hại
@ Là các hoạt động kiểm soát chất thải nguy hại
trong suốt quá trình từ khi chất thải phát sinh đến
xử lý ban đầu, thu gom, vận chuyển, lưu giữ và
tiêu huỷ chất thải y tế nguy hại
Nguồn: Quy chế quản lý chất thải rắn y tế, Bộ Y tế
Trang 30Ký hiệu Ý nghĩa Biểu tượng quốc tế
B1 “Nguy hiểm! Chất thải là các phần cắt bỏ của
cơ thể, cần đốt hoặc chôn”
B2 “Nguy hiểm! Các vật sắc nhọn nhiễm khuẩn,
cấm mở”
B4, B5, C1 “Nguy hiểm! Chất thải nhiễm khuẩn nguy hại”
C2 “Nguy hiểm! Chất thải có khả năng lấy nhiễm
cao Cần xử lý sơ bộ trước”
B32, B33, D “Nguy hiểm! Cần xử lý bởi cán bộ chuyên
môn”
E “Nguy hiểm! Chất thải phóng xạ”
Trang 31Quy trình thu gom, lưu giữ chất thải
rắn tại các cơ sở y tế
@ Nguyên tắc thu gom:
) Phân loại được thực hiện ngay từ lúc phát sinh
) Sau khi phân loại: chất thải được đựng trong các túi, thùng theo đúng quy định
) Không được để lẫn chất thải y tế nguy hại vào chất thải sinh hoạt
@ Màu túi, hộp, thùng đựng chất thải
) màu vàng: đựng chất thải lâm sàng, bên ngoài có biểu tượng nguy
hại
) màu xanh: đựng chất thải sinh hoạt
) màu đen: đựng chất thải hoá học, chất thải phóng xạ, thuốc gây
độc tế bào
Trang 32Màu sắc của các thùng chứa chất thải
Trang 35Màu sắc các thùng chứa chất thải tại
một BV lớn ở tp Hà Nội
Trang 36Màu sắc các thùng chứa chất thải tại
một BV lớn ở tp Hà Nội
Trang 37Tận dụng các thùng, hộp để làm dụng
cụ chứa vật sắc nhọn
Trang 38Tận dụng các vỏ hộp làm dụng cụ
chứa chất thải sắc nhọn
Trang 39Sử dụng các dụng cụ chứa chất
thải sắc nhọn tự tạo
Trang 40Nơi đặt các dụng cụ chứa chất thải
@ Cần được định rõ trong khoa, phòng
@ Mỗi khoa, phòng cần có nơi lưu giữ các dụng cụ chứa chất thải theo từng loại
@ Đặt gần với nơi phát sinh:
Trang 41Nơi đặt các dụng cụ chứa chất thải tại
một bệnh viện lớn, tp Hà Nội
Trang 42Nơi đặt các dụng cụ chứa chất thải
Trang 43Thu gom và vận chuyển chất thải trong
các cơ sở y tế
@ Thu gom chất thải tại nơi phát sinh
)Hộ lý chịu trách nhiệm thu gom chất thải y tế nguy hại
và chất thải sinh hoạt từ nơi phát sinh về nơi tập trung chất thải của khoa
@ Vận chuyển trong cơ sở:
)Quy định giờ vận chuyển và đường vận chuyển
)Tránh vận chuyển qua khu vực chăm sóc người bệnh vàcác khu vực sạch khác
Trang 44Thu gom ngay tại nơi phát sinh chất
thải, 1 BV lớn tại tp Hà Nội
Trang 45Hộ lý - người chịu trách nhiệm thu gom chất thải
từ nơi phát sinh về nơi tập trung của khoa
Trang 46Lưu giữ chất thải trong các cơ sở y tế
@ Nơi lưu giữ:
) Lưu giữ riêng chất thải nguy hại và chất thải sinh hoạt
) Cách xa khu điều trị, khu ăn uống, lối đi
) Có đường dành cho xe chuyên chở từ bên ngoài đến
) Có mái che, có hàng rào bảo vệ, có khoá
) Có hệ thống thoát nước, nền không thấm, thông khí tốt
@ Thời gian lưu giữ:
) Đối với BV: thời gian lưu giữ tối đa là 48h
) Đối với các cơ sở y tế nhỏ: chất thải nhóm A, B, C, D cần được buộc trong các túi quy định, buộc kín miệng, không được lưu giữ quá 1 tuần Chất thải nhóm E: phải chôn lấp hoặc thiêu đốt ngay
Trang 47Vận chuyển ra ngoài cơ sở y tế
)Đảm bảo an toàn, tránh không được rơi vãi ra ngoài
)Cơ sở phải có hệ thống sổ sách theo dõi lượng chất thải phát sinh, phiếu theo dõi lượng chất thải được chuyển
đi và tiêu huỷ hàng ngày
Trang 50) các vật liệu, dụng cụ sau khi tiếp xúc với người bệnh
HIV/AIDS/bệnh lây truyền qua đường tình dục, đờm của người bệnh lao, v.v
@ Phương pháp xử lý ban đầu:
) đun sôi
) khử khuẩn bằng hoá chất
Trang 52Xử lý nước thải và chất thải khí
@ Tại mỗi bệnh viện cần có hệ thống thu gom và xử
lý nước thải đồng bộ
@ Khi được thải ra ngoài, nước thải phải đạt tiêu
chuẩn hiện hành của Việt Nam
@ Khí thải khi được thải ra ngoài cũng cần đảm bảo tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam
Trang 53Giới thiệu một số phương pháp xử lý
chất thải y tế
@ Hấp tiệt trùng (nồi hấp autoclaving)
Ưu điểm:
)chi phí đầu tư và vận hành thấp
)không cần không gian quá lớn
)vận hành đơn giản
Nhược điểm:
)công suất thấp
)đòi hỏi vật liệu bao gói đặc biệt
)các vấn đề: mùi, ống thoát nước
Trang 54Hấp tiệt trùng
@ Nhược điểm: Không áp dụng được với
) Chất thải có hàm lượng chất lỏng cao
) Chất thải có chứa các chất hoá học dễ bay hơi
@ Sau tiệt trùng: chất thải không thay đổi về mặt hình dáng
Trang 55Nghiền nhỏ, khử trùng bằng clo
@ Là sự kết hợp của phương pháp nghiền và tiệt
trùng bằng một chất hoá học
)Mô hình nhỏ: xử lý các chất thải phòng thí nghiệm vàcác vật sắc nhọn
)Mô hình với công suất tương đối lớn: xử lý hầu hết các chất thải nhiễm khuẩn 1 BV tạo ra
Trang 56) ô nhiễm tiếng ồn, clo
) sản phẩm phụ sau khử trùng có chứa các kim loại nặng, các chất hữu cơ và các chất ô nhiễm khác
Trang 57Tiệt trùng bằng vi sóng
@ Chất thải được vận chuyển tới buồng kín, được
hấp thụ hơi nóng dưới một áp suất nhất định
@ Chất thải được nghiền nhỏ, được vận chuyển qua các buồng với 12 lò vi sóng ở nhiệt độ 93oC trong vòng 45 – 60 phút (phụ thuộc vào khối lượng chất thải)
Trang 58Tiệt trùng bằng vi sóng
@ Ưu điểm:
) Là hình thức xử lý chất thải y tế tiên tiến
) Giảm tối đa thể tích chất thải
) Không tạo ra các sản phẩm phụ làm ảnh hưởng tới môi trường: đất, nước, không khí
) Làm thay đổi hình dạng của chất thải sau xử lý
) Xử lý được một lượng lớn chất thải
@ Nhược điểm:
) Chi phí lắp đặt ban đầu cao
) Cần có những phương pháp thay thế để xử lý một số loại chất thải
Trang 59@ Sử dụng kỹ thuật đốt có nhiệt độ cao, có kiểm soát
để tiêu diệt các mầm bệnh, các chất hữu cơ có
trong chất thải y tế
@ Các hệ thống lò đốt hiện đại:
)kỹ thuật tiên tiến
)được thiết kế để tăng tối đa hiệu suất đốt, giảm tối đa lượng khí thải ra
Trang 60Công nghệ nhiệt hoá plasma
@ Chất thải được đốt ở nhiệt độ rất cao
@ Nhiệt độ trong buồng đốt đạt tới 11.000oC, ngoài buồng đốt không vượt quá 32oC
@ Ưu điểm:
) sản phẩm phụ là nhựa đường Æ có thể sử dụng được
) giảm thiểu được hơn 99% lượng chất thải
) thu hồi được khí argon để tái sử dụng
@ Nhược điểm:
) rất rất đắt
Trang 61Hãy cùng hợp tác
để đẩy mạnh công tác quản lý chất thải y tế
Vì sức khoẻ của bạn,
của tôi và của cả cộng đồng,
vì môi trường của chúng ta!