1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide bài giảng phát triển bền vững

53 1,1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 813,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

‹ Trong các xã hội công nghiệp, con người đã tác động mạnh mẽvào tài nguyên thiên nhiên và môi trường, can thiệp một cáchtrực tiếp và nhiều khi thô bạo vào các hệ thiên nhiên, nhiều khi

Trang 3

Môc tiªu cña bµi gi¶ng

1 Tr×nh bµy ®−îc c¸c nguyªn lý c¬ b¶n cña PTBV

2 HiÓu ®−îc vai trß vµ vËn dông ®−îc nguyªn t¾c

phßng ngõa vµ c«ng b»ng trong thÕ hÖ vµ gi÷a c¸c thÕ

hÖ trong qu¶n lý søc khoÎ m«i tr−êng

3 C «ng nghÖ vµ kü thuËt bÒn v÷ng

4 Qu¶n lý bÒn v÷ng tµi nguyªn t¸i t¸o vµ tµi nguyªn

kh«ng t¸i t¹o

Trang 4

I Các nguyên lý của sự PTBV

‹ Từ thời kỳ nguyên thuỷ của lịch sử nhân loại, con người đã rút

ra một số kiến thức và biện pháp thiết thực để ngăn ngừa nhữngtác động môi trường dưới dạng những tín ngưỡng và phong tục

‹ Trong các xã hội công nghiệp, con người đã tác động mạnh mẽvào tài nguyên thiên nhiên và môi trường, can thiệp một cáchtrực tiếp và nhiều khi thô bạo vào các hệ thiên nhiên, nhiều khi

đã tạo nên những mâu thuẫn sâu sắc giữa mục tiêu phát triểncủa xã hội loài người với các quá trình diễn biến của tự nhiên

‹ Đặc biệt là trong nửa cuối thế kỷ 20, một số nhân tố mới nhưcách mạng khoa học và kỹ thuật, sự bùng nổ dân số, con

người đã can thiệp vào môi trường, đã tạo nên hai loại ô nhiễm:

“ô nhiễm do thừa thãi’’ tại các nước tư bản chủ nghĩa phát triểnvà: “ô nhiễm do đói nghèo“ tại các nước chậm phát triển về

kinh tế

Trang 5

I C¸c nguyªn lý cña sù PTBV (tiÕp)

thÕ hÖ t−¬ng lai .

Trang 6

I Các nguyên lý của sự PTBV (tiếp)

‹ Chương trình Môi trường của Liên Hiệp Quốc (UNEP) trong tác phẩm

Hãy cứu lấy trái đất - chiến lược cho một cuộc sống bền vững ", 1991 đã nêu ra 9 nguyên tắc của một xã hội bền vững:

1 Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng;

2 Cải thiện chất lượng cuộc sống của con người;

3 Bảo vệ sức sống và tính đa dạng của Trái đất;

4 Hạn chế đến mức thấp nhất việc làm suy giảm các nguồn tài nguyên

không tái tạo;

5 Giữ vững trong khả năng chịu đựng được của Trái đất;

6 Thay đổi tập tục và thói quen cá nhân;

7 Để cho các cộng đồng tự quản lý môi trường của mình;

8 Tạo ra một khuôn mẫu quốc gia thống nhất, thuận lợi cho việc phát triển

và bảo vệ;

9 Xây dựng khối liên minh toàn cầu

Trang 7

I Các nguyên lý của sự PTBV (tiếp)

‹ Nguyên tắc về sự uỷ thác của nhân dân

‹ Nguyên tắc phòng ngừa

‹ Nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ

‹ Nguyên tắc bình đẳng trong nội bộ thế hệ

‹ Nguyên tắc phân quyền và uỷ quyền

‹ Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền

‹ Nguyên tắc người sử dụng môi trường phải trả tiền

Trang 8

I Các nguyên lý của sự PTBV (tiếp)

‹ Nguyên tắc về sự uỷ thác của nhân dân

Yêu cầu chính quyền phải hành động để ngăn ngừa các thiệt hại môi

trường ở bất cứ đâu khi xảy ra, bất kể đã có hoặc chưa có các điều luật quy định về cách ứng xử các thiệt hại đó Công chúng có quyền đòi

chính quyền với tư cách là tổ chức đại diện cho họ phải có hành động ứng xử kịp thời các sự cố môi trường.

‹ Nguyên tắc phòng ngừa

ở những nơi có thể xảy ra các sự cố môi trường nghiêm trọng và không

đảo ngược được, thì không thể lấy lý do là chưa có những hiểu biết chắc chắn mà trì hoãn các biện pháp ngăn ngừa sự suy thoái môi trường

‹ Nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ

Đây là nguyên tắc cốt lõi của PTBV, yêu cầu rõ ràng rằng, việc thoả

mãn nhu cầu của thế hệ hiện nay không được làm phương hại đến các thế hệ tương lai thoả mãn nhu cầu của họ

Trang 9

I Các nguyên lý của sự PTBV (tiếp)

‹ Nguyên tắc bình đẳng trong nội bộ thế hệ

áp dụng để xử lý mối quan hệ giữa các nhóm người trong cùng một quốc gia và giữa các quốc gia

‹ Nguyên tắc phân quyền và uỷ quyền

Về sở hữu tài nguyên, về nghĩa vụ đối với môi trường và về các giải pháp riêng của địa phương đối với các vấn đề môi trường Khi các vấn đề môi trường có thể phát sinh ngoài tầm kiểm soát địa phương, nguyên tắc uỷ quyền cần được xếp xuống thấp hơn các nguyên tắc khác.

‹ Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền

Mọi chi phí ngăn ngừa và kiểm soát ô nhiễm, bằng cách tính đầy đủ các chi phí môi trường nảy sinh từ các hoạt động của họ sao cho các chi phí này thể hiện đầy đủ trong giá cả của hàng hóa và dịch vụ mà

họ cung ứng

‹ Nguyên tắc người sử dụng môi trường phải trả tiền

Cho các giá trị tài nguyên đã bị mất đi do quá trình sử dụng

Trang 10

I Các nguyên lý của sự PTBV (tiếp)

Công bằng giữa các thế hệ và trong một thế hệ

đất).

Trang 11

I Các nguyên lý của sự PTBV (tiếp)

Công bằng trong cùng một thế hệ đòi hỏi:

‹ Xác lập quyền quản lý khai thác và sử dụng tài nguyên của các cộng

đồng dân cư trong phạm vị một địa bàn lãnh thổ.

‹ Xác lập quyền và nghĩa vụ của các cộng đồng và các quốc gia trong việc khai thác và sử dụng các chức năng môi trường của các vùng lãnh thổ và toàn bộ không gian Trái đất

‹ Thu hẹp sự chênh lệch kinh tế giữa các nước công nghiệp phát triển

và các nước đang phát triển và kém phát triển Tăng viện trợ phát

triển cho các nước nghèo đồng thời với việc giảm sự lãng phí trong tiêu thụ tài nguyên của dân cư ở các quốc gia phát triển, giảm đói nghèo ở các nước đang phát triển

Trang 12

I Các nguyên lý của sự PTBV (tiếp)

Công bằng về quyền tồn tại của con người và sinh vật Trái đất

‹ Con người và sinh vật Trái đất là các thành phần hữu sinh trong hệthống MT sống vô cùng phức tạp của hành tinh

‹ Các sinh vật là các mắt xích của hệ thống đó, nên sự tồn tại củachúng liên quan đến sự bền vững và ổn định của hệ thống MT

‹ Do vậy, các sinh vật tự nhiên có quyền tồn tại trong không gianTrái đất, cho dù nó có giá trị trực tiếp như thế nào đối với Loài

người

‹ Sự diệt vong của các loài sinh vật sẽ làm mất đi nguồn gien quýhiếm mà Trái đất chỉ có thể tạo ra nó trong nhiều triệu năm

Trang 13

1 C¸c nguyªn lý cña sù PTBV (tiÕp)

‹ Lý do kinh tÕ: lµ biÖn ph¸p phßng ngõa bao giê còng cã chi phÝ

thÊp h¬n biÖn ph¸p kh¾c phôc

‹ Lý do x· héi: liªn quan tíi søc khoÎ vµ sù tån t¹i an toµn cña con ng−êi

Trang 14

I C¸c nguyªn lý cña sù PTBV (tiÕp)

Nguyªn t¾c phßng ngõa

Trong giai ®o¹n hiÖn nay, cã rÊt nhiÒu vÝ dô liªn quan:

Trang 15

I Các nguyên lý của sự PTBV (tiếp)

‹ Tác động của chất ô nhiễm tới sức khoẻ con người và sinh vật liên quan tới

sự thâm nhập của chất ô nhiễm vào cơ thể thuộc loại có ngưỡng hay không

có ngưỡng Các chất ô nhiễm không có ngưỡng vì không tham gia vào các chu trình sinh lý, sinh hoá của cơ thể, nên sẽ tích luỹ dần trong cơ thể cho

đến nồng độ gây nên bệnh cho con người hoặc sinh vật

‹ Việc nuôi trồng chuyển vị các loài sinh vật có thể gây nên sự phát triển quá nhanh hoặc thay đổi tính trạng của sinh vật có hại cho con người hoặc môi trường sống của con người Việc lai tạo các loài sinh vật mới có thể tạo nên những tác động có hại đối với môi trường Việc phát triển công nghệ

chuyển gien có thể tạo nên các loài sinh vật chuyển gien không mong muốn

‹ Các hành động khai thác và sử dụng thiên nhiên vi phạm các quy luật diễn biến bình thường của tự nhiên có thể dẫn tới các biến động không lường Thí dụ, phát minh và sử dụng khí CFC tạo nên suy thoái tầng ôzôn; xây

dựng các hồ thuỷ điện tạo nên nhiều tác động tiêu cực tới môi trường khu vực và hệ sinh thái sông,

‹ Các biện pháp phòng ngừa bệnh tật, giữ gìn môi trường lao động đang được thực thi trong các ngành kinh tế xuất phát từ lý do bảo vệ sức khoẻ con

người và lý do kinh tế.

Trang 16

II Hành động ở cấp địa phương vì sự bền vững

toàn cầu

Đặc điểm của PTBV

1- Sử dụng đúng cách nguồn tài nguyên thiên nhiên mà không làm tổn hại hệ sinh thái và môi trường;

2- Tạo ra các nguồn vật liệu và năng lượng mới;

3- ứng dụng công nghệ sạch, công nghệ phù hợp với hoàn cảnh địa phương;

4- Tăng sản lượng lương thực, thực phẩm;

5- Cấu trúc và tổ chức lại các vùng sinh thái nhân văn để phong cách và chất lượng cuộc sống của ngươì dân đều thay đổi theo hướng tích cực

Trang 17

II Hành động ở cấp địa phương vì sự bền

vững toàn cầu (tiếp)

‹ GDP, GNP đầu người và chỉ số gia tăng;

‹ ANP (Tổng SP quốc dân điều chỉnh = GNP - đầu tư

- tổn thất TNTN + giá của lao động gia đình và dịch thương mại không trả tiền);

‹ Chỉ số phúc lợi kinh tế bền vững (Index of

Sustainable Economic Welfare - ISEW) = thu nhập cá nhân + giá trị lao động tại gia đình - Suy thoái

MT - suy giảm an toàn con người.

Trang 18

II Hành động ở cấp địa phương vì sự bền

vững toàn cầu (tiếp)

2 Bền vững xã hội

Đánh giá thông qua chỉ số phát triển con người, hệ số

bình đẳng thu nhập; các chỉ tiêu về giáo dục, dịch

vụ y tế, văn hoá.

‹ Chỉ số phát triển con người (Human Development

Index – HDI) là chỉ số tổng hợp đánh giá mức độ bền vững xã hội liên quan đến con người thể hiện

qua: tuổi thọ trung bình (Il ), học vấn trung bình

của người dân (Ih ) và thu nhập bình quân đầu người (It )

HDI = f (Il , Ih , It )

Trang 19

Công thức tính HDI

HDI = 1- (Il+Ih+It)Các chỉ số Il, Ih và It đ−ợc tính nh− sau:

Il = (Lmax - Li)/(Lmax - Lmin)Trong đó : Lmax- chỉ số tuổi thọ bình quân cao nhất thế giới, Lmin- chỉ

số tuổi thọ bình quân thấp nhất Thế giới, Li- tuổi thọ bình quân củaquốc gia i

Ih = (Hmax - Hi)/(Hmax - Hmin)Trong đó : Hmax- chỉ số học vấn bình quân cao nhất thế giới, Hmin- chỉ

số học vấn bình quân thấp nhất Thế giới, Hi- trình độ học vấn bìnhquân của quốc gia i

Hi = 2h1 + h2

h1- tỷ lệ biết chữ của quốc gia i/tỷ lệ biết chữ cao nhất thế giới; h2- sốnăm đi học trung bình của quốc gia i/số năm đi học trung bình caonhất thế giới

Trang 20

Công thức tính HDI (tiếp)

It = (Tmax - Ti)/(Tmax - Tmin) Trong đó : Tmax- chỉ số thu nhập bình quân đầu người cao nhất thế giới, Tmin- chỉ số thu nhập bình quân đầu người thấp nhất thế giới, Ti- chỉ số thu nhập bình quân của quốc gia i.

Chỉ số HDI cao nhất =1 HDI < 0,500 - chậm phát triển, HDI từ 0,501 - 0,799 - phát triển trung bình,

HDI > 0,800 phát triển cao

Giá trị chỉ số HDI của Việt Nam trong các năm 1988 -2002: 0,583 - 0,688

Nhóm nước đang phát triển có chỉ số HDI trung bình : 0,637

Các nước chậm phát triển có chỉ số HDI trung bình : 0,430

Trang 21

II Hành động ở cấp địa phương vì sự bền

vững toàn cầu (tiếp)

Duy trì tồn tại đa dạng văn hoá (vật thể và phi vật

thể), tiếp nhận và giao lưu văn hoá, văn hoá xanh

trong ứng xử với môi trường.

Trang 22

II Hành động ở cấp địa phương vì sự

bền vững toàn cầu (tiếp)

‹ Đảm bền vững về không gian sống cho con người Muốn vậythì dân số phải không được vượt quá khả năng chịu tải của

không gian;

‹ Chất lượng môi trường được duy trì ở mức tốt hơn hoặc tối

thiểu phải bằng tiêu chuẩn cho phép;

‹ Lượng xả thải < khả năng tự xử lý, phân huỷ tự nhiên của môitrường

‹ Sự bền vững về tài nguyên thiên nhiên thể hiện ở chỗ lượng sửdụng ≤ lượng khôi phục tái tạo được với tài nguyên tái tạo,

hoặc lương thay thế với tài nguyên không tái tạo

Trang 23

II Hành động ở cấp địa phương vì sự

bền vững toàn cầu (tiếp)

Trang 24

II Hành động ở cấp địa phương vì sự

bền vững toàn cầu (tiếp)

‹ Phát triển XH- NV

1- Tổ chức thể chế, cơ chế luật pháp và hành pháp, thiết chế xã

hội khác mang tính mềm mại và thích ứng, phục vụ các nhiệm

vụ và hiện thực hoá các mục tiêu trong mọi l nh vực;

2- ổn định dân số, chính trị, giảm chi phí quân sự;

3- Sử dụng đúng đắn và tăng cường đầu tư vào vốn con người, tạo công bằng xã hội trong cơ hội tiếp cận tài nguyên và phát triển, nâng cao tỷ lệ biết chữ, giảm chênh lệch thu nhập và tiếp cậndịch vụ y tế, cải thiện phúc lợi xã hội, hỗ trợ cộng đồng nghèoloại bỏ nghèo nàn tuyệt đối, giảm dần phân hoá giàu nghèo, xoá dần ranh giới phân hoá giữa các khu vực kinh tế, tạo côngbằng giữa các dân tộc, cộng đồng, giới trong quan hệ kinh tế

và cơ hội phát triển;

4- Bảo vệ đa dạng văn hoá

Trang 25

II Hành động ở cấp địa phương vì sự

bền vững toàn cầu (tiếp)

‹ Nguyên tắc chung bảo vệ đa dạng văn hoá

1- Tôn trọng và bảo vệ và phát huy tất cả các di sản văn hoá vậtchất và tinh thần;

2- Bình đẳng với mọi nền văn hoá, không phân biệt giàu hay

nghèo, lạc hậu hay tiên tiến;

3- Tiếp thu tinh tuý của các nền văn hoá khác một cách có chọnlọc;

4- Hội nhập với phát triển, là nội dung, động lực và mục tiêu củaphát triển

Trang 26

II Hành động ở cấp địa phương vì sự

bền vững toàn cầu (tiếp)

‹ KHCN là công cụ giúp các lĩnh vực trên thực hiện mục tiêu,

KH nghiên cứu, phát minh ra công nghệ Công nghệ mở ra

nhiều sự lựa chọn khác nhau Ví dụ, công nghệ mới có tác

dụng:

1- Hỗ trợ khả năng khai thác hiệu quả tài nguyên, cho phép khaithác và sử dụng một số dạng tài nguyên không phải là truyềnthống, nhờ đó tăng lượng tài nguyên sử dụng được và tạo ra thếcân bằng chính trị và kinh tế cao hơn (nhờ giảm độc quyền);2- Sản xuất vật liệu mới thay thế;

3- Giảm ảnh hưởng của năng lượng và nguyên vật liệu lên giá trịcuối cùng của hàng hoá và dịch vụ công nghệ bằng cách tănghàm lượng công nghệ và các nguyên liệu phi vật chất

Trang 27

II Hành động ở cấp địa phương vì sự

bền vững toàn cầu (tiếp)

tiên, xác định các hành động ưu tiên, đảm bảo cho sự thực thi

Trang 28

II Hành động ở cấp địa phương vì sự

bền vững toàn cầu (tiếp)

1- Người gây ô nhiễm và hệ quả xấu phải chịu trách nhiệm chi phí;

2- Hợp tác giữa các đối tác và có sự tham gia của cộng đồng;

3- Phòng ngừa.

‹ Một chính sách MT tốt quan trọng hơn là có nhiều Cần chọn ưu tiên

các vấn đề bức xúc - với các nước đang phát triển: Khắc phục những

ảnh hưởng của MT đến SK và NSLĐ; XD kế hoạch hành động quốc

gia về BVMT theo các vấn đề ưu tiên,

‹ Theo Ngân hàng thế giới, có 5 yêu cầu chính : Cơ cấu luật pháp rõ

ràng; Cơ cấu hành chính thích hợp; Có các kỹ năng về chuyên môn;

Ngân sách tương xứng; Phân quyền trách nhiệm tốt đi đôi với

chuyển giao tài chính.

Trang 29

II Hành động ở cấp địa phương vì sự

bền vững toàn cầu (tiếp)

1- Giám sát MT và ra quyết định;

2- Luật và chính sách MT;

3- Hoà giải xung đột MT;

4- Báo cáo tổng quan MT;

5- Các kỹ thuật hỗ trợ như thông tin viễn thám, mô hình toán lý,

đánh giá nhanh ;

6- Các công cụ kinh tế;

7- Truyền thông MT

Trang 30

II Hành động ở cấp địa phương vì sự

bền vững toàn cầu (tiếp)

Quản lý nhà nước về MT - những nhiệm vụ:

‹ Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về BVMT, TCMT;

‹ XD, thực hiện chiến lược, chính sách, kế hoạch MT;

‹ XD, quản lý các công trình bảo vệ, hoặc có liên quan đến BVMT;

‹ Tổ chức XD hệ thống quan trắc MT, dự báo MT;

‹ Thẩm định báo cáo đánh giá tác động MT

‹ Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đạt TCMT;

‹ Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về BVMT,

‹ Đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cán bộ về MT

‹ Nghiên cứu, áp dụng tiến bộ KHCN trong l nh vực MT;

‹ Ký kết, tham gia các điều ước quốc tế về BVMT,

‹ Xây dựng và sử dụng hợp lý các nguồn tài chính cho hoạt động MT;

‹ Điều phối, các ngành, các cấp, các tổ chức trong công tác BVMT;

‹ Tổ chức và XD hệ thống BVMT

Trang 31

III C«ng nghÖ vµ kü thuËt bÒn v÷ng

III.1 Kh¸i niÖm chung

Trang 32

III Công nghệ và kỹ thuật bền vững (tiếp)

‹ Nâng cao chất l−ợng cuộc sống (quốc gia và vùng

lãnh thổ) theo 4 độ đo : KT, MT, XH và VH

Trang 33

III C«ng nghÖ vµ kü thuËt bÒn v÷ng (tiÕp)

Mét sè h−íng ¸p dông

‹ T¹o c¸c nguån tµi nguyªn vµ n¨ng l−îng míi.

‹ Khai th¸c c¸c nguån tµi nguyªn kh«ng truyÒn thèng vµ khã tiÕp cËn

‹ Khai th¸c bÒn v÷ng c¸c nguån tµi nguyªn n¨ng l−îng s¹ch.

‹ Gi¶m tiªu dïng nguyªn liÖu vµ n¨ng l−îng.

‹ C«ng nghÖ vµ kü thuËt xanh.

‹ C«ng nghÖ sinh häc trong n«ng nghiÖp

‹ C«ng nghÖ vµ kü thuËt gien.

‹ Xö lý vµ t¸i chÕ chÊt th¶i.

‹ Xö lý, phôc håi m«i tr−êng

Trang 34

III Công nghệ và kỹ thuật bền vững (tiếp)

1 Tạo ra các nguồn tài nguyên và năng l−ợng mới

‹ Khai thác an toàn năng l−ợng phản ứng phân rã và tổng hợp hạt nhân

‹ Vật liệu mới: gốm, chất dẻo, sợi tổng hợp từ sợi xenlulô, sợi từ

đất đá, sợi thuỷ tinh, v.v

Trang 35

III Công nghệ và kỹ thuật bền vững (tiếp)

‹ Khai thác năng lượng mặt trời bằng các thiết bị bán dẫn hoặcchuyển hoá theo cách khác năng lượng bức xạ mặt trời thànhnhiệt năng và điện năng

‹ Khai thác năng lượng lòng đất : năng lượng của các khối nướcnóng, năng lượng của các khối đá granít, năng lượng nhiệt củacác vùng núi lửa, v.v

‹ Khai thác năng lượng thuỷ triều, năng lượng sóng và dòng

Ngày đăng: 17/04/2015, 08:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w