1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Phát triển bền vững

43 361 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 15,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Susan Wismer: phát triển bền vững là một quá trình dựa trên cơ sở cộng đồng nhằm đạt tới tình trạng tối u của con ng ời và phúc lợi về môi tr ờng mà không làm tổn hại đến khả năng củ

Trang 1

Khái niệm Phát triển Bền vững

 Thuật ngữ "Phát triển bền vững" đ ợc đề cập đến lần đầu tiên năm

1972 tại Stockholm ở Hội nghị Quốc tế của Liên hiệp quốc về Môi tr ờng, sau

đó đ ợc trình bày ở Cộng đồng Quốc tế về Môi tr ờng và Phát triển với tác phẩm "Chiến l ợc bảo tồn thế giới" năm 1980

 Theo Hội đồng Thế giới về Môi tr ờng và Phát triển (WCED) trong Báo cáo Brundtland T ơng lai của chúng ta , 1987: “Tương lai của chúng ta”, 1987: ”, 1987:

“Tương lai của chúng ta”, 1987: Phát triển bền vững (sustainable development) là sự phát triển

đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng của các thế hệ t ơng lai trong đáp ứng các nhu cầu của họ”, 1987:

Về bản chất, PTBV là một quá trình thay đổi mà trong đó:

- việc khai thác nguồn tài nguyên,

Trang 2

 Theo Ch ơng trình Môi tr ờng Liên hiệp quốc (UNEP) thì:

"Phát triển bền vững là quá trình nâng cao chất l ợng cuộc sống của nhân loại trong phạm vi đáp ứng đ ợc của hệ sinh thái" (Chăm nom trái đất: Chiến l ợc vì cuộc sống bền vững).

Định nghĩa của WCED đ ợc coi là cơ bản và đ ợc sử dụng nhiều nhất, tuy nhiên, có rất nhiều ý kiến không đồng tình với định nghĩa này vì cho rằng nó còn quá mơ hồ

Julia Gardner đã xác định 8 nguyên tắc cơ bản để xác định "phát triển bền vững" nh những

điều làm thoả mãn nhu cầu của con ng ời:

- Sự thoả mãn về nhu cầu của con ng ời.

- Sự duy trì hệ sinh thái.

- Sự thành đạt của tính bình đẳng và công bằng xã hội.

- Sự cung cấp khả năng tự quyết về xã hội và đa văn hoá.

con đ ờng tiêu chuẩn và năng động.

- Việc sử dụng các giải pháp phân tích có quan hệ hoặc hệ thống có định h ớng.

- Việc sử dụng các chiến l ợc phù hợp.

- Tạo ra một thiết kế năng động cho tổ chức của phát triển bền vững.

Trang 3

Doering (1991), Daly và Coble (1989) và một số ng ời khác lại cho rằng định nghĩa của Hội đồng Thế giới về Môi tr ờng và Phát triển (WCED) là cố tình mơ hồ bởi vì yêu cầu của WCED là đ a ra một định nghĩa mà có thể đ ợc chấp nhận bởi mọi thành viên của nó

Dovers cho rằng định nghĩa về khái niệm này là vô cùng khó khăn, cần đ ợc đặt vào các chính sách và hoạt động cụ thể Dovers đã đề xuất một số thuộc tính liên quan với t ơng lai bền vững:

- Giảm đáng kể tỷ lệ sử dụng các nguồn tài nguyên không tái tạo lại đ ợc Giảm mạnh tỷ lệ

phá hoại môi tr ờng.

- Tăng nhanh tỷ lệ sử dụng các nguồn tài nguyên tái tạo lại đ ợc.

- ổn định hoặc có khả năng hồi phục hệ thống quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên.

- Hợp nhất các mục tiêu sinh thái và xã hội vào mục tiêu kinh tế với các chính sách và kỹ thuật khác.

- Tập trung nhiều hơn vào chất l ợng và độ bền của hàng hoá và dịch vụ.

- Phân quyền và tăng c ờng tính tự tin cho các đơn vị có tổ chức nhỏ.

Trang 4

William Rees cho rằng "phát triển bền vững" là:

- Một sự thay đổi tích cực về kinh tế xã hội mà không phá hoại các hệ thống sinh thái, ở đó các cộng đồng và xã hội phụ thuộc lẫn nhau

- Sự thực hiện thành công của nó đòi hỏi các chính sách, kế hoạch và các quá trình học tập xã hội hợp nhất

- Khả năng đứng vững về chính trị phụ thuộc vào sự ủng hộ toàn diện của nhân dân đối với chính quyền, tổ chức xã hội và các hoạt động cá nhân của họ

- Mục tiêu tổng hợp của phát triển bền vững có thể là việc cung cấp an toàn và thoả mãn vật chất trong t ơng lai cho mọi ng ời, trong một xã hội công bằng, đ ợc quan tâm và l u ý tới các nhu cầu sống cơ bản.

Susan Wismer: phát triển bền vững là một quá trình dựa trên cơ sở cộng đồng nhằm

đạt tới tình trạng tối u của con ng ời và phúc lợi về môi tr ờng mà không làm tổn hại

đến khả năng của những ng ời khác, tại những thời điểm và địa điểm khác thực hiện mong muốn của họ

Trang 5

Malthus đ a ra vấn đề bền vững nh là:

– một trong những vấn đề về con ng ời mà trong đó con ng ời đ ợc coi là hệ

thống kinh tế cuối cùng xác định đ ợc chất l ợng và số l ợng nội dung của phúc lợi

– chất l ợng môi tr ờng còn phụ thuộc vào các vấn đề về tài nguyên thiên

nhiên nh đất, n ớc, v.v

– cùng với mức độ của tài nguyên sinh thái là vấn đề về quy mô của loài

ng ời và động vật mà trái đất có thể chứa đựng đ ợc

– sự xuống cấp của nguồn sinh vật và sự phân phối không đồng đều của

nó trên mặt đất dẫn đến sự xuống cấp về chất l ợng môi tr ờng

Tổ chức Sức khoẻ Thế giới (WHO) cho rằng thuật ngữ "Phát triển bền vững" chứa đựng hai luồng suy nghĩ về quản lý các hoạt động của con ng ời

- tập trung vào các mục tiêu phát triển,

- điều chỉnh những tác động bất lợi của các hoạt động của con ng ời vào môi tr ờng

Trang 6

Thaddeuz Trzyna: "Phát triển" là mọi quá trình và hoạt động nhằm tăng c ờng khả năng của con ng ời hoặc môi tr ờng nhằm đáp ứng nhu cầu của con ng ời và nâng cao chất l ợng cuộc sống của nhân loại

Sản phẩm của sự phát triển là con ng ời có sức khoẻ, đ ợc dinh d ỡng tốt,

Có tiện nghi, có nhà cửa, đ ợc đào tạo,

Có công ăn việc làm, có quyền tham gia mọi sự nghỉ ngơi và giải trí

Stephen Viederman: Phát triển bền vững là một quá trình tham gia tạo nên và theo đuổi một tầm nhìn của cộng đồng, biết tôn trọng và biết sử dụng thận trọng mọi nguồn tài nguyên của họ: tài nguyên tự nhiên, con ng

ời, sản phẩm, xã hội, văn hoá, khoa học, v.v

Trang 7

 Theo "Planning Scheme of Hobart", Australia thì phát triển bền vững có nghĩa là quản lý việc sử dụng, phát triển và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo ở một mức độ nào đó cho phép mọi ng ời và cả cộng đồng chuẩn bị đầy đủ cho phúc lợi xã hội, kinh tế và văn hoá cũng nh sức khoẻ với sự an toàn của họ trong khi:

- Duy trì nguồn tiềm năng của thiên nhiên và nhân tạo đáp ứng nhu cầu hợp lý có thể dự đoán đ ợc của các thế hệ t ơng lai,

- Bảo vệ khả năng duy trì sự sống của các nguồn không khí, n ớc, đất đai và hệ sinh thái,

- Loại trừ, sửa chữa hoặc giảm nhẹ mọi hậu quả bất lợi của các hoạt động trong môi tr ờng.

cung cấp một cuộc sống lâu dài và an toàn, hạn chế sự phá hoại tài nguyên, môi tr ờng, phá hoại văn hoá và xã hội Quá trình này có thể xem nh sự ảnh h ởng lẫn nhau của 3 hệ thống:

- Hệ thống tài nguyên và sinh học.

- Hệ thống kinh tế.

- Hệ thống xã hội

Trang 8

 ở Thuỵ Điển, khái niệm bền vững mang tính động và nhiều mặt Mục tiêu dài hạn tập trung vào sự khuyến khích khả năng xây dựng của con ng ời, phúc lợi kinh tế, xã hội và văn hoá, cũng nh chức năng sinh thái của môi tr ờng xung quanh và các nguồn tài nguyên mà họ tạo ra.

 ở châu á, nhiều n ớc đang trở lại các tiêu chí của mình, đó là:

một quá trình có sự mở đầu và không có kết thúc Tính bền vững đ ợc xác định bởi một môi tr ờng, địa điểm cụ thể Tính bền vững còn là một hệ thống - hệ sinh thái và mối quan

hệ giữa nó với các hệ thống khác nh chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và khoa học, v.v

Trang 9

Các tiêu chí của phát triển bền vững

Phát triển bền vững là một quá trình đ ợc thực hiện trên cơ sở bền vững của sự phát triển ổn định kết hợp với tăng tr ởng, bao gồm 5 lĩnh vực:

– Chính sách, – Kinh tế,

– Văn hoá, – Xã hội – Môi tr ờng

Bền vững về chủ tr ơng, chính sách:

Thể hiện ở tầm nhìn chính trị, đ ờng lối, chủ tr ơng chính sách và kế hoạch của Nhà n ớc,

Quan tâm đến quyền con ng ời, tự do chính trị,

Khuyến khích việc phát triển dân chủ, quản lý tốt mọi mặt với sự

Trang 10

Bền vững về kinh tế:

Giải quyết các vấn đề về chính sách kinh tế quốc gia thích hợp,

Tạo ra sự giàu có, nâng cao mức sống vật chất và phân phối công bằng,

Tổ chức có hiệu quả, kinh tế và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên,

Giải quyết công ăn việc làm cho mọi ng ời, đặc biệt quan tâm và đầu t vào sản

xuất cho ng ời nghèo đô thị.

Bền vững về văn hoá:

Giữ gìn và phát triển bản sắc văn hoá dân tộc mà một trong những yếu tố quan trọng là lối sống

Các vấn đề về giới tính, tuổi tác, khả năng duy trì nòi giống,

Tình trạng di c , nhập c , vấn đề phân chia tầng lớp xã hội,

Trình độ văn hoá, đạo đức và tín ng ỡng

Văn hoá bền vững thúc đẩy nhanh chóng sự thành công của đô thị bền vững.

Trang 11

Bền vững về xã hội:

Yêu cầu sự phân phối công bằng về thu nhập,

Bình đẳng về giới tính, đầu t vào con ng ời (đặc biệt là phúc lợi về sức khoẻ và giáo dục ban đầu, nhà ở và không gian giao tiếp xã hội),

tập trung vào sự tham gia rộng rãi của cộng đồng trong việc ra quyết

định, coi con ng ời là yếu tố trung tâm của quá trình phát triển

Bền vững về môi tr ờng: Môi tr ờng ở đây đ ợc coi là bộ phận cấu thành bởi hai thành phần: môi tr ờng tự nhiên và môi tr ờng xây dựng

Bền vững về môi tr ờng tự nhiên:

Việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên,

Duy trì hệ sinh thái và bảo tồn đa dạng sinh học

Duy trì việc sử dụng các tài nguyên tái tạo đ ợc và hạn chế việc sử dụng các tài nguyên không tái tạo đ ợc

Bền vững về môi tr ờng xây dựng:

Các giải pháp quy hoạch xây dựng các khu chức năng hợp lý, đặc biệt các khu ở (tổ chức không gian, sử dụng đất, hệ thống hạ tầng cơ sở, v.v ) phù hợp với điều kiện sống của con ng ời

Trang 12

 Mục tiêu của hệ thống tài nguyên và sinh học là đa dạng sinh học, khả năng hồi phục và sản phẩm sinh học

 Mục tiêu của hệ thống kinh tế là thoả mãn các nhu cầu cần thiết (giảm nghèo), tạo điều kiện công bằng, tăng c ờng hàng hoá và các dịch vụ cần thiết

 Mục tiêu trong hệ thống văn hoá là đa dạng văn hoá, ổn định

về tổ chức, công bằng xã hội và tham gia cộng đồng

 Khái niệm phát triển bền vững đ ợc hình thành và phổ biến rộng rãi do môi tr ờng tự nhiên và nhân tạo đang đe doạ toàn

bộ nhân loại.

Trang 13

Tóm lại, phát triển bền vững:

là một bộ phận của tập hợp các chiến l ợc phát triển,

là sự tiếp cận hợp nhất, bao gồm các vấn đề về xã hội, môi tr ờng, văn hoá

và tinh thần cũng nh lĩnh vực kinh tế trong mục tiêu hoạt động của nó

Phát triển bền vững là một sự tổng hợp các hoạt động:

một phần về chính trị xã hội,

một phần về các mục tiêu kinh tế,

một phần dựa vào tài nguyên vật chất,

một phần vào tài nguyên trí tuệ

tất cả thúc đẩy con ng ời đạt đ ợc khả năng của họ và h ởng thụ một cuộc sống tốt đẹp Sự thành công này không những chỉ cho thế hệ hôm nay, mà còn cho cả thế hệ mai sau.

Trang 14

Khái niệm về phát triển đô thị bền vững

Môi tr ờng kinh tế,

Môi tr ờng xã hội

Cả 3 loại hình này cần phải

cùng đ ợc xem xét, vì chúng

quan hệ rất chặt chẽ với nhau,

hoặc đại diện cho nhau, hoặc

cùng lúc biểu thị các mục tiêu,

Khả năng sống còn

tính bền vững

Công Bằng Bền Vững KNSC

Trang 15

 Sự tác động giữa môi tr ờng kinh tế và môi tr ờng vật chất th ờng đ

ợc đặc tr ng bằng các yếu tố bất lợi từ bên ngoài

Các ảnh h ởng xấu sinh ra từ các hoạt động kinh tế trong thành phố tác động lên môi tr ờng vật chất rất rõ ràng, các thảm hoạ về môi

tr ờng th ờng sinh ra từ thành phố, sự giảm sút của tài nguyên thiên nhiên, tiếng ồn, ô nhiễm n ớc và không khí, sự thu hẹp của các không gian xanh, tắc nghẽn giao thông và việc sử dụng quá mức năng l ợng

Để thúc đẩy kinh tế phát triển, một khối l ợng lớn vật liệu thô và năng l ợng đ ợc sử dụng Điều này làm cho nhiều chất thải đ ợc sinh ra

và phá hoại môi tr ờng

Trang 16

 Sự tác động giữa môi tr ờng kinh tế và x hộiã làm tăng lên các hậu quả kể cả thuận lợi và bất lợi

Các hiệu quả thuận lợi xuất phát từ các dịch vụ xã hội nh giáo dục, sức khoẻ, tiện nghi xã hội (rạp hát, chiếu bóng ) và các nghề nghiệp có chất l ợng

Các yếu tố bất lợi về kinh tế có thể gây ra các hậu quả xấu về môi tr ờng xã hội (sự ngoại vi hoá hay mở rộng đô thị do thuế đô thị)

khu cây xanh cho các tiện nghi xã hội là các nguồn môi tr ờng tốt cho phúc lợi xã hội

Sự xuống cấp của các công trình lịch sử, sự mất mát của các công trình văn hoá hoặc các vấn đề về sức khoẻ đô thị là những ví dụ về hậu quả của môi tr ờng vật chất lên môi tr ờng xã hội.

lớn hơn tổng các hậu quả xấu.

Trang 17

 Định nghĩa và diễn giải về khái niệm phát triển đô thị bền vững đ ợc xem là rất khó khăn Nigel Richardson cho rằng: "Phát triển đô thị bền vững là một quá trình chuyển đổi môi tr ờng xây dựng nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển trong khi bảo tồn nguồn tài nguyên và khuyến khích, củng cố sức khoẻ của mỗi cá nhân, cộng đồng và hệ sinh thái".

 Có 5 đặc tr ng cụ thể của đô thị bền vững:

- Điều kiện phát triển thực tế.

- Điều kiện kinh tế.

- Nhu cầu về tài nguyên.

Trang 18

 Đô thị có thể đ ợc xem xét nh là hệ sinh thái con ng ời với các đặc tr ng t

ơng tự nh hệ sinh thái thiên nhiên (sinh vật học) Chỉ có điều là hệ sinh thái tự nhiên đa dạng có xu h ớng ổn định, trong khi các đô thị có tính đa dạng về các hoạt động, cơ hội kinh tế và các nguồn trí tuệ, nó ổn định và linh hoạt trong cách xử sự của dân c đối với các lực l ợng bên ngoài

 Các yếu tố cơ bản trong việc tạo ra khả năng tồn tại lâu dài là:

- Ph ơng tiện sinh sống (sự đầy đủ về n ớc, thực phẩm, không khí, năng l ợng và chất thải),

- An toàn (không có chất độc, bệnh tật và các mối nguy hiểm trong môi tr ờng),

- Hài hoà (mức độ của mỗi cá nhân cảm nhận sự tiện lợi đối với môi

tr ờng xung quanh)

 Các vấn đề cần quan tâm gồm mức độ an toàn, tình hình bệnh tật, môi tr ờng trong nhà, tiếng ồn, chất thải, giao thông, bảo tồn các không gian trống và tình hình xây dựng bên ngoài, v.v

Trang 19

 Định c bền vững là một thực thể không v ợt qua khả năng chịu đựng của trái đất với sự hỗ trợ của nó cho các vùng và các khu vực nội địa Khái niệm khả năng chịu đựng tạo điều kiện xác định các b ớc của sự phát triển, đặc tr

ng cho sự tiến hoá của việc định c con ng ời trên các khu đất của họ

 ở thời kỳ tiền công nghiệp, quy mô và không gian của các đô thị phụ thuộc vào kích th ớc của các khu đất cần thiết tr ớc mắt của đô thị và các khả năng

kỹ thuật cũng nh điều kiện chính trị nhằm để tăng sản phẩm l ơng thực và các tài nguyên khác, họ không quan tâm đến sự suy sụp của môi tr ờng trong t ơng lai

 Hiện nay, ở thời kỳ phát triển không bền vững của thế giới, các khu vực định

c của ng ời giàu, có quyền lực (các n ớc phát triển) đã chiếm đoạt khả năng

đồng hoá và khả năng chịu đựng của các khu vực định c của ng ời nghèo hơn hoặc kém quyền lực hơn

 T ơng lai, ở giai đoạn phát triển bền vững, các khu vực định c ng ời giàu vẫn

có thể chiếm hữu khả năng chịu đựng của các khu vực khác, nh ng họ đã chi phí cho việc đền bù vào các khu vực định c bị ảnh h ởng do sự chiếm đoạt Các đền bù cụ thể thích hợp cho Thế giới thứ ba có thể là sự giúp đỡ trực tiếp hoặc tạo các điều kiện thuận lợi cho th ơng mại và chính sách di dân

Trang 20

 Một số điểm quan trọng đ ợc xem xét ở quan niệm đô thị bền vững:

• Hình dáng cấu trúc của đô thị liên hệ chặt chẽ với tính đa dạng cao

hơn về sử dụng

• Đi bộ, xe đạp và giao thông công cộng (xe buýt, tàu hoả) là hình

thức cơ bản của giao thông

• Sự liên kết cao hơn giữa các khu vực tự nhiên và khu vực xây dựng

bằng các dải cây xanh và khu vực bảo vệ

• Phát triển nông nghiệp đô thị.

• Giảm chi phí về năng l ợng và tài nguyên.

• Mức độ cao hơn về sự tham gia của dân c trong việc quyết định

chính sách và phát triển cộng đồng

• Giảm mức độ chất thải do tái chế và mức độ sử dụng tài nguyên.

Trang 21

 Đô thị bền vững là một khu vực định c của con ng ời có các yếu tố xã hội

Cùng thừa h ởng các sản phẩm d thừa và nền văn hoá với các cộng

đồng và các vùng khác

Ngày đăng: 10/07/2017, 20:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w