Khái niệm, đặc trưng Nông nghiệp, Nông thôn 1Một số mô hình PT nông nghiệp trên thế giới 2 Khái niệm PT bền vững; PT bền vững NN, NT 3 Nhận thức mới về PT NN, NT trên thế giới 4 Các đảm
Trang 2Khái niệm, đặc trưng Nông nghiệp, Nông thôn 1
Một số mô hình PT nông nghiệp trên thế giới 2
Khái niệm PT bền vững; PT bền vững NN, NT 3
Nhận thức mới về PT NN, NT trên thế giới 4
Các đảm bảo và chương trình phát triển bền vững Nông nghiệp, nông thôn
5
I LÝ LUẬN CHUNG VỀ PT BỀN VỮNG NN & NT
Trang 31 Khái niệm, đặc trưng Nông nghiệp, Nông thôn
Trang 4Nông thôn
a) Khái niệm
Nông nghiệp
• Sx vật chất cơ bản của XH
Ngành
• Trồng trọt, chăn nuôi
Sản phẩm Nghĩa rộng
Trang 5b) Đặc trưng của Nông nghiệp và Nông thôn
Trang 6 Những đặc trưng cơ bản của nông thôn
– Quan điểm nông thôn hiện đại
Không gian,
thời gian
Hoạt động sản
Nghề chính
Bản sắc văn hóa, quan hệ xã hội Môi trường tự nhiên,
tầng
Trang 7• Nông thôn thường bao quát, trải dài theo không gian,
thời gian của một quốc gia.
Không gian,
thời gian
• Nông thôn thường gắn liền với lịch sử phát triển của mỗi quốc gia.
Trang 8• Nông thôn gắn chặt với một nghề xã hội truyền thống,
đặc trưng và nổi bật là hoạt động sản xuất nông nghiệp
• Những người sinh sống ở nông thôn chủ yếu là nghề nông.
Nghề chính
• Tư liệu sản xuất cơ bản ở nông thôn là đất đai, là yếu tố
tạo nên sự gắn kết nghề nghiệp keo sơn của người dân nông thôn với nơi “chôn nhau cắt rốn”.
Trang 9• Nông thôn luôn có sự phân tán không đồng đều giữa các
vùng.
Phân bố
Trang 10• Kết cấu hạ tầng vùng nông thôn thường kém hơn so với thành thị
Nông thôn bao gồm những tụ điểm quần cư (làng, bản, buôn, ấp) thường có quy mô nhỏ về mặt số lượng.
• So với thành thị, nông thôn có mức độ phúc lợi xã hội thua kém, trình độ sản xuất hàng hóa và tiếp cận thị trường thấp hơn.
• Nông thôn chịu sức hút của đô thị về nhiều mặt, dân cư nông thôn
thường hay di chuyển tự do ra các đô thị để kiếm việc làm và tìm
cơ hội sống tốt hơn.
Kết cấu hạ tầng
Trang 11• Hoạt động sản xuất đặc trưng và tiêu biểu của nông thôn là sản
xuất nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp nông thôn
Hoạt động sản
xuất đặc trưng
Trang 12• Loại hình văn hóa đặc thù mang đậm nét dân gian, nét truyền
thống dân tộc, luôn gắn kết với thiên nhiên: cây đa, bến nước, con
đò, dòng sông…
Bản sắc văn hóa, quan hệ xã hội
• Quan hệ xã hội mang tính đặc thù của cộng đồng theo phong tục của từng dân tộc, theo thiết chế của các dòng họ, luôn được xác định và lưu giữ lâu dài.
Trang 13• Mật độ dân cư thấp; giàu tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên như
đất đai, nguồn nước, khí hậu, rừng, biển, ở nông thôn có một môi
trường tự nhiên ưu trội, con người gần gũi với thiên nhiên hơn.
• Đa dạng về điều kiện kinh tế xã hội, về trình độ tổ chức quản lý, về
quy mô và mức độ phát triển Cung cách ứng xử xã hội nặng về
tục lệ nhiều hơn là pháp lý (ảnh hưởng đến khả năng khai thác tài
nguyên và nguồn lực).
Môi trường tự nhiên,
xã hội
Trang 14 Đặc trưng của nông nghiệp
• Nông nghiệp là ngành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào tự
nhiên Những điều kiện tự nhiên như đất đai, nhiệt độ, độ
ẩm, lượng mưa, bức xạ mặt trời trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng cây trồng vật nuôi
• Nông nghiệp cũng là ngành sản xuất có năng suất lao động
rất thấp, vì đây là ngành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên; là ngành sản xuất mà việc ứng dụng tiến bộ khoa học
- công nghệ gặp rất nhiều khó khăn.
• Sản xuất nông nghiệp ở nước ta thường gắn liền với những
phương pháp canh tác, lề thói, tập quán đã có từ hàng nghìn năm nay.
Trang 15 Đặc trưng của nông nghiệp
• Sản xuất nông nghiệp có tính vùng rõ rệt (ví dụ: chè chỉ
thích hợp trồng nhiều ở các tỉnh phía Bắc và cà phê chỉ thích hợp trồng ở Tây Nguyên).
• Tư liệu sản xuất chính là ruộng đất, là một loại tư liệu
sản xuất không thể thay thế, có tính chất đặc biệt (bị giới hạn về mặt diện tích, nhưng có thể phát huy sức sản xuất).
• Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống cây
trồng và vật nuôi.
• Sản xuất NN có tính thời vụ cao Đòi hỏi phải có kế
hoạch sản xuất, thực hiện tốt các biện pháp cơ giới hóa canh tác, chuyển đổi mùa vụ, xen canh, gối vụ…
Trang 162 Một số mô hình PT nông nghiệp trên thế giới
Mô hình ngoại sinh/
bên ngoài
Mô hình nội sinh
Trang 173 Khái niệm PT bền vững; PT bền vững NN, NT
Trang 18a) Khái niệm “phát triển bền vững”
Theo WCED, phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng được những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau.
Phát triển kinh tế (nhất là tăng trưởng ktế) Phát triển xã hội (nhất là thực hiện tiến bộ, công bằng xh, x.đói g.nghèo, gq việc làm).
Qu an
đ iểm
TP T-W
Theo Hội nghị thượng đỉnh Trái đất (1992) và
HN Thượng đỉnh Thế giới (2002), Phát triển bền vững là quá trình có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển gồm:
Bảo vệ môi trường (nhất là xử lý, khắc phục
ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; phòng chống cháy và chặt phá rừng, khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm
Trang 19b) Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững
1
Tính bền
vững của
chuỗi lương thực
2
Tính bền vững trong sử dụng tài nguyên đất
và nước về không gian và thời gian
2
Tính bền vững trong sử dụng tài nguyên đất
và nước về không gian và thời gian
3
Khả năng tương tác th mại trong tiến trình phát triển NN và
NT để đảm bảo cuộc sống đủ, an ninh lương thực trong vùng và giữa
các vùng
3
Khả năng tương tác th mại trong tiến trình phát triển NN và
NT để đảm bảo cuộc sống đủ, an ninh lương thực trong vùng và giữa
các vùng
Trang 20b) Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững
1
2
2
3
3
Bền vững
về sinh thái
Cách thực hành trong NN phải đảm bảo đạt được đồng thời 3 mục tiêu
Lợi ích về kinh tế
Lợi ích XH đ/v nông dân và cộng đồng
Trang 21b) Phát triển NN & NT bền vững – CT nghị sự 21
Yo ur
T ex
t e re
2 Xây dựng mô hình tiêu thụ bền vững
3 Bảo vệ và nâng cao sức khỏe của con người
5 Quản lý rừng có hiệu quả
4 Quản lý nguồn lực đất đai bền vững
6 Đấu tranh với hoang mạc hóa và hạn hán
1 Đấu tranh với nghèo khó
Trang 22b) Phát triển NN & NT bền vững – CT nghị sự 21
Yo ur
T ex
t e re
8 Sử dụng an toàn các loại hóa chất
9 Bảo vệ đa dạng sinh học
11 Bảo vệ và quản lý nguồn nước ngọt
10 Bảo vệ và qlý đại dương, hệ sinh thái biển
12 Bảo đảm phối hợp giữa môi trường và p.triển
7 Phát triển bền vững miền núi
Trang 234 Nhận thức mới về phát triển NN, NT trên thế giới
Được sống trong hệ sinh thái lành mạnh.
Đảm bảo người dân nông thôn có phương kế sinh sống bền vững;
Được sống trong hệ sinh thái lành mạnh.
Trang 245 Những vấn đề cần đảm bảo để PT NN, NT bền vững
Sản phẩm đa dạng, có hàm lượng công nghệ cao.
Giá cả nông sản hợp lý, có sức cạnh tranh trên thị trường toàn cầu. Khối lượng nông sản phải có quy mô đủ lớn theo yêu cầu thị trường, nhất là yêu cầu của nhà nhập khẩu nông sản từ Việt Nam Thời gian cung ứng nông sản phải đáp ứng yêu cầu khắt khe của nhà phân phối, nhất là của nhà nhập khẩu nông sản từ Việt Nam.
Chất lượng sản phẩm phù hợp (đặc biệt là đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế về vệ sinh an toàn thực phẩm).
Sản phẩm đa dạng, có hàm lượng công nghệ cao.
Giá cả nông sản hợp lý, có sức cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.
Khối lượng nông sản phải có quy mô đủ lớn theo yêu cầu thị trường, nhất là yêu cầu của nhà nhập khẩu nông sản từ Việt Nam Thời gian cung ứng nông sản phải đáp ứng yêu cầu khắt khe của nhà phân phối, nhất là của nhà nhập khẩu nông sản từ Việt Nam.
Trang 255 Những vấn đề cần đảm bảo để PT NN, NT bền vững
Thực hiện một nền nông nghiệp đa chức năng, vừa sản xuất nông phẩm hàng hóa vừa kết hợp phát triển du lịch sinh thái và tạo cảnh quan môi trường sống tốt đẹp cho con người;
Nông sản phải được sản xuất theo tiêu chuẩn và quy trình GAP (good agriculture practice), ISO.1.4000 và HCACCP;
Áp dụng công nghệ cao trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất nông nghiệp, từ chọn, tạo, sản xuất giống đến
Thực hiện một nền nông nghiệp đa chức năng, vừa sản xuất nông phẩm hàng hóa vừa kết hợp phát triển du lịch sinh thái và tạo cảnh quan môi trường sống tốt đẹp cho con người;
Nông sản phải được sản xuất theo tiêu chuẩn và quy trình GAP (good agriculture practice), ISO.1.4000 và HCACCP;
Áp dụng công nghệ cao trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất nông nghiệp, từ chọn, tạo, sản xuất giống đến
Phát triển nông nghiệp
Trang 265 Những vấn đề cần đảm bảo để PT NN, NT bền vững
Các trang trại có quy mô lớn phải trở thành lực lượng sản xuất nông sản hàng hóa chủ yếu kết hợp với du lịch nông thôn trên các vùng nông nghiệp sinh thái.
Các HTX làm dịch vụ đầu vào-đầu ra cho các trang trại phải được thành lập và phát triển do nhu cầu của các chủ trang trại sản xuất hàng hóa nông sản có quy mô lớn.
Sản xuất theo hợp đồng giữa các trang trại và doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ nông sản, trên thị trường trong và ngoài nước, cũng như các doanh nghiệp du lịch sinh thái, phải trở thành hình thức giao dịch buôn bán nông sản phổ biến và chủ yếu
Các trang trại có quy mô lớn phải trở thành lực lượng sản xuất nông sản hàng hóa chủ yếu kết hợp với du lịch nông thôn trên các vùng nông nghiệp sinh thái.
Các HTX làm dịch vụ đầu vào-đầu ra cho các trang trại phải được thành lập và phát triển do nhu cầu của các chủ trang trại sản xuất hàng hóa nông sản có quy mô lớn.
Sản xuất theo hợp đồng giữa các trang trại và doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ nông sản, trên thị trường trong và ngoài nước, cũng như các doanh nghiệp du lịch sinh thái, phải trở thành hình thức giao dịch buôn bán nông sản phổ biến và chủ yếu
Phát triển nông nghiệp
Triển khai mô hình sản xuất
Triển khai mô hình sản xuất
Trang 275 Những vấn đề cần đảm bảo để PT NN, NT bền vững
Phát triển nông nghiệp
Triển khai mô hình sản xuất
Triển khai mô hình sản xuất
Thể chế quản lý vĩ
mô của Nhà nước
Thể chế quản lý vĩ
mô của Nhà nước
Tạo khung pháp lý cho thị trường đất NN hoạt động lành mạnh để quá trình tích tụ r.đất diễn ra thuận lợi, hình thành các trang trại quy mô lớn Đào tạo miễn phí cho con em nông dân, từ bậc tiểu học đến phổ thông trung học cơ sở và trung học cao đẳng nghề nông nghiệp, để tạo ra một đội ngũ chủ trang trại “thanh nông tri điền” và các kỹ thuật viên nông nghiệp trên tất cả các vùng nông nghiệp sinh thái.
Đầu tư cho hoạt động khuyến nông để nâng cao kỹ năng cho đội ngũ nông dân hiện hữu theo nhu cầu của nông dân và thị trường nông sản, không phân biệt chủ thể (tổ chức) hoạt động khuyến nông.
Tài trợ 100% kinh phí cho các đề tài khoa học kỹ thuật và kinh tế-xã hội phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, không phân biệt chủ thể (tổ
Tạo khung pháp lý cho thị trường đất NN hoạt động lành mạnh để quá trình tích tụ r.đất diễn ra thuận lợi, hình thành các trang trại quy mô lớn Đào tạo miễn phí cho con em nông dân, từ bậc tiểu học đến phổ thông trung học cơ sở và trung học cao đẳng nghề nông nghiệp, để tạo ra một đội ngũ chủ trang trại “thanh nông tri điền” và các kỹ thuật viên nông nghiệp trên tất cả các vùng nông nghiệp sinh thái.
Đầu tư cho hoạt động khuyến nông để nâng cao kỹ năng cho đội ngũ nông dân hiện hữu theo nhu cầu của nông dân và thị trường nông sản, không phân biệt chủ thể (tổ chức) hoạt động khuyến nông.
Tài trợ 100% kinh phí cho các đề tài khoa học kỹ thuật và kinh tế-xã hội phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, không phân biệt chủ thể (tổ
Trang 282
3
II CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG VỀ PHÁT TRIỂN
NN&NT THỜI KỲ ĐỔI MỚI
Quá trình hình thành và phát triển tư duy của Đảng về NN & NT
Mục tiêu phát triển NN & NT
Thực trạng và những vấn đề phát sinh trong quá trình phát triển NN & NT
Trang 291 Quá trình hình thành và phát triển tư duy của
Nghị quyết 02, 24.12.1996;
Nghị quyết 04, 29.12.1997;
Nghị quyết 06 (lần 1), ngày 17.10.1998.
• HNTW5,
khóa VII;
• Hội nghị đại
biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ - -
Khóa VII;
•
HNTW7-khóa VII.
HNTW5, khóa IX;
HNTW7, khóa IX;
HNTW 9, khóa IX.
Trang 302 Mục tiêu phát triển nông nghiệp và nông thôn
4
3
2
PT NN toàn diện theo hướng hiện
đại, hiệu quả, bền vững.
PT LN toàn diện, bền vững, chú trọng rừng sx, ph hộ, đặc dụng.
PT mạnh nuôi trồng th.sản đa dạng theo quy hoạch, phát huy lợi thế vùng.
Xây dựng nông thôn mới.
6
5
Hỗ trợ nhà ở cho người nghèo, đối tượng chính sách.
GTGT NN 5 năm đạt 2,6-3%/năm, l.đ NN 40-41%, TN = 1,8-2lần/2010
Trang 312 Mục tiêu phát triển nông nghiệp và nông thôn
tỷ lệ lao động NT quan đào tạo đạt trên 50%
Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn.
Nâng cao chất lượng cuộc sống ở
NT, thực hiện hiệu quả và bền vững công cuộc xóa đói giảm nghèo
Nâng cao năng lực phòng chống, giảm nhẹ thiên tai; ngăn chặn, xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường.
Trang 323 Thực trạng và những vấn đề mới nẩy sinh trong quá
trình phát triển nông nghiệp và nông thôn
a) Thành tựu
b) Hạn chế
c) Những vấn đề mới nảy sinh trong trong quá trình phát triển NN và NT.
Trang 33Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân
cư nông thôn, nhất là vùng khó khăn.
Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
NT gắn với phát triển các đô thị.
Xây dựng nền NN toàn diện theo hướng hiện
PT c.nghiệp, dịch vụ
PT nhanh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học,
công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, CNH-HĐH NT.
Đổi mới và xây dựng các hình thức tổ
chức sản xuất, dịch vụ có hiệu quả.
III NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
Trang 34Hoàn thiện việc quy hoạch đất đai…
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của
Nhà nước, phát huy sức mạnh của các đoàn thể
CT-XH ở NT, nhất là hội nông dân
Đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách để huy
động cao các nguồn lực, PT nhanh kinh tế NT.
Khác
Luật
Quy hoạch
Sự lãnh đạo của Đảng Đổi mới cơ chế, chính sách
Hoàn thành chương trình xd cơ bản cho NN
Hoàn thành việc sửa đổi các Luật liên quan
Nhiệm
vụ cấp bách cần hoàn thành
III NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN