1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 1 - Phát triển bền vững

76 527 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nghị quyết 153/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam... */ Phát triển bền vững về xã hội: Thực hiện tiến bộ và cô

Trang 1

Bài 1:

ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA VIỆT NAM

Trang 3

NỘI DUNG BÀI GIẢNG

 I- NHẬN THỨC CƠ BẢN VỀ PHÁT

TRIỂN BỀN VỮNG

 II- ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Tài liệu bắt buộc:

Một số nội dung cơ bản trong quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước ta về kinh tế, văn hoá, đối ngoại – Giáo trình Trung cấp Lý luận chính trị - Hành chính, Nxb Chính trị - Hành chính, 2009.

2 Tài liệu tham khảo

 Kinh tế học phát triển, Nxb Lý luận chính trị, 2006.

 Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc khoá X, 2006.

 Nghị quyết 153/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam.

Trang 5

I- NHẬN THỨC CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

1 Khái niệm phát triển bền vững

2 Các nhân tố ảnh hưởng và các điều

kiện đảm bảo cho phát triển bền vững

3 Các hội nghị quốc tế và các cam

Trang 6

1 Khái niệm phát triển bền vững

 a Một số khái niệm cơ bản

 b Nội dung của phát triển bền vững

Trang 7

1 Khái niệm phát triển bền vững

a Một số khái niệm cơ bản

*/ Tăng trưởng kinh tế:

 - Khái niệm: là sự gia tăng thêm về quy

mô, sản lượng hàng hoá và dịch vụ (hay thu nhập) trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm.

Trang 8

*/ Tăng trưởng kinh tế:

- Chỉ tiêu phản ánh: GDP, GNI

Products - GDP)

Income - GNI)

GNI VN = GDPVN + thu nhập của người VN làm việc

ở nước ngoài – thu nhập của người nước ngoài làm việc tại VN.

Trang 9

*/ Tăng trưởng kinh tế:

+ Đối với Việt Nam, tăng trưởng kinh tế là điều kiện

để khắc phục sự tụt hậu xa hơn về kinh tế so với

Trang 10

*/ Tăng trưởng kinh tế:

+ không tính đến tính hài hoà của sự phát triển,

những hiệu ứng tiêu cực tác động đến môi trường +không phản ánh sự tiến bộ và công bằng xã hội

Trang 11

TTKT: là sự tăng lên về quy mô,

sản lượng của nền kinh tế

Sự thay đổi về cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc

Trang 12

*/ Phát triển kinh tế:

Thước đo về phát triển kinh tế

 Chỉ số phát triển con người (Human Development Index - HDI)

 Chỉ số cơ cấu kinh tế: tỷ trọng của các ngành

công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ trong GDP

 Các chỉ số xã hội: tỷ lệ dân số thành thị và nông thôn, cơ cấu lao động, tỷ lệ thất nghiệp, đói

nghèo, các tệ nạn xã hội,

Trang 13

*/ Phát triển kinh tế:

Hạn chế của phát triển kinh tế:

 PTKT không tính đến những tác hại đối với môi

trường

 Những vấn đề như: ô nhiễm môi trường sống,

thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, khủng bố,…

mang tính toàn cầu

 đặt ra yêu cầu phải gắn phát triển kinh tế với bảo

vệ môi trường sinh thái, nâng cao trách nhiệm xã

Trang 14

*/ Phát triển bền vững:

- Quan điểm của Brundtland:

“Phát triển bền vững là sự phát triển thoả

mãn những nhu cầu của hiện tại và không phương hại tới khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai

Trang 15

- Khái niệm:

Phát triển bền vững là quá trình phát triển

có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển, đó là phát triển bền vững về kinh tế, phát triển bền vững về xã hội và phát triển bền vững về

*/ Phát triển bền vững:

Trang 16

b Nội dung khái niệm PTBV

Trang 18

*/ Phát triển bền vững về xã hội:

 Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội

 Tiến bộ xã hội phản ánh sự vận động của

xã hội loài người từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ hình thái kinh tế – xã hội này lên hình thái kinh tế – xã hội khác cao hơn, hoàn thiện hơn

Trang 19

*/ Phát triển bền vững về xã hội:

 Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội

 Công bằng xã hội là xử lý hợp nhất mối quan hệ giữa quyền lợi và nghĩa vụ, cống hiến và hưởng thụ của các cá nhân, nhóm

xã hội, tầng lớp xã hội trong điều kiện, hoàn cảnh nhất định

Trang 20

 TTKT phải đi đôi với xoá đói giảm nghèo, giúp

người nghèo tự cải thiện chất lượng cuộc sống của chính bản thân mình.

 TTKT đảm bảo sự ổn định xã hội, nâng cao chất

lượng cuộc sống của người dân

Trang 21

*/ Phát triển bền vững về môi trường:

 Khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên

 Không làm suy thoái, huỷ hoại môi trường

 Nuôi dưỡng, cải thiện chất lượng môi trường

Trang 23

2 Các nhân tố ảnh hưởng và các

điều kiện đảm bảo cho PTBV

a Các nhân tố ảnh hưởng tới PTBV:

b Các điều kiện đảm bảo cho phát triển bền vững

Trang 24

a Các nhân tố ảnh hưởng tới PTBV:

Trang 25

*/ Nhóm các nhân tố kinh tế:

- Nguồn nhân lực đóng vai trò rất lớn đối

với phát triển bền vững vì đó là nhân tố cơ bản của sự phát triển

Trang 27

*/ Nhóm các nhân tố kinh tế:

- Tài nguyên thiên nhiên:

Con người là một thực thể của tự nhiên, không thể tồn tại nếu không có tự nhiên

Tài nguyên thiên nhiên : là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất

Trang 28

*/ Nhóm các nhân tố kinh tế:

- Khoa học và công nghệ: Là yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh

tế nhanh, bền vững

Trang 29

*/ Nhóm các nhân tố phi kinh tế:

Trang 30

b Các điều kiện đảm bảo cho PTBV

Trang 31

3 Các hội nghị quốc tế và các cam kết quốc tế về phát triển bền vững

 a Hội nghị thế giới về con người và môi trường năm 1972

 b Hội nghị thượng đỉnh trái đất về môi trường và phát triển năm 1992

 c Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển bền vững năm 2002

 d Hội nghị Copenhaghen về biến đổi khí hậu toàn

Trang 32

a Hội nghị thế giới về con người và môi trường năm 1972

Tháng 6/1972, Liên hợp quốc tổ chức Hội nghị thế giới

về con người và môi trường tại Stockholm (Thuỵ Điển).

Ngày 5-6 hàng năm được lấy là Ngày Môi trường thế giới.

Trang 34

b Hội nghị thượng đỉnh trái đất về môi trường và phát triển năm 1992

 Có 179 nước tham gia

 Thông qua Tuyên bố Rio de Janeiro về môi trường và phát triển bao gồm 27 nguyên tắc

cơ bản và Chương trình nghị sự 21 (Agenda 21)

Trang 36

c Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển bền vững năm 2002

 Hội nghị thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững nhóm họp tại Johannesburg, Cộng hòa Nam Phi từ ngày 26-8 đến 4-9-2002

 Thông qua Bản Tuyên bố Johannesburg và Bản Kế hoạch thực hiện về phát triển bền vững

Trang 38

d Hội nghị Copenhaghen về biến đổi khí hậu toàn cầu 2009

Trang 39

II- ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT

TRIỂN BỀN VỮNG CỦA VIỆT NAM

1) Khái quát chung về Định hướng chiến

lược phát triển bền vững của Việt Nam

2) Nội dung cơ bản của Định hướng chiến

lược phát triển bền vững của Việt Nam

Trang 40

1 Khái quát chung về Định hướng chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam

a Sự ra đời của Quyết định TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam

153/2004/QĐ- b Tầm quan trọng của định hướng chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam

Trang 41

a Sự ra đời của Quyết định 153/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Định hướng chiến lược PTBV của Việt Nam

*/ Sự quan tâm của giới khoa học:

 "Tiến tới môi trường bền vững” (1995)

 "Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững” (2000)

 "Nghiên cứu xây dựng tiêu chí phát triển bền vững cấp quốc gia ở Việt Nam - giai đoạn I” (2003)

Trang 42

a Sự ra đời của Quyết định 153/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Định hướng chiến lược PTBV của Việt Nam

*/ Việt Nam thực hiện PTBV:

 Quyết định số 187-CT ngày 12 tháng 6 năm 1991

 Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 25 tháng 6 năm 1998 của

Bộ Chính trị

 Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 2001-2010

 Quyết định 153/2004/QĐ-TTg (Chương trình nghị

sự 21 của Việt Nam)

Văn kiện Đại hội X (2006) của Đảng

Trang 43

b Tầm quan trọng của định hướng chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam

 Là một chiến lược khung làm cơ sở pháp lý

để bảo đảm phát triển bền vững đất nước trong thế kỷ 21

 Định hướng chiến lược tập trung vào những hoạt động ưu tiên trong những năm trước

Trang 44

2 Nội dung cơ bản của Định hướng chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam

a Phát triển bền vững – con đường tất yếu của Việt Nam

b Những lĩnh vực hoạt động cần ưu tiên nhằm thực hiện phát triển bền vững ở Việt Nam

c Tổ chức thực hiện phát triển bền vững

d Kết quả đạt được và giải pháp phát triển bền vững ở Việt Nam trong thời gian tới

Trang 45

a Phát triển bền vững – con đường tất yếu củaViệt Nam

 */ Điều kiện kinh tế - xã hội để xây dựng Định hướng chiến lược PTBV

 */ Mục tiêu, quan điểm và nguyên tắc phát triển bền vững của Việt Nam:

Trang 46

*/ Điều kiện kinh tế - xã hội để xây dựng Định hướng chiến lược PTBV

- Thành tựu:

+ Về kinh tế: từng bước chuyển đổi sang kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Cơ cấu nền kinh tế đã chuyển dịch tích cực theo hướng mở cửa, hội nhập vào kinh tế

Trang 48

+ Về môi trường:

 Khắc phục những hậu quả môi trường do chiến tranh để lại

 Xây dựng và thực hiện các chính sách về quản lý, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường

 Bảo vệ môi trường đã được đưa vào giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trang 49

- Hạn chế:

+ Về kinh tế:

 Tỷ trọng của công nghiệp chế biến thấp

 Mức độ chi phí nguyên, nhiên, vật liệu cho một đơn vị giá trị sản phẩm cao

Trang 50

+ Về xã hội:

 Tình trạng thiếu việc làm, sức ép về dân số gia tăng

 Chất lượng nguồn nhân lực còn thấp

 Khoảng cách giàu nghèo và phân tầng xã hội

có xu hướng gia tăng nhanh chóng

 Tệ nạn xã hội như nghiện hút, mại dâm, HIV/AIDS, tham nhũng chưa được ngăn

Trang 52

+ Về sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường:

sinh thái đang diễn ra phổ biến.

học, rừng, môi trường biển và ven biển.

Trang 54

*/ Mục tiêu, quan điểm và nguyên tắc phát triển bền vững của Việt Nam:

- Mục tiêu tổng quát: đạt được

 Sự đầy đủ về vật chất

 Sự giàu có về tinh thần và văn hóa, bình đẳng của các công dân và sự đồng thuận của xã hội

Trang 55

- Mục tiêu cụ thể:

+ Mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế + Mục tiêu phát triển bền vững về xã hội + Mục tiêu của phát triển bền vững về môi trường

Trang 58

- Nguyên tắc:

 Thứ tư, bảo đảm đáp ứng công bằng nhu cầu của thế hệ hiện tại và không gây trở ngại tới các thế hệ tương lai

 Thứ năm, khoa học và công nghệ là nền tảng

và động lực phát triển đất nước

Trang 60

b Những lĩnh vực hoạt động cần ưu tiên

nhằm thực hiện PTBV ở Việt Nam

 Về kinh tế

 Về xã hội

 Về môi trường

Trang 61

c Tổ chức thực hiện phát triển bền vững:

 */ Hoàn thiện vai trò lãnh đạo của nhà nước trong việc tổ chức thực hiện phát triển bền vững

 */ Huy động toàn dân tham gia phát triển bền vững

Trang 62

d Kết quả đạt được và giải pháp phát triển bền vững ở Việt Nam trong thời gian tới

Trang 63

Bảng: Một số chỉ tiêu chủ yếu 10 tháng đầu năm 2010

(tăng/giảm) so với cùng kỳ năm trước (%)

Giá trị sản xuất công nghiệp +13,7

Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu

Khách quốc tế đến Việt Nam +39,0

Vốn đầu tư ngân sách nhà nước thực hiện so với kế 90,5

Trang 64

- Về xã hội:

 Trong giai đoạn 2005 – 2009, hiện đồng bộ,

có hiệu quả các chính sách giảm nghèo cải thiện đời sống nhân dân

 Chỉ số HDI của Việt Nam giai đoạn 1985 –

2007 tăng thêm 1,16%/năm

 Tỷ lệ hộ nghèo đến cuối năm 2009 giảm còn

Trang 65

- Hải Phòng với PTBV:

 Xây dựng Văn phòng Phát triển bền vững của thành phố

 Giai đoạn 2006 – 2008, Hải Phòng đã thực hiện dự

án “Nghiên cứu đánh giá môi trường chiến lược

cảng Hải Phòng” tạo điều kiện phát triển bền vững cho thành phố

 Năm 2010, thành phố xây dựng chủ đề “Tăng

Trang 66

Phòng đến năm 2020, xây dựng kế hoạch hành

động ứng phó biến đổi khí hậu và nước biển dâng thành phố Hải Phòng đến năm 2025

Trang 67

- Hải Phòng với PTBV:

 Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm, nghĩa vụ của các tổ chức, doanh nghiệp và nhân dân về bảo vệ môi trường

 Thanh tra trách nhiệm quản lý về tài nguyên và môi trường tại các xã trên địa bàn thành phố

 Năm 2010, thành phố đã triển khai thực hiện có

Trang 68

- Hải Phòng với PTBV:

 Triển khai điểm tại 2 huyện An Dương và Vĩnh Bảo:

Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2010 theo Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

 Thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”

 Triển khai chương trình quốc gia về bảo hộ lao

động, an toàn lao động và vệ sinh lao động năm

2010

 Tiến hành điều tra, rà soát hộ nghèo trên địa bàn

Trang 69

*/ Những hạn chế yếu kém:

- Về nhận thức:

 Thứ nhất, Các chính sách kinh tế-xã hội còn thiên về tăng trưởng nhanh kinh tế và ổn định

xã hội.

 Thứ hai, chỉ chú trọng việc giải quyết các sự cố môi trường, phục hồi suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường

Trang 70

- Về kinh tế:

 Tăng trưởng kinh tế chủ yếu theo chiều rộng, tăng khối lượng các nguồn lực, nhất là tăng vốn đầu tư

 Cơ cấu kinh tế vẫn chưa ra khỏi cơ cấu ngành truyền thống

 Cân đối kinh tế vĩ mô chưa thật vững chắc

Trang 73

- Về sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường:

 Việt Nam đã chịu nhiều ảnh hưởng bởi tình trạng biến đổi khí hậu trái đất: các cơn bão và nhiều đợt lũ lụt lớn gây thiệt hại nặng nề

 Hiện tượng khai thác bừa bãi và sử dụng lãng phí tài nguyên thiên nhiên diễn ra phổ biến

Trang 74

Đợt lũ lụt ở miền Trung tháng 10 - 2010

Trang 75

*/ Những giải pháp về PTBV trong thời gian tới:

 Thường xuyên tiến hành trao đổi công nghệ

để giảm khoảng cách về công nghệ

 Gắn phát triển kinh tế với bảo vệ nguồn tài nguyên

 Thúc đẩy mậu dịch tự do và đảm bảo thương mại sạch

Trang 76

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN

Ngày đăng: 19/05/2015, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w