Qui trình định nhóm máu hệ ABOMục tiêu: Đảm bảo thực hiện đúng các b ớc tiến hành của kỹ thuật định nhóm máu hệ ABO.. Xác định chính xác nhóm máu hệ ABO cũng nh kiểm tra đầy đủ các thủ
Trang 1Kỹ thuật định nhóm máu
hệ ABO
Trang 2Qui trình định nhóm máu hệ ABO
Mục tiêu:
Đảm bảo thực hiện đúng các b ớc tiến hành của kỹ thuật định nhóm máu hệ ABO Xác định chính xác nhóm máu
hệ ABO cũng nh kiểm tra đầy đủ các thủ tục hành chính là một khâu quan trọng để đảm bảo truyền máu an toàn,
có hiệu lực cho ng ời bệnh.
Trang 3C¸c b íc cña qui tr×nh
1 ChuÈn bÞ vµ kiÓm tra dông cô, sinh phÈm.
2 NhËn bÖnh phÈm: KiÓm tra phiÕu yªu cÇu xÐt nghiÖm vµ èng m¸u cña bÖnh nh©n.
3 §Þnh nhãm m¸u hÖ ABO lÇn 1 b»ng 2 ph
¬ng ph¸p huyÕt thanh mÉu vµ hång cÇu
mÉu.
4 §Þnh nhãm m¸u hÖ ABO lÇn 2 b»ng 2 ph
¬ng ph¸p huyÕt thanh mÉu vµ hång cÇu
mÉu (do KTV kh¸c lµm).
Trang 45 Đối chiếu kết quả giữa 2 lần định nhóm:
vào phiếu xét nghiệm.
- Nếu kết quả không phù hợp: Kiểm tra lại
toàn bộ các b ớc từ lúc nhận bệnh phẩm.
6 Ghi ngày tháng năm, BS, KTV định nhóm kí
nháy vào phiếu xét nghiệm.
7 Vào sổ kết quả định nhóm máu.
8 Bác sỹ tr ởng khoa kí phiếu xét nghiệm.
Các b ớc của qui trình
Trang 5Kỹ thuật định nhóm máu hệ ABO
Trang 6Mục tiêu học tập Khi bạn học xong bài này bạn phải có khả năng:
1 Hiểu nguyên lý của kỹ thuật.
2 Thực hiện một cách chính xác các kỹ thuật
định nhóm máu hệ ABO.
3 Xác định nguyên nhân và tránh những lầm
lẫn thông th ờng trong định nhóm máu.
4 Biết cách kiểm tra chất l ợng huyết thanh
mẫu và hồng cầu mẫu
5 Xác định đ ợc các dụng cụ cần thiết để tiến
hành các kỹ thuật xác định nhóm máu hệ ABO.
Trang 7Nguyên lý của kỹ thuật
Nguyên lý của kỹ thuật đ ợc dựa trên nguyên lý của phản ứng ng ng kết Nhóm máu hệ ABO đ ợc xác định nhờ sự có mặt của kháng nguyên trên
bề mặt hồng cầu và kháng thể có trong huyết
thanh, ng ời bình th ờng trong huyết thanh có
kháng thể tự nhiên chống lại kháng nguyên mà kháng nguyên đó lại không có trên bề mặt hồng cầu của chính mình Nhóm máu hệ ABO đ ợc
xác định bằng hai ph ơng pháp là huyết thanh
mẫu và hồng cầu mẫu.
Trang 8Nhãm m¸u trªn BM hång cÇu Kh¸ng nguyªn trong huyÕt thanh Kh¸ng thÓ
Kh¸ng thÓ chèng B
§Æc ®iÓm nhãm m¸u hÖ ABO
Trang 9Dụng cụ và thuốc thử
A Dụng cụ:
Ly tâm ống thẳng.
Tủ lạnh bảo quản thuốc thử huyết thanh mẫu, hồng cầu mẫu và mẫu máu.
Quầy lạnh sâu để bảo quản mẫu huyết thanh
Hộp sáng hoặc gạch men trắng.
Bình cách thuỷ 370C (hoặc tủ ấm hoặc bình giữ
nhiệt)
Bình đựng n ớc muối.
Nhiệt kế
Pipet Pasteur.
Trang 10ống nghiệm để định nhóm (50 x 7 mm) nhựa hoặc thuỷ tinh.
Giá đựng ống nghiệm để tiến hành kỹ thuật.
Lam kính.
Bút chì kính, bút dạ
Giấy đo pH
Bông thấm
Cốc mỏ thuỷ tinh
Que thuỷ tinh
Kính hiển vi
Tủ sấy dụng cụ
Dụng cụ và thuốc thử
Trang 11B Thuèc thö:
HuyÕt thanh mÉu: Chèng A, chèng B,
chèng AB, chèng H, chèng A1.
Hång cÇu mÉu: Hång cÇu mÉu A, B, O.
N íc muèi 0,9 %
N íc cÊt hoÆc n íc kh«ng cã ion.
HuyÕt thanh AB
Enzyme Papain
Trang 12Tiến hành kỹ thuật
1 Định nhóm trên phiến đá:
Ph ơng pháp huyết thanh mẫu
Trên một phiến đá: Nhỏ 3 giọt huyết thanh mẫu chống A, chống B,
chống AB vào 3 vị trí khác nhau
Thêm 1 giọt hồng cầu cần định nhóm 10-20% (đ ợc pha trong n ớc muối 0,9%, huyết thanh hoặc huyết t ơng).
Trộn đều huyết thanh mẫu với hồng cầu của bệnh nhân cần định nhóm bằng một que thuỷ tinh thành một vòng tròn có đ ờng kính 2-3 cm Lắc nhẹ liên tục trong vòng 2 phút rồi đọc kết quả.
Ph ơng pháp hồng cầu mẫu
Trên một phiến đá: Nhỏ 2 giọt huyết thanh của bệnh nhân cần định
nhóm vào 2 vị trí khác nhau.
Thêm 1 giọt hồng cầu mẫu A, 1 giọt hồng cầu mẫu B 10-20%.
Trộn đều huyết thanh của bệnh nhân với hồng cầu mẫu thành một vòng
tròn có đ ờng kính 2-3 cm Lắc nhẹ liên tục trong vòng 2 phút rồi đọc kết quả.
Trang 132 Định nhóm trong ống nghiệm:
Ph ơng pháp huyết thanh mẫu:
Nhỏ 1 giọt huyết thanh mẫu chống A, chống B, chống AB vào
3 ống nghiệm khác nhau.
Thêm 1 giọt hồng cầu cần định nhóm 2-5 % (đ ợc pha trong n
ớc muối 0,9%, huyết thanh hoặc huyết t ơng) vào mỗi ống
nghiệm trên.
Lắc đều, ly tâm 1000 vòng/phút/ 1 phút
Nghiêng nhẹ thành ống nghiệm, đọc kết quả bằng mắt th ờng
và trên kính hiển vi
Ph ơng pháp hồng cầu mẫu:
Nhỏ 1 giọt huyết thanh của bệnh nhân vào 2 ống nghiệm khác nhau.
Thêm 1 giọt hồng cầu mẫu A, 1 giọt hồng cầu mẫu B, 1 giọt hồng cầu mẫu O 2-5% vào mỗi ống nghiệm trên.
Lắc đều, ly tâm 1000 vòng/phút/ 1 phút
Trang 14B
A
B
A
B
A
B
A
Kháng thể- + HC cần Đ.Nhóm
0 +
+ 0
+ +
O
A B AB
Nhận định kết quả
AB AB AB AB
0 + + +
Nhóm máu
Trang 15A
B
A
B
A
B
A
Hồng cầu + HT cần đ nhóm
+ 0
0 +
0 0
O
A
B
AB
Nhận định kết quả
Nhóm máu
Trang 16Những nguyên nhân sai lầm trong định
nhóm máu hệ ABO
1 Tay nghề của cán bộ làm xét nghiệm.
2 Dụng cụ làm xét nghiệm bẩn.
3 Kỹ thuật nghèo nàn Đọc kết quả quá nhanh
hoặc để quá lâu mới đọc kết quả Tỷ lệ giữa huyết thanh mẫu và hồng cầu mẫu không t
ơng ứng.
4 Huyết thanh mẫu, hồng cầu mẫu hỏng, biến
chất, nhiễm trùng, quá hạn sử dụng.
5 Mẫu máu cần định nhóm bị nhiễm trùng
Trang 17Xin tr©n träng c¶m ¬n