Hyđrocacbon thơm hay còn gọi là aren bao gồm benzen và đồng đẳng của nó, hyđrocacbon thơm nhiều nhân, hợp chất thơm không chứa vòng benzen. Tên gọi thơm xuất phát từ chỗ những hợp chất đầu tiên tìm được thuộc loại này có mùi thơm khác nhau. Tên thơm vẫn được giữ cho đến ngày nay, mặc dầu nhóm hyđrocacbon thơm bao gồm cả những hợp chất không có mùi thơm. Chúng thể hiện tính chất thơm tương tự benzen. Hiđrocacbon thơm là loại hyđrocacbon mạch vòng có tính chất thơm mà benzen là điển hình và quan trọng nhất.
Trang 1HYDROCARBON ĐA NHÂN THƠM
1
Trang 21 Cấu tạo và danh pháp
Có 2 loại :
- Các vòng lk với nhau bằng lk đơn
Biphenyl p-terphenyl
Acid 2,6-dichloro-5-biphenylcarboxylic
- Các vòng ngưng tụ với nhau
coronen
Trang 3•Nguyên tắc đánh số
Đánh trên chu vi của h/c đa nhân thơm theo ng/tắc:
Tổng số nhân lớn nhất phải nằm theo trục ngang
Số tối đa các nhân khác phải nằm cao hơn hết về bên phải, trên
trục ngang
3
sai đúng
Trang 4 Đánh số từ nhân cao nhất về bên phải và tiếp tục theo chiều kim
đồng hồ (bỏ cạnh tiếp hợp các nhân, không đánh số những carbon chung của các vòng).
Đối với h/c đa vòng ngưng tụ phức tạp:
xem chúng như là dẫn xuất của các h/c ngưng tụ đơn giản
Naphto [1,2-a] pyren
Trang 5Dibenzo[a,j] antracen
5
anthracen
Trang 62 Biphenyl
2.1 Tổng hợp
• P/p Berthelot: Nhiệt phân benzen ở t o cao/ống sắt
• P/p Ullman: Nung iodobenzen với bột đồng
• P/ứ thế ái điện tử
• Phản ứng chuyển vị benzidin
4,4’-diaminobiphenyl
Trang 72.2 Cấu tạo:
Hai nhân benzen của biphenyl ở trên 2 mp tạo 1 góc 45 o do 2 cặp H ở các vị trí 2,2’,6,6’ tương tác với nhau
Sự có mặt các nhóm thế ở vị trí 2,2và 6,6’ cản trở sự quay của 2 vòng
xp lk đơn dẫn đến có các đpqh
Acid 6,6’-dinitro-2,2’-biphenyldicarboxylic
Trang 82.3 Tính chất hóa học:
Giống benzen Phản ứng thế ái điện tử ưu tiên xảy ra ở vị trí 2,4; p/ứ xảy ra ở vị trí 4 dễ hơn 2
Acyl hóa bằng acetyl chlorid xảy ra ở 4,4’.
Nitro hóa xảy ra ở 4 Brom hóa xảy ra ở 4 hoặc 4,4’
Trang 93 Biphenylmethan và triphenylmethan
Điều chế: bằng p/ứ Friedel-Crafts
Biphenylmethan
Triphenylmethan
Trang 10Các lk C-H của di và triphenyl rất linh động Dễ bị thế và dễ bị oxy hóa
Trang 114 Naphthalen
β’
β’
β β
Hệ thống liên hợp có 10eπ E cộng hưởng 40kcal.mol -1 , < E cộng hưởng của 2 vòng benzen do đó có khả năng p/ứ cao hơn benzen
Các phản ứng hóa học của benzen:
4.1 Phản ứng thế ái điện tử:
Tham gia các p/ứ halogen hóa, nitro hóa, sulfonic hóa, alkyl hóa và acyl hóa theo Friedel-Crafts
Nitro hóa naphthalen tạo hỗn hợp 1 và 2-nitronaphthalen
Trang 124.2 Phản ứng cộng hợp:
1,2,3,4-tetrahydronaphthalen
TETRALIN
Bicyclo[4,4,0]decan
DECALIN
4.3 Phản ứng oxy hóa:
anhydridphtalic
1,4-naphtoquinon
Trang 135 Antracen
Tổng hợp:
2-methylbenzophenol
Trang 14Tính chất:
Tính thơm kém naphthalen (ΔΕ=351,5 kj.mol-1).
Các p/ứ oxi hóa, khử hóa, halogen hóa, p/ứ Diels-Alder xảy ra ở vị trí 9, 10 P/ứ sulfon hóa xảy ra ở vị trí 1 và 2
Trang 156 Phenanthren
Tổng hợp:
Trang 16Phản ứng:
- Phản ứng thế ái điện tử.
- Liên kết ở vị trí 9,10 thể hiện t/c của lkết đôi C-C