NỘI DUNG CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CÁC TIỀN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TTNT LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC TTNT CÁC THÀNH TỰU CỦA KHOA HỌC TTNT CÁC XU HƯỚNG MỚI TRONG TTNT... CÁC KHÁI NIỆM CƠ B
Trang 1TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Khoa Công nghệ Thông tin
Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trí tuệ nhân tạo – Các phương pháp Giải quyết vấn đề
và kỹ thuật xử lý tri thức (1999)
Nguyễn Thanh Thuỷ
2 Lập trình lôgic trong Prolog (2004)
Trang 5TỔNG QUAN VỀ KHOA HỌC TTNT
Trang 6NỘI DUNG
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
CÁC TIỀN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TTNT
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC TTNT
CÁC THÀNH TỰU CỦA KHOA HỌC TTNT
CÁC XU HƯỚNG MỚI TRONG TTNT
Trang 7CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
TTNT là gì?
Trí tuệ nhân tạo là khoa học liên quan đến việc làm cho máy tính có những khả năng của trí tuệ con người, tiêu biểu như các khả năng“suy nghĩ”, “hiểu ngôn ngữ”, và biết “học tập”
Trang 8 Intelligence: trí thông minh
“ability to learn, understand and think” (Oxford
dictionary)
Artificial Intelligence (AI): trí thông minh nhân tạo
“attempts to understand intelligent entities”
“strives to build intelligent entities”
(Stuart Russell & Peter Norvig)
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
TTNT là gì?
Trang 9CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
TTNT là gì?
Trang 10CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
TTNT và lập trình truyền thống
Trang 11CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
Các yêu cầu của TTNT
Trang 12CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
Hành động như con người:Phép thử Turing
Trang 13 Chỉ ra các lĩnh vực cần nghiên cứu trong AI:
thông tin được cung cấp trước/trong quá trình
thẩm vấn
được lưu trữ trả lời các câu hỏi và đưa ra các kết luận mới
hiện và suy ra các mẫu
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
Hành động như con người
Trang 14CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
Suy nghĩ như con người: Mô hình nhận thức
Con người suy nghĩ ntn ?
Trang 15CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
Suy nghĩ có lý: Luật của suy nghĩ
Aristole: ~420 BC.
Tiến trình suy nghĩ đúng là gì?
Mở ra nhánh: quá trình suy luận
VD: “Socrates is a man, all men are mortal; therefore
Socrates is mortal”
Theo sau Aristole -> 20th:
Logic hình thức (formal logic) ra đời.
Hình thức hoá về mặt ký hiệu và quá trình suy diễn với
các đối tượng trong thế giới tự nhiên
Trang 17CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
Trang 18CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
Các thành phần trong hệ thống
Hai thành phần cơ bản:
Các phương pháp biểu diễn vấn đề, các phương pháp
biểu diễn tri thức
Các phương pháp tìm kiếm trong không gian bài toán,
các chiến lược suy diễn
Trang 19NỘI DUNG
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
CÁC TIỀN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TTNT
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC TTNT
CÁC THÀNH TỰU CỦA KHOA HỌC TTNT
CÁC XU HƯỚNG MỚI TRONG TTNT
Trang 20CÁC TIỀN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TTNT
TTNT kế thừa nhiều ý tưởng, quan điểm và các kỹ thuật từ các
Tr iết
họ c
Toán học
Các lý thuyết của lập luận và học
Các lý thuyết xác suất logic, tạo quyết định và tính toán
Làm cho TTNT trở thành hiện thực
Nghiên cứu ý nghĩa và
cấu trúc của ngôn ngữ
Nghiên cứu tâm
trí con người
Trang 21NỘI DUNG
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
CÁC TIỀN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TTNT
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC TTNT
CÁC THÀNH TỰU CỦA KHOA HỌC TTNT
CÁC XU HƯỚNG MỚI TRONG TTNT
Trang 22LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC TTNT
Bắt đầu của AI (1943 - 1956):
1943: McCulloch & Pitts: Mô hình chuyển mạch logic.
1950: Bài báo “Computing Machinery and Intelligence”
của Turing
1956: McCarthy đề xuất tên gọi “Artificial Intelligence”.
Trang 23 “birth day”: Hội nghị ở Dartmouth College mùa hè 1956,
do Minsky và McCarthy tổ chức, và ở đây McCarthy đề xuất tên gọi “artificial intelligence” Có Simon và Newell trong những người tham dự.
John McCarthy Marvin Minsky
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC TTNT
Trang 24 Trông mong nhất (1952 - 1969):
Một số chương trình TTNT thành công:
Samuel’s checkers
Newell & Simon’s Logic Theorist
Gelernter’s Geometry Theorem Prover.
Thuật giải của Robinson cho lập luận logic.
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC TTNT
Trang 25 Thực tế (1966 − 1974):
Phát hiện được các khó khăn về độ phức tạp tính toán.
Quyến sách của Minsky & Papert năm 1969.
Hệ thống dựa trên tri thức (1969 − 1979):
1969: DENDRAL by Buchanan et al.
Đưa ra cấu trúc phân tử từ thông tin của quang phổ kế
1976: MYCIN by Shortliffle.
Chuẩn đoán nhiểm trùng máu
1979: PROSPECTOR by Duda et al.
Chuẩn đoán vị trí khoan dầu
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC TTNT
Trang 27LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA
KHOA HỌC TTNT
Trang 28NỘI DUNG
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
CÁC TIỀN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TTNT
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC TTNT
CÁC THÀNH TỰU CỦA KHOA HỌC TTNT
CÁC XU HƯỚNG MỚI TRONG TTNT
Trang 29CÁC THÀNH TỰU CỦA
KHOA HỌC TTNT
Trang 30CÁC THÀNH TỰU CỦA
KHOA HỌC TTNT
Trang 31CÁC THÀNH TỰU CỦA
KHOA HỌC TTNT
Trang 32SONY AIBO
CÁC THÀNH TỰU CỦA
KHOA HỌC TTNT
Trang 33Đi bộ
Quay
Lên xuống cầu thang
Honda Humanoid Robot
& Asimo
CÁC THÀNH TỰU CỦA KHOA HỌC TTNT
Trang 34CÁC THÀNH TỰU CỦA
KHOA HỌC TTNT
Trang 35CÁC THÀNH TỰU CỦA
KHOA HỌC TTNT
Trang 36NỘI DUNG
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
CÁC TIỀN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TTNT
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC TTNT
CÁC THÀNH TỰU CỦA KHOA HỌC TTNT
CÁC XU HƯỚNG MỚI TRONG TTNT
Trang 37CÁC XU HƯỚNG MỚI TRONG TTNT
Trang 38CÁC XU HƯỚNG MỚI TRONG TTNT
Trang 39CÁC XU HƯỚNG MỚI TRONG TTNT
Trang 40CÁC XU HƯỚNG MỚI TRONG TTNT
Trang 41CÁC XU HƯỚNG MỚI TRONG TTNT
Trang 42CÁC XU HƯỚNG MỚI TRONG TTNT
Trang 43CÁC XU HƯỚNG MỚI TRONG TTNT
Trang 44CÁC XU HƯỚNG MỚI TRONG TTNT
Trang 45CÁC XU HƯỚNG MỚI TRONG TTNT
Trang 46CÁC XU HƯỚNG MỚI TRONG TTNT
Trang 47CÁC XU HƯỚNG MỚI TRONG TTNT
Trang 48CÁC XU HƯỚNG MỚI TRONG TTNT
Trang 49CÁC XU HƯỚNG MỚI TRONG TTNT
Trang 50CÁC XU HƯỚNG MỚI TRONG TTNT
Trang 51CÁC XU HƯỚNG MỚI TRONG TTNT
Trang 52CÁC XU HƯỚNG MỚI TRONG TTNT
Trang 53Một số chủ đề nghiên cứu
Giải thuật di truyền và ứng dụng
Mạng Nơron nhân tạo và ứng dụng
Trang 54CÁC PHƯƠNG PHÁP BIỂU DIỄN
VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Trang 55NỘI DUNG
BIỂU DIỄN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG KHOA
HỌC TTNT
CÁC PHƯƠNG PHÁP BIỂU DIỄN VẤN ĐỀ
CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Trang 56BIỂU DIỄN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG KHOA HỌC TTNT
Giải quyết vấn đề và khoa học TTNT
Giải quyết vấn đề của con người
Phân loại vấn đề & Các đặc trưng cơ bản của vấn đề
Các thành phần cơ bản trong hệ thống giải quyết vấn đề
Trang 57Giải quyết vấn đề và khoa học TTNT
Hoạt động trí tuệ: vận dụng các kỹ thuật giải quyết vấn đề
Giải quyết vấn đề: tìm kiếm trong không gian các lời giải
bộ phận có thể có được.
Phương pháp biểu diễn vấn đề => Phương pháp giải
quyết vấn đề.
VD: Biểu diễn bằng logic vị từ => Phương pháp hợp giải
VD: Biểu diễn bằng mạng ngữ nghĩa => Các thủ tục tìm
kiếm
Trang 58 Giải quyết vấn đề: duyệt-tìm kiếm trong không gian lời
giải => bùng nổ tổ hợp => các thủ tục tìm kiếm Heuristic
Phân chia các hệ thống TTNT:
Các hệ tìm kiếm thông tin, các hệ hỏi đáp thông minh
Các hệ suy diễn – tính toán: dựa vào các mô hình toán
học và tri thức chuyên gia
Các hệ chuyên gia
Giải quyết vấn đề và khoa học TTNT
Trang 59Phát biểu bài toán-Xác định ph ơng pháp bd bài toán
Sản sinh không gian bài toán
Bài toán có thể giải nhờ thuật toán đa thức
Xác định lời giải nhờ các ngôn ngữ lập trình
Xác định các tri thức đặc biệt để rút gọn không gian TK
Xây dựng các ph ơng pháp biểu diễn tri thức và suy diễn
Lựa chọn ngôn ngữ, công cụ phù hợp
Các hệ giải quyết vấn đề dựa vào tri thức
Bài toán (Vấn đề)
Đ
S
Công nghệ lập trình truyền thống
Công nghệ
xử lý tri thức
Sơ đồ: Những khớa cạnh khỏc nhau của TTNT
Giải quyết vấn đề và khoa học TTNT
Trang 60Giải quyết vấn đề của con người
Cách giải quyết vấn đề của con người là mô hình thực
tiễn quan trọng để các chuyên gia TTNT tìm cách mô phỏng lại trên máy tính quá trình giải quyết bài toán
Khoa học về nhận thức: Nghiên cứu quá trình tổ chức,
lưu trữ, truy nhập, xử lý và thu nạp tri thức trong bộ não người
Tâm lý học nhận thức và khoa học điều khiển: Tạo ra
các mô hình tổ chức bộ não
Trang 61 Quá trình xử lý thông tin của con người
Giải quyết vấn đề của con người
HÖ thèng thô c¶m
C¬ quan thô c¶m
Trang 62 Giải quyết vấn đề của con người là một trường hợp riêng
của quá trình xử lý thông tin trong bộ não Đó là việc tìm cách đi từ tình huống ban đầu nào đó đến đích Giải quyết vấn đề là một hoạt động đặc biệt của hệ thần kinh cần tới quá trình suy nghĩ, tìm kiếm trong không gian lời giải bộ phận để đi đến lời giải cuối cùng.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng không phải mọi hoạt động xử
lý thông tin đều là giải quyết vấn đề
Giải quyết vấn đề của con người
Trang 63Các chiến lược giải quyết vấn đề:
Ước lượng mức độ phức tạp của vấn đề đặt ra:
Nếu đơn giản, giải quyết vấn đề nhờ vào một thuật toán
tiền định nào đó với các thao tác cơ sở
Nếu phức tạp, các cơ quan não tìm cách hiểu chi tiết nội
dung của vấn đề để mã hoá, tìm phương pháp phù hợp
Nới lỏng một vài ràng buộc của bài toán.
Giải quyết vấn đề của con người
Trang 64Các chiến lược giải quyết vấn đề:
Phương pháp thử - sai: Xuất phát từ tình huống ban đầu,
người ta đưa ra các tình huống mới, sau đó so sánh với các ràng buộc để tìm ra các lời giải hợp lý.
Phương pháp chia bài toán thành các bài toán con: Từ bài
toán phức tạp, con người chia thành các bài toán nhỏ, ít
phức tạp cho đến khi gặp các bài toán sơ cấp, giải quyết được ngay.
Tổng quát hoá bài toán : Chuyển các thông tin bên ngoài
thành các kí hiệu làm cho bài toán dễ giải hơn Quá trình
này tạo ra một mô hình trí tuệ của bài toán, mô hình này
thường được gọi không gian bài toán.
Giải quyết vấn đề của con người
Trang 65Không gian bài toán bao gồm:
Các dạng mẫu ký hiệu, mỗi dạng biểu diễn một trạng thái
hay một tình huống bài toán.
Các mối liên kết giữa các dạng mẫu ký hiệu, mỗi mối liên
kết tương ứng với các phép biến đổi từ dạng này sang dạng khác.
Giải quyết vấn đề của con người
Trang 67 Bài toán 2: Bài toán Tháp Hà nội
Phân loại vấn đề & Các đặc trưng cơ bản của vấn đề
3 2
1
3 2 1
Trang 68Phân loại vấn đề:
Vấn đề (bài toán) phát biểu chỉnh (well-formed problems):
Là các bài toán có thể biết được hình trạng đầu, hình trạng đích và có thể quyết định khi nào vấn đề được coi là giải quyết xong Các bài toán 1 - 2 là những vấn đề được phát biểu chỉnh
Vấn đề (bài toán) phát biểu không chỉnh (ill-formed
problems): Là các vấn đề được phát biểu chưa đầy đủ, thiếu dữ kiện Các bài toán chẩn đoán và điều trị bệnh, bài toán xác định chất lượng sản phẩm là các bài toán phát biểu không chỉnh.
Phân loại vấn đề & Các đặc trưng cơ bản của vấn đề
Trang 69 Các đặc trưng cơ bản của vấn đề
Bài toán có thể phân tích thành các bài toán dễ giải hơn không?
Các bước giải của bài toán có thể bỏ qua hay huỷ bỏ hay không?
Không gian bài toán có thể đoán trước hay không?
Có tiêu chuẩn để xác định lời giải nào đó là tốt đối với bài toán
Có cần tương tác người máy trong quá trình giải quyết không?
Phân loại vấn đề & Các đặc trưng cơ bản của vấn đề
Trang 70Cỏc thành phần cơ bản trong hệ thống giải quyết vấn đề
Giải quyết vấn đề: Biểu diễn bài toỏn và tỡm kiếm lời giải
trong khụng gian bài toỏn
Hệ thống giải quyết vấn đề:
Giải thuật tìm kiếm
Chiến l ợc
điều khiển
Kỹ thuật Heuristic
Kỹ thuật suy diễn
Hệ thống giải quyết vấn đề
Bài toán Dữ liệu + Tri thức
Cơ sở dữ liệu
Cơ sở tri thức
Trang 71NỘI DUNG
BIỂU DIỄN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG KHOA
HỌC TTNT
CÁC PHƯƠNG PHÁP BIỂU DIỄN VẤN ĐỀ
CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Trang 72CÁC PHƯƠNG PHÁP BIỂU DIỄN VẤN ĐỀ
Phương pháp biểu diễn nhờ không gian trạng thái
Phương pháp qui bài toán về các bài toán con
Phương pháp biểu diễn vấn đề nhờ logic hình thức
Lựa chọn phương pháp biểu diễn thích hợp
Biểu diễn vấn đề trong máy tính
Biểu diễn tri thức và giải quyết vấn đề
Trang 73Phương pháp biểu diễn nhờ KGTT
Trạng thái (State) là hình trạng của bài toán
Toán tử (Operator) là các phép biến đổi từ trạng thái này
sang trạng thái khác
Hình trạng đầu, hình trạng cuối của bài toán được gọi là
trạng thái đầu, trạng thái cuối
Tập tất cả các trạng thái được sinh ra do xuất phát từ
trạng thái đầu và áp dụng các toán tử được gọi là không gian trạng thái (state space).
Trang 74 Một cách biểu diễn trực quan đối với không gian trạng
thái và các toán tử là sử dụng đồ thị, trong đó, các đỉnh
của đồ thị t ơng ứng với các trạng thái còn các cung t ơng ứng với các toán tử
VD: Bài toỏn trũ chơi n 2 -1 số (n∈N, n>2)
Trang 75Phương pháp biểu diễn nhờ KGTT
Trang 76 Mỗi trạng thái là một sắp xếp nào đó của các con số từ 1 đến 15 sao cho
không có hai ô nào có cùng giá trị
Hình trạng đầu và cuối tương ứng với các trạng thái đầu và cuối
Không gian trạng thái đạt được từ trạng thái đầu bao gồm tất cả các
hình trạng được sinh ra nhờ áp dụng những phép dịch chuyển chấp nhận được của ô trống
Đối với bài toán này số trạng thái chấp nhận được xấp xỉ (1/2) 16 ! ≈
10.5.10 12
Các toán tử chính là các phép biến đổi từ trạng thái này sang trạng thái
khác bao gồm: dịch ô trống sang phải, sang trái, lên trên, xuống dưới Đối với một số trạng thái có một số toán tử không áp dụng được.
Lời giải của bài toán có thể nhận được nhờ sử dụng quá trình tìm kiếm
sau: áp dụng các toán tử vào trạng thái đầu để nhận được những trạng thái mới, sau đó áp dụng các toán tử vào các trạng thái mới này và cứ như vậy cho đến khi đạt đến trạng thái đích.
Phương pháp biểu diễn nhờ KGTT
Trang 77Phương pháp qui bài toán về các bài toán con
Tách bài toán thành các bài toán con sao cho lời giải của
tập các bài toán con cho phép xác định lời giải của bài
toán ban đầu.
Cách tiếp cận này dẫn đến phương pháp biểu diễn vấn đề
bằng đồ thị Và /Hoặc
A Hoặc B C
E F
G
H I JVà
Trang 783 2 1
Trang 79 n = 3
n = 4
Phương pháp qui bài toán về các bài toán con
Trang 80 Thông thường, để giải quyết vấn đề người ta cần phân
tích logic để thu gọn quá trình tìm kiếm và đôi khi nhờ phân tích logic có thể chứng tỏ được rằng một bài toán nào đó không thể giải được
VD: Bài toán trò chơi n2-1 số
Phương pháp biểu diễn vấn đề nhờ logic hình thức
Trang 81 Các dạng logic hình thức được sử dụng để biểu diễn bài
Mục đích giải quyết vấn đề dựa trên logic hình thức là
chứng minh một phát biểu nào đó trên cơ sở những tiền đề
và luật suy diễn đã có.
Phương pháp biểu diễn vấn đề nhờ logic hình thức
Trang 82 Trong nhiều trường hợp, việc giải quyết bài toán dựa trên
các thuật ngữ đã được dùng để phát biểu nó là rất khó
khăn Người ta thường lựa chọn một dạng biểu diễn phù hợp nào đó đối với các dữ liệu của bài toán, làm cho bài toán trở nên dễ giải hơn
Lựa chọn phương pháp biểu diễn thích hợp
Trang 83 Việc lựa chọn phương pháp biểu diễn thích hợp nhằm:
Tránh giải trực tiếp bài toán đặt ra ban đầu do những khó khăn liên
quan tới kích cỡ, trọng số, tầm quan trọng và chi phí xử lý dữ liệu của bài toán.
Bỏ bớt những thông tin thừa hoặc không quan trọng trong bài toán
Tận dụng những phương pháp giải đã có đối với bài toán nhận
được sau khi phát biểu lại
Cách phát biểu mới có thể cho phép thể hiện một vài tương quan
nào đó giữa các yếu tố của bài toán nhằm thu gọn quá trình giải
Sau khi đã giải quyết xong bài toán theo cách biểu diễn
mới, cần phải diễn giải lời giải nhận được cho sát với bài toán thực tế và chứng minh rằng cách diễn giải đó thực
sự giải quyết được bài toán đặt ra.
Lựa chọn phương pháp biểu diễn thích hợp
Trang 84Để có thể giải quyết vấn đề trên máy tính, trước hết ta
phải tìm cách biểu diễn lại vấn đề sao cho máy tính có thể
“hiểu” được Điều này có nghĩa là ta phải đưa các dữ liệu của bài toán về dạng có thể xử lý được trên máy tính.
Cách biểu diễn dùng bảng: Sử dụng bảng để biểu diễn các
hình trạng của bài toán.
Biểu diễn vấn đề trong máy tính
9 10 11 12
13 14 15
Trang 85 Cách biểu diễn dùng xâu ký hiệu
Biểu diễn vấn đề trong máy tính
TgT
ToĐ VĐ
MĐ