sự đa dạng của nấm dược liệu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM
Trang 31.Tổng quan về nấm dược liệu
3 Khó khăn của nghề trồng nấm dược liệu
4 Một số phương án giải quyết
Trang 41.Tổng quan về nấm dược liệu
Nấm dược liệu thường là những loài nấm ăn không ngon hoặc
không ăn được có tác dụng trị bệnh do có các hoạt chất sinh học, xác
định được khả năng khử gốc oxy tự do, chống lão hóa, ngăn ngừa đột
biến gen, không chuyển hóa dẫn đến tạo khối u
1.1 Khái niệm:
Trang 5Thường là những loài nấm ăn không ngon hoặc không ăn được có tác dụng trị bệnh
Là nguồn giàu các chất dinh dưỡng độc đáo, chất chống oxy hóa, và các hợp chất khác với hoạt
Trang 61 Đông trùng hạ thảo
Nguồn gốc
Vị thuốc này thực chất là hiện tượng ấu trùng các loài bướm thuộc chi Thitarodes bị nấm thuộc chi Cordyceps kí sinh
Chủng loại
Phân loại khoa học
Cordyceps có tới 400 loài khác nhau
Nghiên cứu nhiều nhất được về 2 loài Cordyceps sinensis và Cordyceps
Trang 8 Đặc điểm
• Khi sấy khô, nó có mùi tanh như cá, đốt lên có mùi thơm
• Đầu sâu non giống như con tằm, có màu nâu đỏ
• Bên ngoài có màu vàng sẫm hoặc nâu vàng
• Sâu non dễ bẻ gãy, ruột bên trong căng đầy, màu trắng hơi
vàng
Phân bố
Đông trùng hạ thảo chủ yếu tìm thấy vào mùa hè vùng núi cao trên 4.000m ở cao nguyên Thanh Tạng (Thanh Hải-Tây Tạng) và Tứ Xuyên (Trung Quốc)
Trang 9Nhóm chất Hoạt chất
Acid amin 17 loại acid amin
Các Polyamines 1,3-diamino propan, cadaverin, spermidin, homospermidin và purtescin.
Saccharides và dẫn xuất đường d-mannitol, oligosaccharides, polysaccharides.
Sterols ergosterol, delta-3ergoterol, ergosterol peroxide, 3-sistosterol, daucosterol và
campasterol
Nucleotides và necleosides adenin, uracil,uridin, guanin, guanosin, thymidin, deoxyuridin và cordycepin.
Acid béo 28 acid béo bão hòa và không bão hòa, chất dẫn xuất của chúng và các acids
hữu cơ khác
Vitamins có các vitamin B1, B2, B12, E và K
Các thành phần dược liệu:
Trang 10Điều trị ung thư
Đối với hệ miễn dịch
Đối với việc tạo máu
Đối với hệ tuần hoàn, tim mạch, thần kinh
Đối với gan
Đối với thận
Đối với hệ hô hấp
Điều trị lây nhiễm HIV
Công dụng làm đẹp
Trang 11 Tình hình sản xuất hiện nay
Trên thế giới: Dr John C - Aloha Medicinals USA - đã thành công trong việc nuôi trồng ĐTHT Aloha nguyên chất 100% trong hệ thống nhà kính hiện đại
Trang 122 Nấm vân chi
Vân chi có tên khoa học là Trametes versicolor
Vân chi có nhiều tên gọi rất khác nhau Tên tiếng Anh là Turkey tail (đuôi gà tây) Ở Trung Quốc, người ta gọi là “Yunzhi” , Người Nhật thì gọi là “Karawatake”
Trang 13 Đặc điểm
Trang 15 Tác dụng điều trị và phòng chống ung thư:
PSK và PSP đã được sử dụng để điều trị ung thư dạ dày, ung thư đại tràng, ung thư vòm họng, ung thư thực quản, ung thư phổi và ung thư vú
Vân Chi: một loại dược thảo quý giúp loại bỏ các khối u ác tính mà không ảnh hưởng đến các tế bào khác
Nấm Vân Chi giúp sản sinh những phản ứng sinh học sửa đổi có lợi trong điều trị ung thư
Vân Chi có thể làm tăng đáng kể chất lượng cuộc sống ở những bệnh nhân ung thư
Giải độc những tác hại của hóa trị và xạ trị
Giảm nguy cơ ung thư
Tác dụng chống virus HIV
Tác dụng tăng cường miễn dịch
Công dụng dược liệu:
Trang 16Tình hình sản xuất nấm vân chi
Nhật, Trung Quốc và một vài nước khác đang trồng và chiết xuất PSP, PSK từ vân chi
Ở Việt Nam, TS Lê Xuân Thám (Trung tâm kỹ thuật hạt nhân TpHCM) đã mang một giống chuẩn từ Nhật về Hiện nay giống này đang được trồng thử trên Đà Lạt và cũng được Trung tâm nghiên cứu linh chi và nấm dược liệu TpHCM trồng thử nghiệm trong điều kiện khí hậu của thành phố, đã ra quả thể (tai nấm) tại TpHCM
Nấm Vân chi mới được nuôi trồng ở một số tỉnh, thành phố, sản lượng mỗi năm đạt khoảng 80 tấn
Trang 173 Nấm linh chi
Linh chi còn có nhiều tên khác như thuốc Thần tiên, nấm Trường thọ, cỏ Trường sinh v.v…
Linh Chi (tiếng Nhật là reishi), tên khoa học là ganoderma lucidum thường mọc trên những thân cây mục.
Trang 18 Đặc điểm
Linh chi gồm có sợi nấm và quả nấm (phần làm thuốc)
Tai nấm hóa gỗ, mũ xòe tròn, bầu dục hoặc hình thận, có cuống ngắn, dài hoặc không cuống
Bề mặt có vân trám vòng, số vòng thể hiện tuổi của nấm
Khi linh chi còn non có màu trắng sữa, trưởng thành
chuyển thành màu nâu đỏ, bóng loáng
Mặt dưới phẳng, màu trắng hoặc vàng, có nhiều lỗ li
ti, là nơi hình thành và phóng thích bào tử nấm
Bào tử nấm dạng trứng cụt với hai lớp vỏ, giữa 2 lớp
vỏ có nhiều gai nhọn nối từ trong ra ngoài
Trang 20 Cổ linh chi:
Tên khoa học: Ganoderma applanatum.
Là các loài nấm gỗ không cuống (hoặc cuống rất ngắn) có nhiều tầng
Mũ nấm hình quạt, màu từ nâu xám đến đen sẫm, mặt trên
Trang 21 Phân bố:
Trong tự nhiên, linh chi chỉ mọc ở rừng rậm, ít ánh sáng và có
độ ẩm Những thân cây mục thường mọc nấm linh chi là cây mận, câu dẻ (pasania), và guercus serrata
Cho đến nay Linh Chi không còn giới hạn trong phạm vi đất nước Trung Quốc mà đã mang tính toàn cầu
Trang 22Ức chế sinh tổng hợp cholesterol
Ức chế giải phóng Histamin
Hạ đường huyết
Ức chế ACE Chống khối u Bảo vệ gan
Nucleosid Adenosin dẫn suất Ức chế kết dính tiểu cầu, thư giản cơ, giảm đau
Protein LingZhi - 8 Chống dị ứng phổ rộng, điều hòa miễn dịch
Acid béo Oleic acid Ức chế giải phóng Histamin
Trang 24 Trong lịch sử đã có rất nhiều người tìm cách gây giống và
trồng loại nấm này nhưng đều không được Mà mãi tới năm
1971, hai nhà bác học người Nhật tên là Zenzaburo Kasai và
Yukio Naoi, thành công trong việc gây giống
Tình hình sản xuất nấm linh chi
Ngày nay, thế giới hàng năm sản xuất được khoảng 4.300 tấn, riêng Trung Hoa trồng khoảng 3000 tấn còn lại là các nước khác như Hàn Quốc, Nhật Bản, Ðài Loan, Hoa Kỳ, Thái Lan, Malaysia, Việt Nam, Sri Lanka và Indonesia
Trang 25• Chi (genus) Hericium
• Loài (species) H erinaceus
Trang 26 Đặc điểm
Quả thể hầu thủ thường hình cầu hoặc hình ellip
Mọc riêng rẻ hoặc thành chùm có tua nấm dày đặc rủ xuống như đầu khỉ
Lúc già tua dài và chuyển sang màu vàng trông như bườm sư tử
Quả thể khi non có màu trắng ngà, thịt màu trắng, khi già nấm ngả sang màu vàng đến vàng sậm, các tua nấm chính là lớp bào tầng, dài từ 0.5-3cm
Trên bề mặt tua có các đảm màu trắng mang bào tử đảm hình cầu, giữa bào tử có một giọt nội chất tròn
Trang 27Nhóm chất Hoạt chất
Protein: 25-30%
Có 17-19 loại acid amin, trong đó có 8 loại cần thiết
Acid nucleic: 5.4-8.8%
Hàm lượng Glutamin và Trytophan rất cao
Lipid: 8% Là acid béo không no
Trang 31 Nấm hầu thủ là loại nấm ôn đới, chỉ trồng được những vùng
khí hậu mát mẻ, nhiệt độ thích hợp cho nấm sinh trưởng là
16-200C, nhiệt độ cao nhất có thể trồng là 19-220C
Trang 325 Nấm chân chim
Nấm có tên khoa học là Schizophyllum commune
Nấm mọc quanh năm trên cây đã chết
Việt Nam: Nấm chân chim mọc phổ biến từ mi
ền Bắc đến miền Nam Từ đồng bằng, trung du đế
n miền núi
Thế giới: Là loài phân bố rộng khắp ở các châu lục
Chủng loại
Phân bố:
Trang 33 Nấm dạng quạt nhỏ như đồng xu, vỏ hến Mép mũ
cong, có khía và xẻ thuỳ ít nhiều
Mũ nấm khi tươi có màu xám nhạt, khi khô có màu
trắng xám với những vòng đồng tâm hơi nổi lên Mặt mũ
Trang 36• Chi (genus) Ganoderma
• Loài (species) G lucidum
Loại nấm đặc hữu chỉ mọc trên cây lim xanh trong rừng nguyên sinh trong đó có Việt nam và Lào Trong tự
nhiên, nấm lim xanh chỉ phân bố ở khu vực rừng cây tán
lớn, rừng nguyên sinh (còn gọi là rừng già)
Trang 37 Không bao giờ mọc trên những cây lim xanh còn sống mà nó chỉ mọc trên những cây lim đã chết.
Chúng mọc theo quần thể, cây lớn phát triển rồi sinh ra cây con chứ không mọc đơn lẻ
Nấm lim xanh thường có dạng mũ với một vài cuống dài đính lệch về phía bên, cây có tầng ống tròn
Màu của lớp mũ và cuống có dạng sơn bóng đỏ, xám đỏ hoặc đen.Có hai lớp vỏ, một đầu tù và bào tử hình trứng
Đặc điểm
Trang 38Hoạt chất Hoạt tính
Beta và hetero-Beta-glucans Chống ung thư, tăng cường hệ miễn dịch
Ling Zhi-8 protein Chống dị ứng, điều hòa miễn dịch
Axit Ganodermic – triterpenes Chất chống dị ứng, giảm cholesterol và hạ huyết áp
Germanium Giúp khí huyết lưu thông, thúc đẩy sự hấp thụ oxy của tế bào
Alkaloid và adenosine Giúp tăng năng lượng và giúp đẩy nhanh quá trình hàn gắn vết
thương, điều hòa huyết áp
Polysaccharides Chống rối loạn miễn dịch, cao huyết áp, bổ thận, bổ phổi, chống
lão hóa
Triterpenes Hổ trợ điều trị tốt cho gan, đẩy mạnh sự hấp thụ oxy và làm tăng
sự hoạt động của gan, tăng cường miễn dịch tiêu diệt tế bào gây bệnh
Các thành phần dược liệu
Trang 39 Công dụng dược liệu:
Trang 40 Ở những cánh rừng nguyên sinh ở Trường Sơn, Tây nguyên và khu vực Nam Lào, mới có được linh thảo quý hiếm này.
Chưa có tài liệu về sản xuất nấm lim xanh trong nuôi trồng, đa số vẫn được khai thác từ thiên nhiên
Tình hình sản xuất:
Trang 42 Nấm phát triển tự nhiên trên thân cây liễu, trên thân cây dâu tằm và cây du, có thể có vòng đời hơn 100 năm Nấm cần phát triển ít nhất 30-40 năm dưới điều kiện phát triển hoàn hảo để thân cây có giá trị ứng dụng về mặt y học
Nấm Thượng Hoàng có hình thù như cái móng, sống trong nhiều năm , là loại nấm cứng màu nâu nâu hoặc màu vàng hơi đỏ (sấy khô
có màu xám đen)
Lớp thụ tầng năm sau chồng lên lớp thụ tầng năm trước
Nấm thượng hoàng khi cho quả thể sẽ mọc lên từng khối u nhỏ lớn
có thịt màu vàng
Đặc điểm
Trang 45 Ngày 7/4/2009, ThS Cổ Đức Trọng của Trung tâm Nghiên cứu linh chi và nấm dược liệu TP.HCM đã công bố kết quả trồng nấm Thượng Hoàng trên mạt cưa cây cao su đầu tiên tại Việt Nam trên
cơ sở sưu tầm nguồn giống mọc hoang tại TP.HCM.
Sản lượng nấm Thượng Hoàng trên thế giới chỉ ước khoảng 30 tấn/năm, với giá từ 4 đến 10 triệu đồng/kg
Trang 468 Nấm hương
Nấm hương là một trong những loại nấm hoại sinh thuộc nhóm nấm mọc trên gỗ, có tên
khoa học là Lentinus edodes (còn gọi là nấm đông cô), là một loại nấm ăn có nguồc gốc
bản địa ở Đông Á.
Nấm hương có dạng như cái ô, đường kính 4-10 cm, màu nâu nhạt, khi chín chuyển
thành nâu sậm.
Trên mặt nấm có những vảy nhỏ màu trắng Thịt nấm màu trắng, cuống hình trụ.
Là loại nấm phổ biến ở Việt Nam, Nhật Bản và các nước trong khu vực châu Á với khí hậu ôn đới.
Sống ký sinh trên những cây có lá to và thay lá mỗi mùa như dẻ, sồi, phong, gỗ sưa, cây tổng quản sủi…
Đặc điểm
Phân bố:
Trang 47Nhóm chất Hoạt chất, hoạt tính
Polysaccharide Các chất Lentysin, Leutina có hoạt tính sinh học cao
Polypeptide Các men Phosphatase, b-glucosidase, aminotranferase
Các kháng sinh Lentianexin, lentinamyxin
Các Lignin Có tác dụng kháng virus và điều hòa miễn dịch
Các nguyên tố vô cơ K, Na, Fe, Ni, Cu, Zn, Br,
Các chất đường Trehalose, glucose, fructose
Các chất thơm Guanosine 5 – monophosphat, lenthionine
Các thành phần dược liệu
Trang 499 Nấm bào ngư xám
Tai nấm có dạng phễu lệch, phiến nấm mang bào tử kéo dài xuống đến chân, cuống nấm gần gốc có lớp lông nhỏ mịn Tai nấm bào ngư khi còn non có màu sậm hoặc tối, nhưng khi trưởng thành màu trở nên sáng hơn.
Thành phần hoạt chất chính
- Beta-glucans (chống ung thư, tăng cường miễn dịch)
- Lovastatin (giảm cholesterol)
Có khả năng chữa trị nhiều bệnh như chống ung thư, tăng cường khả năng miễn dịch, và kháng virus, kháng sinh và các hoạt động chống viêm.
Đặc điểm
Trang 50 Ở nước ta, nấm bào ngư còn có tên gọi là nấm hương chân ngắn, nấm sò xám, nấm trắng, nấm dai… thường mọc hoang trên thân gỗ, mọc đơn độc hay mọc chồng lên nhau
Loại nấm này được trồng nhân tạo đầu tiên ở Mỹ, và hiện nay chúng đã được trồng trên toàn thế giới
Tình hình sản xuất:
Trang 5110 Nấm tâm trúc
Đây là một loài nấm thường mọc trên đất, dọc bờ ruộng, tên
thông dụng là Tâm Trúc hay Nữ Hoàng, tên khoa học
là Dictyophora indusiata
Khi còn nhỏ, đầu trên nấm là một hình chóp màu đen hoặc nâu
đậm, có một lớp nhầy bao phủ màu đen hoặc nâu đậm cũng là
vị trí có mùi hôi, thối
Khi Nấm trưởng thành phần chóp nấm nở bung ra một lớp
giống như những mắt lưới đan vào nhau, có màu vàng hoặc
trằng, bao phủ từ đỉnh tới chân nấm
Đặc điểm
Trang 52 Chiết xuất từ nấm tâm trúc có khả năng phòng ngừa và điều trị các bệnh như: ung
thư vú, chữa bệnh gout, giúp tăng cường hệ miễn dịch
Nấm được tìm thấy trong tự nhiên ở các nước Châu Âu, Bắc Mỹ, và một số quốc
gia ở khu vực Châu Á.
Hiện nay đã được nghiên cứu, nhân giống và trồng nhân tạo thành công ở nhiều
nơi trên thế giới.
Ở Việt Nam, loại nấm này được phát hiện mọc hoang tại tỉnh Long
An từ năm 2004
Tháng 10 năm 2005, trung tâmNghiên cứu Linh chi & Nấm dược liệu đã trồng ra quả thể loài nấm này
Trang 5311 Nấm thái dương
Nấm Thái dương (Agaricus brasiliensis) là loài nấm có nguồn gốc ở Brazil, là một trong những loài nấm ăn ngon và có giá trị dược tính rất quý Nấm Thái dương thuộc họ Agaricus
3–4 cm, khi nở có thể đến 8 cm, có vòng bao Cuống nấm có đường kính 1
Trang 55 Nấm phát triển trên thân cây mục như sồi, dẻ , phong Được trồng
nhiều ở Trung Quốc và Việt Nam
Tuyết nhĩ khá giàu chất đạm, nhiều polysaccharid (A, B, C )
Trang 56 Công dụng dược liệu:
Trang 5713 Nấm Maitake Nhật Bản
Maitake có nguồn gốc Nhật Bản và Bắc Mỹ
Loại nấm này có hình quạt, quần tụ lại với nhau trong những quần thể lớn ở
gốc hoặc rễ của các cây lá rộng Nó có thể xâm nhập vào lõi cây như một ký
sinh gây hại nghiêm trọng cho cây.
Nấm Maitake phát triển trong các cụm dưới chân cây , đặc biệt là gỗ sồi
Kể từ cuối những năm 1970, chúng được trồng nhân tạo trên thân gỗ mục
hoặc hỗn hợp mùn cưa.
Nấm maitake chứa khá nhiều thành phần có dược tính cao như: beta glucan, gelatine, glycerin cùng nhiều khoáng chất như canxi, kali, magie, các loại vitamin, chất xơ và nhiều loại axit amin.
Trang 5914 Nấm Bạch Phục Linh
Bạch phục linh là một loại nấm mọc ký sinh trên rễ cây Thông, có tên thực vật là
Poria cocos thuộc họ nấm lỗ.
Một số rừng thông ở vùng khí hậu mát của nước ta cũng có loại nấm này
nhưng chưa được nuôi trồng và khai thác, vị thuốc chủ yếu nhập từ Trung
Quốc.
Thành phần dược chất chính
• Polysaccharides – spachyman và packymaran (chống ung thư
và tăng cường miễn dịch)
• Tetracyclic triterpenes (tăng cường miễn dịch và kháng virus)
Cấu trúc dạng củ lớn – các hạch nấm – được hình thành dưới lòng đất có thể
được thu hái quanh năm nhưng nhiều nhất là vào đầu mùa thu.
Trang 60 Công dụng dược liệu:
Trang 62KHÓ KHĂN
5
6
7
Trang 63MỘT SỐ PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT
Trang 64CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE!