Tổng quanKhái niệm về đa dạng sinh học Đa dạng di truyền Đa dạng về loài Đa dạng về hệ sinh thái Định lượng về mức độ đa dạng sinh học Giá trị và công dụng của đa dạng sinh học Phần I Ph
Trang 1ĐA DẠNG SINH HỌC
Giảng viên: PGS TS Trịnh Đình Đạt Nhóm thực hiện: Trần Thị Thanh Huyền
Lê Thanh Hương Nguyễn Thành Phương
Đào Văn Quý
Trang 2Tổng quan
Khái niệm về đa dạng sinh học
Đa dạng di truyền
Đa dạng về loài
Đa dạng về hệ sinh thái
Định lượng về mức độ đa dạng sinh học Giá trị và công dụng của đa dạng sinh học
Phần I Phần II Phần III Phần IV Phần V Phần VI
Trang 3Phần I Khái niệm về đa dạng sinh học
Cho đến nay có trên 25 định nghĩa khác nhau cho
thuật ngữ đa dạng sinh học.
a Theo Lê Trọng Cúc (2002):
“Đa dạng sinh học (Biodiversity) là sự giàu có, phong phú và đa dạng nguyên liệu di truyền, loài và các hệ sinh thái”
Trang 4Phần I Khái niệm về đa dạng sinh học
Cho đến nay có trên 25 định nghĩa khác nhau cho
thuật ngữ đa dạng sinh học.
b Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (2005):
“Đa dạng sinh học là khoa học nghiên cứu về tính đa dạng của vật sống trong thiên nhiên, từ các sinh vật phân cắt đến các động vật và thực vật (trên cạn cũng như dưới nước) và cả loài người chúng ta, thể hiện từ mức độ phân tử đến các cơ thể, các loài và các quần
xã mà chúng sống.”
Trang 5Phần I Khái niệm về đa dạng sinh học
Cho đến nay có trên 25 định nghĩa khác nhau cho
thuật ngữ đa dạng sinh học.
c Theo Công ước Quốc tế (1992):
“Đa dạng sinh học (Biodiversity) là sự phong phú của mọi cơ thể sống từ tất cả các nguồn trong hệ sinh thái trên cạn, dưới nước, ở biển và mọi phức hệ sinh thái
mà chúng là một bộ phận cấu thành.”
Trang 6Đa dạng di truyền
Đa dạng về loài
Đa dạng về hệ sinh thái
Trang 9Đa dạng di truyền 1
Gen.
Gen là một đoạn AND (ARN) mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm nhất định (ARN, polypeptide)
Trang 10Đa dạng di truyền.
hợp những biến đổi của các gen và các kiểu gen trong nội bộ loài.
về số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp của các loại nucleotid trong phân tử ADN.
1
Khái niệm
Trang 11Đa dạng di truyền 1
Biểu hiện
Genotype Phenotype
Trang 12Nguyên nhân đa dạng di truyền 2
Đột biến gen Đột biến NST.
Tái tổ hợp gen.
Di nhập gen.
Phiêu bạt gen.
CNTN-CLNT Sinh sản phân hóa.
Trang 13Nguyên nhân đa dạng di truyền 2
Đột biến gen.
Bb
10 -6 10 -4
Trang 14Nguyên nhân đa dạng di truyền 2
Đột biến NST.
Cấu
Chuyển
Mất
Lặp
Đảo
Số
Trang 15Nguyên nhân đa dạng di truyền 2
Trang 16Nguyên nhân đa dạng di truyền 2
Di nhập gen.
Trước di nhập:pA=0.2 pa=0.8f=10%
p=-0.1x(0.2-0.4)
Sau di nhập:
pA=0.22 pa=0.78
A1
Trang 17Nguyên nhân đa dạng di truyền 2
Phiêu bạt gen.
P: Aa x Aa F1: 1AA : 2Aa : 1aa
Xác suất các đôi giao phối ở F2:
AA x AA : 1/16 aa x aa : 1/ 16
AA x aa : 2/ 16 Aa x Aa : 4/ 16
AA x Aa : 4/ 16 Aa x aa : 4/16
Trang 18Nguyên nhân đa dạng di truyền 2
CNTN-CLNT
Trước chọn lọc:
pB=0.1 qb=0.9
p 2 BB + 2pq Bb +q 2 bb=1 Chọn lọc:
0.01 BB +0.18 Bb+ 0.81 bb=1
Hệ số sống sót: BB, Bb: 0.2 bb:0.1 Sau chọn lọc lần 1:
p 2 BB + 2pq Bb +q 2 bb 0.02 BB 0.036 Bb 0.081 bb
Do đó:
pB=0.17 qb=0.83
Trang 19Nguyên nhân đa dạng di truyền 2
Sinh sản phân hóa.
Giao phối không tự do.
F1: Aa F2: 1AA : 2Aa : 1aa F3: 3AA : 2Aa : 3aa Công thức chung:
(2n -1) AA : 2Aa : (2n -1) aa (n là số thế hệ)
Trang 20Chỉ thị phân tử.
Phân tích bộ NST Phân tích protein Giải trình tự ADN
Các phương pháp phân tích đa dạng gen 3
Trang 21Các phương pháp phân tích đa dạng gen 3
Trang 22Các phương pháp phân tích đa dạng gen 3
Phân tích bộ NST
Tiêu bản cố định
Trang 23Các phương pháp phân tích đa dạng gen 3
Phân tích bộ NST
Hình thái, cấu trúc, số lượng
Chỉ số tâm
động r c =q/p
Trang 2448 48 48 46
Orangutan
Các phương pháp phân tích đa dạng gen 3
Phân tích bộ NST
Trang 25NST 2
Các phương pháp phân tích đa dạng gen 3
Phân tích protein
Trang 26NST 2
Các phương pháp phân tích đa dạng gen 3
Phân tích trình tự ADN
Trang 28III ĐA DẠNG LOÀI
III.1 KHÁI NIỆM VÀ VẤN ĐỀ VỀ LOÀI
III.1.2 LOÀI LÀ GÌ
Định nghĩa của K.M.Zavastki (1962 )
Định nghĩa của E.Mayr (1968)
Định nghĩa của A.V Lablocop (1977)
Định nghĩa chung
Loài là tập hợp các quần thể gồm các cá thể có chung một vốn gen, có khả năng giao phối tự do, ngẫu nhiên sinh ra đời con hữu thụ nhưng lại cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác tương tự (loài khác)
Trang 29III ĐA DẠNG LOÀI
III.1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC VẤN ĐỀ VỀ LOÀI
ƯU ĐIỂ M
NHƯ
ỢC ĐIỂ
M
KHÁI NIỆM LOÀI
KHÁI NIỆM LOÀI
Trang 30III ĐA DẠNG LOÀI
III.1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC VẤN ĐỀ VỀ LOÀI
TIÊU CHUẨN PHÂN BIỆT CÁC LOÀI THÂN THUỘC
TIÊU CHUẨN HÌNH THÁI
TIÊU CHUẨN SINH LÍ, SINH THÁI
TIÊU CHUẨN ĐỊA LÝ, HÓA SINH
TIÊU CHUẨN DI TRUYỀN
Trang 31III ĐA DẠNG LOÀI
III.2 BIỂU HIỆN SỰ ĐA DẠNG LOÀI
> 10 triệu loài (côn trùng 1 triệu)
> 30 triệu loài (chưa phân tích loài trong lòng đất)
>100 triệu loài (chưa phân tích loài trong lòng đất)
Trang 32III ĐA DẠNG LOÀI
III.2 BIỂU HIỆN SỰ ĐA DẠNG LOÀI
SỐ LƯỢNG LOÀI ĐƯỢC MÔ TẢ : 1,75 triệu loài
Côn trùng > 750 triệu loài
Động vật có dây sống > 45.000 loài
Thực vật 270.000 loài
Sinh vật khác ~ 450.000 loài
Trang 33III ĐA DẠNG LOÀI
III.2 BIỂU HIỆN SỰ ĐA DẠNG LOÀI
Phân bố loài
Khắp các khu vực trên thế giới
Rừng nhiệt đới, rặng san hô, hồ nước ấm là nơi giàu có
về loài
Rừng mưa nhiệt đới Amazon có số lượng loài đa dạng nhất trong các khu vực trên trái đất
Trang 34III ĐA DẠNG LOÀI
III.2 BIỂU HIỆN SỰ ĐA DẠNG LOÀI
Phân bố loài
BẢN ĐỒ ĐIỂM NÓNG ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA TỔ CHỨC BẢO TỒN QUỐC TẾ
Trang 35Global amphibian species Brazil (789 species) and Colombia (642) have the largest number of species China (335) has the largest number of species in the Old World The Democratic Republic of the Congo (215) has the largest number from continental Africa However, 239 species are recorded from Madagascar Australia has 225 species, and Papua New Guinea has 289 In North America, Mexico has the largest number of species (357) There are 291 species in the
United States Prepared by M Koo (see Acknowledgments)
Trang 36III ĐA DẠNG LOÀI
Trang 37RỪNG MƯA NHIỆT ĐỚI
Trang 38III ĐA DẠNG LOÀI
RỪNG MƯA NHIỆT ĐỚI
Trang 39III ĐA DẠNG LOÀI
RẶNG SAN HÔ
Trang 40III ĐA DẠNG LOÀI
HỒ NƯỚC
Trang 41III ĐA DẠNG LOÀI
AMAZON
Trang 42III ĐA DẠNG LOÀI
III.3 VÍ DỤ VỀ ĐA DẠNG LOÀI TRÊN THẾ GIỚI
ĐA DẠNG LOÀI THỰC VẬT TRÊN THỂ GIỚI (~ 250.00 LOÀI )
Trang 46III ĐA DẠNG LOÀI
III.3 VÍ DỤ VỀ ĐA DẠNG LOÀI TRÊN THẾ GIỚI
ĐA DẠNG LOÀI THỰC VẬT TRÊN THỂ GIỚI
Trang 47III ĐA DẠNG LOÀI
III.3 VÍ DỤ VỀ ĐA DẠNG LOÀI TRÊN THẾ GIỚI
ĐA DẠNG LOÀI THỰC VẬT TRÊN THỂ GIỚI
Trang 48III ĐA DẠNG LOÀI
Trang 49III ĐA DẠNG LOÀI
III.3 VÍ DỤ VỀ ĐA DẠNG LOÀI TRÊN THẾ GIỚI
ĐA DẠNG LOÀI THỰC VẬT TRÊN THỂ GIỚI
Trang 50III ĐA DẠNG LOÀI
III.3 VÍ DỤ VỀ ĐA DẠNG LOÀI ĐỘNG VẬT TRÊN THẾ GIỚI
TRÊN THẾ GiỚI CÓ ~ 1.200.000 LOÀI ĐỘNG VẬT
ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH ; 40.000 LOÀI
RUỘT KHOANG ; 9.000 LOÀI
Trang 51III ĐA DẠNG LOÀI
III.3 VÍ DỤ VỀ ĐA DẠNG LOÀI TRÊN THẾ GIỚI
ĐA DẠNG LOÀI ĐỘNG VẬT TRÊN THỂ GIỚI
Trang 52III ĐA DẠNG LOÀI
III.3 VÍ DỤ VỀ ĐA DẠNG LOÀI TRÊN THẾ GIỚI
ĐA DẠNG LOÀI ĐỘNG VẬT TRÊN THỂ GIỚI
Trang 53III ĐA DẠNG LOÀI
III.3 VÍ DỤ VỀ ĐA DẠNG LOÀI TRÊN THẾ GIỚI
ĐA DẠNG LOÀI ĐỘNG VẬT TRÊN THỂ GIỚI
Trang 54III ĐA DẠNG LOÀI
III.3 VÍ DỤ VỀ ĐA DẠNG LOÀI ĐỘNG VẬT TRÊN THẾ GIỚI
ĐA DẠNG LOÀI ĐỘNG VẬT TRÊN THỂ GIỚI
Trang 55III ĐA DẠNG LOÀI
III.3 VÍ DỤ VỀ ĐA DẠNG LOÀI TRÊN THẾ GIỚI
ĐA DẠNG LOÀI ĐỘNG VẬT TRÊN THỂ GIỚI
chim cổ đỏ với các kích thước: dài 4,5 inch
(khoảng 11cm) và nặng bình quân khoảng 14 gram này là một loài độc nhất.
Trang 56III ĐA DẠNG LOÀI
III.3 VÍ DỤ VỀ ĐA DẠNG LOÀI Ở VIỆT NAM
ĐA DẠNG LOÀI ĐỘNG VẬT
Có tính đa dạng loài cao thành phần loài phong phú, có nhiều nét độc đáo và đặc trưng
Cá 2.600 loài cá (trong đó 2000 loài cá biển )
Lưỡng cư : 82 loài
Trang 57III ĐA DẠNG LOÀI
Nhiều loài động vật mới được phát hiện và bổ sung vào danh sách các loài của Việt Nam như 5 loài thú mới là sao la, mang lớn, mang Trường Sơn, chà vá chân xám và thỏ vằn Trường Sơn….
III.3 VÍ DỤ VỀ ĐA DẠNG LOÀI Ở VIỆT NAM
ĐA DẠNG LOÀI ĐỘNG VẬT
Trang 58III ĐA DẠNG LOÀI
Trang 59Sao La
(Megamuntiacus vuquangensis)
Được phát hiện lần đầu tiên ởViệt Nam năm 1992 Sau đó người ta cũng phát hiện loài này ở Lào
Được các nhà khoa học phát hiện lần đầu tiên vào năm 1994 trên dãy Trường Sơn, biên giới Việt Nam và Lào Người
ta cũng tìm thấy loài này ở địa phận Campuchia
MANG LỚN
Megamuntiacus vuquangensis)
Trang 60Được khám phá vào năm 1937, (Việt Nam, Lào và
Campuchia) với số lượng khoảng 500
Bò Bouprey
Cũng được tìm thấy trên dãy Trường Sơn, biên giới của Việt Nam và Lào Được phát hiện vào năm 1999 và là 1 loài thỏ hoang dại mới
THỎ SỌC
Trang 61III ĐA DẠNG LOÀI
THẰN LẰN CHÂN NGÓN
Trang 62III ĐA DẠNG LOÀI
Rắn nguyễn văn sáng Coluberoelaps nguyenvansangi
Trang 63III ĐA DẠNG LOÀI
ĐA DẠNG THỰC VẬT Ở VIỆT NAM
Việt Nam có 1 hệ thực vật vô cùng phong
phú,nhiều loài đặc hữu và quý hiếm cần được bảo tồn
Trang 64III ĐA DẠNG LOÀI
ĐA DẠNG THỰC VẬT Ở VIỆT NAM
CÂY CHÒ NGÀN NĂM
Trang 65III ĐA DẠNG LOÀI
ĐA DẠNG THỰC VẬT Ở VIỆT NAM
Trang 66III ĐA DẠNG LOÀI
ĐA DẠNG THỰC VẬT Ở VIỆT NAM
BÁCH XANH
Trang 68Khái ni m v H sinh thái ệ ề Hệ sinh thái ệ
Trang 69Đa dạng hệ ST thể hiện bằng sự
sinh vật tạo nên do các cơ thể sống
và mối liên hệ giữa chúng với nhau
Trang 7070
Trang 71ệ s i n
h t h á i
H
ệ s i n
h t h á i
T r ê
n c ạ n
T r ê
n c ạ n
N ư ớ
c n g ọ t
N ư ớ
c n g ọ t
N ư ớ
c m ặ n
N ư ớ
c m ặ n
Trang 74Đặc điểm: Tundra là một vùng đồng bằng ít cây cối, nhiều đầm lầy giá lạnh, băng tuyết, quanh năm nước đóng băng Nhiệt độ rất thấp, độ ngưng tụ hơi nước rất kém, mùa sinh trưởng của sinh vật ngắn kéo dài từ 1 đến 3 tháng
Đồng rêu-Đài nguyên
1
Đặc điểm tự
nhiênĐặc điểm tự
nhiên
Trang 75nhiên
Trang 76Do lớp đất chỉ dày khoảng 25-90cm nên:
o Thưc vật ít, chủ yếu là cây bụi,cỏ bông, rêu và địa y
Trang 77o Nghèo động vật Hầu hết chúng
có lớp lông dày, mỡ dày thời
gian ngủ đông dài, hoặc di cư
Trang 79nhiên
Trang 80nhiên
Trang 81 Lượng mưa TB: 1.200 - 3.000 mm/năm
Có 2 mùa mưa và khô phân biệt rõ rệt
Đất đa dạng, giàu chất dinh dưỡng
Phân bố :chủ yếu ở các khu vực châu Á, châu
Úc, châu Phi, Nam Mỹ, Trung Mỹ và các quần đảo trên Thái Bình Dương thuộc khu vực chí
Trang 824/21/24 82
Có năng su t sinh h c r t caoấ ọc rất cao ấ
Phần lớn là các loài cây nhiệt đới, không có chồi ngủ qua đông, một số loài thân mang hoa quả, lá cây nhẵn bóng
Đặc trưng là phân tầng, tán hẹp chen nhau, thường có 5 tầng, có những cây cao ,tán rộng
Ở kiểu rừng này có họ Đậu họ Dầu còn có rất nhiều thực vật phụ sinh như phong lan,tầm ngửi và cây dây leo chằng chịt
Thực vật
Rừng mưa nhiệt đới
2
Trang 854/21/24 85
Động vật
Rừng mưa nhiệt đới
2
Trang 88 Lượng mưa vừa phải
(700-1.200mm/năm),
ấm về Hệ sinh thái mùa hè,
nhưng mùa đông vẫn
Mùa sinh trưởng dài,
dịu mát,nhưng biến
Trang 89vùng rất đa dạng về chi; loài và
được phân thành nhiều tiểu vùng
ở Bắc Mỹ với những loài đặc trưng
là thông trắng, thông đỏ, sến đỏ
Các tiểu vùng khác có nhiều loài
cho gỗ cứng như sồi; hồ đào; dẻ
gai
Trang 90 Chu kỳ biến động theo mùa rõ rệt Nhiều loài có tập tính di cư xa, nhiều loài ngủ đông, đặc biệt số loài hoạt động ban ngày nhiều hơn hẳn số loài hoạt động ban đêm
Trang 93Đồng cỏ
4
* Khí hậu : mùa khô kéo dài,
Sự thay đổi theo mùa và
ngày đêm rõ rệt
* Đất tốt, đên nâu, giầu mùn
* Độ ẩm của đất là giới hạn
hàng đầu đối với sự phân giải
các chất hữu cơ bởi vi sinh
vật
* Phân bố: tập trung Trung và
Đông Phi, Nam Mỹ và châu
Trang 94o Đồng cỏ thường được khai thác cho
chăn nuôi
Trang 95Đồng cỏ
4
Động vật
o Động vật trong vùng là những loài ăn cỏ, ưu
thế là tập đoàn móng guốc như: trâu bò,lừa hoang, sơn dương, ngựa hoang, ngựa vằn
o Nhiều loài thú lớn ăn thịt như hổ,báo,sư tử,
o Loài chim ăn xác như: kền kền, đại bàng…
o Các loài thú đào hang như chồn đất, cáo
hay chó đồng cỏ trú trong hang đất là chủ yếu
Trang 97 Khí hậu: nóng, mưa ngắn, mùa khô kéo dài
Về mùa khô, phần lớn cây cối rụng lá vì thiếu nước
Lượng mưa TB: 1.000 - 1500 mm
Phân loại : savan nhiệt đới và savan ôn đới
Phân bố: Trung và Đông Phi, sau n a là vùng ữ
Nam M vỹ v à châu Đại Dương
Trang 99 Ở savan châu Phi có cây
bao báp thân rất to, cây
keo tán phẳng, có gai,
những cây thuộc họ Đậu
và các loài cây cọ thuộc họ
Cau dừa
Trang 100Rừng Savan
5
Thực vật
Trang 101Rừng Savan
5
Động vật
• Linh dương, ngựa vằn, hươu
cao cổ, voi, tê giác
• Tập trung những đàn lớn sơn
dương, gơ nu, trâu, ngựa
vằn thuộc tập đoàn móng
guốc và những loài ăn thịt
chúng như sư tử, hổ, báo
Sêta, linh cẩu
• Chim gồm đà điểu, đại
bàng
• Các loài thú nhỏ chủ yếu
sống trong hang, dưới đất
như chuột
Trang 102Rừng Savan
5
Động vật
Trang 105 Lượng bứng, c xạ mặt trời lớn, nhiề Hệ sinh tháiu cát và gió nóng
luôn thổi mạnh tạo ra rất nhiề Hệ sinh tháiu trận bão cát, hiện
nay có khoảng 1/3 diện tích trái đất (lục địa) là sa
mạc
Trang 106Sa mạc
6
Thực vật
• Nhóm cây hàng năm có thời kì
sinh trưởng rất ngắn, lụi theo
chu kì nhanh vào các dịp có
mưa
• Nhóm cây nhiều năm thích nghi
cao với điều kiện khô hạn,chỉ
có ít những cây bộ gai, họ
xương rồng sống được
điều kiện khô cằn ít nước
Trang 107 người ta thường dùng lạc đà là phương tiện đi lại trong sa mạc
Trang 108Đa dạng hệ sinh thái ở Việt
Nam
nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều, độ ẩm cao.
• Các kiểu hệ sinh thái chính:
Trang 109Đa dạng hệ sinh thái ở Việt
Nam
Trang 110Các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên
nhiên ở Việt Nam
Trang 111Các vườn quốc gia và khu bảo tồn
thiên nhiên ở Việt Nam
Trang 112Các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam
Trang 114Phần V Định lượng về mức độ ĐDSH
• Định nghĩa về số lượng tính đa dạng sinh học cũng
được sử dụng như là một phương thức để so sánh
sự đa dạng tổng thể của các quần xã khác nhau.
• Chúng ta thấy rằng không thể nói lên tính đa dạng
sinh học của một khu vực dù có diện tích lớn hay
nhỏ chỉ bằng một con số duy nhất.
• Đa dạng di truyền thường được coi là đơn vị cơ sở
của sự sống, tuy nhiên, trong thực tế, đa dạng loài
thường được coi là nhân tố cơ bản của đa dạng
sinh học
Trang 115Phần V Các cấp đánh giá về đa dạng sinh học
Đang nguy cấp (E)
Sẽ nguy cấp (V) Quý hiếm (R)
Bị đe dọa (T) Thiếu thông tin (K)
Trang 116Phần V Định lượng về mức độ ĐDSH
Các chỉ số toán học về đa dạng sinh học đã được thiết lập để mô tả sự
đa dạng loài ở các phạm vị địa lý khác nhau:
• Số lượng loài trong một quần xã hay hệ sinh thái thường được mô tả
là Đa dạng A Đa dạng A xuất phát từ một khái niệm phổ biến về sự
phong phú của loài (species richness) và có thể sử dụng để so
sánh số lượng loài trong các hệ sinh thái khác nhau
khi các điều kiện môi trường thay đổi như thế nào
• Đa dạng G áp dụng đối với một vùng địa lý rộng lớn gồm nhiều sinh
cảnh và được định nghĩa là “một tỷ lệ mà ở đấy các loài thêm vào được bắt gặp là những sự thay thế địa lý trong một dạng nơi ở thuộc các vùng khác nhau”.
Trang 117Phần V Định lượng về mức độ ĐDSH
Có nhiều phương thức khác nhau để định lượng đa dạng sinh học, tuy vậy, độ phong phú về loài là chỉ số thông dụng nhất để diễn tả đa dạng sinh học vì các
lý do sau:
• Áp dụng thực tế: độ phong phú về loài đã được minh chứng về khả năng định
lượng trong thực tế, ít nhất là chỉ ra những sự khác biệt về số lượng loài trong một trạng thái nào đó (ví dụ như sự có mặt, sinh sản, trú đông) đối với một bậc phân loại nào đó trong một diện tích nào đó trong một thời gian nào đó.
• Thông tin có sẵn: một số lượng lớn thông tin có sẵn về độ phong phú của loài
Ngoài ra, các thông tin khác còn có thể lấy ra từ các bộ sưu tập trong các bảo tàng với hàng triệu mẫu vật cùng với các tài liệu Đặc biệt là các thông tin này có thể được lưu trữ số hóa.
• Tính đại diện: độ phong phú của loài có thể đại diện cho nhiều loại đa dạng sinh
học khác nhau Nhìn chung, độ phong phú loài càng lớn thì độ đa dạng di truyền càng cao, đa dạng về sinh vật càng nhiều, và đa dạng sinh thái lớn hơn.
• Ứng dụng rộng rãi: đơn vị loài thường được coi như là đơn vị trong quản lý, luật
pháp, chính trị và truyền thống Đối với nhiều người sự sai khác về đa dạng sinh học được coi như là sự sai khác về độ phong phú của loài.