1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ÁP DỤNG LOGIC MỜ TRONG PHÂN TÍCH DỰ ÁN PHẦN MỀM

37 426 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 809,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những yếu tố quan trọng quyết định thành công của dự án là planning, planning bao gồm việc ước lượng resources, ước lượng chi phí, đánh giá rủi ro, chọn người quản lý, đưa ra c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

KHOA KHOA HỌC MÁY TÍNH

MÔN HỌC: TOÁN HỌC CHO KHOA HỌC MÁY TÍNH

ĐỀ TÀI: ÁP DỤNG LOGIC MỜ TRONG PHÂN TÍCH DỰ ÁN PHẦN MỀM

CBHD: PGS TS ĐỖ VĂN NHƠN HỌC VIÊN: TRẦN MẠNH TƯỞNG CH1301070

TP HCM 12-2013

Trang 2

Mục Lục

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT 3

I ĐẶT VẤN ĐỀ 4

II KHÁI NIỆM QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM 5

1 Quản lý dự án 5

1.1 Khái niệm 5

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới dự án 5

1.4 Các giai đoạn của quản lý dự án 7

1.5 Các lĩnh vực trong quản lý dự án 7

1.6 Vai trò của người quản lý dự án 9

2 Quản lý dự án phần mềm 11

2.1 Khái niệm: 11

2.2 Quy trình quản lý dự án phần mềm 11

2.3 Các hoạt động chính trong quản lý dự án phần mềm 14

III KHÁI NIỆM VỀ LOGIC MỜ 18

1 Tổng quan về Logic mờ 18

2 Khái niệm tập mờ 18

3 Biến ngôn ngữ 22

4 Kiến trúc hệ mờ 29

5 Bộ suy diễn mờ 31

IV NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG LOGIC MỜ TRONG PHÂN TÍCH DỰ ÁN PHẦN MỀM 34

V KẾT LUẬN 37

Trang 3

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT

án phần mềm

ngày hoặc tháng, năm tùy vào quy định của mỗi công ty

lớn nhỏ của dự án

thể là số trang design trên một ngày, số LOC code được trong một tháng

hài lòng của khách hàng

hàng, khách hàng bắt được lỗi

hàng

dung của dự án và các bên liên quan

nội dung của dự án và các chiến lược làm dự án của người quản lý dự án

Trang 4

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong thời đại ngày nay, khi sức ép thay đổi công nghệ ngày càng lớn và cạnh tranh khốc liệt buộc cho các doanh nghiệp phản ứng kịp thời với những thay đổi của môi trường, hoạt động theo hình thức các dự án trở thành một phương thức vận hành hữu hiệu đối với các tổ chức Tổ chức theo hình thức dự án cung cấp các công cụ hữu hiệu nhằm tăng cường khả năng hoạch định, thực thi và kiểm soát hoạt động, nhân lực và nguồn lực của tổ chức Quản trị dự án trở lên cần thiết bởi

xã hội hiện đại đòi hỏi những phương pháp quản trị mới trong đó sử dụng nhóm thay vì cá nhân để giải quyết vấn đề Ngoài ra, khi mức độ phức tạp của các dịch

vụ và sản phẩm và cũng như các quy trình để sản xuất ra chúng ngày càng ra tăng,

dự án chính là một công cụ hiệu quả để kiểm tra các sản phẩm cũng như quy trình sản xuất Một trong những yếu tố quan trọng quyết định thành công của dự án là planning, planning bao gồm việc ước lượng resources, ước lượng chi phí, đánh giá rủi ro, chọn người quản lý, đưa ra các Mertrics đảm bảo chất lượng Tất cả các yếu

tố ảnh hưởng tới dự án đều được đưa ra phân tích đánh giá kỹ lưỡng Nhưng thực

tế không phải các dữ liệu, con số đầu vào của dự án nào cũng là rõ ràng minh bạch Có rất nhiều những yếu tố mà bản thân người làm quản lý chưa thể chắc chắn, chưa thể đảm bảo nó thuộc ranh giới nào, ngưỡng nào để làm kế hoạch cho phù hợp Những yếu tố đó có thể là những issue, risk, hay một cái gì khác xuất hiện trong quá trình làm dự án

Logic mờ được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau như điểu khiển học, khoa học nhận dạng, tự động hóa,… và đặc biệt là trong các ứng dụng của công nghệ thông tin Bài viết này sẽ đề cập đến những nội dung của logic mờ, quản lý dự án phần mềm Từ đó đưa ra ý tưởng để xây dựng ứng dụng logic mờ vào phân tích dự án phần mềm Trong bài viết có nghiên cứu, sử dụng một số thuật ngữ, quy trình làm dự án thực tế của Fsoft-FPT

Trang 5

II KHÁI NIỆM QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM

1 Quản lý dự án

1.1 Khái niệm

Quản lý dự án là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức và quản

lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra

Mục tiêu cơ bản của việc quản lý dự án thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu và bảo đảm chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt, đúng thời gian và giữ cho phạm vi dự án không thay đổi

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới dự án

Các bên tham gia là tất cả những ai có liên quan hoặc bị ảnh hưởng bởi các hoạt động của dự án, cụ thể:

- Có lợi ích nghiệp vụ trong kết quả dự án

- Liên quan trức tiếp tới dự án

- Đóng góp các nguồn lực cho dự án

Các bên liên quan dự án có những lợi ích, nhu cầu và ưu tiên khác nhau Họ có thể

có những quan điểm khác nhau về việc dự án cố gắng hoàn thành những gì Do

đó, việc xác định được các bên liên quan trong dự án càng sớm càng tốt, đặc biệt trong giai đoạn xây dựng ý tưởng Xem qua các bên liên quan còn chưa lộ diện sẽ

là một rủi ro rất lớn đến việc tổ chức thực hiện dự án Thông thường, trong một dự

án, các bên tham gia bao gồm:

- Nhà tài trợ:

+ Chịu trách nhiệm cuối cùng đối với sự thành công của dự án Nhà tài trợ có trách nhiệm ký kết hoàn tất các tài liệu lập kế hoạch và các yêu cầu thay đổi

Trang 6

+ Đồng thời cho phép nhóm quản lý dự án sử dụng các nguồn lực, bảo vệ và cố vấn cho nhóm quản lý dự án

+ Trong quá trình thực hiện dự án, nhà tài trợ có thêm các trách nhiệm xem xét lại các

tiên trình và chât lượng, cắt băng khai trương, khánh thành, ký và công bố tôn chỉ

dự án

- Nhà quản lý dự án (giám đốc dự án):

+ Làm việc với các đối tượng liên quan đê định nghĩa dự án

+ Lập kế hoạch, sắp xếp lịch trình và dự thảo ngân sách các hoạt động của dự án với đội ngũ ban đầu; chi huy nhóm dự án thực thi kế hoạch + Giám sát hiệu quả hoạt động và thực hiện các hoạt động hiệu chỉnh

+ Thường xuyên thông báo cho nhà tài trợ và các đối tượng liên quan dự án: đưa

ra yêu cầu và trình bày những thay đổi vê phạm vi + Đóng vai trò là người trung gian giữa nhóm dự án và các đối tượng liên quan + - Nhà quản lý chức năng: Các nhà quản lý này chịu ảnh hưởng bởi các hoạt động hay kết quả của dự án

+ Kiêm soát và đóng góp nguồn lực cho dự án (con người, trang thiêt bị ) + Có thể có những yêu cầu trái ngược với kết quả dự án

+ Trong một số trường hợp là câp trên của nhà quản lý dự án

+ - Khách hàng: Trong trường hợp nhà tài trợ không phải là đơn vị triên khai sản phẩm của dự án thì nhà tài trợ chính là khách hàng Đối tượng này có nhiệm vụ như sau:

+ Nhận đầu ra của dự án

Trang 7

+ Xác định nhu cầu cho đầu ra dự án

+ Có thể là nhiều công ty hay cá nhân với những đặc điểm và yêu cầu trái ngược nhau

- Nhà cung cấp: một dự án thường bao gồm nhiêu hạng mục khác nhau, trong đó

có những hạng mục khi xem xét yêu tố khả thi, nhà tài trợ quyêt định mua Nhà cung cấp có trách nhiệm cung cấp các thiêt bị, sản phẩm hay dịch vụ cần thiêt phục vụ cho hoạt đông của dự án thông qua hình thức hợp đồng, đê đảm bảo dự án đạt được mục tiêu đã đề ra

1.4 Các giai đoạn của quản lý dự án

+ Khởi động dự án: giai đoạn có thông tin mở dự án, dự trù con người và hệ thống

cơ sở vật chất

+ Lập kế hoạch dự án: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những công việc cần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự logic mà có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ hệ thống

+ Thực hiện dự án: Tiến hành làm dự án theo kế hoạch đã đề ra

+ Theo dõi và kiểm soát dự án: là quá trình theo dõi, kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình hoàn thành, giải quyết những vấn để liên quan và thực hiện báo cáo tình hình dự án

Trang 8

các lĩnh vực quản lý khác nhau của dự án đã được kết hợp một cách chính xác

và đầy đủ

- Quản lý phạm vi: Là việc xác định phạm vi, giám sát việc thực hiện mục đích, mục tiêu của dự án, xác định công việc nào thuộc vê dự án và cần phải thực hiện, công việc nào nằm ngoài phạm vi của dự án

- Quản lý thời gian: Là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thời gian nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án Nó chỉ rõ mỗi công việc phải kéo dài bao lâu, khi nào thì bắt đầu, khi nào thì kết thúc và toàn bộ dự án kéo dài bao lâu, phải hoàn thành khi nào

- Quản lý chi phí: Là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chi phí theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án Cụ thể là tổ chức, phân tích

số liệu, báo cáo những thông tin về chi phí

- Quản lý chất lượng: Là quá trình triển khai giám sát những tiêu chuẩn chất lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng kết quả của dự án phải đáp ứng mong muốn của nhà tài trợ (chủ đầu tư)

- Quản lý nhân lực: Là quá trình hướng dẫn, phối hợp những nỗ lực của mọi thành viên tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu của dự án Nó cho thấy việc sử dụng lực lượng lao động của dự án hiệu quả đến đâu,

- Quản lý thông tin (truyền thông): Là quá trình bảo đảm các dòng thông tin thông suốt, nhanh chóng và chính xác giữa các thành viên dự án và với các cấp quản lý, giữa các tổ nhóm quản lý dự án Thông qua quản lý thông tin có thể trả lời các câu hỏi: ai cần thong tin về dự án, mức độ chi tiết, các nhà quản lý

dự án cần báo cáo cho họ bằng cách nào,

- Quản lý rủi ro: Là việc nhận diện các nhân tố rủi ro trong dự án, sử dụng các phương pháp định tính, định lượng để xác đinh tính chất, mức độ rủi ro và

Trang 9

- Quản lý hợp đồng và các hoạt động mua sắm: Là quá trình lựa chọn nhà cung cấp hàng hoá và dịch vụ; thương lượng với họ, quản lý các hợp đồng và điều hành việc mua bán nguyên vật liệu, trang thiết bị, dịch vụ nhằm giải quyết cácvấn đề: bằng cách nào cung cấp các hàng hoá, vật liệu cần thiết cho dự án, tiến độ cung cấp, chất lượng cung cấp đến đâu

1.6 Vai trò của người quản lý dự án

Phần lớn kiến thức cần thiết để quản lý dự án là kiến thức riêng của ngành quản lý dự án Ngoài ra, Người quản trị dự án còn phải có kiến thức và kinh nghiệm trong:

- Quản lý tổng quát

- Lãnh vực ứng dụng của dự án

Các kỹ năng cần thiết của nhà quản lý dự án:

- Kỹ năng lãnh đạo: Lãnh đạo là kỹ năng cơ bản để nhà quản lý dự án chỉ đạo, định hướng, khuyến khích và phối hợp các thành viên trong nhóm cùng thực hiện dự án Đây là kỹ năng quan trọng nhất Nó đòi hỏi các nhà quản lý

dự án có những phẩm chất cần thiết, có quyền lực nhất định để thực hiện thành công mục tiêu dự án

- Kỹ năng lập kế hoạch và kiểm soát dự án: Nhà quản lý dự án phải là người chịu trách nhiệm về kế hoạch tổng thể trước nhà tài trợ và khách hàng Vì vậy, nhà quản lý dự án phải có kỹ năng lập lịch trình dự án và xác định các tiêu chí

để đánh giá công việc hoàn thành Đồng thời, nhà quản lý dự án phải biết thiết lập các quy trình hệ thống để đánh giá và kiểm soát mức độ thành công của bảng kế hoạch

- Kỹ năng giao tiếp và thông tin trong quản lý dự án: Nhà quản lý dự án có trách nhiệm phối hợp, thống nhất các hoạt động giữa các bộ phận chức năng và những cơ quan liên quan để thực hiện các công việc của dự án nên bắt buộc

Trang 10

phải thành thạo kỹ năng giao tiếp Nhà quản lý dự án phải có kiến thức, hiểu biết các công việc của các phòng chức năng, có kiến thức rộng về một số lĩnh vực kỹ thuật Nhà quản lý dự án cũng cần giỏi kỹ năng thông tin, truyền thông,

kỹ năng chia sẻ thông tin giữa các thành viên dự án và những người liên quan trong quá trình triển khai dự án

- Kỹ năng thương lượng và giải quyết khó khăn vướng mắc: Nhà quản lý dự

án trong quá trình thực hiện trọng trách của mình có quan hệ với rất nhiều nhóm Đồng thời, cùng với sự phát triển tổ chức của dự án, trách nhiệm của nhà quản lý dự án ngày càng tăng nhưng quyền lực của họ được cấp không tương xứng Do thiếu quyền lực, bắt buộc các nhà quản lý phải có kỹ năng thương lượng giỏi với các nhà quản lý cấp trên và những người đứng đầu các

bộ phận chức năng chuyên môn nhằm tranh thủ tối đa sự quan tâm, ủng hộ của cấp trên, người đứng đầu trong việc giành đủ nguồn lực cần thiết cho hoạt động của dự án

- Kỹ năng tiếp thị và quan hệ khách hàng: Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của nhà quản lý dự án là trợ giúp các đơn vị, doanh nghiệp trong hoạt động Marketing Làm tốt công tác tiếp thị sẽ giúp đơn vị giữ được khách hàng hiện tại, tăng thêm khách hàng tiền năng

- Kỹ năng ra quyết định: Lựa chọn phương án và cách thức thực hiện các công việc dự án là những quyết định rất quan trọng, đặc biệt trong những điều kiện thiếu thông tin và có nhiều thay đổi, biến động Để ra được quyết định đúng và kịp thời cần nhiều kỹ năng tổng hợp của nhà quản lý như: kỹ năng tổ chức bao gồm lập kế hoạch, xác định mục tiêu, phân tích; kỹ năng xây dựng nhóm như thấu hiểu, thúc đẩy, tinh thần đồng đội và kỹ năng công nghệ liên quan đến kinh nghiệm, kiến thức về dự án

Trang 11

2 Quản lý dự án phần mềm

2.1 Khái niệm:

Quản lý dự án phần mềm là tập hợp các công việc được thực hiện bởi một tập thể (có thể có chuyên môn khác nhau, thực hiện công việc khác nhau, thời gian tham gia dự án khác nhau) nhằm đạt được một kết quả như dự kiến, trong thời gian dự kiến, với một kinh phí dự kiến Trong thuật ngữ của chuyên ngành Công nghệ phần mềm, Quản lý dự án phần mềm là các hoạt động trong lập kế hoạch, giám sát

và điều khiển resources dự án (ví dụ như kinh phí, con người), thời gian thực hiện, các rủi ro và quy trình thực hiện dự án nhằm đảm bảo thành công cho dự án Quản

lý dự án phần mềm cần đảm bảo cân bằng giữa ba yếu tố: thời gian, resources và chất lượng Ba yếu tố này được gọi là tam giác dự án Người quản lý dự án phầm mềm gọi là PM (Project Management)

Để đảm bảo dự án thành công, các thành viên dự án phải đảm bảo:

Lựa chọn quy trình phù hợp để đạt được mục tiêu của dự án

Tuân theo các yêu cầu để đáp ứng được nhu cầu và mong đợi của các bên liên quan

Cân bằng được các yêu cầu (nhân tố) cạnh tranh trong dự án như: phạm vi công việc, ngân sách, tiến độ, chất lượng, rủi ro, thay đổi Tùy theo quy mô của từng dự

án mà các mỗi giai đoạn lại có thể gồm những quy trình nhỏ hơn

Trang 12

Ngoài các lợi ích chiến lược nêu trên phần mềm còn cung cấp đầy đủ các tính năng hệ thống Việc bảo mật được tiến hành một cách tuyệt đối nghiêm ngặt Việc phân quyền được cụ thể đến từng vai trò của người sử dụng

1 Khởi tạo dự án (Initiating): Giai đoạn này thực hiện việc định nghĩa một dự án mới hoặc một phát sinh (hoặc trộn lẫn) mới của một dự án có sẵn như: Xác định yêu cầu của dự án, mức độ ưu tiên của dự án, phân tích các yêu cầu đầu tư, phân công trách nhiệm cho các bộ phận triển khai

2 Lập kế hoạch dự án (Planning): Giao đoạn này yêu cầu thiết lập phạm vi công viêc của dự án, điều chỉnh lại mục tiêu và xác định đường đi tới mục tiêu đó

3 Triển khai (Executing): Giai đoạn này thực hiện hoàn thành các công việc được xác định trong phần lập kế hoạch để đảm bảo các yêu cầu của dự án

4 Giám sát và kiểm soát (Monitoring & Control): Giai đoạn này yêu cầu việc theo dõi, rà soát và điều chỉnh lại tiến độ và khả năng thực hiện của dự án Theo dõi các rủi ro, thay đổi, phát sinh trong quá trình thực hiện và có những đề xuất điều chỉnh kịp thời

5 Kết thúc (Closing): Giai đoạn này thực hiện để kết thúc tất cả các hoạt động của

dự án để chính thức đóng lại dự án

Thực tế ở Fsoft-FPT có 3 giai đoạn:

+ Planning: Giai đoạn này ouput ra là: Work Order (WO), Projec Planning (PP) + Monitoring: Giai đoạn điều hành, giám sát và thực hiện dự án Tracking task member, tracking time, management change request, manage risk, issues

+ Closing: Collect data, Milestone report, PostMortem report Meeting để đánh giá

dự án, đưa ra các lesson, practices của dự án, đánh giá members

Trang 13

Hình 1: Các giai đoạn trong quản lý phần mềm(Fsoft-FPT)

Hình 2: Các hoạt động chính trong giai đoạn planning (Fsoft-FPT)

Trang 14

2.3 Các hoạt động chính trong quản lý dự án phần mềm

Cần xác định được rõ requirements của khách hàng, để từ đó biết được các product

s delivery là gì? Ví dụ dự án có phạm vì từ desing – coding- test thì sản phẩm release phải bao gồm các tài liệu của design, các file test case (UTC), các file test report (UTR), source code (Software pakacge)

Ngoài ra cũng tùy thuộc vào yêu cầu nhận sản phẩm của khách hàng, có thể sẽ thêm các yêu cầu release khác như:

+ Understading document: Tài liệu nghiên cứu, tìm hiểu chức năng

+ Release report: bản báo cáo chi tiết effort cho mỗi giai đoạn làm dự án, design bao nhiêu, study bao nhiêu, coding bao nhiêu, test bao nhiêu, management bao nhiêu

Trong quá trình làm dự án, khách hàng sẽ có một số Change request (CR) và người quản lý cần phải biết quản lý những CR này để tránh bị quên các yêu cầu mới thay đổi đó

Trang 15

2.3.2 Viết đề án (Work order)

Viết đề án là quá trình xây dựng tài liệu mô tả đề án để xác định phạm vi của dự

án, trách nhiệm của những người tham gia dự án; là cam kết giữa người quản lý dự

án, người tài trợ dự án và khách hàng Nội dung của tài liệu mô tả đề án thường có những nội dung sau: [cần dẫn nguồn]

Bối cảnh thực hiện dự án: Căn cứ pháp lý để thực hiện dự án, hiện trạng công nghệ thông tin của khách hàng trước khi có dự án, nhu cầu ứng dụng phần mềm của khách hàng, đặc điểm và phạm vi của phần mềm sẽ xây dựng

Mục đích và mục tiêu của dự án: xác định mục đích tổng thể, tin học hóa hoạt động nào trong quy trình nghiệp vụ của khách hành, xác định mục tiêu của phần mềm gồm lượng dữ liệu xử lý, lợi ích phần mềm đem lại

Phạm vi dự án: Những người liên quan tới dự án, các hoạt động nghiệp vụ cần tin học hóa

Nguồn nhân lực tham gia dự án: Cán bộ nghiệp vụ, người phân tích, người thiết

kế, người lập trình, người kiểm thử, người cài đặt triển khai dự án cho khách hàng, người hướng dẫn khách hàng sử dụng phần mềm, người bảo trì dự án phần mềm Ràng buộc thời gian thực hiện dự án: Ngày nghiệm thu dự án, ngày bàn giao dự

án

Ràng buộc kinh phí: Kinh phí trong từng giai đoạn thực hiện dự án

Ràng buộc công nghệ phát triển: Công nghệ nào được phép sử dụng để thực hiện

dự án

Chữ kí các bên liên quan tới dự án

Trong quy trình của Fsoft-FPT: PM là người tạo ra các đề án (WO) sau đó gửi bộ phận QA review, nếu không có phản hồi gì thì sẽ người lãnh đạo cấp cao hơn approved tài liệu đó

Trang 16

2.3.3 Lập kế hoạch dự án (Project Planning)

Lập kế hoạch thực hiện dự án là hoạt động diễn ra trong suốt quá trình từ khi bắt đầu thực hiện dự án đến khi bàn giao sản phẩm với nhiều loại kế hoạch khác nhau nhằm hỗ trợ kế hoạch chính của dự án phần mềm về lịch trình và ngân sách Ban đầu là Project planning Trong quá trình làm có thêm lập kế hoạch quản lý CRs, kế hoạch quản lý time, kế hoạc quản lý task (MS Microsoft Project), Kế hoạch quản

lý Risks, Issues

Các loại kế hoạch thực hiện dự án

Kế hoạch đảm bảo chất lượng: Mô tả các chuẩn, các qui trình được sử dụng trong

dự án Các chỉ số như bắt được bao nhiêu lỗi trên số dòng code viết được Review code cần bắt được bao nhiêu, review test case cần bắt được bao nhiêu Execute test bắt được bao nhiêu lỗi Tất cả các mertrics liên quan chất lượng dự án đều được planning trong giai đoạn đầu

Kế hoạch thẩm định: Mô tả các phương pháp, nguồn lực, lịch trình thẩm định hệ thống

Kế hoạch quản lý cấu hình: Mô tả các thủ tục, cấu trúc quản lý cấu hình được sử dụng

Kế hoạch bảo trì: Dự tính các yêu cầu về hệ thống, chi phí, nỗ lực cần thiết cho bảo trì

Kế hoạch phát triển đội ngũ: Mô tả kĩ năng và kinh nghiệm của các thành viên trong nhóm dự án sẽ phát triển như thế nào

Quy trình lập kế hoạch thực hiện dự án

Thiết lập các ràng buộc của dự án: thời gian, nhân lực, ngân sách

Đánh giá bước đầu về các "tham số" của dự án: quy mô, độ phức tạp, nguồn lực

Trang 17

Xác định các mốc thời gian trong thực hiện dự án và sản phẩm thu đƣợc ứng với mỗi mốc thời gian

Trong khi dự án chƣa hoàn thành hoặc chƣa bị hủy bỏ thì thực hiện lặp đi lặp lại các công việc sau:

Lập lịch thực hiện dự án

Thực hiện các hoạt động theo lịch trình

Theo dõi sự tiến triển của dự án, so sánh với lịch trình

Đánh giá lại các tham số của dự án Lập lại lịch thực hiện dự án cho các tham số mới

Thỏa thuận lại các ràng buộc và sản phẩm bàn giao của mỗi mốc thời gian

Nếu có vấn đề nảy sinh thì xem xét lại các kĩ thuật khởi đầu đƣa ra các biện pháp cần thiết

Cấu trúc kế hoạch thực hiện dự án

Yêu cầu về tài nguyên phần cứng, phần mềm

Phân công công việc(Task list)

Lập lịch dự án

Cơ chế kiểm soát và báo cáo

Trang 18

III KHÁI NIỆM VỀ LOGIC MỜ

1 Tổng quan về Logic mờ

Trong cuộc sống hiện đại logic mờ có ý nghĩa gì không ?? Câu trả lời là “có”.Hiện nay logic mờ được gắn chặt với cuộc sống của chúng ta cụ thể là ứng dụng của nó được sử dụng trong hầu hết các đồ gia dụng như nồi cơm điện,máy giặt,máy hút bụi…Nó đóng một vai trò cực kỳ quan trọng giúp cho cuộc sống hiện đại phát triển

Lôgic mờ (tiếng Anh: Fuzzy logic) được phát triển từ lý thuyết tập mờ để thực hiện lập luận một cách xấp xỉ thay vì lập luận chính xác theo lôgic vị từ cổ điển Lôgic mờ có thể được coi là mặt ứng dụng của lý thuyết tập mờ để xử lý các giá trị trong thế giới thực cho các bài toán phức tạp (Klir 1997)

Lôgic mờ cho phép độ liên thuộc có giá trị trong khoảng đóng 0 và 1, và ở hình thức ngôn từ, các khái niệm không chính xác như "hơi hơi", "gần như", "khá là" và

"rất" Cụ thể, nó cho phép quan hệ thành viên không đầy đủ giữa thành viên và tập hợp Tính chất này có liên quan đến tập mờ và lý thuyết xác suất Lôgic mờ đã được đưa ra lần đầu vào năm 1965 bởi GS Lotfi Zadeh tại Đại học California, Berkeley

2 Khái niệm tập mờ

Một tập hợp trong một không gian nào đó, theo khái niệm cổ điển sẽ chia không gian thành 2 phần rõ ràng Một phần tử bất kỳ trong không gian sẽ thuộc hoặc không thuộc vào tập đã cho Tập hợp như vậy còn được gọi là tập rõ Lý thuyết tập hợp cổ điển là nền tảng cho nhiều ngành khoa học, chứng tỏ vai trò quan trọng của mình Nhưng những yêu cầu phát sinh trong khoa học cũng như cuộc sống đã cho thấy rằng lý thuyết tập hợp cổ điển cần phải được mở rộng

Ta xét tập hợp những người trẻ Ta thấy rằng người dưới 23 tuổi thì rõ ràng là trẻ

Ngày đăng: 12/04/2015, 14:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Các giai đoạn trong quản lý phần mềm(Fsoft-FPT) - ÁP DỤNG LOGIC MỜ TRONG PHÂN TÍCH DỰ ÁN PHẦN MỀM
Hình 1 Các giai đoạn trong quản lý phần mềm(Fsoft-FPT) (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w