1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích dự án lắp đặt hệ thống chiếu sáng cho nhà máy công nghệ muto hà nội 2

65 711 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 469,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Gia Linh Hà Nội, được tham gia vào một số hoạt động nhất định của công ty, em chọn đề tài làm khóa luận tốt nghiệp của mình là: Phân tích dự

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Kinh tế công nghiệp đãtrang bị cho em những kiến thức và đóng góp những ý kiến quý báu để em có thể hoàn thànhkhóa luận này

Em xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Tiên Phong đã trực tiếp hướngdẫn tận tình để em hoàn thành khóa luận này

Em xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo công ty cổ phần Gia Linh Hà Nội, anh Hồng trưởng phòng kỹ thuật, chị Thắng – kế toán trưởng tại công ty đã giúp đỡ tôi rất nhiệt tìnhtrong thời gian thực hiện khóa luận này

-Trong quá trình thực hiện đề tài chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, rấtmong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin trân trọng cảm ơn!

Sinh viên thực hiện Nguyễn Quang Thuận

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5

LỜI NÓI ĐẦU 6

CHƯƠNG I: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 7

1.1 Khái niệm và phân loại dự án đầu tư 7

1.1.1 Định nghĩa về đầu tư 7

1.1.2 Dự án đầu tư 7

1.1.3 Đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư 7

1.1.4 Phân loại dự án đầu tư 8

1.1.5 Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư 10

1.2 Các tiêu chuẩn sử dụng trong phân tích và đánh giá dự án 12

1.2.1 Giá trị hiện tại ròng NPV 13

1.2.2 Suất thu lợi nội tại IRR 14

1.2.3 Tỷ số lợi ích/chi phí (B/C) 16

1.2.4 Thời gian hoàn vốn (Thv) 18

1.2.5 Phân tích độ nhạy của dự án 19

1.3 Phân tích hiệu quả kinh tế - tài chinh - xã hội dự án đầu tư 20

1.3.1 Phân tích tài chính 20

1.3.2 Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội các dự án đầu tư 21

1.4 Quản lý dự án đầu tư 22

1.4.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư 22

1.4.2 Quản lý tiến độ dự án đầu tư 22

1.4.3 Phương hướng nâng cao hiệu quả dự án đầu tư 24

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU DỰ ÁN LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG NHÀ MÁY CÔNG NGHỆ MUTO HÀ NỘI 2 27

2.1 Giới thiệu về công ty Cổ phần Gia Linh Hà Nội 27

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triên 27

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ 27

Trang 3

2.1.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý 28

2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 28

2.2 Dự án lắp đặt hệ thống chiếu sáng nhà máy công nghệ Muto Hà Nội 2 31

2.2.1 Giới thiệu chung về dự án 31

2.2.2 Hiện trạng hệ thống chiếu sáng nhà máy công nghệ Muto Hà Nội 2 33

2.2.3 Dự báo nhu cầu tiêu thụ 40

2.2.4 Quy mô và tổng mức đầu tư của dự án 42

2.2.5 Sự cần thiết đầu tư lắp đặt hệ thống chiếu sáng 45

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ - TÀI CHÍNH DỰ ÁN LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG NHÀ MÁY CÔNG NGHỆ MUTO HÀ NỘI 2 48

3.1 Phân tích kinh tế - tài chính của dự án 48

3.1.1 Xác định mức tổng đầu tư dự án 48

3.1.2 Các giả thiết đưa vào tính toán 48

3.2 Phân tích tài chính các phương án cơ sở 49

3.2.1 Phân tích tài chính phương án 1 49

3.2.2 Phân tích tài chính phương án 2 51

3.2.3 Phân tích độ nhạy của 2 phương án 53

3.3 So sánh kinh tế - kỹ thuật phương án 2 57

3.3.1 Về mặt kỹ thuật 57

3.3.2 Về mặt kinh tế 57

3.3.3 Kết luận và kiến nghị 58

KẾT LUẬN 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

PHỤ LỤC 62

Trang 4

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH

Bảng 2 – 1: Kết quả hoạt động kinh doanh, năm 2011 – 2012 30

Bảng 2 – 2: Đặc tính chiếu sáng của các thể sáng thường được sử dụng 33

Bảng 2 – 3: Thông số kỹ thuật của các thiết bị chiếu sáng 37

Bảng 2 – 4: Số lượng thiết bị tính toán cho nhà máy Công nghệ Muto Hà Nội 39

Bảng 2 – 5: Nhu cầu sử dụng điện năng của nhà máy hàng tháng 40

Bảng 2 – 6: Biểu giá điện áp dụng cho Công ty TNHH Công nghệ Muto Hà Nội năm 2011 42

Bảng 2 – 7: Thiết bị của các phương án và giá thành sản phẩm 43

Bảng 2 – 8: Tổng mức đầu tư của các phương án 44

Bảng 3 – 1: Chi phí đầu tư của các phương án 49

Bảng 3 – 2: Chênh lệch chi phí của phương án cơ sở và phương án 1 49

Bảng 3 – 3: Phân tích tài chính phương án 1 50

Bảng 3 – 4: Đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính 51

Bảng 3 – 5: Chênh lệch chi phí của phương án cơ sở và phương án 2 51

Bảng 3 – 6: Phân tích tài chính phương án 2 52

Bảng 3 – 7:Đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính 53

Bảng 3 – 8: Kết quả tính toán độ nhạy khi giá điện bình quân tăng 3%, 5% 53

Bảng 3 – 9:Phân tích độ nhạy của hai phương án 54

Bảng 3 – 1: Tiến độ công việc chính của dự án 64

Y Hình 2 – 1: Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh 28

Hình 3 – 1: Độ nhạy của NPV phương án 1 khi giá điện thay đổi 55

Hình 3 – 2: Độ nhạy của NPV phương án 1 khi chi phí O&M thay đổi 55

Hình 3 – 3: Độ nhạy của NPV phương án 2 khi giá điện thay đổi 56

Hình 3 – 4: Độ nhạy của NPV phương án 2 khi chi phí O&M thay đổi 56

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ODA Là một hình thức đầu tư nước ngoài, các khoản đầu tư này

thường là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp vớithời gian vay dài

FDI Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài

NPV Giá trị hiện tại thuần

IRR Suất thu lợi nội tại

MARR Suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được

Thv Thời gian hoàn vốn có chiết khấu

B/C Chỉ tiêu Lợi ích/ Chi phí

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, cơ cấu các ngành kinh tế đang thay đổi theo xu hướng công nghiệp hóa – hiệnđại hóa, nhu cầu sử dụng điện trong các ngành công nghiệp là rất lớn Ngành điện chưa thểphát triển nhanh, kịp thời đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng, nên các đơn vị sản xuất kinh doanhcần sử dụng điện một cách hiệu quả và tiết kiệm có được hiệu quả kinh tế nhất cho đơn vịmình Điều này yêu cầu các công ty xây dựng, lắp đặt hệ thống sử dụng điện phải tính toáncác phương án phù hợp với yêu cầu của đối tác và mang lại hiệu quả tiết kiệm điện sử dụng

Để đảm bảo được điều này, doanh nghiệp xây lắp phải luôn nghiên cứu, áp dụng các kỹthuật và trang thiết bị mới mang lại hiệu quả cho các công trình

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Gia Linh Hà Nội, được tham gia vào một

số hoạt động nhất định của công ty, em chọn đề tài làm khóa luận tốt nghiệp của mình là:

Phân tích dự án lắp đặt hệ thống chiếu sáng cho nhà máy Công nghệ Muto Hà Nội 2

Khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sơ phương pháp luận phân tích hiệu quả của dự án đầu tư

Chương 2: Giới thiệu dự án “Lắp đặt hệ thống chiếu sáng cho nhà máy Công nghệ Muto Hà Nội 2”

Chương 3: Phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính dự án “Lắp đặt hệ thống chiếu sáng nhà máy Công nghệ Muto Hà Nội 2”

Với kiến thức còn nhiều hạn chế, do đó không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rấtmong được sự góp ý và bổ sung của các thầy cô giáo

Em xin chân thành cảm ơn Công ty Cổ phần Gia Linh Hà Nội đã tạo điều kiện cho em đượcthực tập tại công ty và cung cấp số liệu để em thực hiện khóa luận Em xin cảm ơn thầy giáo

TS Nguyễn Tiên Phong đã hướng dẫn em trong suốt thời gian làmkhóa luận vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2013

Trang 7

CHƯƠNG I: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ VÀ

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1 Khái niệm và phân loại dự án đầu tư

1.1.1 Định nghĩa về đầu tư

Đầu tư là hoạt động sử dụng các tài nguyên trong một thời gian tương đối dài nhằm thulợi nhuận và lợi ích kinh tế, là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt độngnhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

1.1.2 Dự án đầu tư

Theo định nghĩa của Ngân hàng thế giới: Dự án đầu tư là tập hợp các hoạt động, các

chính sách và các chi phí có liên quan được thiết kế nhằm mục tiêu nhất định, trong mộtkhoảng thời gian xác định

Theo định nghĩa của nhà kinh tế học người Pháp: Dự án đầu tư là tập hợp các giải pháp

về sử dụng các nguồn lực hữu hạn hiện có nhằm đem lại lợi ích cho nhà đẩu tư và cho xã hộinhiều nhất có thể trong một khoảng thời gian xác định

Theo điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng (ban hành kèm theo nghị định dố 177/CP ngày

20 tháng 10 năm 1994 của Chính phủ): Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất về việc bỏ vốn

để làm mới, mở rộng và cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăngtrưởng về mặt số lượng và cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm hay dịch vụ trong mộtkhoảng thời gian xác định

1.1.3 Đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư

- Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn nhằm thu lợi trong tương lai

- Không phân biệt hình thức thực hiện, nguồn gốc của vốn,… mọi hoạt động có các đặctrưng trên đều được coi là hoạt động đầu tư

- Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn nên quyết định đầu tư thường là quyết định sửdụng các nguồn lực mà biểu hiện cụ thể dưới dạng các hình thái khác nhau như tiền,đất đai, tài sản, vật tư thiết bị, giá trị trí tuệ,…

- Hoạt động đầu tư là hoạt động có tính chất lâu dài: xác suất biến đổi nhất định donhiều nhân tố Chính điều này là một trong những vấn đề hệ trọng phải tính đến trong

Trang 8

- Hoạt động đầu tư là hoạt động luôn cần sự cân nhắc giữa lợi ích trước mắt và lợi íchtrong tương lai: đầu tư về một phương diện nào đó là một sự hy sinh hiện tại để đổilấy lợi ích trong tương lai.

- Hoạt động đầu tư là hoạt động luôn chứa đựng yếu tố rủi ro: các đặc trưng nói trên đãcho thấy hoạt động đầu tư là một hoạt độn chứa nhiều rủi ro

1.1.4 Phân loại dự án đầu tư

1.1.4.1 Phân loại theo quy mô

Theo quy định hiện hành (Nghị định số 12/2000/NQ-CP) đối với các dự án côngnghiệp điện, khai thác dầu khí, xi măng, luyện kim… thì

- Nhóm A : Có tổng vốn đầu tư trên 600 tỷ đồng VN.

- Nhóm B : Dự án có tổng vốn đầu tư từ 30 tỷ đồng cho đến 600 tỷ đồng VN

- Nhóm C : Dự án có vốn đầu tư nhỏ hơn 30 tỷ đồng VN.

1.1.4.2 Phân loại theo tính chất sử dụng vốn đầu tư

- Đầu tư phát triển: Là đầu tư trực tiếp nhằm tăng thêm giá trị tài sản, tạo ra năng lực

mới hoặc cải tạo, mở rộng, nâng cấp năng lực hiện có vì mục tiêu phát triển, có tác dụngquan trọng trong việc tái sản xuất mở rộng

- Đầu tư dịch chuyển: Là đầu tư trực tiếp nhằm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị tài

sản Lúc này không có sự gia tăng giá trị tài sản Loại này có ý nghĩa quan trọng trong việchình thành thị trường vốn, thị trường chứng khoán, thị trường hối đoái, hỗ trợ cho đầu tưphát triển

1.1.4.3 Phân loại theo ngành đầu tư

- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Ngành năng lượng đặc biệt là điện năng là một ngành

hạ tầng cơ sở cần rất nhiều vốn đầu tư

- Đầu tư phát triển công nghiệp

- Đầu tư phát triển nông nghiệp

- Đầu tư phát triển dịch vụ

1.1.4.4 Phân loại theo tính chất đầu tư

- Đầu tư mới : Chủ đầu tư bỏ vốn ra để xây đựng mới hoàn toàn nhằm sản xuất kinh

doanh, dịch vụ để thu lợi nhuận

Trang 9

- Đầu tư chiều sâu : Chủ đầu tư bỏ vốn nhằm mở rộng sản xuất, quy mô của doanh

nghiệp (Quỹ đầu tư phát triển)

- Đầu tư tận dụng năng lực sản xuất sẵn có : Trên quan điểm tiết kiệm và hiệu quả, cần

huy động các giải pháp để sử dụng 100% công suất thiết kế của năng lực sản xuấthiện có

- Đầu tư thay thế : Chủ đầu tư lấy vốn để thay thế những thiết bị cũ, hư hỏng (Quỹ

khấu hao)

1.1.4.5 Phân loại theo nguồn vốn đầu tư

- Vốn trong nước: là vốn hình thành từ nguồn tích luỹ nội bộ của nền kinh tế quốc dân.Các thành phần vốn trong nước:

 Vốn ngân sách nhà nước

 Vốn tính dụng ưu đãi của nhà nước

 Vốn thuộc quỹ hồ trợ đầu tư quốc gia

 Vốn tính dụng thương mại

 Vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước

 Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài

 Vốn của các tổ chức kinh tế địa phương

 Vốn của các doanh nghiệp trong nước

- Vốn ngoài nước:

 Vốn thuộc các khoản vay nước ngoài của chính phủ và các nguồn viện trợ quốc tếdành cho phát triển (kể cả vốn ODA)

 Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI)

 Vốn đầu tư của các tổ chức quốc tế…

1.1.4.6 Phân loại theo chức năng quản trị vốn

- Đầu tư trực tiếp: Đầu tư mà người bỏ vốn và người quản lý sử dụng vốn là một chủ

thể Đầu tư trực tiếp có thể là đầu tư trong nước, theo luật khuyến khích đầu tư trong nước,hoặc đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Trang 10

- Đầu tư gián tiếp: Đầu tư mà người bỏ vốn và người sử dụng vốn không phải là một

chủ thể, thường là hoạt động tín dụng của các tổ chức ngân hàng, quỹ tín dụng, quỹ tiền tệ,công ty tài chính

1.1.5 Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư

1.1.5.1Chuẩn bị đầu tư

Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư

Nghiên cứu tiền khả thi (tùy theo mức độ quan trọng và độ lớn của dự án) là bước sàng

lọc lần cuối cùng để chọn lựa được dự án tối ưu Trong bước nghiên cứu này cũng gần tương

tự như giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi nhưng khác nhau ở mức độ chi tiết và chính xáchơn, mọi khía cạnh được xem xét ở trạng thái động

Nghiên cứu tiền khả thi bao gồm:

- Các bối cảnh chung về kinh tế, xã hội, luật pháp có ảnh hưởng tới dự án

- Nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết đầu tư dự án

- Dự kiến quy mô, hình thức đầu tư

- Chọn khu vực, địa điểm và nghiên cứu nhu cầu, diện tích sử dụng…

- Phân tích sơ bộ công nghệ và kỹ thuật, xây dựng điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị,nguyên liệu, năng lượng

- Phân tích sơ bộ về kinh tế, tài chính nhằm xác định sơ bộ tổng mức đầu tư và cácnguồn vốn

- Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư trên quan điểm của chủ đầu tư, của xã hội, của nhànước

Đặc điểm nghiên cứu các vấn đề trên ở giai đoạn này là chưa chi tiết, xem xét ở trạngthái tính, ở mức trung bình ở mọi đầu vào, đầu ra, mọi khía cạnh kỹ thuật, tài chính, kinh tếcủa cơ hội đầu tư và toàn bộ quá trình thực hiện đầu tư, do đó độ chính xác chưa cao

Nghiên cứu khả thi bao gồm:

- Các bối cảnh chung về kinh tế, xã hội, luật pháp có ảnh hưởng tới dự án

- Nghiên cứu về sự cần thiết đầu tư dự án

- Lựa chọn hình thức đầu tư

- Lập chương trình sản xuất và chương trình đáp ứng nhu cầu

Trang 11

- Xác định địa điểm cụ thể, phương án giải phóng mặt bằng.

- Lựa chọn phương án kỹ thuật công nghệ

- Các phương án tài chính kinh tế

- Các mốc thời gian chính thức thực hiện dự án

1.1.5.2Thực hiện dự án

Thực hiện dự án là giai đoạn biến các dự định đầu tư thành hiện thực nhằm đưa dự án vàohoạt động thực tế của đời sống kinh tế xã hội Giai đoạn này bao gồm một loạt các quá trình

kế tiếp hoặc xen kẽ nhau từ khi thiết kế đến khi đưa dự án vào vận hành khai thác

Thực hiện dự án là giai đoạn hết sức quan trọng, có liên quan chặt chẽ với việc đảm bảo chấtlượng và tiến độ thực hiện dự án và sau đó là hiệu quả đầu tư

1.5.2.1 Công tác của chủ đầu tư

- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của nhà nước

- Xin giấy phép xây dựng hoặc giấy phép khai thác tài nguyên

- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng

- Mua sắm thiết bị và công nghệ

- Tổ chức tuyển chọn tư vấn, khảo sát thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng côngtrình

- Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật (TKKT) tổng dự toán

- Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp, mua sắm thiết bị công trình

1.5.2.2 Công tác của tổ chức xây lắp

- Chuẩn bị các điều kiện cho thi công xây lắp San lấp mặt bằng xây dựng điện nước,công xưởng, kho tàng, bến cảng đường xá, lán trại và công trình tạm phục vụ thicông, chuẩn bị vật liệu xây dựng…

- Chuẩn bị xây dựng các công trình vật liệu liên quan trực tiếp

1.5.2.3 Các công tác tiếp theo

Tiến hành thi công xây lắp công trình theo đúng thiết kế, dự án và tổng tiến độ được duyệt.Trong bước công việc này các cơ quan, các bên đối tác có liên quan đến việc xây lắp công

Trang 12

- Chủ đầu tư có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng.

- Các nhà tư vấn có trách nhiệm giám định kỹ thuật và chất lượng công trình theo đúngchức năng và hợp đồng kinh tế đã ký kết

- Các nhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ và chất lượng xây dựng công trình như đã

ký kết trong hợp đồng

Yêu cầu quan trọng nhất đối với công tác thi công xây lắp là đưa công trình vào khaithác, sử dụng đồng bộ, hoàn chỉnh, đúng thời hạn quy định theo tổng tiến độ, đảm bảo chấtlượng và hạ giá thành xây lắp

1.1.5.3 Hoàn thánh kết thúc dự án đầu tư

- Vận hành (sử dụng, khai thác,…) dự án

Giai đoạn này được xác định từ khi chính thức đưa dự án vào vận hành khai thác cho đến khikết thúc dự án Đây là giai đoạn thực hiện các hoạt động theo chức năng của dự án và quản lýcác hoạt động đó theo các kế hoạch đã dự tính

- Đánh giá sau khi thực hiện dự án (thường gọi là đánh giá sau dự án): Thực chất đây

là việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của

dự án trong giai đoạn vận hành khai thác Phân tích, đánh giá dự án trong giai đoạn nàynhằm:

 Hiệu chỉnh các thông số kinh tế – kỹ thuật để đảm bảo mức đã được dự kiến trongnghiên cứu khả thi

 Tìm kiếm cơ hội phát triển, mở rộng dự án hoặc điều chỉnh các yếu tố của dự án chophù hợp với tình hình thực tế để đảm bảo hiệu quả dự án Dựa vào các kết quả phântích, đánh giá quá trình vận hành, khai thác dự án để có quyết định đúng đắn về sựcần thiết kéo dài hoặc chấm dứt thời hạn hoạt động của dự án

- Kết thúc dự án: Tiến hành các công việc cần thiết để chấm dứt hoạt động của dự án

(thanh toán công nợ, thanh lý tài sản và hoàn thành các thủ tục pháp lý khác)

1.2 Các tiêu chuẩn sử dụng trong phân tích và đánh giá dự án

Trong việc đánh giá dự án, các tiêu chuẩn sử dụng cần phải:

- Được dựa trên cơ sở dòng tiền mặt thực của dự án;

Trang 13

- Phù hợp cho nhiều loại dự án;

- Phản ánh giá trị theo thời gian của tiền tệ;

- Có thể so sánh sự trội hơn giữa dự án này với dự án khác;

b Công thức xác định NPV như sau :

NPV =

t=0

n

(B tC t)(1+t)−t

Trong đó:NPV - Giá trị hiện tại ròng

n - Thời hạn đầu tư ( năm)

Bt - Doanh thu dự án tại năm t

Ct - Chi phí dự án tại năm t (bao gồm chi phí đầu tư và chi phí hoạt động)

i - Lãi suất chiết khấu % (năm)

c Ưu nhược điểm của phương pháp

- Ưu điểm :

 Chỉ tiêu NPV cho ta biết được tổng hiện giá của tiền lời, sau khi đãhoàn đủ vốn Như vậy chỉ tiêu NPV đã khắc phục được các khuyết điểm của thờigian hoàn vốn T

 Nếu NPV > 0 thì dự án có lời

 Nếu NPV < 0 thì dự án bị lỗ

Trang 14

 Nếu NPV = 0 thì dự án không lời không lỗ, tức là thu hồi chỉ vừa đủ trảlại vốn, tính trên quan điểm hiện giá.

- Khuyết điểm:

 NPV chỉ cho ta biết dự án lời hay lỗ, và số tiền lời lỗ bằng bao nhiêu,nhưng chưa cho ta biết mức độ sinh lợi (lãi suất) của bản thân dự án Do đó đôi khi

dự án tuy có lời nhưng vẫn chưa nên đầu tư vì mức độ sinh lợi thấp

 Hơn nữa, NPV tính ra sẽ là một hằng số có giá trị như một trị ngẫunhiên chứ chưa cho ta thấy quy luật, nghĩa là mới cho ta biết kết quả chứ chưa cho

ta biết hiệu quả Vì vậy có thể xảy ra trường hợp dự án A có NPV lớn hơn NPVcủa dự án B nhưng chưa đủ để ta nói rằng dự án A tốt hơn dự án B

d Phạm vi ứng dụng

Được áp dụng cho hầu hết các dự án đầu tư Nếu NPV>0 ta chỉ nên nói dự án có lời,không nên nói dự án là khả thi vì tính khả thi của dự án phụ thuộc nhiều yếu tố chứ khôngriêng gì NPV Hơn nữa nếu NPV >0 mà không đủ lớn thì cũng chưa xứng đáng để đầu tư,nghĩa là cũng chưa khả thi

1.2.2 Suất thu lợi nội tại IRR

Trang 15

Giải phương trình trên ta tìm được IRR bằng cách giải gần đúng như sau: cho một hệ sốchiết khấu i1bất kỳ sao cho NPV1 > 0, với i2 sao cho NPV2< 0 IRR được suy ra gần đúngtheo công thức sau:

IRR=i1+(i2−i1) NPV1

NPV1+|NPV2|

Trong đó: i1 - Hệ số chiết khấu ứng với NPV1, dương nhưng sát giá trị 0

i2 - Hệsố chiết khấu ứng với NPV2, âm nhưng sát giá trị 0

NPV1 - Giá trị hiện tại thực dương ứng với i1.NPV2 - Giá trị hiện tại thực dương ứng với i2.IRR = r% là một lãi suất do bản thân dự án sinh ra làm cân bằng giữa tổng hiện giá thuhồi và tổng hiện giá đầu tư, nghĩa là với lãi suất phân biệt vùng lời, vùng lỗ của dự án trong

cả thời hạn đầu tư

Như vậy dự án phải gánh chịu một lãi suất lớn hơn IRR thì dự án đã lỗ (NPV< 0), không nênđầu tư Ngược lại, nếu dự án chiết khấu bởi một lãi suất nhỏ hơn IRR thì vẫn có lời (NPV=0), nếu số tiền là đủ lớn thì vẫn có thể đầu tư

b Ưu, nhược điểm của phương pháp

Ưu điểm:

 Có tính đến sự biến động của các chỉ tiêu theo thời gian, tính toán cho cả đời dự án;

 Hiệu quả được biểu diễn dưới dạng số tương đối và có so với một trị số hiệu quả tiêuchuẩn;

 Trị số IRR được xác định từ nội bộ phương án một cách khách quan và do đó tránhđược việc xác định trị số của suất thu lợi tối thiểu r để quy các chỉ tiêu về cùng mộtthời điểm so sánh như khi tính chỉ tiêu NPV;

 Có thể tính đến nhân tố trượt giá và lạm phát bằng cách thay đổi các chỉ tiêu của dòngtiền tệ thu chi qua các năm và suát thu lợi r

Nhược điểm:

Trang 16

 Cho kết quả chính xác trong điều kiện thị trường vốn là hoàn hảo, một điều kiện khóđảm bảo trong thực tế;

 Khó ước lượng chính xác các chỉ tiêu cho cả đời dự án;

 Phương pháp này nâng đỡ các dự án cần ít vốn đầu tư, ngắn hạn có mức doanh lợi củađồng vốn cao so với các dự án tuy cần nhiều vốn, dài hạn, có mức doanh lợi của đồngvốn thấp nhưng hiệu số thu chi (theo số tuyệt đối) cao nếu chỉ dựa vào các chỉ tiêuIRR một cách đơn thuần;

 Phương pháp này đã giả định các kết số đầu tư của dòng tiền tệ được đầu tư lại ngayvào phương án đang xét với suất thu lợi bằng chính IRR đang cần tìm Điều này sẽkhông phù hợp với thực tế nếu trị số IRR tìm ra quá lớn, vì nó đã giả định rằng suấtthu lợi khi tái đầu tư cũng đạt mức quá lớn đó Đó là điều không hoàn toàn phù hợpvới thực tế;

 Việc tính toán IRR tương đối phức tạp, nhất là với dòng tiền tệ đổi dấu nhiều lần;

 Nói rằng so sánh theo chỉ tiêu IRR nhưng thực chất vẫn phải ưu tiên lựa chọn phương

án theo chỉ tiêu NPV trong trường hợp so sánh theo hiệu quả của gia số đầu tư

Đối với huy động vốn: thu hút các nhà đầu tư góp vốn và ngân hàng cho vay

So sánh các giải pháp đầu tư: hai phương án có NPV bằng nhau thì phương án nào cóIRR lớn hơn sẽ được chọn

So sánh các dự án: Khi so sánh nhiều phương án mà có khuynh hướng chọn theo IRR,kiểm tra thêm lãi suất chiết khấu đang sử dụng là bao nhiêu để kiểm tra thêm chỉ tiêu NPV

1.2.3 Tỷ số lợi ích/chi phí (B/C)

a Định nghĩa

Tỷ số lợi ích/chi phí là tỷ số giữa tổng giá trị hiện tại của doanh thu và tổng giá trị hiện tạicủa chi phí dự án

Trang 17

Ct - Chi phí trong năm t.

t - Hệ số chiết khấu

Điều kiện lựa chọn dự án đầu tư dựa vào tiêu chuẩn B/C:

 B/C ≥ 1 Thì dự án có thu nhập bù đắp được chi phí Khi dự án có tính đối kháng, loại trừnhau thì chọn dự án nào có B/C lớn hơn

 B/C < 1 Thì dự án thua lỗ

 B/C = max thì dự án tối ưu với dự án độc lập và có cùng độ lớn

b Ưu, nhược điểm của phương pháp

- Ưu điểm

 Có tính đến biến động của các chỉ tiêu tính toán theo thời gian cho cả đời dự án

 Có thể tính đến nhân tố trượt giá

 Hiệu quả được tính theo số tương đối nên được đánh giá chính xác hơn so với nguồnchi phí đã bỏ ra

 Khi so sánh theo gia số đầu tư có thể tìm được phương án vừa tốt hơn theo chỉ tiêuNPV

- Khuyết điểm

 Chỉ đảm bảo tính chính xác trong điều kiện thị trường vốn hoàn hảo

 Khó dự báo chính xác các chỉ tiêu tính toán cho cả đời dự án

 Việc xác định trị số suất thu lợi tối thiểu gặp nhiều khó khăn

 Nói rằng so sánh theo tỷ số thu chi nhưng về thực chất vẫn phải ưu tiên lựa chọnphương án theo NPV

c Phạm vi ứng dụng

Ứng dụng hạn chế hơn so với phương pháp dùng chỉ tiêu NPV, IRR và thường dùng

để phân tích và đánh giá các dự án có quy mô khác nhau

Trang 18

1.2.4 Thời gian hoàn vốn (T hv )

a Định nghĩa

Thời gian hoàn vốn T là thời gian cần thiết để có thể hoàn trả lại vốn đầu tư đã bỏ ra,tức là thời gian cần thiết để cho tổng hiện giá của thu hồi vừa bằng tổng hiện giá của vốn đầutư

Trong đó: T - Thời gian hoàn vốn

Bt - Doanh thu tại năm t

Ct - Chi phí tại năm t

i - Lãi suất chiết khấu (% /năm)

b Ưu, nhược điểm của phương pháp

- Ưu điểm :

 Độ tin cậy tương đối cao Lý do là thời gian hoàn vốn là những năm đầukhai thác, mức độ bất trắc ít hơn những năm sau Các số liệu dự báo đối với các nămđầu có độ tin cậy cao hơn những năm sau

 Chỉ tiêu này giúp các nhà đầu tư thấy được đến bao giờ thì vốn có thể được thu về đủ, trên quan điểm hiện giá, do đó họ có thể sơ bộ quyết định có nên đầu tư hay không

 Số nghịch đảo của T gọi là E Ví dụ T= 4 năm thì E= 0,25 hay 25% E đựơc xem gần đúng là hệ số hiệu quả đầu tư trong những năm đầu Có thể đem E so sánh với hiệu quả tiêu chuẩn {E} Nếu E ¿ {E} thì việc đầu tư là có lợi

 Do có những ưu điểm kể trên nên chỉ tiêu thời gian hoàn vốn được sử dụng rộng rãi và là chỉ tiêu bắt buộc khi tính toán lập dự án đầu tư

- Khuyết điểm:

 Không cho biết thu nhập to lớn sau khi hoàn vốn Đôi khi một dự án có thời gian hoànvốn dài nhưng lại có thu nhập về sau cao thì vẫn có thể là một dự án tốt Do đó khôngdựa vào thời gian hoàn vốn để kết luận rằng dự án này tốt hơn dự án kia

Trang 19

 Phụ thuộc vào hệ số chiết khấu Nếu i càng lớn thì thời gian hoàn vốn càng dài vàngược lại Vì vậy cần chọn hệ số chiết khấu cho phù hợp với từng dự án, trên cơ sởtính toán chi phí sử dụng vốn của từng dự án.

c Phạm vi ứng dụng

Thời gian hoàn vốn được sử dụng rộng rãi và là chỉ tiêu bắt buộc phải tính toán khi lập

dự án đầu tư

Dùng như chỉ tiêu bổ sung liên quan tới vấn đề rủi ro trong đầu tư

1.2.5 Phân tích độ nhạy của dự án

Hiệu quả của dự án phụ thuộc vào các yếu tố đầu vào được dự báo trong khi lập dự ánnhất là những yếu tố giá cả, tài chính trong tương lai xa Vì vậy cần phải xem xét tính ổnđịnh về mặt tài chính của các dự báo thông qua các chỉ tiêu hiệu quả khi có biến động củacác đầu vào này

Độ nhạy của dự án là mức độ biến đổi của các chỉ tiêu hiệu quả như: lợi nhuận, hiệngiá của hiệu số thu chi (NPV), hay suất thu lợi nội tại (IRR),…khi ta thay đổi các chỉ tiêutính toán có mặt trong dòng tiền tệ so với tình trạng bình thường ban đầu

Độ nhạy của dự án có thể khảo sát theo sự thay đổi của từng chỉ tiêu riêng rẽ hay hầuhết các chỉ tiêu đồng thời Độ nhạy thường được xem xét theo các tình huống tốt nhất, xấunhất và bình thường để quyết định cuối cùng

- Các đại lượng đầu vào có thể biến động ảnh hưởng lớn đến hiệu quả dự án thường

 Giá bán sản phẩm: Đặc biệt các sản phẩm mới nếu không điều tra kỹ thị trường và

sự phát triển công nghệ thì có thể dự báo giá sản phẩm quá cao so với thực tế

Trang 20

 Các yếu tố chi phí sản xuất: Có tính quyết định đến giá thành sản phảm và hiệu quả

dự án

 Chi phí cơ hội của vốn: đại lượng này biến động tuỳ theo thị trường vốn, nếu có biếnđộng tăng trong khi thực hiện dự án có thể làm cho dự án không còn hấp dẫn nữa

- Các đại lượng cần đưa ra phân tích

 Giá trị tuyệt đối lợi nhuận thu được nên phân tích hiệu quả kinh tế xã hội thì đó làgiá trị gia tăng

 Giá trị thu hồi nội tại (NPV)

 Suất thu lời nội tại (IRR)

 Thời gian hoàn vốn

 Chỉ số lợi ích/chi phí (B/C)

Nói tóm lại, phân tích độ nhạy là một phương pháp khá hiệu quả để đánh giá dự án đầu

tư trong trường hợp có nhiều yếu tố đầu vào thay đổi gây tác động không tốt đến kết quả của

dự án Nó giúp cho các nhà đầu tư lường trước được những rủi ro có thể xảy đến với dự án

và có những biện pháp thích hợp nhằm loại trừ hoặc giảm thiểu những tác động xấu củanhững yếu tố này tới kết quả của dự án đầu tư

1.3 Phân tích hiệu quả kinh tế - tài chinh - xã hội dự án đầu tư

Trên cơ sở đó, ta đánh giá được hiệu quả về mặt tài chính của việc đầu tư nhằm quyếtđịnh có nên đầu tư hay không Nhà nước cũng có căn cứ vào nay để xem xét các lợi ích tàichính có hợp lý hay không, dự án có đạt được các lợi ích hay không và dự án có an toàn vềmặt tài chính hay không

Đối với các dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nói chung nội dung phân tíchphân tích tài chính là giống nhau, chỉ khác nhau về chi tiết

Trang 21

Phân tích tài chính, ngoài những tác dụng trên, còn là cơ sở để tiến hành phân tích kinh

tế – xã hội

Phân tích tài chính liên quan trực tiếp đến ngân quỹ của nhà đầu tư, nên được nhà đầu tưđặc biệt quan tâm

Việc tính toán, đánh giá tài chính được tiến hành theo nội dung trình tự sau đây:

- Xác định vốn đầu tư, cơ cấu các loại vốn, nguồn tài trợ

- Lập các bảng tính tài chính

- Xác định các chỉ tiêu hiệu quả và các vấn đề khác

1.3.2 Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội các dự án đầu tư

Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội hoặc hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư là một nội dungquan trọng và phức tạp của phân tích dự án, có nhiệm vụ đánh giá hiệu quả của một dự ánđầu tư trên quan điểm toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tức là phân tích đầy đủ, toàn diện nhữngđóng góp thực sự của dự án vào việc phát triển nên kinh tế quốc gia và việc thực hiện cácmục tiêu kinh tế xã hội của đất nước

Để có thể phân tích kinh tế -xã hội, trước hết ta cần phải xác định được các lợi ích kinh

tế - xã hội và những chi phí mà xã hội cần bỏ ra khi thực hiện dự án

Lợi ích kinh tế – xã hội là những lợi ích về mặt kinh tế được xét trên phạm vi toàn xãhội, toàn nền kinh tế quốc dân, tức là xét trên tầng vĩ mô, khác với những lợi ích về mặt tàichính chỉ được xét trên tầng vi mô, liên quan đến từng xí nghiệp

Lợi ích kinh tế – xã hội của một dự án là hiệu số của các lợi ích mà nền kinh tế quốc dân

và xã hội thu được trừ đi những đóng góp mà xã hội phải bỏ ra khi dự án đươc thực hiện.Lợi ích mà nền kinh tế quốc dân và xã hội thu được có những cái không định lượngđược như sự phù hợp của dự án đối với những mục tiêu phát triển kinh tế, những lĩnh vựcđược ưu tiên, ảnh hưởng dây chuyền đến sự phát triển của các nghành khác, … nhưng cũng

có những cái định lượng được như mức độ gia tăng sản phẩm, thu phập quốc dân, sử dụnglao động,tăng thu ngoại tệ, tăng thu cho Ngân sách Nhà nước Lợi ích kinh tế - xã hội cũng

là dự tính trên cơ sở các số liệu dự báo nên cũng có tính chất biến động rủi ro

Trang 22

Những đóng góp, hoặc chi phí, mà xã hội phải bỏ ra trong quá trình thực hiện dự án chủyếu là các tài nguyên mà xã hội phải dành cho dự án thay vì có thể sử dụng cho một mụcđích khác trong một tương lai gần.

Như vậy lợi ích kinh tế – xã hội chính là sự so sánh giữa lợi ích được dự án tạo ra với cái

mà xã hội phải trả để sử dụng tài nguyên có hiệu quả nhất là đối với nền kinh tế quốc dân vàtoàn xã hội Đối với nước ta, khái niệm về lợi ích kinh tế xã hội của dự án trình bày trên nay,còn là điều mới mẻ, vì trong nhiều thập niên trước nay chúng ta chưa sử dụng nó Chỉ saukhi nền kinh tế nước ta chuyển qua cơ chế thị trường thì khái niệm này mới được du nhậpvào nước ta, và trên thực tế ta còn thiếu kinh nghiệm trong việc xác định các chỉ tiêu hiệuquả liên quan đến khái niệm này Mặc dầu vậy, Nhà nước ta trong những quy định gần đây,cũng đã yêu cầu phải tính toán, xác định một số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội của các dự

án đầu tư, bên cạnh những vấn đề môi trường làm cơ sở để Nhà nước phê chuẩn và cấp giấyphép đầu tư

Trang 23

Tóm tắt chương 1

Chương 1 của khóa luận tập trung vào tìm hiểu những khái niệm cơ bản, cách thức đểphân loại dự án đầu tư, quy trình để lập một dự án đầu tư, cũng như những cơ sở lý thuyết đểtiến hành phân tích đánh giá hiệu quả của dự án Vấn đề quan trọng trong cơ sở lý thuyết đó

là đi tìm hiểu cách tính các chỉ tiêu hiệu quả như: NPV, IRR, Thv, B/C Qua đó, có thể đánhgiá dự án đầu tư đó có thực sự hiệu quả hay không cũng như quy mô lãi và mức độ rủi rocủa dự án Trong chương 3, khóa luận sẽ ứng dụng các lý thuyết này vào việc phân tích hiệuquả của dự án: “Lắp đặt hệ thống chiếu sáng nhà máy Công nghệ Muto Hà Nội 2”

Trang 24

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU DỰ ÁN LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG NHÀ

MÁY CÔNG NGHỆ MUTO HÀ NỘI 2

2.1 Giới thiệu về công ty Cổ phần Gia Linh Hà Nội

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần Gia Linh Hà Nội

Tên giao dịch quốc tế: GiaLinh Hanoi JSC

Giấy phép kinh doanh: 0103038838 cấp ngày 06/07/2009

Chủ tịch HĐQT: Nguyễn Văn Sơn

Trụ sở chính: Km1 đường Bắc Thăng Long – Nội Bài, Đông Anh, Hà Nội

Văn phòng giao dịch: Lô A25, khu đấu giá Vạn Phúc, Hà Đông, Hà Nội

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ

- Các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà hiện tại doanh nghiệp đang kinh doanh: Sau khiđược thành lập chức năng chính của công ty là xây dựng, lắp đặt các công trình, hạngmục công trình (xây dựng nhà xưởng, văn phòng; lắp đặt cơ điện, đường ống thoát nước,thông gió, khí nén, điều hòa, chữa cháy,…) phục vụ chủ yếu trong các cụm, khu côngnghiệp với các đối tác là nước ngoài

Nhiệm vụ của công ty:

- Đầu tư xây dựng các công trình hạ tần kỹ thuật đối với các dự án san lấp mặt bằng, xây

các hệ thống cấp thoát nước

- Xây dựng các công trình, hạng mục công trình; lắp đặt cơ điện, khí nén, điều hòa, thông

gió, chữa cháy,…

Trang 25

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

THUẬT

P TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

P KỸ THUẬT

P TÀI CHÍNH

CTHĐQT KIÊM GIÁM

ĐỐC

- Lập các dự án kinh doanh hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và xây dựng.

- Xây dựng các công trình công nghiệp, thủy lợi và công trình ngầm.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý

Mỗi công ty ngay từ đầu khi thành lập đều phải xây dựng cho mình một cơ cấu quản lýthống nhất, có sự phân cấp cho từng phòng ban cụ thể để từ đó có thể xác định nhiệm vụ,quyền hạn của mỗi phòng ban và mối quan hệ giữa các phòng ban trong đơn vị Công ty đãthành lập các phòng ban với những chức năng, nhiệm vụ cụ thể để cùng làm tốt công việc làtham mưu cho Giám đốc của công ty về mọi vấn đề phát sinh trong và ngoài đơn vị

Hình 2 – 1: Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 26

2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

- Hội đồng Quản trị:là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty do Đại hội đồng cổ đông

công ty bầu ra Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty giải quyết mọi vấn

đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ các vấn đề thược thẩm quyềncủa Đại hội đồng cổ đông

- Giám đốc (kiêm Chủ tịch HĐQT): lãnh đạo trực tiếp công ty, chịu trách nhiệm về

việc điều hành, quản lý công ty và chịu trách nhiệm trước Đại hội cổ đông Giám đốc

là người đại diện của công ty trước pháp luật, là người có quyền ký kết các văn bảnpháp luật liên quan tới công ty

- Phó Giám đốc:là người giúp việc cho Giám đốc, các Phó giám đốc phụ trách và quản

lý một lĩnh vực chuyên môn riêng

- Phòng Tổ chức – Hành chính: Quản lý và thực hiện các thủ tục hành chính, pháp

chế trong công ty và với các cơ quan hữu quan bên ngoài phù hợp với quy định củacông ty, pháp luật và các quy định của Nhà nước Xây dựng chiến lược, kế hoạch vàchính sách phát triển nhân sự.Lập kế hoạch nhân sự cho từng dự án của công ty

- Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ xây dựng các tài liệu, hồ sơ đấu thầu; tiếp nhận tiến bộ

khoa học – kỹ thuật, đề xuất dây chuyền công nghệ phù hợp cho các dự án được triểnkhai

- Phòng Tài chính – Kế toán: hoạch định đầu tư, huy động và sử dụng các nguồn vốn

một cách hiệu quả nhật; hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo chế độ kế toánViệt Nam; kiểm tra, kiểm soát, phân tích, đánh giá các thông tin kinh tế, tài chính củadoanh nghiệp phục vụ cho công tác quản lý và ra quyết định của lãnh đạo

- Các đội của công ty: Khảo sát thực địa, thi công hoàn thiện các công trình, chịu

trách nhiệm về chất lượng công trình; phối hợp với chủ đầu tư công trình nghiệm thukhối lượng công việc thực hiện cho thanh lý hợp đồng và thanh toán tiền lương; xâydựng và tổ chức thực hiện công tác an toàn lao động, các biện pháp an toàn lao động,

vệ sinh công nghiệp

Các kết quả hoạt động của doanh nghiệp

Trang 27

Trong suốt thời gian hoạt động từ khi thành lập đến nay, công ty đã thực hiện 53 dự án,trong đó:

- 5 dự án đang trong quá trình thực hiện

- 2 dự án đã được phê duyệt

- 46 dự án đã hoàn thành

Các dự án công ty thực hiện đều là các dự án về các công trình lắp đặt hệ thống điện, cơkhí, khí nén, hệ thống cấp thoát nước

Tình hình tài chính của doanh nghiệp

Bảng 2 – 1: Kết quả hoạt động kinh doanh, năm 2011 – 2012

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02

3 Doanh thu thuần về bán hàng và

Trong đó: Chi phí lãi vay 23

8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 870,377,303 709,897,704

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

Trang 28

lượng dự án công ty đã thực hiện trong những năm này khá lớn: 5 dự án thi công công trìnhcông nghiệp ở các KCN, 3 dự án lắp đặt hệ thống điều hòa, chiếu sáng cho các tòa nhà vănphòng.

2.1.5 Đánh giá chung về tình hình hoạt động của doanh nghiệp

Sau một thời gian thành lập, công ty cổ phần Gia Linh Hà Nội đang ngày càng pháttriển Với sự cố gắng của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và tập thể cán bộ công nhân viên,công ty đã và đang mở rộng quy mô, tạo uy tín trên thương trường

Đội ngũ nhân viên lành nghề, hoạt động trên nhiều lĩnh vực, được đào tạo không ngừng vềmặt chuyên môn, đáp ứng được yêu cầu công việc ngày càng cao

Tuy nhiên công ty cũng còn một số hạn chế:

- Phạm vi hoạt động của công ty trên lĩnh vực thiết kế, xây dựng, lắp đặt có thời gian

công trình kéo dài khiến vòng quay vốn chậm Dịch vụ lao động trình độ cao, có kinhnghiệm cũng bị hạn chế do cạnh tranh nguồn nhân lực với nhiều công ty lớn khác

- Hạn chế bởi giấy phép khi muốn mở rộng lĩnh vực kinh doanh

Định hướng phát triển:

- Phát triển chuyên ngành xây dựng, lắp đạt hệ thống cơ điện, điều hòa, khí nén

- Mở rộng quy mô, xây dựng xưởng cơ khí gia công các thiết bị chi tiết cơ khí để giảm

chi phí thuê, mua ngoài

- Kết hợp với các đơn vị xây lắp, nhà thầu khác để thực hiện các công trình, dự án lớn

hơn,…

2.2 Dự án lắp đặt hệ thống chiếu sáng nhà máy công nghệ Muto Hà Nội 2

2.2.1 Giới thiệu chung về dự án

Trong giai đoạn II của dự án xây mới, nhà máy Công nghệ Muto Hà Nội cần có một hệthống chiếu sáng đạt tiêu chuẩn, tiết kiệm năng lượng nhưng vẫn phải đảm bảo yêu cầu kỹthuật Hệ thống chiếu sáng tiết kiệm được lắp đặt sẽ giúp công ty giảm chi phí sản xuất vàtăng tính cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường

3 phương án được xây dựng cho hệ thống chiếu sáng tại nhà máy công nghệ Muto HàNội 2:

Trang 29

- Phương án chiếu sáng cơ sở được tính toán theo tiêu chuẩn chiếu sáng từng khu vực

của nhà máy

- Phương án chiếu sáng 1: do tổng công ty thiết kế xây dựng Hà Nội đưa ra với các

thiết bị chiếu sáng thông thường cho nhà máy

- Phương án chiếu sáng 2: do công ty cổ phần Gia Linh Hà Nội đưa ra với các thiết bị

chiếu sáng tiết kiệm điện

2.2.1.1 Mục tiêu của dự án

- Lắp đặt hệ thống chiếu sáng chung.

- Hình thức chiếu sáng: Chiếu sáng trực tiếp.

- Sử dụng thiết bị chiếu sáng hợp lý để tăng năng suất lao động, chống chói lóa, giảm mệt

mỏi, và hạn chế nguy cơ tai nạn lao động

- Sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện để tiết kiệm điện năng sử dụng.

- Giảm chi phí phải trả cho chiếu sáng, giúp giảm chi phí sản xuất sản phẩm.

2.2.1.2 Cơ sở để lập đề án

- Kế hoạch xây dựng nhà máy công nghệ của công ty TNHH Công nghệ Muto Hà Nội;

- Hợp đồng kinh tế giữa công ty TNHH Công nghệ Muto Hà Nội và Công ty Cổ phần

Gia Linh Hà Nội;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7114 – 1:2008,

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 05:2008/BXD;

- Quyết định của Bộ Y tế QĐ/BYT 3733/2002: Về độ rọi, độ đồng đều của ánh sáng và

chỉ số hoàn màu

- Các phương án lắp đặt thiết bị chiếu sáng được áp dụng theo phương pháp luận và các

bước thiết kế được công nhận

2.2.1.3 Đặc điểm chính của công trình

- Dự án “Lắp đặt hệ thống chiếu sáng nhà máy Công nghệ Muto Hà Nội 2” được triển

khai cho khu vực nhà máy Công nghệ Muto 2 Đây là khu nhà máy được Công tyTNHH Muto Hà Nội đầu tư mới để mở rộng quy mô sản xuất

- Lắp đặt hệ thống chiếu sáng chung cho khu vực nhà máy, lắp hệ thống chiếu sáng dự

Trang 30

- Hệ thống phải được xây dựng đáp ứng nhu cầu sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh

doanh và an toàn lao động cho công nhân của công ty

2.2.1.4 Phạm vi đề án

- Hệ thống dây dẫn, công tắc điều khiển cho hệ thống chiếu sáng khu vực nhà xưởng,

khu vực văn phòng, hành lang công trình phụ

- Lắp đặt hệ thống chiếu sáng chung cho 02 nhà xưởng của nhà máy Công nghệ Muto

Hà Nội 2

- Lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng hành lang, đèn chiếu sáng dự phòng và đèn chỉ dẫn tới

lối thoát hiểm khi sự cố

2.2.2 Hiện trạng hệ thống chiếu sáng nhà máy công nghệ Muto Hà Nội 2

2.2.2.1 Cơ sở xây dựng tiêu chuẩn chiếu sáng từng khu vực của nhà máy

Bảng 2 – 2: Đặc tính chiếu sáng của các thể sáng thường được sử dụng

Loại đèn Lm/W hoàn màu Chỉ số Ứng dụng đặc trưng Tuổi thọ (giờ)

Gia đình, kháchsạn, chiếu sángchung, chiếusáng khẩn cấp

1000

Đèn huỳnh

Tốt, đặcbiệt khi cólớp bọc

Văn phòng, cửahàng, bệnh viện,gia đình

15000

Trang 31

a Chiếu sáng khu vực nhà xưởng

Chiếu sáng là hạng mục không thể thiếu khi xây dựng nhà máy, xưởng sản xuất Đảmbảo cho quá trình sản xuất được thực hiện liên tục ngày cũng như đêm Tùy thuộc vào đặcđiểm của từng loại hình nhà xưởng sản xuất (xưởng may, xưởng sản xuất gỗ, xưởng sản xuất

cơ khí, kho lưu hàng,…) mức độ và yêu cầu chiếu sáng sẽ khác nhau Vì vậy, khi thiết kếtcần nghiên cứu kỹ lưỡng đặc điểm, tính chất của nhà xưởng và nhu cầu sử dụng của từngkhu vực trong nhà xưởng một cách rõ ràng để lựa chọn mức độ chiếu sáng phù hợp cũngnhư đưa ra giải pháp phù hợp Khi thiết kê chiếu sáng nhà xưởng công nghiệp cần lưu ý một

số yêu cầu sau:

- Lựa chọn mức độ chiếu sáng phù hợp theo từng khu vực trong nhà xưởng

- Nghiên cứu tính chất, đặc điểm của nhà xưởng sản xuất để lựa chọn: nguồn sáng, màu

sắc ánh sáng, tuổi thọ phù hợp: thiết bị có khả năng hạn chế chói loa, cấp bảo vệ bụi,nước, khả năng chống va đập, nhiệt độ, độ rung, độ ồn phù hợp

- Đối với các xưởng có các thiết bị quay như: bánh đà, máy mài,… tần số ánh sáng

(nguồn sáng phóng điện) phải khác với tấn số quay của thiết bị để tránh tai nạn (nếutrùng tần số người vận hành có thể không nhận biết được thiết bị có quay hay không)

- Nghiên cứu kỹ cách bố trí thiết bị trong xưởng để bố trí đèn phù hợp, tránh bị che

khuất, hạn chế chói lóa (không treo đèn thấp dưới 2.5m), đảm bảo an toàn cũng nhưthuận lợi cho việc vận hành, bảo dưỡng, thay thế Một số xưởng ngoài việc chiếusáng chung cần thiết phải tăng cường chiếu sáng cục bộ hoặc các thiết bị chiếu sángcầm tay (di động) phục vụ lắp đặt sửa chữa máy móc

- Đối với các xưởng thông thường, giải pháp chiếu sáng thông thường là trực tiếp (đèn

lắp trên trần, xà cột, xích,…vv chiếu xuồng), tuy nhiện có mối số xưởng có độ caolớn Không có khả năng lắp đèn hoặc khó khăn trong việc vận hành bảo dưỡng có thể

sử dụng giải pháp chiếu sáng gián tiếp (sử dụng các đèn pha lắp ở độ cao thấp chiếulên các tầm gương lắp phía trên khu vực cần chiếu)

Trang 32

- Việc điều khiển: nên điều khiể theo từng vùng, vị trí đóng cắt thuận tiện, thiết kế

thêm các ổ cắm di động phục vụ các thiết bị chiếu sáng cầm tay Ngoài ra, cần lưu ý

đế hệ thống chiếu sáng sự cố và chiếu sáng bảo vệ

Hiện nay, một số thiết bị chiếu sáng công suất cao đang được sử dụng phổ biến cho cáckhu công nghiệp là: đèn cao áp Natri, đèn cao áp Metal Halide Đặc biệt, bóng Metal Halidethế hệ mới đang được sử dụng để thay thế bóng đèn Metal Halide thông thường

Bóng đèn Metal Halide thế hệ mới có nhiều ưu điểm:

- Sáng hơn so với bóng đèn sử dụng ống phóng điện quartz thông thường

- Chỉ số hoàn màu cao Ra = 80 – 95 ánh sáng rực rỡ, trung thực tự nhiên

- Tuổi thọ tăng 1,5 – 2 lần so với đèn Metal Halide sử dụng ống phóng điện quartz

- Hiệu suất phát quang cao đạt tới 100 lm/W

- Có thể khởi động và hoạt động tôt trong dải nhiệt độ -200C + 600C, phù hợp chiếusáng ở điều kiện nhiệt độ thấp

- Sản phẩm đạt tiêu chuẩn IEC 61167/IEC 62035

b Chiếu sáng khu vực văn phòng, hành lang, cầu thang

Trong phòng làm việc, chiếu sáng phải đảm bảo yêu cầu tạo môi trường chất lượng ánhsáng, tạo cảm giác hưng phấn, sáng tạo, nâng cao hiệu quả công việc

Đèn huỳnh quang ống các thế hệ có thể tiết kiệm hơn và có tuổi thọ cao hơn nhiều sovới đèn sợi đốt thông thường do hiệu suất năng lượng phát quang cao từ 4 lần trở lên và tuổithọ cao 10 lần so với đèn sợi đốt thông thường Nếu chỉ căn cứ đơn giản vào công suất tiêuthụ và có chú ý đến độ phát sáng thì dùng đèn T8 với công suất 36W thay cho đèn T10 vớicông suất 40W cũng có thể tiết kiệm được 10% điện năng và sáng hơn Trong thực tế, các sốhiệu đo được như sau:

- Bóng đèn T8 – 36W có quang thông 3 350 lumen và hiệu suất năng lượng phát quang

dao động trong khoảng 80 ÷ 90 lm/W, trong khi bóng đèn T10 – 40W có quang thông

2 850 lumen và hiệu suât năng lượng phát quang dao động trong khoảng 50÷60 lm/W

Ngày đăng: 02/04/2015, 21:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] - Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính Phủ Khác
[2] - Nghị định số 16/2005/NĐ–CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ Khác
[3] - Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Khác
[4] - Kinh tế nắng lượng – TS.Phạm Thị Thu Hà (Chủ biên) – NXB Thống kê – HN – 2006 Khác
[5] - Quản trị dự án đầu tư Gs.Ts.NGƯT. Bùi Xuân Phong – Học viện công nghệ Bưu chính viễn thông Khác
[6] – Quản trị rủi ro – GS.TS Nguyễn Minh Duệ - Đại học Bách khoa Hà nội Khác
[7] – Bài giảng Kinh tế lượng – TS.Phạm Cảnh Huy – Đại học Bách khoa Hà nội Khác
[8] – Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm Microsoft Project 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2 – 1: Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh - phân tích dự án lắp đặt hệ thống chiếu sáng cho nhà máy công nghệ muto hà nội 2
Hình 2 – 1: Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 23)
Bảng 2 – 1: Kết quả hoạt động kinh doanh, năm 2011 – 2012 - phân tích dự án lắp đặt hệ thống chiếu sáng cho nhà máy công nghệ muto hà nội 2
Bảng 2 – 1: Kết quả hoạt động kinh doanh, năm 2011 – 2012 (Trang 25)
Bảng 2 – 3: Thông số kỹ thuật của các thiết bị chiếu sáng - phân tích dự án lắp đặt hệ thống chiếu sáng cho nhà máy công nghệ muto hà nội 2
Bảng 2 – 3: Thông số kỹ thuật của các thiết bị chiếu sáng (Trang 31)
Bảng 2 – 5: Số lượng thiết bị tính toán cho nhà máy Công nghệ Muto Hà Nội phương án 2 - phân tích dự án lắp đặt hệ thống chiếu sáng cho nhà máy công nghệ muto hà nội 2
Bảng 2 – 5: Số lượng thiết bị tính toán cho nhà máy Công nghệ Muto Hà Nội phương án 2 (Trang 34)
Bảng 2 – 4: Số lượng thiết bị tính toán cho nhà máy Công nghệ Muto Hà Nội phương án 1 - phân tích dự án lắp đặt hệ thống chiếu sáng cho nhà máy công nghệ muto hà nội 2
Bảng 2 – 4: Số lượng thiết bị tính toán cho nhà máy Công nghệ Muto Hà Nội phương án 1 (Trang 34)
Bảng 2 – 6: Nhu cầu sử dụng điện năng của nhà máy hàng tháng - phân tích dự án lắp đặt hệ thống chiếu sáng cho nhà máy công nghệ muto hà nội 2
Bảng 2 – 6: Nhu cầu sử dụng điện năng của nhà máy hàng tháng (Trang 35)
Bảng 2 – 7: Biểu giá điện áp dụng cho Công ty TNHH Công nghệ Muto Hà Nội năm 2011 - phân tích dự án lắp đặt hệ thống chiếu sáng cho nhà máy công nghệ muto hà nội 2
Bảng 2 – 7: Biểu giá điện áp dụng cho Công ty TNHH Công nghệ Muto Hà Nội năm 2011 (Trang 36)
Bảng 2 – 8: Thiết bị của các phương án và giá thành sản phẩm phương án 1 - phân tích dự án lắp đặt hệ thống chiếu sáng cho nhà máy công nghệ muto hà nội 2
Bảng 2 – 8: Thiết bị của các phương án và giá thành sản phẩm phương án 1 (Trang 37)
Bảng 2 – 9: Thiết bị của các phương án và giá thành sản phẩm phương án 2 T - phân tích dự án lắp đặt hệ thống chiếu sáng cho nhà máy công nghệ muto hà nội 2
Bảng 2 – 9: Thiết bị của các phương án và giá thành sản phẩm phương án 2 T (Trang 38)
Bảng 3 – 2: Chênh lệch chi phí của phương án cơ sở và phương án 1 - phân tích dự án lắp đặt hệ thống chiếu sáng cho nhà máy công nghệ muto hà nội 2
Bảng 3 – 2: Chênh lệch chi phí của phương án cơ sở và phương án 1 (Trang 42)
Bảng 3 – 3: Phân tích tài chính phương án 1 Đvt: triệu đồng - phân tích dự án lắp đặt hệ thống chiếu sáng cho nhà máy công nghệ muto hà nội 2
Bảng 3 – 3: Phân tích tài chính phương án 1 Đvt: triệu đồng (Trang 43)
Bảng 3 – 5: Chênh lệch chi phí của phương án cơ sở và phương án 2 Phương án cơ sở Phương án - phân tích dự án lắp đặt hệ thống chiếu sáng cho nhà máy công nghệ muto hà nội 2
Bảng 3 – 5: Chênh lệch chi phí của phương án cơ sở và phương án 2 Phương án cơ sở Phương án (Trang 44)
Bảng 3 – 6: Phân tích tài chính phương án 2 Đvt: triệu đồng - phân tích dự án lắp đặt hệ thống chiếu sáng cho nhà máy công nghệ muto hà nội 2
Bảng 3 – 6: Phân tích tài chính phương án 2 Đvt: triệu đồng (Trang 45)
Bảng 3 – 7:Đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính - phân tích dự án lắp đặt hệ thống chiếu sáng cho nhà máy công nghệ muto hà nội 2
Bảng 3 – 7:Đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính (Trang 46)
Bảng 3 – 9:Phân tích độ nhạy của hai phương án - phân tích dự án lắp đặt hệ thống chiếu sáng cho nhà máy công nghệ muto hà nội 2
Bảng 3 – 9:Phân tích độ nhạy của hai phương án (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w