Ứng dụng enzym Keratinaza trong phân hủy lông gia cầm làm thức ăn chăn nuôi
Trang 1Đại học Khoa học Tự nhiên_ ĐHQGHN
BÀI TIỂU LUẬN
Ứng dụng enzym keratinaza trong phân hủy lông gia cầm làm thức ăn
chăn nuôi
Giảng viên : Nguyễn Thị Hà
Nhóm 7 K57 CNKTMT
Danh sách thành viên:
1 Phạm Thị Liễu
2 Đinh Thị Diệu Linh
3 Huỳnh Thị Phương Linh
Nội Dung
Trang 2I. Chất thải lông gia cầm
I.1 Thực trạng chất thải lông gia cầm
I.2 Keratin
1.2.1 Nguồn gốc Keratin
1.2.2 Cấu trúc Keratin
1.2.3 Tính chất keratin
II. Enzym Keratinaza
II.1 Đặc tính enzyme Keratinaza
II.2 Nguồn gốc enzyme keratinaza
III. Ứng dụng enzyme keratinaza trong phân hủy lông gia cầm
III.1 Cơ chế phân hủy keratin
III.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất phân hủy
III.3 Sản xuất thức ăn chăn nuôi
IV. Kết luận
V. Tài liệu tham khảo
I.Chất Thải Lông Gia Cầm
1.1 Thực trạng rác thải lông gia cầm
Trang 3Phát triển ngành chăn nuôi là một phần quan trọng trong giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm trên thế giới Quá trình này đồng thời tạo ra lượng lớn rác
chế biến gia cầm và tỉ lệ tăng hàng năm là khoảng 4,5% Đây là chất thải rất khó
xử lý do thành phần chính là keratin - một loại protein có khả năng chống lại các tác nhân phân hủy cao, thời gian để lông vũ tự phân hủy hoàn toàn trong tự nhiên
là từ 5 – 7 năm
Phế phẩm lông gia súc gia cầm thường được xử lý bằng phương pháp chôn lấp hoặc đốt cháy, thậm chí thải trực tiếp ra môi trường, gây ô nhiễm nghiêm trọng cho
môi trường đất, nước, không khí ( hình 1)
Hình 1 Chất thải lông gia cầm không được thu gom xử lý
Xử lý lông vũ không đúng quy định gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con
người và môi trường ( hình 2 )
Hình 2 Xử lý, chế biến lông vũ không đúng quy định
Do bản chất của lông gia cầm là protein nên nếu được xử lý phù hợp thì có thể trở thành nguồn protein bổ sung hiệu quả vào thức ăn chăn nuôi, đem lại hiệu quả cao về kinh tế và có thể giải quyết các vấn đề liên quan đến môi trường Tuy
Trang 4nhiên hiện nay các cơ sở sản xuất thường áp dụng công nghệ hiện đại để sản xuất
giảm chất lượng và tỉ lệ tiêu hóa Protein
Bảng 1: Thành phần tỉ lệ của protein và acid amin trong lông vũ
( nguồn latshaw et al 1994)
Việc sử dụng enzyme thủy phân là phương án hiệu quả, không tốn năng lượng
mà hiệu suất thủy phân gần như hoàn toàn Trong những năm gần đây, các nhà khoa học trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về các vi sinh vật có hoạt tính
Trang 5keratinaza, về đặc điểm và ứng dụng của chúng, bước đầu phục vụ cho việc phân hủy phế phẩm lông dùng làm thức ăn chăn nuôi và giải quyết được nhiều vấn đề môi trường
1.2 Keratin
1.2.2 Nguồn gốc
nhiên keratin là thành phần chính cấu tạo nên các cấu trúc như lông, tóc, móng, guốc, sừng, da, biểu mô của tế bào động vật có xương sống…
lượng cơ thể có sự khác nhau
- Keratin chiếm đến 90% khối lượng lông vũ nên đây được xem như là nguồn protein tiềm năng thay thế cho một số nguồn protein khác để bổ sung vào
thành phần thức ăn chăn nuôi
1.2.3 Cấu trúc của keratin
vật có xương sống và là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các thành phần phụ như móng, tóc, lông,…
và cấu trúc cơ bản tương tự nhau Trình tự acid amin quyết định đến các liên kết trong phân tử và tính chất của những cấu trúc bậc cao hơn, cũng như ảnh hưởng đến các liên kết trong phân tử keratin Các chuỗi acid amin này được cuộn chặt, ở dạng xoắn α (α – keratin) hoặc ở dạng phiến β (β – keratin ) và gấp nếp tạo thành cấu trúc ba chiều ( hình 3)
Trang 6
Hình 3 : cấu tạo hình học của α – keratin và β – keratin
nhất (có thể chiếm tới 24%).Trong cấu trúc của acid amin cyscein có chứa
disunfua Theo hàm lượng lưu huỳnh Keratin được phân thành hai nhóm chính dựa theo
cầu nối disunfua cao
1.2.4 Tính chất của keratin
thông thường như : trypsin, papain, pepsin
như urê Keratin trong dung dịch có thể lắp ráp lại sợi trung gian
thể được rụng ra hoặc bị các tế bào mới đẩy lên Nếu các tế bào đã chết này được lưu giữ trong tình trạng tốt, chúng sẽ có tác dụng như một lớp cách điện, cách nhiệt, không thấm nước,… bảo vệ các tế bào phía dưới
Trang 7II Enzym Keratinaza
2.1 Đặc Tính Của Keratinaza
kiềm (6-9) và là loại enzyme ưa nhiệt, nhiệt độ tối ưu từ 30oC đến 80oC, có khi đạt tới 100oC
tự nhiên Keratinaza chủ yếu được xếp vào nhóm proteaza serin do có đến 97% cấu trúc giống với cấu trúc của proteaza serin và cũng bị ức chế bởi các chất ức chế proteaza serin
Hình 4 : enzyme keratinaza
nhiên các dạng cơ chất chứa Keratin như lông, móng, sừng…vẫn bị phân hủy Điều này có được là do hoạt động của các vi sinh vật (vi khuẩn, xạ
tấn công vào các liên kết disulfide (S-S), làm suy giảm các protein dạng sợi fibrin, elastin, collagen và sợi protein khác Tuy nhiên khả năng tạo ra enzym này của vi sinh vật phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chủng vi sinh vật, nguồn cơ chất và cả điều kiện của môi trường Đây được xem như nguồn enzym quan trọng có khả năng ứng dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau như công nghiệp da, phân bón, thức ăn chăn nuôi, y dược…
sinh vật tổng hợp Keratinaza được phân lập từ nhiều vị trí địa lý khác nhau,
từ đất Nam cực đến suối nước nóng, kể cả ở điều kiện môi trường kỵ khí và
Trang 8hiếu khí Đến nay Keratinaza được nghiên cứu chủ yếu có nguồn gốc từ vi khuẩn, đặc biệt là từ chi Bacillus ( hình 5 )
tham gia tích cực vào sự phân hủy vật chất hữu cơ nhờ khả năng sinh nhiều loại enzyme ngoại bào Đây là những vi khuẩn hình que, Gram dương, sinh trưởng hiếu khí hoặc kị khí không bắt buộc và hình thành nội bào tử
Hình 5: vi khuẩn bacillus Hình 6: nấm Chrysosporium
nghiên cứu là có khả năng thủy phân Keratin tốt
Keratinaza
bao gồm Lysobacter, Kocurica, Nesternokia… và một vài dòng Gram
âm như Vibrio, Xanthomonas, Stenotrophomonas…
Trang 9 Nhóm nấm: Chrysosporium ( hình 6) , Fusarium, Geomyces,
Monodictys, Urocladium…
III Ứng Dụng Enzym Keratinaza Trong Phân Hủy Lông Gia Cầm
3.1 Cơ Chế Phân Hủy
trúc của keratin, tạo thành các chuỗi protein có cấu trúc đơn giản hơn, hỗ trợ cho quá trình phân hủy của enzyme ngoại bào Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân hủy bao gồm peptide mạch ngắn có khả năng hòa tan và các axit amin
nối disulfide và phân hủy chuỗi protein
Disulphide bonds NH2 NH2 CH2 - S S - CH2 CH2 – S - S - - CH2
NH CO NH CO
CO - HN CO NH
R hydrogen bonds R t 0 , H + /OH R R
NH CO + E NH + CO
OC NH CO NH NH3 + - OOC NH3 + - OOC
NH ion-ion interactions CO NH CO
CO HN CO NH
R R R R
t 0 ,enzym ,H+ +H2O
Trang 10
NH2-CH-COOH + NH2-CH-COOH + …… + peptide mạch ngắn
R CH- SH
3.2.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ và pH
Nhiệt độ và PH là 2 yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của vi
sinh vật Nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao sẽ làm ức chế quá trình trao đổi chất, tiêu
thấm của tế bào, ảnh hưởng đến hệ enzyme trên thành tế bào cũng như các enzyme ngoại bào tử, làm ảnh hưởng đến khả năng trao đổi chất và phát triển của tế bào vsv
( Nguồn: G.-T Park, H.-J Son et al.2007)
Hình 8 ảnh hưởng của nhiệt độ đến mật độ và hoạt động của enzyme kerstinza
Trang 11( Nguồn: G.-T Park, H.-J Son et al.2007)
Hình 9 ảnh hưởng của pH đến mật độ và hoạt động của enzyme kerstinza
Bảng 2 : Ảnh hưởng của nhiệt độ và pH đến hiệu suất phân hủy keratin của enzyme keratinas
Trang 12(Nguồn: Dương Trọng Tín Đại Học Cần Thơ 2013)
7,5 , giảm dần ở các điều kiện pH thấp hoặc cao hơn 7,5 và thấp nhất
ở pH 6
giảm nhanh khi nhiệt độ từ 450C trở lên
cao nhất ( Mức nhiệt độ và pH này sẽ được sử dụng cho các thí nghiệm về
sự ảnh hưởng tiếp theo)
3.2.2 Ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng Cacbon
(Nguồn: Dương Trọng Tín Đại Học Cần Thơ 2013) Hình 10 Ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng cacbon đến khả năng phân hủy
keratin của enzym Keratinaza.
Từ Hình 10 ta thấy, sự có mặt của glucose hay sucrose trong môi trường sẽ làm giảm khả năng phân hủy keratin do:
Trang 13- glucose và sucrose làm ức chế khả năng sinh ra enzyme keratinaza từ vi khuẩn, vi khuẩn không thể phân hủy keratin được nữa dẫn đến thiếu hụt nguồn dinh dưỡng và giảm sự sinh trưởng, phát triển
khuẩn, nó làm giảm khả năng phân hủy keratin mặc dù thành phần chính của nó là carbohydrate cùng vitamin và khoáng chất, một nguồn dinh dưỡng rất tốt cho sự phát triển tăng sinh khối của vi khuẩn
đạt được cao nhất khi trong môi trường chỉ chứa lông là nguồn dinh dưỡng duy nhất
3.2.3 Ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng Nitơ
(Nguồn: Dương Trọng Tín Đại Học Cần Thơ 2013
Hình 11 Ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng nitơ đến khả năng phân hủy keratin của enzym
Từ kết quả của hình 11 cho thấy, việc bổ sung thêm các nguồn dinh dưỡng chứa nitơ khác nhau làm cho khả năng phân hủy keratin bị giảm Tỉ lệ lông bị phân hủy cao nhất khi không bổ sung Như vậy khả năng phân hủy lông của vi khuẩn phụ thuộc nhiều vào thành phần dinh dưỡng của môi trường Khi môi trường chỉ chứa
Trang 14cơ chất keratin là nguồn dinh dưỡng duy nhất, vi khuẩn sẽ bị kích thích tiết ra nhiều enzyme keratinaza phân hủy cơ chất có trong môi trường để hấp thu vào tế bào Khi môi trường xuất hiện nguồn dinh dưỡng khác dễ tiêu hóa hơn như Yeast extract và bột đậu nành, vi khuẩn sẽ ưu tiên sử dụng nguồn dinh dưỡng này trước, sau khi nguồn dinh dưỡng này cạn kiệt mới chuyển sang sử dụng nguồn keratin trong môi trường Đây là lý do khiến khả năng phân hủy lông bị giảm
3.3 Chế Biến Thức Ăn Chăn Nuôi
3.3.1 Bột lông vũ thủy phân theo phương pháp hiện đại ( bột lông vũ thương
mại
hơi nước trực tiếp thủy phân một phần protein, phá hủy các cầu nối bên trong cấu trúc keratin Sau đó bột lông vũ thủy phân sẽ được xử lý bằng
có thể phân huỷ theo qui trình: khử bởi Na2S2O5 rồi thuỷ phân bằng NaOH, sau đó được trung hoà bởi HCL Dịch sau thuỷ phân trộn với cám (tỷ lệ 2/1)
chăn nuôi Bảo Minh) Quá trình gia nhiệt và xử lý hóa học cũng làm phá hủy một số axit amin nhạy cảm với nhiệt có trong thành phần lông, gây giảm sút giá trị dinh dưỡng của sản phẩm
3.3.2 Bột lông vũ thủy phân bằng enzyme keratinase
Lông cắt nhỏ được ủ 5 ngày với keratinase, thuỷ phân và phơi khô đến khi lông gãy ra
một nguồn protein có tỉ lệ dinh dưỡng cân bằng hơn, cải thiện giá trị
Trang 15dinh dưỡng của sản phẩm, giữ lại được các axit amin thiết yếu như Methionine, Lysine, trypophan
phần
lông thủy phân với Keratinase ở gà trưởng thành là 82% cao hơn so với
hợp có bột lông vũ này, người ta thấy màu sắc của da vàng hơn, thịt có
vị đậm đà, không có mùi lạ của bột lông vũ
Chi phí sản xuất thấp => Giá thành thấp hơn
Nhược điểm : mùi hôi của lông
Tuy phương pháp thủy phân bằng enzyme keratinaza cho ra sản phẩm thức ăn có nhiều ưu điểm vượt trội hơn nhưng do phương pháp này chưa được mở rộng và điều kiện sản xuất nguyên liệu từ vi khuẩn và nấm chưa đáp ứng nên phần lớn các công ty sản xuất loại thức ăn này vẫn áp dụng phương pháp thủy phân hiện đại
IV Kết Luận
khả năng thủy phân Keratin tốt nhất Keratinase chủ yếu tấn công vào các liên kết disulfide(S-S), làm suy giảm các protein dạng sợi fibrin, elastin, collagen và sợi protein khác
lông cao nhất
hoạt động của vi khuẩn gây ức chế và làm giảm khả năng phân hủy keratin Khả năng phân hủy bột lông cao nhất khi trong môi trường chỉ có cơ chất keratin là nguồn dinh dưỡng duy nhất
Tạo ra sản phẩm bột lông vũ thủy phân chất lượng ưu việt hơn, chi phí sản xuất thấp, giá thành sản phẩm giảm
việc giải quyết ô nhiễm môi trường và ứng dụng trong thức ăn chăn nuôi
Trang 16V.Tài Liệu Tham Khảo
- Ashis K Mukherjee, Sudhir K Rai, Naba K Bordoloi (2011), Biodegradation of waste chicken-feathers by an alkaline -keratinase (Mukartinase) purified from a mutant Brevibacillus sp strain AS-S10-II, International Biodeterioration &
Biodegradation 65, 1229-1237
- Taha I Zaghloul, Amira M Embaby, Ahmed R Elmahdy (2011), Biodegradation
of chicken feathers waste directed by Bacillus subtilis recombinant cells: Scaling
up in a laboratory scale fermentor, Bioresource Technology 102, 2387–2393
- Geun-Tae Park, Hong-Joo Son (2009), Keratinolytic activity of Bacillus
megaterium F7-1, a feather-degrading mesophilic bacterium, Microbiological Research164, 478- 485
- Salon 129: Wool Dyeing History, with Focus on Dyeing of Rugs by Pierre
- Bad Hair Days? Chemistry to the Rescue by Marlene M Gutierrez
http://www.teachers.yale.edu/curriculum/viewer/initiative_11.05.04_u
- Lê Thị Thu Huyền, Phân lập vi khuẩn có hoạt tính keratinaza và một số đặc tính của enzim (2012)
- Dương Trọng tín, Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển và khả năng phân hủy lông gia cầm cảu vi khuẩn Bacillus Cereus K13 ( 2013)