Hệ thống đưa ra bảng giao diện bảng gồm có mã nhân viên, tên nhân viên, địa chỉ, số điện thoại, số cmt, một nút kiểm tra và nút cập nhật.. Quản đốc điền đầy đủ thông tin vào vào giao diệ
Trang 1Tạ Duy Tùng – Lớp D09HTTT2
Modul quản lý nhân viên
Pha phân tích
Sơ đồ use case tổng quan
Sơ đồ UC cho modul quản lý nhân viên:
Trang 2I SCENARIO
1 Use Case thêm nhân viên :
- Scenario :
Quản đốc muốn thêm nhân viên mới cho phong kế toán
1 Quản đốc nhấn nút “thêm nhân viên “
2 Hệ thống đưa ra bảng giao diện bảng gồm có mã nhân viên, tên nhân viên, địa chỉ, số điện thoại, số cmt, một nút kiểm tra và nút cập nhật
3 Quản đốc điền đầy đủ thông tin vào vào giao diện thêm nhân viên và nhấn nút kiểm tra
4 Hệ thống kiểm tra và hiện thông báo xem nhân viên đã tồn tại hay chưa
5 Quản đốc nhấn nút thêm
6 Thông tin của nhân viên được lưu vào trong cơ sơ dữ liệu
- Ngoại lệ
4 Hệ thống kiểm tra và hiện thông báo xem nhân viên đã tồn tại hay chưa
4.1 Hệ thống thông báo mã nhân viên đã tồn tại yêu cầu nhập lại thông tin
4.2 Quản đốc nhập lại thông tin và nhấn nút kiểm tra
5 Hệ thống thông báo chưa tồn tại nhân viên
6 Quản đốc nhấn nút thêm
7 Hệ thống thông báo thêm thành công
Trang 32 Use Case sửa nhân viên
- Scenario cho chức năng sửa nhân viên:
Nhân viên A muốn thay đổi thông tin về số điện thoại và địa chỉ của mình
1 Quản đốc chọn chức năng “Thay đổi thông tin nhân viên”
2 Hệ thông hiển thi giao diện thay đổi nhân viên
3 Quản đốc nhấn nút tìm kiếm mã nhân viên trên giao diện thay đổi
4 Hệ thống hiện thị thông tin của nhân viên A
5 Quản đốc tiền hành sửa lại số điện thoại và địa chỉ và nhấn nút sửa
6 Hệ thống kiểm tra và thông báo đã sửa thành công
-Ngoại Lệ:
3 Quản đốc nhấn nút tìm kiếm mã nhân viên trên giao diện thay đổi
3.1 Hệ thống thông báo khong tồn tại mã nhân viên đó
3.2 Quản đốc nhập lại mã nhân viên
4 Hệ thống hiển thị thông tin của nhân viên A
5 Quản đốc tiền hành sửa lại số điện thoại cẩu nhân viena A và nhấn nút sửa
5.1 Hệ thống thông báo nhập sai và yêu cầu nhập lại
5.2 Quản đốc nhập lại thông tin và nhấn nút sửa
5.3 Hệ thống thông báo thay đổi thong tin thành công
- Scenario cho chức năng xóa nhân viên
Nhân viên A bị buộc thôi việc hoặc nghỉ việc , Quản đốc có trách nhiệm xóa tên nhân viên này ra khỏi cớ sở dữ liệu
1 Quản đốc chọn chức năng “Xóa nhân viên”
2 Hệ thông hiển thi giao diện Xóa nhân viên
3 Quản đốc nhấn nút tìm kiếm mã nhân viên trên giao diện thay đổi
4 Hệ thống hiện thị thông tin của nhân viên A
5 Quản đốc chọn nhân viên A và nhấn nút xóa
6 Hệ thống thông báo xóa thành công
Trang 4- Ngoại lệ:
4 Hệ thống thông báo nhân viên A khong tồn tại yêu cầu nhâp lại
4.1 Quản đốc nhập lại mã nhân viên A và nhấn nút tìm kiếm
4.2 Hệ thống hiển thị thông tin nhân viên
5 Quản đốc nhấn nút xóa
6 Hệ thống thông báo Xóa thành công
II Các lớp thực thể lớp biên lớp điều khiển
Trang 5IV Sơ đồ tuần tự
1 Sơ đồ tuần tự cho chức năng thêm nhân viên
Trang 62 Sơ đồ tuần tự cho chức năng sửa nhân viên
3 Sơ đồ tuần tự cho chức năng xóa nhân viên
Trang 7Pha thiết kế
I Sơ đồ lớp
II Định nghĩa thuộc tính và kiểu thuộc tính
Định nghĩa thuộc tính của lớp nhân viên :
o Macn: String// mã công nhân
o Hoten:String// họ tên
o SDT : String // số điện thoại
o SCMT: String // số chứng minh thư
o Diachi: String // địa chỉ
o Ngaysinh : date//ngày sinh
III Thẻ CRC và gán các phương thức
1 Thẻ CRC cho các lớp
- Thẻ CRC cho lớp điều khiển
Trang 8- Thẻ CRC cho form thêm nhân viên
- Thẻ CRC cho form tìm kiếm
Trang 9- Thẻ CRC cho form thông báo
Trang 10- Phương thức NhanVien() dùng để đóng gói thực thể chuyến bay trong
lớp NhanVien
- Phương thức tim() để tìm kiếm chuyến bay theo mã, tên trong lớp
DieuKhien
IV Sơ đồ lớp chi tiết
V Thiết kế thuật toán
Trang 11VI CSDL và Câu lệnh SQL
Câu lệnh SQL:
// chec login
public boolean checlogin(User user) {
String str = "Select *FROM user";
Trang 12}
}
} catch (SQLException ex) {
Logger.getLogger(Control.class.getName()).log(Level.SEVERE, null, ex); }
return false;
}
//chec admin
public int checAdmin(User user) {
String str = "Select *FROM user";
Trang 13}
}
}
} catch (SQLException ex) {
Logger.getLogger(Control.class.getName()).log(Level.SEVERE, null, ex); }
return 0;
}
// Ham luu nhan vien vao CSDL
public void SAVENV(NhanVien nv) {
String querythemnv = "INSERT INTO Nhanvien (Manv, HoTen, SDT, SCMT, Trinhdo,Diachi) VALUES (?,?,?,?,?,?)";
Trang 14preStmt.executeUpdate();
} catch (SQLException ex) {
Logger.getLogger(Control.class.getName()).log(Level.SEVERE, null, ex); }
}
//kiem tra ton tai nhan vien
public boolean checkNV(NhanVien nv) {
String str = "SELECT * FROM NhanVien";
} catch (SQLException ex) {
Logger.getLogger(Control.class.getName()).log(Level.SEVERE, null, ex); }
return true;
Trang 15}
public void XOANV(NhanVien nv) {
String query = "DELETE FROM nhanvien WHERE Manv = ?";
// ham thay doi thong tin nhan vien
public void UPDATENV(NhanVien nv) {
String str = "UPDATE nhanvien SET Sdt = ?,Diachi=? WHERE Manv = ?"; try {
Trang 16Logger.getLogger(Control.class.getName()).log(Level.SEVERE, null, e); }
}
// ham tim kiem nhan vien
public NhanVien[] Timnhanvien(String tukhoa) {
String SearchStr = "SELECT * From nhanvien Where Manv = ? OR Hoten =
Trang 17rs.beforeFirst();
}
//cap phat bo nho cho mang ket qua
results = new NhanVien[rowcount];
//tim kiem so ket qua tra ve
public int sokqnhanvien(String tukhoa) {
Trang 18String SearchStr = "SELECT * From nhanvien Where Manv = ? OR Hoten =
Trang 19Pha kiểm thử 1.Login
1.1 Đăng nhập thành công với quyền admin
với quyền admin
Giao diện quản lý nhân
viên hiện lên
Trang 201.2 Đăng nhập thành công với quyền account thường
Trang 211.3 Đăng nhập không thành công
1.Đăng nhập vào hệ thống
Trang 231.Chọn chức năng thêm nhân
viên
1.1 Quản đốc nhấn nút “OK”
2.Quản đốc nhập thông tin
cần thêm vào form thêm
Trang 242.2 : TEST CASE cho chức năng thêm nhân viên.(Thêm không thành công)
2.Quản đốc nhập thông tin
cần thêm vào form thêm
Trang 262.Quản đốc nhập thông tin
cần sửa vào form sửa
Và nhấn nút “UPDATE”
3
CSDL sau khi sửa:
Trang 272.4 TEST CASE cho chức năng sửa nhân viên.(sửa không thành công)
2.Quản đốc nhập thông tin
cần sửa vào form sửa
Và nhấn nút “UPDATE”
Trang 291.Chọn chức năng xóa nhân
viên
1.1 Quản đốc nhấn nút “OK”
2.Quản đốc nhập thông tin
cần xóa vào form xóa
Và nhấn nút “XOA”
3.Quản đốc nhấn nút OK
CSDL sau khi xóa thành công:
2.6 TEST CASE cho chức năng xóa nhân viên.(không thành công)
Bảng CSDL :
Trang 302.Quản đốc nhập thông tin
cần xóa vào form xóa
Và nhấn nút “XOA”
3.Quản đốc nhấn nút OK
3 Test case cho chức năng tìm kiếm
Trang 324.Nhân viên nhấn “OK”
2.6 TEST CASE cho chức năng tìm kiếm (Không thành công) :
Trang 332.giao diện tìm kiếm hiện
Trang 34Module Quan ly chuyen bay
PHA PHÂN TÍCH Hoàng Đình Nhật
1 Nhân viên A nhấn vào nút “Thêm thông tin chuyến bay”
Trang 352 Hệ thông đưa ra giao diện bảng thêm thông tin chuyến bay bao gồm các cột gồm
mã chuyến bay, hãng hàng không, địa điểm đi, địa điểm đến, ngày, giờ bay, thời gian bay và một nút kiểm tra, một nút cập nhật
3 Nhân viên A điền thông tin vào bảng chuyến bay có mã chuyến bay là A01 của hãng hàng không Vietnam Airline bay từ Hà Nội đến TP Hồ Chí Minh vào 8h00 ngày 25/05/2013 với thời gian bay là 4h
4 Nhân viên A nhấn vào nút kiểm tra
5 Hệ thống kiểm tra thông tin chuyến bay
6 Hệ thống đưa ra cửa sổ nhỏ báo “Chuyến bay chưa tồn tại”
7 Nhân viên A nhấn vào nút cập nhật
8 Thông tin của chuyến bay được đưa vào cơ sở dữ liệu
- Ngoại lệ
Nhân viên A muốn thêm mới thông tin một chuyến bay có mã chuyến bay là B02 của hãng hàng không Jestar bay từ Hà Nội đến Đã Nẵng vào 8h00 ngày 25/05/2013 với thời gian bay là 3h
1 Nhân viên A nhấn vào nút “Thêm thông tin chuyến bay”
2 Hệ thông đưa ra giao diện bảng thêm thông tin chuyến bay bao gồm các cột gồm
mã chuyến bay, hãng hàng không, địa điểm đi, địa điểm đến, ngày, giờ bay, thời gian bay và một nút kiểm tra, một nút cập nhật
3 Nhân viên A điền thông tin vào bảng chuyến bay có mã chuyến bay là B02 của hãng hàng không Jestar bay từ Hà Nội đến Đã Nẵng vào 8h00 ngày 25/05/2013 với thời gian bay là 3h
4 Nhân viên A nhấn vào nút kiểm tra
5 Hệ thống kiểm tra thông tin chuyến bay
6 Hệ thống đưa ra cửa sổ nhỏ báo “Chuyến bay đã tồn tại, mời bạn nhập lại”
Nhân viên A muốn thêm mới thông tin một chuyến bay có mã chuyến bay là A01 của hãng hàng không Vietnam Airline bay từ Hà Nội đến TP Hồ Chí Minh vào 8h00 ngày 25/05/2013 với thời gian bay là 4h
1 Nhân viên A nhấn vào nút “Thêm thông tin chuyến bay”
2 Hệ thông đưa ra giao diện bảng thêm thông tin chuyến bay bao gồm các cột gồm
mã chuyến bay, hãng hàng không, địa điểm đi, địa điểm đến, ngày, giờ bay, thời gian bay và một nút kiểm tra, một nút cập nhật
3 Nhân viên A điền thông tin vào bảng chuyến bay có mã chuyến bay là A01 của hãng hàng không Vietnam Airline bay từ Hà Nội đến TP Hồ Chí Minh vào 8h00 ngày 25/05/2013 với thời gian bay là 4h
4 Nhân viên A nhấn vào nút cập nhật
5 Hệ thống đưa ra cửa sổ thông báo “Thông tin chưa được kiểm tra”
Trang 366 Nhân viên A nhấn vào nút kiểm tra
7 Hệ thống kiểm tra thông tin chuyến bay
8 Hệ thống đưa ra cửa sổ nhỏ báo “Chuyến bay chưa tồn tại”
9 Nhân viên A nhấn vào nút cập nhật
10 Thông tin của chuyến bay được đưa vào cơ sở dữ liệu
2 Use case sửa thông tin chuyến bay
- Scenario chuẩn
Nhân viên A muốn sửa thông tin một chuyến bay có mã chuyến bay là A01 của hãng hàng không Vietnam Airline bay từ Hà Nội đến TP Hồ Chí Minh vào 8h00 ngày 25/05/2013 với thời gian bay là 4h, sửa thông tin giờ bay là 9h00 ngày 25/05/2013
1 Nhân viên A nhấn vào nút “Sửa thông tin chuyến bay”
2 Hệ thống đưa ra giao diện “Tìm kiếm chuyến bay” bao gồm Tìm kiếm theo mã, theo địa điểm đi – đến, ngày bay
3 Nhân viên A lựa chọn nút “Tìm kiếm theo mã”
4 Hệ thống đưa ra giao diện “Nhập thông tin chuyến bay”
5 Nhân viên A nhập mã chuyến bay là A01
8 Nhân viên chọn thông tin cần sửa là giờ bay
9 Nhân viên điền lại thông tin giờ bay là 9h00
1 Nhân viên A nhấn vào nút “Sửa thông tin chuyến bay”
2 Hệ thông đưa ra giao diện “Tìm kiếm chuyến bay” bao gồm Tìm kiếm theo mã, theo địa điểm đi – đến, ngày bay
3 Nhân viên A lựa chọn nút “Tìm kiếm theo mã”
4 Hệ thống đưa ra giao diện “Nhập thông tin chuyến bay”
5 Nhân viên A nhập mã chuyến bay là X01
6 Hệ thống thực hiện tìm kiếm
7 Hệ thống đưa ra giao diện cửa sổ nhỏ thông báo “Không tìm thấy chuyến bay”
Trang 373 Use case xóa thông tin chuyến bay
- Scenario chuẩn
Nhân viên A muốn xóa thông tin một chuyến bay có mã chuyến bay là A02 của hãng hàng không Vietnam Airline bay từ Hà Nội đến Huế vào 8h30 ngày 25/05/2013 với thời gian bay là 3h
1 Nhân viên A nhấn vào nút “Xóa chuyến bay”
2 Hệ thông đưa ra giao diện “Tìm kiếm chuyến bay” bao gồm Tìm kiếm theo mã, theo địa điểm đi – đến, ngày bay
3 Nhân viên A lựa chọn nút “Tìm kiếm theo địa điểm, thời gian”
4 Hệ thống đưa ra giao diện “Nhập thông tin chuyến bay”
5 Nhân viên A nhập thông tin bao gồm, địa điểm đi là Hà Nội, địa điểm đến là Huế, ngày là 25/05/2013
6 Hệ thống thực hiện tìm kiếm
7 Hệ thống đưa ra thông tin với giao diện là thông tin chuyến bay đi từ Hà Nội đến Huế vào ngày 25/05/2013 gồm 2 chuyến bay: chuyến bay có mã A02 của hãng hàng không VietNam Airline bay vào lúc 8h30 với thời gian bay là 3h; chuyến bay
có mã B02 của hãng hàng không Jestar bay vào lúc 14h00 với thời gian bay là 3h
1 Nhân viên A nhấn vào nút “Xóa chuyến bay”
2 Hệ thông đưa ra giao diện “Tìm kiếm chuyến bay” bao gồm Tìm kiếm theo mã, theo địa điểm đi – đến, ngày bay
3 Nhân viên A lựa chọn nút “Tìm kiếm theo địa điểm, thời gian”
4 Hệ thống đưa ra giao diện “Nhập thông tin chuyến bay”
5 Nhân viên A nhập thông tin bao gồm, địa điểm đi là Hà Nội, địa điểm đến là Huế, ngày là 25/05/2013
6 Hệ thống thực hiện tìm kiếm
7 Hệ thống đưa ra giao diện cửa sổ nhỏ thông báo “Không tìm thấy chuyến bay”
II CÁC LỚP THỰC THỂ, LỚP BIÊN, LỚP ĐIỀU KHIỂN
1 Trích các danh từ
Trang 38- Đoạn văn: Module “Quản lý chuyến bay” cho phép nhân viên bán vé máy bay thực hiện các thao tác thêm, sửa, xóa chuyến bay
- Các danh từ: nhân viên bán vé máy bay, thao tác, chuyến bay
- Đánh giá: Danh từ nhân viên bán vé máy bay là actor Danh từ thao tác không liên quan tới phần mềm
Chỉ còn lại lớp chuyến bay
Trang 39III THẺ CRC CHO CÁC LỚP ĐIỀU KHIỂN
IV SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG (STATE CHART) CHO MODULE
Trang 40V CÁC SCENARIO VỚI CÁC LỚP ĐÃ TRÍCH ĐƢỢC
1 Use case thêm thông tin chuyến bay
- Scenario chuẩn
Nhân viên A muốn thêm mới thông tin một chuyến bay có mã chuyến bay là A01 của
hãng hàng không Vietnam Airline bay từ Hà Nội đến TP Hồ Chí Minh vào 8h00
ngày 25/05/2013 với thời gian bay là 4h
1 Nhân viên A nhấn vào nút “Thêm thông tin chuyến bay”
2 Lớp giao diện gửi thông báo tới lớp điều khiển nút “Thêm thông tin chuyến bay”
được chọn
3 Lớp điều khiển gửi yêu cầu lớp giao diện hiển thị giao diện “Thêm thông tin
chuyến bay”
4 Lớp giao diện hiển thị giao diện “Thêm thông tin chuyến bay”
5 Nhân viên A điền thông tin vào bảng chuyến bay có mã chuyến bay là A01 của
hãng hàng không Vietnam Airline bay từ Hà Nội đến TP Hồ Chí Minh vào 8h00
ngày 25/05/2013 với thời gian bay là 4h và nhấn “Kiểm tra”
6 Lớp giao diện gửi thông báo tới lớp điều khiển nút “Kiểm tra được chọn”
Trang 417 Lớp điều khiển gửi yêu cầu tới lớp chuyến bay lấy thông tin chuyến bay
8 Lớp chuyến bay gửi thông tin tới lớp điều khiển
9 Lớp điều khiển kiểm tra thông tin chuyến bay
10 Lớp điều khiển gửi yêu cầu tới lớp giao diện hiển thị giao diện thông báo “Chuyến bay chưa tồn tại”
11 Lớp giao diện hiển thị giao diện thông báo “Chuyến bay chưa tồn tại”
12 Nhân viên A nhấn vào nút cập nhật
13 Lớp giao diện gửi thông báo tới lớp điều khiển nút “Cập nhật” được lựa chọn
14 Lớp điều khiển gửi yêu cầu cho lớp chuyến bay cập nhật thông tin
2 Use case sửa thông tin chuyến bay
- Scenario chuẩn
Nhân viên A muốn sửa thông tin một chuyến bay có mã chuyến bay là A01 của hãng hàng không Vietnam Airline bay từ Hà Nội đến TP Hồ Chí Minh vào 8h00 ngày 25/05/2013 với thời gian bay là 4h, sửa thông tin giờ bay là 9h00 ngày 25/05/2013
1 Nhân viên A nhấn vào nút “Sửa thông tin chuyến bay”
2 Lớp giao diện gửi thông báo tới lớp điều khiển nút “Sửa thông tin chuyến bay được chọn”
3 Lớp điều khiển gửi yêu cầu tới lớp giao diện hiển thị giao diện “Tìm kiếm chuyến bay”
4 Lớp giao diện hiển thị giao diện “Tìm kiếm chuyến bay”
5 Nhân viên A lựa chọn nút “Tìm kiếm theo mã”
6 Lớp giao diện gửi thông báo tới lớp điều khiển nút “Tìm kiếm theo mã” được chọn
7 Lớp điều khiển gửi yêu cầu tới lớp giao diện hiển thị giao diện “Nhập thông tin chuyến bay”
8 Lớp giao diện hiển thị giao diện “Nhập thông tin chuyến bay”
9 Nhân viên A nhập mã chuyến bay là A01
10 Lớp giao diện gửi thông báo cho lớp chuyến bay mã chuyến bay là A01
11 Lớp điều khiển gửi yêu cầu cho lớp chuyến bay để lấy thông tin cần tìm
12 Lớp chuyến bay gửi thông tin cần tìm tới lớp điều khiển
13 Lớp điều khiển thực hiện tìm kiếm chuyến bay
14 Lớp điều khiển gửi yêu cầu tới lớp giao diện hiển thị kết quả tìm kiếm là chuyến bay có mã A01 bao gồm mã chuyến bay là A01 của hãng hàng không Vietnam Airline bay từ Hà Nội đến TP Hồ Chí Minh vào 8h00 ngày 25/05/2013 với thời gian bay là 4h và một nút cập nhật
15 Lớp giao diện hiển thị thông tin tìm kiếm là chuyến bay có mã A01 bao gồm mã chuyến bay là A01 của hãng hàng không Vietnam Airline bay từ Hà Nội đến TP