PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ CÔNG TY XÂYTrong chương trình quản lý nhân sự này, về mặt quản lý: Ban lãnh đạo công ty An Phước cần có thông tin chi tiết, nhanh chóng về cán bộ công
Trang 1PHÂN TÍCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ CÔNG TY XÂY
Trong chương trình quản lý nhân sự này, về mặt quản lý: Ban lãnh đạo công ty An Phước cần có thông tin chi tiết, nhanh chóng về cán bộ công nhân viên trong công ty chẳng hạn trình độ chuyên môn, quá trình công tác, khen thưởng, kỷ luật, báo cáo thường kỳ về lương bổng, báo cáo thống kê trong toàn
bộ cơ quan… từ đó đưa ra những dự báo để giải quyết việc tăng lương cho nhân viên, những cán bộ về hưu để bổ xung kịp thời
Đối với người sử dụng truy cập dữ liệu nhanh chóng, thao tác vào ra dữ liệu phải đơn giản, chuẩn xác, dễ thực hiện Các thông báo phải được thể hiện rõràng, có khả năng phát hiện và sửa lỗi, có hệ thống kiểm tra và báo cáo khi cập nhật dữ liệu
3.1.2 Phân tích hệ thống thông tin
Bước đầu tiên của việc phân tích hệ thống thông tin là phân tích tổng thể các chức năng của hệ thống thông tin Khảo sát tình hình thực trạng, thu nhập các thông tin cần thiết nhằm xác định những yêu cầu chung đối với hệ thống Phải trả lời rõ ràng và đầy đủ cho câu hỏi “ làm gì? ” đối với hệ thống Từng vấn đề nêu ra sẽ được xem xét, phân tích, lật đi lật lại nhiều lần theo các góc độ quan điểm khác nhau, từng bước hệ thống và tổng quát hóa để dần dần hiểu được hệ thống một cách tổng thể, hiểu được những gì phải tin học hóa Cụ thể
Trang 2hơn phải liệt kê và mô tả đầy đủ các quá trình nghiệp vụ hoạt động của hệ thống,làm rõ ràng, mạch lạc hiện trạng thực tế, các yêu cầu của người sử dụng mà hệ thống sẽ thiết kế cần thỏa mãn Các quy trình nghiệp vụ này phải được mô tả gần hơn với người làm tin học dưới dạng hồ sơ, trong đó thể hiện một cách cô đọng hơn những mối quan hệ cụ thể và chức năng xử lý khi thực hiện.
Phân tích và thiết kế hệ thống bao gồm các giai đoạn thực hiện để có được
hệ thống ở mức vật lý, cụ thể là:
- Khảo sát: Mô tả hệ thống thực mức ngoài
- Phân tích: Mô tả hệ thống mức ý niệm và xây dựng hệ thống logic
- Thiết kế: Mô tả hệ thống ở mức vật lý
Sau khi đã mô tả hệ thống ở mức vật lý, để hoàn thiện và phát triển hệ thống, cần thực hiện thêm ba giai đoạn:
- Xây dựng / tư liệu hóa
- Cài đặt / chuyển giao
- Kiểm tra / thử nghiệm
3.2 TÓM TẮT CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG
3.2.1 Tóm tắt các chức năng cơ bản
Hệ thống quản lý nhân sự bao gồm các chức năng cơ bản sau:
Quản lý hồ sơ:
* Quản lý hồ sơ lý lịch nhân viên
* Cập nhật chỉnh sửa hồ sơ nếu cần có sự thay đổi
+ Hủy hồ sơ nhân sự không còn liên quan gì đến hệ thống
+ Thêm hồ sơ nếu có nhân sự vào hệ thống
+ Chỉnh sửa hồ sơ nếu nhân sự trong hệ thống có sự thay đổi
Quản lý lương:
* Tính lương cho nhân viên dựa trên quy định của nhà nước
* Trả lương cho nhân viên
Quản lý khen thưởng, kỷ luật:
* Khen thưởng cho nhân viên có thành tích tốt trong công tác
Trang 3* Kỷ luật nhân viên khi vi phạm quy định công tác
Thống kê báo cáo các số liệu:
* Báo cáo danh sách nhân viên trong công ty
* Báo cáo nhân viên đến tuổi về hưu
* Báo cáo nhân viên sắp lên lương
* Báo cáo nhân viên hết hạn hợp đồng
* Báo cáo lương từng nhân viên
* Báo cáo danh sách khen thưởng, kỷ luật
Phục vụ tra cứu:
* Tra cứu theo tiêu chí các trường
+ Tra cứu nhân viên về hưu
+ Tra cứu nhân viên sắp lên lương
+ Tra cứu nhân viên hết hạn hợp đồng
3.2.2 Phân tích biểu đồ phân cấp chức năng
Biểu đồ phân cấp chức năng nhằm mô tả hệ thống quản lý, nó cho phép phân
rã các chức năng mức cao thành các chức năng chi tiết mức thấp hơn, kết quả được biểu diễn thành 1 cây gồm nhiều mức Cây chức năng cho ta thấy được rõ ràng, dễ hiểu của một hệ thống quản lý
* Biểu đồ phân cấp chức năng bao gồm:
Chức năng được ký hiệu là hình chữ nhật bên trong có gắn tên nhãn
Kết nối giữa các chức năng có tính phân cấp được ký hiệu bằng đoạn thẳng Biểu đồ phân cấp chức năng ở hệ thống quản lý này cho ta 4 mức phân cấp chức năng:
Mức 1: Cho biết đối tượng quản lý nhân sự có tên là “ Xây dựng hệ thống quản lý nhân sự công ty xây dựng An Phước ”.
Mức 2: Thể hiện 3 chức năng chính của hệ thống
*1 “Cập nhật dữ liệu”: Liên quan đến dữ liệu vào
*2 “Báo cáo”: Lấy kết quả từ chức năng trên
*3 “Phân quyền”: Cho phép xóa, thay đổi, cấp mới quyền truy nhập
Trang 4Mức 3: Thể hiện phân ra 3 chức năng trên đó là cập nhật dữ liệu, báo cáo, phân quyền.
Mức 4: Phân ra chức năng mức 3
Biểu đồ luồng dữ liệu có tính trực quan, các chức năng được nhìn một cách tổng quát Thể hiện tính cấu trúc của phân rã chức năng Nó trình bày hệ thống phải làm gì hơn hệ thống phải làm như thế nào? Sơ đồ này gần giống sơ đồ tổ chức nhưng không đồng nhất
2.3 Xóa bỏ thông tin
4.1 Báo cáo hồ
sơ nhân viên 4.2 Báo cáo lương nhân viên 4.3 Báo cáo nhân viên về hưu 4.4 Báo cáo nhân viên hết hạn hợp đồng
4.5 Báo cáo nhân viên lên lương
4.6 Báo cáo khen thưởng, kỷ luật
Hình 1: Biểu đồ phân cấp chức năng
3.3 CÁC SƠ ĐỒ
BIỂU ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG
Trang 5Sơ đồ luồng dữ liệu nhằm diễn tả tập hợp các chức năng của hệ thống, thể hiện mối quan hệ trước sau trong quá trình xử lý và trao đổi thông tin cho nhau Đây là công cụ chính của quá trình phân tích thiết kế hệ thống và xử lý làm cơ
sở để thiết kế, trao đổi dữ liệu
Sơ đồ phân cấp chức năng mới cho ta biết các phần tử cấu thành của hệ thốngxét theo hoạt động chức năng Còn sơ đồ luồng dữ liệu sẽ cho ta biết các chức năng đó liên kết với nhau như thế nào
Có 3 mức cơ bản:
- Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
- Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
- Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
Quy ước biểu diễn các đối tượng trong sơ đồ
- Là động từ + ( bổ ngữ ) Chính là nơi xử lý, nhận truyền dẫn thông tin giữa các chức năng
< Tên luồng dữ liệu > - Là một danh từ ( có thể + tính từ )
< Tên kho dữ liệu > - Là danh từ + ( tính từ ), là nơi lưu thông tin để
có thể truy nhập lại nhiều lần
- Là một chức năng ( hoặc một tập hợp các chứcnăng ) Có trao đổi thông tin với chức năng khác
mà ta đang xét nó không được biểu diễn ra hình
vẽ
Tên chức năng
< Tên tác nhân trong >
Trang 6- Là một chức năng ( hoặc một tập hợp các chứcnăng ) Có trao đổi thông tin với chức năng mà
ta đang xét nó được biểu diễn ra hình vẽ
3.3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
Biểu đồ luồng dữ liệu (BDL)
ng t ch c
Đưa thông tin
Yêu c u thông tin
Yêu c u
l i yêu c u
Hình 2: Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
3.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
<Tên tác nhân ngoài >
Trang 7Trả lời Yêu cầu
Trang 8** Nhìn vào biểu đồ luồng dữ liệu ở mức đỉnh thông tin được lấy từ “Nhân viên” được chuyển vào hệ thống tùy theo loại thông tin thông qua chức năng
“Quản lý hồ sơ”
** Xử lý lưu vào kho “Hồ sơ” hoặc cho vào “Quản lý lương” để xử lý, một mặt dữ liệu vào kho “Lương” và một mặt xử lý thanh toán tiền cho “Nhân viên”
** Dữ liệu ở kho “Hồ sơ” và “Lương” sẽ được lấy ra gửi cho bộ phận của
“Thống kê” để xử lý Bộ phận này sau khi thống kê sẽ lập các bản báo cáo gửi cho “Phòng tổ chức”
** “Phòng tổ chức” sau khi nhận được báo cáo về tình hình nhân sự và lương
sẽ lập nên các yêu cầu và gửi cho hai bộ phận “Quản lý hồ sơ” và “Quản lý lương” để hai bộ phận này thực hiện
Ngoài ra bộ phận “Tra cứu” sẽ trả lời câu hỏi của “Nhân viên” về tên, tuổi, mức lương, đơn vị… tùy theo các câu hỏi mà bộ phận này sẽ tìm trong kho “Hồ sơ”, kho “Lương”
Trang 9Hình 4: Chức năng quản lý hồ sơ
Thông tin của nhân viên được dựa vào hệ thống sẽ qua “Quản lý hồ sơ” để phân loại:
* Nếu phòng tổ chức yêu cầu thêm một nhân viên mới vào hệ thống thì chức năng “Thêm mới thông tin” sẽ được sử dụng Sau khi thêm đầy đủ các thông tin cần thiết thì chức năng “Thêm mới thông tin” sẽ lưu thông tin mới vào kho “Hồ sơ”
* Nếu phòng tổ chức yêu cầu sửa đổi hồ sơ nhân viên nào đó thì sửa đổi cho phù hợp Chức năng “Sửa đổi thông tin” lúc đó sẽ làm việc này Sau khi sửa đổi,thông tin sẽ được lưu vào trong kho “Hồ sơ”
* Còn nếu đó là thông tin thông báo nhân viên đã ra khỏi hệ thống và không còn liên quan đến hệ thống nữa thì hủy hồ sơ Chức năng “Xóa bỏ thông tin” sẽ được thực hiện
b Chức năng quản lý lương
Trang 10Hình 5: Sơ đồ chức năng quản lý lương
* Sau khi nhập những thông tin cần thiết liên quan đến lương như: hệ số lương, bậc lương, ngạch lương của mỗi nhân viên, thông qua chức năng
“Thêm mới thông tin” thì thông tin sẽ được lưu vào kho “Lương”
* Nếu phòng tổ chức có sự thay đổi thông tin liên quan đến lương nhân viên thì thông qua chức năng “Sửa đổi thông tin” thông tin sẽ được lưu vào kho
“Lương”
* Còn nếu đó là thông tin thông báo nhân viên đã ra khỏi hệ thống và không còn liên quan đến hệ thống nữa thì chức năng “Xóa bỏ thông tin” sẽ được thực hiện
c Chức năng tra cứu
Trang 11Tra cứu nhân viên
Yêu cầu
Đưa thông tin
Yêu cầu
Đưa thông tin
Đưa thông tin Yêu cầu
Hình 6: Sơ đồ chức năng tra cứu
* Hàng tháng muốn tra cứu nhân viên nào được lên lương thì chức năng “Lênlương” sẽ lấy thông tin từ trong kho “Lương” để trả lời
* Hàng tháng muốn tra cứu nhân viên nào hết hạn hợp đồng thì chức năng
“Tra cứu nhân viên hết hạn hợp đồng” sẽ lấy thông tin từ trong kho “Hợp đồng”
Trang 12Phòng tổ chức
Báo cáo lương nhân viên
Báo cáo nhân viên hết hạn
Báo cáo nhân viên về hưu
Đưa báo cáo
Đưa báo cáo
Đưa báo cáo
Yêu cầu
Yêu cầu
Yêu cầu
Yêu cầu Đưa thông tin
Đưa thông tin
Đưa thông tin
Đưa thông tin
Đưa thông tin
Đưa thông tin
Hình 7: Sơ đồ chức năng thống kê
* Dữ liệu lấy từ kho “Hồ sơ”, kho “Lương”, kho “Hợp đồng”, kho “Khen thưởng” và kho “Kỷ luật” chuyển qua cho các chức năng “Báo cáo hồ sơ nhân
Trang 13viên”, “Báo cáo lương nhân viên”, “Báo cáo nhân viên lên lương”, “Báo cáo nhân viên về hưu”, “Báo cáo nhân viên hết hạn hợp đồng”, “Báo cáo khen thưởng, kỷ luật” để xử lý khi có yêu cầu Sau đó gửi lại các báo cáo cho phòng
tổ chức
Trang 14Chương 4
THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ
CÔNG TY XÂY DỰNG AN PHƯỚC
4.1 THIẾT KẾ QUAN NIỆM
Việc thiết kế hệ thống là sự mô tả hình thức đầu tiên toàn vẹn hệ thống thôngtin mà trong đó tất cả các dữ liệu vào, ra được sử dụng bởi hệ thống thông tin được mô tả cùng với các quy trình hướng dẫn những phát triển này Dựa trên việc phân tích dữ liệu, trên sơ đồ luồng thông tin để tạo thành các thực thể Thực thể đó là một hình ảnh cụ thể hoặc trừu tượng mô tả thời gian thực và trong mỗi thực thể phải xác định các thuộc tính của nó
Xác định các thực thể:
a Bảng Tôn giáo (Tongiao)
Tongiao
MaTG (#) TenTG
b Bảng dân tộc (Dantoc)
Dantoc
MaDT(#) TenDT
c Bảng Chuyên môn (Chuyenmon)
Chuyenmon
MaCM(#) TenCM
Trang 15d Bảng phòng ban (Phongban)
Phongban
MaPB(#) TenPB
e Bảng chức vụ (Chucvu)
Chucvu
MaCV(#) TenCV Phucap
f Bảng ngoại ngữ (Ngoaingu)
Ngoaingu
MaNN(#) Ngoaingu Trinhdo
g Bảng trình độ văn hóa (TDVH)
TDVH
MaTDVH(#) TenTDVH
h Bảng quá trình công tác (Quatrinhcongtac)
Quatrinhcongtac
MaQTCT(#) MaNV(@) Ngaylam Chuyentu
Trang 16i Bảng tỉnh thành (Tinhthanh)
Tinhthanh
Matinhthanh(#) Tentinhthanh
j Bảng hồ sơ nhân viên (HSNV)
HSNV
MaNV(#) Hoten Ngaysinh Noisinh Gioitinh Diachi Matinhthanh(@) MaCM(@) MaCV(@) MaPB(@) MaNN(@) MaDT(@) MaTG(@) SDT Email SoCMND MaTDVH(@) Giadinh Socon Doan Ngaydoan Dang Ngaydang
k Bảng khen thưởng (Khenthuong)
Khenthuong
MaNV(@) Thang Nam Tienthuong TT
Trang 17l Bảng kỷ luật (Kyluat)
Kyluat
MaNV(@) Thang Nam Mucphat TP
m Bảng lương cơ bản (LuongCB)
LuongCB
MaluongCB(#) LuongCB
n Bảng ngạch lương (Ngachluong)
Ngachluong
Mangach(#) Ngachluong
o Bảng bậc lương (Bacluong)
Bacluong
MaBL(#) TenBL Mangach(@) HSL
p Bảng hợp đồng (Hopdong)
Hopdong
MaHD(#) MaNV(@) LoaiHD Ngaylam Ngaybd Ngaykt
Trang 18HSNV n 1 Chucvu
q Bảng bảo hiểm xã hội (BHXH)
BHXH
SoBHXH(#) MaNV(@) TLtrich Ngaycap
r Bảng bảo hiểm y tế (BHYT)
BHYT
SoBHYT(#) MaNV(@) MucBHYT Ngaycap
s Bảng sổ lương (Soluong)
Soluong
MasoL(#) MaNV(@) Ngaycap MaLCB(@) MaBL(@) Luong Lanthu NLL
4.2 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BẢNG
4.2.1 Mối quan hệ giữa bảng HSNV và các bảng khác
Quan hệ giữa HSNV (Hồ sơ nhân viên) và Chucvu (Chức vụ) là n – 1 tức là:
+ Một chức vụ có thể do nhiều nhân viên nắm giữ.
+ Một nhân viên chỉ có thể nắm giữ một chức vụ
Quan hệ giữa HSNV (Hồ sơ nhân viên) và Dantoc (Dân tộc) là n – 1 tức là:
+ Một nhân viên chỉ có thể thuộc một dân tộc
Trang 19+ Một dân tộc có nhiều nhân viên
Quan hệ giữa HSNV (Hồ sơ nhân viên) và Tongiao (Tôn giáo) là n – 1 tức là:
+ Một nhân viên chỉ có thể thuộc một tôn giáo
+ Một tôn giáo có nhiều nhân viên
Quan hệ giữa HSNV (Hồ sơ nhân viên) và Phongban (Phòng ban) là n – 1 tứclà:
+ Một nhân viên chỉ có thể thuộc một phòng ban
+ Một phòng ban có rất nhiều nhân viên
Quan hệ giữa HSNV (Hồ sơ nhân viên) và Chuyenmon (Chuyên môn) là n –
1 tức là:
+ Một nhân viên chỉ có thể có một chuyên môn
+ Một chuyên môn có rất nhiều nhân viên biết
Quan hệ giữa HSNV (Hồ sơ nhân viên) và Ngoaingu (Ngoại ngữ) là n – n tứclà:
+ Một nhân viên chỉ có thể biết nhiều ngoại ngữ
+ Một ngoại ngữ có rất nhiều nhân viên biết
Trang 20+ Một tỉnh thành có rất nhiều nhân viên
Quan hệ giữa HSNV (Hồ sơ nhân viên) và Hopdong (Hợp đồng) là 1 – n tức là:
+ Một nhân viên có thể có nhiều hợp đồng lao động
+ Một hợp đồng lao động chỉ dành cho một nhân viên
Quan hệ giữa HSNV (Hồ sơ nhân viên) và BHXH (Bảo hiểm xã hội) là 1 – 1 tức là:
+ Một nhân viên chỉ có một sổ bảo hiểm xã hội
+ Một sổ bảo hiểm xã hội chỉ dành cho một nhân viên
Quan hệ giữa HSNV (Hồ sơ nhân viên) và BHYT (Bảo hiểm y tế) là 1 – 1 tứclà:
+ Một nhân viên chỉ có một sổ bảo hiểm y tế
+ Một sổ bảo hiểm y tế chỉ dành cho một nhân viên
Quan hệ giữa HSNV (Hồ sơ nhân viên) và Quatrinhcongtac (Quá trình công tác) là 1 – n tức là:
+ Một nhân viên có thể có nhiều quá trình công tác
Trang 21HSNV 1 n Quatrinhcongtac
+ Một quá trình công tác chỉ dành cho một nhân viên
Quan hệ giữa HSNV (Hồ sơ nhân viên) và Soluong (Sổ lương) là 1 – n tức là:
+ Một nhân viên có thể có nhiều sổ lương
+ Một sổ lương chỉ dành cho một nhân viên
4.2.2 Mối quan hệ giữa các bảng khác
Quan hệ giữa Soluong (Sổ lương) và BHXH (Bảo hiểm xã hội) là 1 – 1 tức là:
+ Một sổ lương chỉ có thể có một sổ bảo hiểm xã hội
+ Một sổ bảo hiểm xã hội chỉ dành cho một sổ lương
Quan hệ giữa Soluong (Sổ lương) và BHYT (Bảo hiểm y tế) là 1 – 1 tức là:
+ Một sổ lương chỉ có thể có một sổ bảo hiểm y tế
+ Một sổ bảo hiểm y tế chỉ dành cho một sổ lương
4.3 THIẾT KẾ LOGIC
Dựa trên cơ sở dữ liệu quan niệm đã xây dựng, thực hiện các bước chuẩn hóa và chỉnh lý các thực thể để tránh tình trạng các dữ liệu không trùng lặp nhau, tạo nên mối quan hệ giữa các thực thể với nhau và giải tỏa các mối quan
hệ 1-1, n-n thành các mối quan hệ 1-n, n-1 Chuẩn hóa là cơ sở để thiết kế cơ sở
dữ liệu vì nó đảm bảo được tổ chức chặt chẽ và hợp lý
Nhiệm vụ đầu tiên khi cho trước một danh sách các thuộc tính đối với một kiểu thực thể là phải chọn một khóa Khóa đó gồm một hoặc nhiều thuộc tính có
Trang 22giá trị cung cấp một định danh duy nhất cho một dòng trị trong bảng: Không có hai thực thể nào trong một kiểu thực thể có cùng khóa.
Quá trình chuẩn hóa bao gồm việc áp dụng 3 quy tắc kiểm tra liên tiếp nhau:
* Nếu danh sách các kiểu thực thể qua được quy tắc kiểm tra thứ nhất thì
nó được gọi là dạng chuẩn nhất (1NF)
* Nếu nó qua được quy tắc kiểm tra thứ hai thì nó được gọi là dạng chuẩnhai (2NF)
* Nếu nó qua được quy tắc kiểm tra thứ ba thì nó được gọi là dạng chuẩn
ba (3NF), và dạng đầy đủ này được xem như là đã chuẩn hóa đầy đủ
** Chuẩn hóa 1: Giải tỏa dữ liệu bị lặp: Đầu tiên ta phải kiểm tra các thuộc tính của tất cả các thực thể, nếu có thuộc tính nào còn ở dạng phức hợp thì phải phân chia các thuộc tính đó thành các thuộc tính nguyên tố
** Chuẩn hóa 2: Giải tỏa dữ liệu chỉ phụ thuộc vào một phần của trường khóa chính Xác định các phụ thuộc hàm giữa các thuộc tính trong từng thực thể,
từ đó xác định khóa cho từng thực thể Nếu thực thể nào chưa có khóa thì ta thêm thuộc tính vào
** Chuẩn hóa 3: Giải tỏa dữ liệu không phụ thuộc vào trường khóa chính
Để đưa các thực thể về dạng chuẩn 3, ta tiến hành loại bỏ các phụ thuộc hàm không sơ đẳng và các phụ thuộc hàm bắc cầu Với các phụ thuộc hàm không sơ đẳng hay các phụ thuộc hàm bắc cầu thì các thuộc tính tương ứng đều bị tách rời khỏi thực thể cũ để tạo thành các thực thể còn lại sẽ ở dạng chuẩn 3
4.3.1 Bảng NgoaiNgu (Bảng ngoại ngữ)
St
t
4.3.2 Bảng TDVH (Bảng trình độ văn hóa)
Trang 231 MaTDVH Text 10 Mã trình độ văn hóa (khóa chính)
4.3.3 Bảng PhongBan (Bảng phòng ban)
St
t
4.3.4 Bảng ChucVu (Bảng chức vụ)
St
t
3 Phucap Number Interger Mức phụ cấp
4.3.5 Bảng ChuyenMon (Bảng chuyên môn)
St
t
4.3.6 Bảng DanToc (Bảng dân tộc)
St
t
4.3.7 Bảng TonGiao (Bảng tôn giáo)
St
t
Trang 241 MaTG Text 10 Mã tôn giáo (khóa chính)
4.3.8 Bảng Hopdong (Bảng hợp đồng lao động)
St
t
4 Ngaylam Date/
time
ShortDate
Ngày làm
time
ShortDate
Ngày bắt đầu
time
ShortDate
Ngày kết thúc
4.3.9 Bảng LuongCB (Bảng lương cơ bản)
St
t
2 LuongCB Number Long Integer Lương cơ bản
4.3.10 Bảng Ngachluong (Bảng ngạch lương)
St
t
Trang 254.3.12 Bảng Bacluong (Bảng bậc lương)
St
t
3 Mangach Text 10 Mã ngạch lương (khóa ngoại)
4.3.13 Bảng BHXH (Bảng bảo hiểm xã hội)
St
t
3 TLtrich Number Integer Tỉ lệ trích
4 Ngaycap Date/time ShortDate Ngày cấp
4.3.14 Bảng BHYT (Bảng bảo hiểm y tế)
St
t
3 MucBHYT Number Integer Tỉ lệ trích
4 Ngaycap Date/time ShortDate Ngày cấp
4.3.15 Bảng Khenthuong (Bảng khen thưởng)
St
t
4 Tienthuong Number Long Integer Tỉ lệ thưởng
Trang 261 MaNV Text 10 Mã nhân viên (khóa ngoại)
4 Mucphat Number Long Integer Tỉ lệ phạt
4.3.17 Bảng Quatrinhcongtac (Quá trình công tác)
1 MaQTCT Text 10 Mã quá trình công tác (khóa chính)
4 Ngaylam Date/time ShortDat
3 Ngaycap Date/time ShortDate Ngày cấp
4 MaLCB Text 10 Mã lương cơ bản (khóa ngoại)
6 Luong Number Long Integer Lương thực lĩnh
8 NLL Date/time ShortDate Ngày lên lương
4.3.19 Bảng HSNV (Hồ sơ nhân viên)
ST
T
3 Ngaysinh Date/time ShortDate Ngày sinh
6 Matinhthanh Text 10 Mã tỉnh thành (khóa ngoại)
Trang 277 MaCM Text 10 Mã chuyên môn (khóa ngoại)
11 MaDT Text 10 Mã dân tộc (khóa ngoại)
16 MaTDVH Text 10 Mã trình độ văn hóa (khóa ngoại)
20 Ngaydoan Date/time ShortDate Ngày vào đoàn
22 Ngaydang Date/time ShortDate Ngày vào đảng
4.3.20 Mô hình liên kết thực thể E – R (Entity - Relationship)
Trang 28MaNV Hoten Ngaysinh Noisinh Gioitinh Diachi Matinhthanh MaCM MaCV MaPB MaNN MaDT MaTG SDT Email SoCMND MaTDVH Giadinh Socon Doan Ngaydoan Dang Ngaydang
Soluong
MasoL MaNV Ngaycap MaLCB MaBL Luong Lanthu NLL
Chuyenmon
MaCM TenCM
LuongCB
MaluongCB LuongCB
TDVH
MaTDVH TenTDVH
Hopdong
MaHD MaNV LoaiHD Ngaylam Ngaybd Ngaykt
Tongiao
MaTG TenTG
Bacluong
MaBL TenBL Mangach HSL
Phongban
MaPB TenPB
BHYT
SoBHYT MaNV MucBHYT Ngaycap
BHXH
SoBHXH MaNV TLtrich Ngaycap
Chucvu
MaCV TenCV Phucap
Tinhthanh
Matinhthanh Tentinhthanh
Hình 8 Mô hình thực thể liên kết E - R
4.4 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
Trang 294.4.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu
Một cơ sở dữ liệu (CSDL) có thể được định nghĩa như sau: CSDL là một chỗchứa có tổ chức tập hợp các tập tin dữ liệu có tương quan, các mẫu tin và các cột
Ngày nay, CSDL tồn tại trong mỗi ứng dụng thông thường
4.4.2 Khái niệm cơ bản về hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (HQTCSDL) là:
+ Một tập các phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp các dịch vụ
xử lý cơ sở dữ liệu cho những người phát triển ứng dụng và người dùng cuối
+ HQTCSDL cung cấp một giao diện giữa người sử dụng và dữ liệu.+ HQTCSDL biến đổi cơ sở dữ liệu vật lý thành cơ sở dữ liệu logic
4.4.3 Chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
a Thiết lập cơ sở dữ liệu
Gồm có các giai đoạn sau:
- Khai báo
- Định nghĩa
- Nạp dữ liệu vào cơ sở dữ liệu
b Cập nhật dữ liệu
- Bổ sung dữ liệu vào cơ sở dữ liệu
- Loại bỏ dữ liệu khỏi cơ sở dữ liệu
- Sửa dữ liệu trong cơ sở dữ liệu
c Khai thác dữ liệu trong cơ sở dữ liệu
- Tìm kiếm thông tin theo yêu cầu
- Kết xuất thông tin theo yêu cầu
Thông thường việc thiết kế và xây dựng các hệ thống thông tin quản lý, chúng ta cần xử lý các tệp dữ liệu, các tệp này bao gồm nhiều bản ghi và có cùng cấu trúc xác định Đồng thời, mỗi bản ghi được phân chia thành các
trường dữ liệu Mỗi cơ sở dữ liệu là một hệ thống các tệp dữ liệu, mỗi tệp này
có cấu trúc bản ghi khác nhau
Trang 30Trong quá trình thiết kế và xây dựng các hệ quản trị cơ sở dữ liệu, người
ta tiến hành xây dựng các mô hình dữ liệu Mô hình dữ liệu phải thể hiện được bản chất mối quan hệ cơ bản của các dữ liệu mà dữ liệu này phản ánh các mối quan hệ và các thực thể trong thế giới thực Có thể thấy mô hình dữ liệu phản ánh khía cạnh cấu trúc logic mà không đi vào khía cạnh vật lý của cơ sở dữ liệu
Yếu tố quan trọng nhất của cấu trúc cơ sở dữ liệu là dạng cấu trúc dữ liệu lưu trữ được mô tả Có thể thấy rằng loại dữ liệu nền tảng của việc mô tả các mối quan hệ là loại bản ghi Bởi vì các ràng buộc giữa các loại bản ghi tạo ra bản chất cấu trúc cơ sở dữ liệu Vì thế dựa trên việc xác định các ràng buộc giữacác loại dữ liệu được cho như thế nào mà chúng ta phân loại các mô hình dữ liệu Có nghĩa là từ cách nhìn của người sử dụng việc mô tả các dữ liệu và các ràng buộc giữa các dữ liệu được thực hiện như thế nào Hiện nay đã có nhiều loại mô hình dữ liệu Trong đó có bốn loại mô hình dữ liệu đang được sử dụng rộng rãi là:
+ Mô hình phân cấp
+ Mô hình mạng
+ Mô hình quan hệ
+ Mô hình hướng đối tượng
Trong bốn loại mô hình trên thì mô hình quan hệ có nhiều ưu điểm và được nhiều người quan tâm hơn cả, bởi lẽ mô hình dữ liệu quan hệ có tính độc lập dữ liệu rất cao, lại dễ sử dụng Điều quan trọng hơn cả là mô hình quan hệ được hình thức hóa toán học tốt, do đó được nghiên cứu, phát triển và cho được nhiều kết quả lý thuyết cũng như ứng dụng trong thực tiễn
Trên cơ sở mô hình dữ liệu quan hệ, đến nay đã phát triển thêm một số loại mô hình khác nhau nhằm mô tả và thể hiện thế giới thực một cách chính xác và phù hợp như mô hình quan hệ thực thể, mô hình dữ liệu hướng đối
tượng…
Theo cách nhìn của người sử dụng thì một cơ sở dữ liệu quan hệ là một tập các bảng biến đổi theo thời gian
Trang 31Với ưu điểm về tính cấu trúc đơn giản và khả năng hình thức hóa phong phú cơ sở dữ liệu quan hệ dễ dàng mô phỏng các hệ thống thông tin tiết kiệm cótính độc lập cao, dễ sửa đổi, bổ sung cũng như khai thác dữ liệu Mặt khác, việc khai thác và áp dụng kỹ thuật tổ chức và sử dụng bộ nhớ cho phép cài đặt các cơ
sở dữ liệu quan hệ đem lại hiệu quả cao và làm cho cơ sở dữ liệu khẳng định được ưu thế của mình trên thị trường
4.4.4 Mô hình liên kết E – R
Hình 9 Mô hình liên kết E - R
4.5 THIẾT KẾ CÁC MODULE CHƯƠNG TRÌNH
a Chỉnh sửa hồ sơ
Trang 32Chỉnh sửa
hồ sơ
Xác định
Thông tin nhân sự Thông tin nhân sự
Thông tin nhân sự Thông tin nhân sự
Hình 10 Module chỉnh sửa hồ sơ
Hình 11 Module trả lương
c Tính lương
Trang 33Tính lương
Tính lương
chính
Tính phụ cấp
Lên bảng lương
T h n tin
L ư n ch ín h
Phụ cấp
T ê n c á n b ộ
L ư ơ n g c h í n h
P h ụ c ấ p
Hình 12 Module tính lương
d Thống kê báo cáo
Thống kê báo cáo
Trang 34Tra cứu
Xác định câu
Trả lời theo yêu cầu
Trả lời theo
hồ sơ
Tra cứu theo lương
Trang 35Bắt đầu
Nhập thông tin về nhân sự
Trang 36Hình 16 Module tìm kiếm
4.6.3 Module báo cáo