GẮN KIM ĐÚC TỪ ĐẾ MẪU HÀM • Đặt ống đúc lên đế đúc và dán kín xung quanh • Đo từ chỗ cao nhất của mẫu sáp lên phía trên 6mm và làm dấu trên ống đúc • Trộn bột đúc và đổ từ từ vào ống đúc
Trang 1GIA CÔNG KIM LOẠI
Trang 39 Sửa chữa
10 Các thất bại khi đúc
11 Gắn kim đúc PHCĐ, vô bột đúc
12 Nung ống đúc, đúc, làm nguội
Trang 4Bài 1 : HỢP KIM
Hợp kim thường (hợp kim không quí)
• Hợp kim cobalt-chromium : 60% cobalt, 25-30%
chromium và các kim loại khác
• Hợp kim nickel-chromium : 65% nickel, 16% chromium
và các kim loại khác
• Hợp kim titanium
Hợp kim vàng : đây là hợp kim rất cứng
• Hợp kim vàng màu vàng : ít nhất 75% vàng và các kim loại nhóm platinum
• Hợp kim có hàm lƣợng vàng thấp : ít hơn 75% vàng và các kim loại nhóm platinum
Trang 5Bài 2 : GẮN KIM ĐÚC, VÔ BỘT ĐÚC
• Đế đúc (chóp đúc), thoa vaseline vào đế đúc
• Ống đúc bằng kim loại, mặt trong dán một lớp giấy chịu nhiệt dầy 1mm,
để tạo chỗ giản nở cho bột đúc Giấy ngắn hơn đầu ống đúc 4mm
Trang 6GẮN KIM ĐÚC TỪ ĐẾ MẪU HÀM
• Nối kim đúc có đường kính 3,5mm từ mẫu sáp đến lỗ ở giữa mẫu hàm, kim đúc gắn vào chỗ thấp nhất và dầy nhất của mẫu sáp
Trang 7GẮN KIM ĐÚC TỪ ĐẾ MẪU HÀM
• Đặt ống đúc lên đế đúc và dán kín xung quanh
• Đo từ chỗ cao nhất của mẫu sáp lên phía trên 6mm
và làm dấu trên ống đúc
• Trộn bột đúc và đổ từ từ vào ống đúc, để đế đúc lên máy rung, đổ bột dâng lên đến chỗ làm dấu
• Chờ bột đúc cứng, xoay nhẹ đế đúc để lấy ra
Trang 8GẮN KIM ĐÚC TỪ PHÍA TRÊN
• Gắn kim đúc vào mẫu sáp ở chỗ dầy và thuận tiện cho kim loại chảy vào
• Nối các kim đúc có đường kính 3,5mm đồng quy nhau
ở giữa mẫu sáp Chỗ đồng quy cách chỗ cao nhất của mẫu sáp 8-10mm
• Dán chóp đúc vào chỗ đồng quy các kim đúc
Trang 9GẮN KIM ĐÚC TỪ PHÍA TRÊN
• Dán mẫu hàm vào 1 tấm nhựa phẳng
• Thoa chất giảm căng
• Dán ống đúc có lót giấy bên trong lên tấm nhựa sao cho chóp đúc ở giữa ống đúc Trước đó, mài mẫu nếu cần
• Trộn bột đúc và đổ từ từ vào ống đúc cho đến khi đầy ống đúc
Trang 10Bài 3 : NUNG ỐNG ĐÚC, ĐÚC
NUNG ỐNG ĐÚC
• Cân máy : đặt ống đúc và quặng đúc lên thanh ngang của máy đúc và điều chỉnh cân bằng
• Nung ống đúc : thời gian
và nhiệt độ theo nhà sản xuất, 9000C-10500C
• Khi nung ống đúc, nung cả quặng đúc
Trang 11– Đồng hồ báo lƣợng khí còn trong bình
– Đồng hồ báo lƣợng khí thoát ra (đang sử dụng)
Trang 12• Dùng ngọn lửa ở giữa đốt kim loại
Trang 13ĐÚC BẰNG ĐÈN XÌ VÀ MÁY LY TÂM
Đúc
• Quay thanh ngang của máy đúc 3 hoặc 4 vòng theo chiều kim đồng hồ, kéo cây chận lên
để khóa thanh ngang lại
• Đặt quặng đúc và kim loại vào máy đúc, sau đó đốt kim loại
• Khi kim loại sắp chảy, cho chất xúc tác lên kim loại
Trang 14ĐÚC BẰNG ĐÈN XÌ VÀ MÁY LY TÂM
• Tiếp tục đốt kim loại, khi kim loại chảy hoàn toàn, lấy ống đúc đặt vào máy đúc Dùng tay phải quay thanh ngang máy đúc theo chiều kim đồng
hồ cho cây chận rơi xuống Hai tay rời khỏi máy đúc một lƣợt, lực ly tâm đƣa kim loại vào ống đúc Lúc đó thanh ngang máy đúc quay theo chiều ngƣợc chiều kim đồng
hồ
Trang 15ĐÚC BẰNG ĐÈN XÌ VÀ MÁY LY TÂM
• Chờ máy ngừng quay Lấy ống đúc ra khỏi máy và để trên bàn cho nguội từ từ : 1g30ph-2giờ
• Khi ống đúc nguội hẳn, dùng búa gõ nhẹ xung quanh ống đúc, sau đó gõ vào phần kim loại dƣ để lấy cả khối bột đúc ra
Trang 17• Nâng cuộn cảm ứng lên
• Đóng nắp máy đúc lại Máy tự động tạo cảm ứng từ làm chảy kim loại
Trang 18ĐÚC BẰNG MÁY ĐÚC CAO TẦN
• Khi kim loại chảy hoàn toàn, mở nắp, đặt ống đúc vào máy đúc, đóng nắp lại, chờ kim loại chảy hoàn
toàn lại, hạ cuộn cảm ứng, máy tự động đúc
• Sau 8-10 giây, tắt máy đúc
• Chờ máy ngừng, lấy ống đúc ra khỏi máy
Trang 19Bài 4 : MÀI VÀ ĐÁNH BÓNG SƯỜN
Dụng cụ mài, đánh bóng
• Trục lắp
• Đĩa cắt, đĩa mài
• Mũi đá mài trụ thô (nâu) : to, nhỏ
Trang 20Nguyên tắc
• Dùng mũi mài từ hạt thô đến hạt mịn
• Hạn chế mài mặt tiếp xúc mô mềm, cánh tay móc
• Hai tay cầm giữ sườn gần nơi mài và nơi đánh bóng
• Tránh mài, đánh bóng một nơi quá lâu : làm sườn nóng lên và có thể biến dạng
• Dùng lực ép vừa phải
Trang 21Phương pháp
• Cắt kim đúc ra khỏi sườn : đĩa cắt
• Mài phần kim loại dư trên sườn : đĩa cắt, đĩa mài
• Điều chỉnh sơ khởi bề dầy, hình dáng : đĩa mài, đĩa cắt, mũi trụ thô
• Mài sơ khởi : trụ thô, trụ tungsten
• Dội sạch sáp trên mẫu hàm làm việc
• Rà sườn vào mẫu hàm : trụ thô, trụ mịn Dùng chất
rà điểm chạm, rouge (chất đánh bóng vàng) + cồn
• Mài mịn : trụ mịn
Trang 22Nếu sườn chưa sáng, điện giải thêm 2 phút
• Mài láng sườn : đĩa cao su, mũi cao su
• Đánh bóng : bàn chải lông + bột đánh bóng
• Đánh bóng : bánh xe nỉ, bàn chải lông + chất đánh bóng
• Rửa sườn : xà bông
Trang 23Bài 5 : NỀN TẠM & GỐI SÁP
• Vẽ đường giới hạn của nền tạm
• Đắp lẹm
• Thoa vaseline
• Trộn nhựa tự cứng, đắp nhựa lên khoảng mất răng, lắp sườn vào mẫu hàm, ép nhựa dính chặt vào lưới và vét gọn xung quanh
• Chờ nhựa cứng, lấy sườn có nền tạm ra khỏi mẫu
Trang 24• Mài nền tạm theo yêu cầu : đường giới hạn, bề dầy, tạo lưu cho sáp, kiểm tra sự
bám dính giữa nền tạm và sườn
• Lắp sườn vào mẫu hàm và làm gối sáp
Trang 25Bài 6 : LÊN GIÁ KHỚP
Nguyên tắc lên giá khớp bản lề :
• Mặt phẳng nhai song song mặt bàn
• Đường trung tâm trung với trục dọc của giá khớp
• Nhìn đế mẫu hàm trên (nhìn từ phía trên), mẫu hàn trên ở giữa phần lưu của càng giá khớp
Trang 26Bài 7 : SẮP RĂNG
Nguyên tắc sắp răng :
• Màu sắc, kích thước phù hợp với các răng còn lại
• Đặt răng giả vào vị trí, cho hàm đối diện cắn lại, để cho kích thước dọc cao độ 1mm, dùng giấy carbon để tìm điểm chạm sớm, mài dần răng giả cho đến khi
đúng kích thước dọc Như vậy răng giả mới thật khớp vào răng còn lại
• Răng giả kề bên phần nối phụ thường phải mài mặt bên
Trang 27Bài 8 : VÔ MÚP… HOÀN TẤT
Lưu ý :
• Khi vô múp,lớp thạch cao thứ nhất bao phủ mẩu hàm, sườn, chỉ chừa lại răng và sáp
• Khi tách múp ra để dội sáp : sườn ở lớp thạch cao thứ nhất, răng ở lớp thạch cao thứ hai
• Ép nhựa 2 bên
• Nấu nhựa… hoàn tất : xử lý nhựa bình thường
Trang 28Bài 9 : SỬA CHỮA
Khi sửa chữa, khung bộ được đặt trên miệng bệnh nhân, sau đó lấy dấu và đổ mẫu hàm có cả khung bộ
• Móc dây : bẻ móc dây, dùng nhựa gắn móc vào nền nhựa
• Móc đúc : đúc 1 móc và hàn phần nối phụ của móc vào phần nối chính hoặc lưới dính
Trang 29Bài 10 : CÁC THẤT BẠI KHI ĐÚC
• Nếp nhăn nguội, ĐHT ngắn, vật đúc thiếu_ Đặt ĐHT theo hướng đúc
• Lỗ chỗ do co rút_ Đặt mẫu sáp ở vùng nguội
• Lỗ chỗ do co rút, do rút ngược_Làm bầu dự trử lớn hơn, ít nhất bằng với chỗ dầy nhất của mẫu sáp
Trang 30• Dùng kim loại quá
• Rỗ bề mặt_ Loại bỏ những góc, cạnh bén, gồ ghề
• Khuôn nứt, có vi cá, lỗ chỗ do co rút_ Mẫu sáp cách nhau 6mm,
cách thành ống đúc 9mm, bề dầy phía trên 6mm
• Vật đúc có khối u_ Thoa chất giảm căng và để khô
• Vật đúc không vừa_ Dùng đúng
tỷ lệ bột-nước
Trang 31• Khuôn nứt, nổ bột, vật đúc có vi cá_ Để bột đúc cứng hoàn toàn
• Nếp nhăn nguội, ĐHT ngắn_
Nung ống đúc 2 giai đoạn đối với mẫu plastic
• Nếp nhăn nguội, ĐHT ngắn, vật đúc gồ ghề_ Đốt chảy kim loại đến độ lỏng thích hợp
Trang 32• Nếp nhăn nguội, ĐHT ngắn, khuôn nứt, vật đúc có vi cá_
Dùng máy đúc theo sự chỉ dẫn của nhà sản xuất
• Kim loại nứt nóng_ Để ống đúc nguội hẳn trên bàn trước khi
ngâm vào nước
Trang 33Bài 11 : Gắn kim đúc PHCĐ, vô bột đúc
Trang 34Vô bột đúc
• Gắn kim đúc : điều chỉnh kim đúc hoặc chọn ống đúc bề dầy lớp bột đúc phía trên : 6
mm
• Thoa chất giảm căng
• Đặt ống đúc có giấy lót bên trong lên đế đúc
• Thấm ƣớt giấy
• Đổ bột đúc
Trang 35Bài 12 : Nung ống đúc, đúc, làm nguội
Trang 36PHƯƠNG PHÁP LÀM NGUỘI
• Thổi cát : loại bỏ bột đúc, lớp oxid hóa
• Cắt kim đúc Mài kim loại dư trên mão
• Mài bọt trong lòng mão Dùng đá mài thô, đá mài mịn, mũi tungsten trụ
• Rà mão vào cùi răng : thoa chất rà mão, đặt nhẹ mão vào cùi răng, mài điểm chạm sớm
• Mài bọt các mặt xung và mặt nhai
• Mài để điều chỉnh khớp cắn
• Mài đà mịn, cao su thô, cao su mịn, đánh bóng
• Thổi cát trong lòng mão
• Làm sạch mão