1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO TRÌNH CÔNG NGHỆ KIM LOẠI - PHẦN II GIA CÔNG KIM LOẠI BẰNG ÁP LỰC - CHƯƠNG 3 pot

10 760 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 482,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cán là quá trình biến dạng kim loại qua khe hở của các trục cán quay ngược chiều nhau để tạo nên quá trình cán bằng lực ma sát.. 1 F F l o    Cán nguội khắc phục các khuyết điểm của

Trang 1

Chương 3 Cán và kéo kim loại

3.1 Cán kim loại:

3.1.1 Thực chất của quá trình cán:

Cán là một trong 3 khâu chủ yếu của các nhà máy luyện kim: (luyện thép đúc thỏi cán )

Cán là quá trình biến dạng kim loại qua khe hở của các trục cán quay ngược chiều nhau để tạo nên quá trình cán bằng lực ma sát

Hình 2-17 giới thiệu sơ đồ nguyên lý của quá trình cán ( cán bằng hai trục, ba trục, một lỗ hình và nhiều lỗ hình)

Đặc điểm:

- Sản phẩm cán có độ chính xác và độ nhẵn bề mặt cao

- Năng suất cao, dễ cơ khí hóa và tự động hóa

- Cán không những thay đổi hình dáng kích thước phôi mà còn nâng cao chất lượng kim loại vì trong quá trình cán các rỗ xốp, rỗ khí trong thỏi cán được hàn lại, mật độ kim loại tăng lên, hạt nhỏ mịn

- Cán có thể thực hiện ở trạng thái cán nóng hoặc cán nguội Cán nóng có ưu điểm: dễ biến dạng do kim loại có tính dẻo cao, năng suất cao, lực cán nhỏ Nhưng chất lượng bề mặt kém vì có tồn tại vẩy sắt trên mặt phôi khi nung Do đo,ù cán nóng thường dùng để cán thô, cán tấm dày, cán thép hợp kim

Hình 2-17 Sơ đồ nguyên lý của quá trình cán

Copyright © Truong DH Su pham Ky thuat TP Ho Chi Minh

Trang 2

1

F

F l

o

Cán nguội khắc phục các khuyết điểm của cán nóng: bề mặt nhẵn bóng, kích thước chính xác nhưng năng suất thấp, lực biến dạng lớn, khuôn chóng mòn nên chỉ dùng để cán tinh, cán thép mỏng, cán kim loại mềm dẻo

- Có thể kết hợp quá trình đúc- cán để tăng lượng sản phẩm cán và giảm chi phí sản xuất

Khi cán dùng các thông số sau để biểu thị:

- Hệ số kéo dài  là tỷ số chiều dài phôi sau khi cán và trước khi cán hoặc tỷ số giữa tiết diện trước và sau khi cán

Hệ số này thường bằng 1  2 tùy theo vật liệu, chiều dày phôi, nhiệt độ cán, tốc độ cán và các điều kiện khác

- Lượng ép tuyệt đối Δh là hiệu số giữa chiều cao phôi trước và sau khi cán

Δh = (ho – h1) (mm)

- Số lần cán:

Trong đó:

n là số lần cán (lấy quy tròn, không lấy số thập phân)

Fo là diện tích phôi ban đầu (mm2)

Fn là diện tích củûa sản phẩm (mm2)

tb là hệ số kéo dài trung bình của từng loại lỗ hình (tra bảng ví dụ thép tròn có tiết diện tròn, vuông, dẹt…trước cán tinh tb=1,101,30; Cán tinh tb=1,131,15)

Trên hình 2-18, vùng ABB’A’ gọi là vùng biến dạng Cung AB mà trục cán tiếp xúc với phôi gọi là cung ăn, góc tương ứng gọi là góc ăn 

Quan hệ giữa lượng ép và góc ăn  biểu thị như sau:

Δh = D(1 - cos) Trong đó: D là đường kính của trục cán

- Sự thay đổi chiều dài trước và sau khi cán gọi là lượng giãn dài:

ΔL = l1 – lo

- Sự thay đổi chiều rộng trước và sau khi cán gọi là lượng giãn rộng:

Δb = b1 – bo

tb

n

F n

lg

lg

Hình 2-18 Sơ đồ quá trình cán

Copyright © Truong DH Su pham Ky thuat TP Ho Chi Minh

Trang 3

Điều kiện để kim loại có thể cán được gọi là điều kiện cán vào

Khi kim loại tiếp xúc với trục cán tại điểm A và A’, mỗi phía của trục cán tác dụng lên vật cán hai lực: Phản lực N và lực ma sát T.Nếu hệ số ma sát giữa trục cán và phôi là

f thì:

T = N.f vì f = tg  (  là góc ma sát) nên

T = N tg

Trên hình 2-18, lực N và lực T có thể chia thành 2 thành phần: nằm ngang và thẳng đứng:

Thành phần nằm ngang:

Nx = N.sin

Tx = T.cos = N.f.cos = N.tg.cos

Thành phần thẳng đứng:

Ny = N.cos

Ty = T.sin

Thành phần lực thẳng đứng Ny và Ty có tác dụng làm biến dạng kim loại (giảm chiều cao, tăng chiều rộng và chiều dài phôi cán) Còn thành phần nằm ngang Nx có tác dụng kéo phôi cán ra, Tx có tác dụng đẩy vào lỗ hình Do đóù để có thể cán được, thành phần lực nằm ngang phải thỏa mãn điều kiện:

Tx > Nx hay N.tg.cos > N.sin

tg > tg

Hoặc  >  Nghĩa là góc ma sát  phải lớn hơn góc ăn  Khi phôi cán vào vùng biến dạng thì góc ăn  sẽ nhỏ dần, đến khi phôi cán đã hoàn toàn vào trong hai trục cán góc ăn chỉ còn bằng /2 Điều này chứng tỏ khi đã cán thành thì góc ma sát  chỉ cần lớn hơn /2 cũng đủ để quá trình cán tiếp tục được Hiện tượng này gọi là ma sát thừa

Để đảm bảo điều kiện cán vào, đồng thời sử dụng ma sát thừa khi cán thành, người ta thực hiện các biện pháp sau:

Tăng hệ số ma sát bằng cách khoét các rãnh, hàn vết trên trục cán (dùng khi cán thô); tìm cách giảm nhiệt độ ở đầu phôi để tăng hệ số ma sát; bôi các chất tăng ma sát Để nhanh chóng tạo điều kiện cán thành, người ta tăng tốc độ ban đầu của phôi cán, làm cho đầu phôi cán nhỏ lại (rèn) trước khi cho vào trục cán Thay đổi độ hở giữa hai trục cán trong quá trình cán nghĩa là lúc đầu cho độ hở lớn tạo điều kiện cán vào dễ dàng ( nhỏ), sau đó giảm dần đến độ hở cần thiết

3.1.2 Phân loại các phương pháp cán:

- Căn cứ vào nhiệt độ nung của phôi ta có cán nóng và cán nguội

- Theo chiều quay của trục cán và phương trục cán có các phương pháp cán giới thiệu trên hình 2-19:

Cán ngang: Hai trục cán song song và quay cùng chiều, ngược với chiều quay của

phôi (hình 2-19a)

Copyright © Truong DH Su pham Ky thuat TP Ho Chi Minh

Trang 4

Cán dọc: Hai trục cán song song và quay ngược chiều nhau, đường kính trục cán

bằng nhau hoặc không bằng nhau (hình 2-19b)

Cán nghiêng: Hai trục cán quay cùng chiều, nhưng trục của chúng nghiêng với

nhau một góc để tạo nên lực đẩy dọc (hình 2-19c)

3.1.3 Các sản phẩm cán:

Hình 2-20 giới thiệu sản phẩm cán Vật liệu kim loại cán thường gồm thép cacbon thấp

và trung bình, thép hợp kim dẻo, hợp kim màu… gồm 4 loại:

1.Thép tấm: Có 3 nhóm

- Tấm mỏng: Có chiều dày từ 0,2 mm đến 3,75 mm, rộng từ 600 mm đến 2200

mm

- Tấm dày: Có chiều dày từ 4 mm đến 60mm hoặc lớn hơn, rộng từ 600mm đến

5000 mm, dài từ 4000 mm đến 12000 mm

- Thép dải: Thép dải dài có chiều rộng từ 200 mm đến 1500 mm, dài từ 4000mm

đến 60000 mm, dày từ 0,2 mm đến 2 mm

2 Thép ống: Chia làm hai nhóm

- Thép ống không có mối hàn:

Thép cán từ phôi thỏi theo công nghệ đặc biệt trực tiếp thành ống (máy cán ống liên tục) có đường kính ngoài từ 5mm đến 426 mm hoặc lớn hơn, chiều dày thành ống từ

Hình 2-20 Sản phẩm cán

Hình 2-19 Sơ đồ nguyên lý của các phương pháp cán kim loại

a) Cán ngang b) Cán dọc c) Cán nghiêng

Copyright © Truong DH Su pham Ky thuat TP Ho Chi Minh

Trang 5

0,5 mm đến 40 mm Những ống mỏng, đường kính nhỏ có thể dùng phương pháp cán nguội

- Thép ống có mối hàn:

Chế tạo bằng phương pháp cuốn thép tấm (hoặc thép dải) mỏng thành ống, sau khi cuốn sẽ hàn bằng hàn điện hoặc hàn khí… Mối hàn xoắn ốc có độ bền, độ cứng cao hơn mối hàn đường thẳng Loại ống này có đường kính ngoài đến 720 mm hoặc lớn hơn, chiều dày thành ống đến 14mm

3 Thép hình:

- Thép thanh: cán từ phôi thép thỏi thành các thanh có tiết diện đơn giản khác nhau

như tròn, lục giác, bát giác, vuông, chữ nhật, tam giác v.v…với các kích thước tiết diện khác nhau, sau đó cắt thành từng thanh dài 4000 mm, 6000 mm, 8000 mm hoặc 12000

mm

- Sản phẩm có tiết diện phức tạp hình chữ T, U, L, V, I thép đường ray và nhiều hình phức tạp khác, có chiều dài 4000, 6000, 8000 mm với kích thước tiết diện khác nhau

4 Các dạng sản phẩm đặc biệt: như bi, ren, bánh xe tròn…

Sản phẩm cán có thể đem dùng ngay ( đường ray, ren bulông, ống…) nhiều loại phải qua bước gia công tiếp ( rèn dập, hàn hoặc gia công cắt gọt…)

3.1.4 Thiết bị cán:

a Các bộ phận chủ yếu của máy cán:

Hình 2.21 trình bày các bộ phận chủ yếu của máy cán

- Giá cán: Là bộ phận chủ yếu của máy cán, trên giá cán lắp trục cán, có hệ thống điều chỉnh khoảng cách các trục cán

- Trục cán: Trục cán gồm thân trục cán (1) và cổ trục (2) và đầu chữ thập (3) như trên hình 2-22 Trục cán có thể là trục phẳng ( hình 2-22a) dùng để cán thép tấm, thép dải, có thể là trục bậc để cán thép dẹt, có thể là trục cán có rãnh (một rãnh hay nhiều

Hình 2-21 Sơ đồ máy cán

1.Trục cán 2 Trục truyền 3 Hộp bánh răng chữ V 4 Ly hợp 5.Hộp giảm tốc 6 Bánh đà 7 Ly hợp 8.Động cơ điện

6

Copyright © Truong DH Su pham Ky thuat TP Ho Chi Minh

Trang 6

rãnh), khi hai trục cán ăn khớp tạo nên các lỗ hình từ đơn giản đến phức tạp (hình 2-22b) để cán thép hình

Cán nóng: trục cán làm bằng gang cầu hoặc gang dẻo; Thép 45 nhiệt luyện có độ cứng HRC = 4550; Thép hợp kim chịu nóng thấp và trung bình như Cr15;CrWMn…

Cán nguội: trục cán phải làm từ thép hợp kim như 40CrNi…, nhiệt luyện tốt có HRC

= 5662; có độ bóng cao Rz từ 1,63,2m

Cổ trục cán là phần để lắp lên hộp trục cán Đầu chữ thập là chỗ để nối trục cán

với bộ phận truyền dẫn

- Hộp giảm tốc là bộ phận giảm tốc độ quay khi chuyển động từ động cơ đến trục cán

- Hộp bánh răng chữ V: Là bộ phận nhận chuyển động từ hộp giảm tốc qua các

bánh răng chữ V để phân phối cho các trục

cán Bánh răng chữ V có tác dụng triệt tiêu

lực chiều trục và lực trượt giữa hai trục cán,

bảo đảm vật cán đi thẳng sau khi qua lỗ hình

3.2 Kéo dây:

3.2.1 Thực chất của quá trình kéo dây kim loại:

Kéo dây là phương pháp làm biến dạng dẻo kim loại qua lỗ hình của khuôn kéo dưới tác dụng của lực kéo làm cho tiết diện của phôi giảm, chiều dài tăng ( hình 2-23) Phôi dạng dây, ống ,thanh Khuôn kéo là thiết bị chính để kéo kim loại Hình dáng tiết diện khuôn kéo quyết định hình dáng tiết diện sản phẩm

Kéo dây có thể tiến hành ở trạng thái nóng hoặc trạng thái nguội

Kéo nguội, kim loại biến dạng khó nên phải dùng lực kéo lớn, năng suất thấp nhưng cơ tính cao do sau khi kéo kim loại được hóa bền, độ bóng bề mặt cao, độ chính xác về kích thước cao Độ chính xác có thể đạt cấp 2 – 4, độ bóng đạt RZ 3,2  RZ 1,6 Thường kéo những kim loại có độ dẻo cao như thép C thấp, đồng, vàng…Phải dùng chất bôi trơn, chọn phụ thuộc vào vật liệu phôi, tốc độ kéo và lực kéo như dầu thực vật, dầu hỏa, nước xà bông, bột phấn chì, mỡ động vật…

Kéo nóng, kim loại biến dạng dễ, năng suất cao nhưng cơ tính, độ bóng và độ chính xác của sản phẩm kém hơn kéo nguội

Kéo dây có thể tạo sản phẩm có tiết diện tròn hoặc đa giác, nhưng thường người ta chỉ tạo tiết diện tròn đặc (kéo dây) và tiết diện hình vành khăn (kéo ống) Sản phẩm thép có tiết diện tròn thực hiện trên máy cán lớn chỉ đạt đến đường kính 8 mm, trên máy cán nhỏ 6 mm, muốn nhỏ hơn phải qua kéo dây, thường là kéo nguội Sau mỗi lần kéo kim

Hình 2-22 Trục cán

a) Trục cán phẳng b) trục cán thép hình

a)

b)

Copyright © Truong DH Su pham Ky thuat TP Ho Chi Minh

Trang 7

) cot 1

(

1

g f p d

d

loại bị biến cứng một phần Do đó, sau vài lần kéo phải đem ủ kết tinh lại để phục hồi tính dẻo mới kéo tiếp được

Kéo ống thép hoặc kim loại màu làm cho đường kính ngoài, đường kính trong và chiều dày của thành ống đều giảm Kéo ống còn dùng để gia công tinh bề mặt các ống cán có mối hàn

Tùy thuộc tính dẻo của kim loại, hình dạng lỗ khuôn, mỗi lần kéo tiết diện có thể giảm xuống 15  35% Tỷ lệ giữa đường kính trước và sau khi kéo gọi là hệ số kéo dài K Hệ số kéo dài có thể xác định theo công thức:

Trong đó:

do, d1- đường kính dây trước và sau khi kéo (mm)  - Giới hạn bền của kim loại (N/mm2)

p - Áp lực của khuôn kéo ép lên kim loại (N/mm2)

 - Góc nghiêng của lỗ khuôn

f - Hệ số ma sát

Kéo có thể thực hiện qua một khuôn hoặc nhiều khuôn tùy thuộc đường kính phôi ban đầu do và đường kính cuối cùng của sản phẩm dn Số lần kéo n phải tính sao cho mỗi lần kéo dài không được vượt quá hệ số kéo dài cho phép

c)

Hình 2-23 Sơ đồ kéo và tiết diện sản phẩm kéo

a) Sơ đồ kéo dây b) Tiết diện sản phẩm kéo c) Các phương pháp kéo ống

b) 1 Phôi 2.Sản phẩm 3 Khuôn kéo 4 Lòng khuôn 5 giá kéo Copyright © Truong DH Su pham Ky thuat TP Ho Chi Minh

Trang 8

) cot 1

( lg

1

F

F F

Từ đường kính ban đầu do đến đường kính cuối cùng dn phải kéo qua các khuôn kéo

trung gian thì:

Lực kéo dây phải đảm bảo đủ lớn để cho kim loại biến dạng và thắng lực ma sát giữa kim loại và

khuôn, nhưng lực kéo này phải thỏa mãn điều kiện :

Ứng suất tại tiết diện đã ra khỏi khuôn phải nhỏ hơn

giới hạn bền cho phép của vật liệu, nếu không sẽ làm

đứt dây kim loại khi ra khỏi khuôn kéo

Lực kéo dây có thể xác định theo công thức sau :

(N) Trong đó:

 - Giới hạn bền của kim loại lấy bằng trị số trung bình

giới hạn bền của vật liệu trước và sau khi kéo (N/mm2)

Fo, F1 - Tiết diện kim loại trước và sau khi kéo (mm2)

f - Hệ số ma sát giữa vật liệu và khuôn

3.2.2 Dụng cụ và thiết bị kéo:

a Khuôn kéo:

Gồm khuôn kéo I và giá đỡ khuôn II (hình 2-24)

Giá đỡ khuôn chế tạo bằng thép cacbon thông thường và bắt chặt vào máy kéo

Khuôn kéo I chế tạo bằng thép dụng cụ thuộc nhóm thép khuôn dập nguội như CD80, CD120 , 120Cr12, 120Cr12Mo, 30CrMnSiA, hợp kim cứng BK8 hoặc bằng kim

cương

Lỗ khuôn chế tạo gồm các phần cơ bản sau:

- Vùng 1: Vùng bôi trơn có hình nón góc 90o để kim loại vào và chứa chất bôi trơn

- Vùng 2: Vùng biến dạng có góc nghiêng 2 Khi kéo dây góc  = 10o  12o Tùy thuộc từng kim loại kéo, chiều dài l2 > d của dây kim loại

- Vùng 3: Vùng định kính là hình trụ để tinh chỉnh lại đường kính dây có chiều dài

l3 = 1 / 2 d

- Vùng 4: Vùng ra có góc 60o để dây thoát khỏi khuôn dễ dàng, không bị xước

Hình 2-24 Khuôn kéo

1 Vùng bôi trơn

2 Vùng biến dạng ()

3 Vùng định kính

4 Vùng ra

k

d

d1  0

k

d d

lg

lg

lg 0

n

d d

k

nlg lg 0 lg

n

n

d

d

2 0 1 2

k

d k

d

n

n n

k

d k

d

Copyright © Truong DH Su pham Ky thuat TP Ho Chi Minh

Trang 9

b Máy kéo dây: Căn cứ vào phương pháp kéo có thể chia làm hai loại: Máy kéo

thẳng dạng xích (để kéo ra thanh, ống thẳng) và máy kéo có dạng tang trống (để cuộn sản

phẩm dây)

Máy kéo thẳng dùng khi kéo các dây hoặc ống có đường kính lớn không cuộn được (d = 6  10 mm hoặc lớn hơn) Lực kéo của máy từ 0,2 đến 75 tấn, tốc độ kéo

15  45 m/ph Tùy kết cấu của máy có thể kéo một hoặc nhiều sản phẩm cùng một lúc Trên hình 2-24 là sơ đồ máy kéo có dạng tang trống dùng khi kéo sợi dài có thể cuộn tròn được

Máy kéo dây một khuôn kéo dùng kéo dây hoặc thỏi có đường kính từ 4,5 đến 16mm Trên hình 2-24a phôi dây cuộn trên ống 1, sau đó qua khuôn kéo 2 cố định trên giá đỡ, dùng gá lắp kéo đặc biệt để kéo qua khuôn một đoạn dài 1,5  2m, sau đó cuộn lên trống 3 Sau khi cho mở máy, chuyển động quay của trống sẽ tiến hành quá trình kéo sợi

Máy có nhiều khuôn thì phôi qua một số khuôn kéo (5 đến 19 khuôn) Các khuôn kéo có đường kính lỗ khuôn giảm dần đặt giữa các trống quay hoặc con lăn

Hình 2-24b Là sơ đồ máy kéo nhiều khuôn không trượt Phôi cuộn trên cuộn 1, qua khuôn kéo 2 và cuộn lên trống 3 Sau đó lại qua khuôn kéo 4 và cuộn lên trống 5, cuối cùng qua khuôn kéo 6 Sản phẩm cuốn lên trống 7 Tốc độ ra đầu các khuôn kéo tương ứng với tốc độ vòng của các trống, lực kéo dây do sự quay của các trống Tốc độ quay n của các trống theo thứ tự tăng dần (n1 < n2 <…< nn) Để dây kéo luôn được căng dùng hệ thống ròng rọc 8, 9, 10 và vòng quay 11

Máy kéo dây nhiều khuôn kéo có sự trượt (hình 2-24c) thì các khuôn kéo 2 có tiết diện giảm dần và giữa những khuôn kéo là những con lăn 3 Sản phẩm được cuộn lên

Hình 2-24 Máy kéo có tang cuộn

a) Máy có một khuôn kéo b) Máy có nhiều khuôn kéo không

trượt c) Máy có nhiều khuôn kéo có sự trượt

Copyright © Truong DH Su pham Ky thuat TP Ho Chi Minh

Trang 10

trống 4 Sự quay của trống này đồng thời tạo nên tổng lực kéo của các khuôn Trên mỗi con lăn có 3, 4 vòng xoắn để cuộn dây qua

Copyright © Truong DH Su pham Ky thuat TP Ho Chi Minh

Ngày đăng: 27/07/2014, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-17 giới thiệu sơ đồ nguyên lý  của quá trình cán ( cán bằng hai trục, ba trục,  một lỗ hình và nhiều lỗ hình) - GIÁO TRÌNH CÔNG NGHỆ KIM LOẠI - PHẦN II GIA CÔNG KIM LOẠI BẰNG ÁP LỰC - CHƯƠNG 3 pot
Hình 2 17 giới thiệu sơ đồ nguyên lý của quá trình cán ( cán bằng hai trục, ba trục, một lỗ hình và nhiều lỗ hình) (Trang 1)
Hình 2-18 Sơ đồ quá trình cán. - GIÁO TRÌNH CÔNG NGHỆ KIM LOẠI - PHẦN II GIA CÔNG KIM LOẠI BẰNG ÁP LỰC - CHƯƠNG 3 pot
Hình 2 18 Sơ đồ quá trình cán (Trang 2)
Hình 2-20 Sản phẩm cán. - GIÁO TRÌNH CÔNG NGHỆ KIM LOẠI - PHẦN II GIA CÔNG KIM LOẠI BẰNG ÁP LỰC - CHƯƠNG 3 pot
Hình 2 20 Sản phẩm cán (Trang 4)
Hình 2-19 Sơ đồ nguyên lý của các phương pháp cán kim loại. - GIÁO TRÌNH CÔNG NGHỆ KIM LOẠI - PHẦN II GIA CÔNG KIM LOẠI BẰNG ÁP LỰC - CHƯƠNG 3 pot
Hình 2 19 Sơ đồ nguyên lý của các phương pháp cán kim loại (Trang 4)
Hình 2-21 Sơ đồ máy cán. - GIÁO TRÌNH CÔNG NGHỆ KIM LOẠI - PHẦN II GIA CÔNG KIM LOẠI BẰNG ÁP LỰC - CHƯƠNG 3 pot
Hình 2 21 Sơ đồ máy cán (Trang 5)
Hình 2-23 Sơ đồ kéo và tiết diện sản phẩm kéo. - GIÁO TRÌNH CÔNG NGHỆ KIM LOẠI - PHẦN II GIA CÔNG KIM LOẠI BẰNG ÁP LỰC - CHƯƠNG 3 pot
Hình 2 23 Sơ đồ kéo và tiết diện sản phẩm kéo (Trang 7)
Hình 2-24 Khuoân keùo. - GIÁO TRÌNH CÔNG NGHỆ KIM LOẠI - PHẦN II GIA CÔNG KIM LOẠI BẰNG ÁP LỰC - CHƯƠNG 3 pot
Hình 2 24 Khuoân keùo (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w