BÀI THUYẾT TRÌNH LÝ THUYẾT TÀUCùng với sự phát triển chung của cả nước , ngành đóng tàu có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế đất nước,nước ta nằm trong khu vực kinh tế
Trang 1BÀI THUYẾT TRÌNH LÝ THUYẾT TÀU
Cùng với sự phát triển chung của cả nước , ngành đóng tàu có vai trò rất quan trọng trong
sự phát triển kinh tế đất nước,nước ta nằm trong khu vực kinh tế năng động trong tương
lai nước ta sẽ trở thành nước đứng đầu về ngành đóng tàu ở Đông nam á,và thực tế
ngành đóng tàu đã góp một phần không nhỏ vào nền kinh tế quốc dân
Ơû việt nam hiện nay ngành đóng tàu đang phát triển và trong tương lai nó trở thành
một trong những ngành phát triển nhất và trở thành một ngành công nghiệp mũi nhọn
để phát triển đất nướcchủ trương đánh bắt xa bờ của nhà nước ta đã và đang tạo cơ
hội tốt cho sự phát triển của ngành
lý thuyết tàu là môn học cơ sở cho việc tính toán và thiết kế tàu Hơn nữa nó là bước đầu tiên sinh viên được làm quen với những từ ngữ, thuật ngữ, cũng như kiến thức của chuyên ngành do vậy không tránh khỏi những sai sót Nhưng được sự hướng dẫn tận tình của thầy Trần Gia Thái cùng với sự nỗ lực của bản thân Để học tốt môn học này phải hoàn thành
Bài tập lớn gồm 4 phần :
1 Vẽ đường hình lýthuyết tàu
2 Tính toán và vẽ đồ thị các yếu tố tímh nổi
Tính toán và vẽ đường thủy tĩnh
Tính toán và vẽ đồ thị Bonjean
Trong khi tính toán thiết kế không thể tránh những sai sót, vì bài tập lớn này là bài tập đầu tiên em thiết kế tàu, và đây cũng là bài tập đầu tiên em tiếp xúc với môn học này
Do đó bài tập lớn của em có gì sai sót mong thầy giúp đỡ em để hoàn thành bài tập lớn này
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 2Ym-Yđ Giá trị i: i.(Ym-Yđ)
Giá trị: y³
2
10 3
2 1 0
y y y
y y y y
2
5
5
4
3
2
1 0
10 0 10
2 1 0
0 10
0 10 1
9 2
8 3
7 4
6 5
y y
y y
y y
y y y
y y
y y
y y
y y
− +
− +
− +
− +
∆
2 / 298 0 407
.
12
) 2 / ) 298 0 (
1 1
1
1
S S
xf s X
S f
= 0.353 (m)
Trang 31 S
S
S T
3 10 3 10
3 9
3 2
3 1
3 0 2
2
1
y y y y y
y y
L dx
+ + +
2
5 ) (
5
) (
1 0 2
.
2 0 10
2 4
2 5 3 2
1 1
22 , 25
=0,68
Hệ số diện tích mặt cắt ngang giữa tàu β :
1 1
1 1
T B
ω
2 , 0 444 , 3
516 , 0
=0,75
Hệ số thể tích chiếm nước δ :
i i i
i i
T B L
V
=
2 , 0 444 , 3 716 , 10
Ym-Yđ Giá trị i: i.(Ym-Yđ)
Giá trị: y³
Trang 410 3
2 1 0
y y y
y y y y
2 5
5
4
3
2
1 0
10 0 10 2
1 0
0 10
0 10 1
9 2
8 3
7 4
6 5
y y y
y y y
y y
y y y
y y
y y
y y
y y
− +
− +
− +
− +
∆
2 / 66 0 014
.
16
) 2 / 66 0 5
2 2 1 1 2 2 1 1
S S S S
X S X S X S X
F f
2 / 1
2 / 2 2
S S S
S
S S S
T
+
− +
− +
∆
= 0.278 (m) -Mômen quán tính của diện tích mặt đường nước đối với trục x:
3 10 3 10
3 9
3 2
3 1
3 0 2
2
2
y y y y y
y y
L dx
Trang 5- Bán kính tâm ổn định ngang:
2
2 2
+ + +
2
5 ) (
5
) (
1 0 2
.
2 0 10
2 4
2 5 3 2
519 , 43
=0,87
Hệ số diện tích mặt cắt ngang giữa tàu β :
2 2
2 2
T B
ω
4 , 0 019 , 2 2
26 , 1
=0,858
Hệ số thể tích chiếm nước δ :
2 2 2
2 2
T B L
V
=
4 , 0 019 , 2 2 396 , 12
Ym-Yđ Giá trị i: i.(Ym-Yđ)
Giá trị: y³
Trang 610 3
2 1 0
y y y
y y y y
2 5
5
4
3
2
1 0
10 0 10 2
1 0
0 10
0 10 1
9 2
8 3
7 4
6 5
y y y
y y y
y y
y y y
y y
y y
y y
y y
− +
− +
− +
− +
∆
2 / 051 , 1 342
,
19
) 2 / 051 , 1 5
+
− +
3 3 1 1 3 3 2 2 1
1
S S S S S
X S X S X S X S X
F F
2 / 1
2 / 3 3 2
S S S
S
S
S S S S
T
+
− + +
− + +
∆
= 0,46 (m) -Mômen quán tính của diện tích mặt đường nước đối với trục x:
3 10 3 10
3 9
3 2
3 1
3 0 2
2
3
y y y y y
y y
L dx
V
I
r = x = 3.53 (m) -Momen quán tính của diện tích mặt đường nước đối với trục y:
Trang 7+ + +
2
5 ) (
5
) (
1 0 2
.
2 0 10
2 4
2 5 3 2
934 , 51
= 0,86
Hệ số diện tích mặt cắt ngang giữa tàu β :
3 3
3 3
T B
ω
6 , 0 145 , 2 2
482 , 1
= 0,576
Hệ số thể tích chiếm nước δ :
3 3 3
3 3
T B L
V
=
6 , 0 03 , 14 145 , 2 2
42 , 16
=0,455
bảng bổ trợ tính toán đường nước 4
TT Sườn
Nửa Chiều rộng
Ym-Yđ Giá trị i: i.(Ym-Yđ)
Giá trị: y³
Trang 810 3
2 1 0
y y y
y y y y
2
5
5
4
3
2
1 0
10 0 10 2
1 0
0 10
0 10 1
9 2
8 3
7 4
6 5
y y y
y y y
y y
y y y
y y
y y
y y
y y
L
X f
+
− + + + +
− +
− +
− +
− +
∆
2 / ) 474 , 1 829 , 1 ( 95
,
22
) 2 / ) 829 , 1 474 , 1 (
5 024
+
− +
4 4 1 1 4 4 3 3 2 2 1 1
S S S S S S
X S X S X S X S X S X
F F
F f
2 / 1
2 / 4 4 3 2
S S S
S S S
S S S S S
T
+
− + + +
− + + +
∆
= 0,56 (m) -Mômen quán tính của diện tích mặt đường nước đối với trục x:
3 10 3 10
3 9
3 2
3 1
3 0 2
2
3
y y y y y
y y
L dx
Trang 9- Bán kính tâm ổn định ngang:
4
4 3
+ + +
2
5 ) (
5
) (
1 0 2
.
2 0 10
2 4
2 5 3 2
4 4
784 , 58
=0,868
Hệ số diện tích mặt cắt ngang giữa tàu β :
4 4
4 4
T B
ω
8 , 0 221 , 2 2
317 , 2
= 0,652
Hệ số thể tích chiếm nước δ :
4 4 4
4 4
T B L
V
=
8 , 0 221 , 2 2 249 , 15
491 , 27
2
10 3
2 1 0
y y y
y y y y
=2.1,38.(24,068 - (1,902+2,312)/2) = 60,612 (m 2 )
-THỂ TÍCH ĐƯỜNG NƯỚC V : V 5 = ∆T[S 1 +S 2 +S 3 +S 4 +S 5 -( S 1 + S 5 )/2]
Trang 102 5
5
4
3
2
1 0
10 0 10 2
1 0
0 10
0 10 1
9 2
8 3
7 4
6 5
y y y
y y y
y y
y y y
y y
y y
y y
y y
L
X f
+
− + + + +
− +
− +
− +
− +
∆
2 / ) 474 , 1 829 , 1 ( 95
,
22
) 2 / ) 829 , 1 474 , 1 (
5 024
+
− +
+ +
5 5 1 1 5 5 4 4 3 3 2 2 1
1
S S S S S S S
X S X S X S X S X S X S X
F F
F F
2 / 1
2 / 5 5 4 3 2
S S S
S S S
S
S S S S S S
T
+
− + + + +
− + + + +
∆
= 0,51 (m) -Mômen quán tính của diện tích mặt đường nước đối với trục x:
3 10 3 10
3 9
3 2
3 1
3 0 2
2
5
y y y y y
y y
L dx
Trang 11+ + +
2
5 ) (
5
) (
1 0 2
.
2 0 10
2 4
2 5 3 2
5 5
612 , 60
=0,86
Hệ số diện tích mặt cắt ngang giữa tàu β :
5 5
5 5
T B
ω
β = =3 , 198 / 2 2 , 242 1=0,78
Hệ số thể tích chiếm nước δ :
5 5 5
5 5
T B L
V
=
1 242 , 2 2 608 , 15
19 , 51
Trang 12k i
y y y T
0
0
2 2
Cao độ trọng tâm diện tích mặt cắt ngang Z ω được tính theo công thức:
k i
k k
T
T
oy
y y y
y y
k iy T ydz
zdz y M
0
0 0
Trang 14Bảng tính cho sườn số 4
[2].[5]
Từng cặp tổng Mômen
y i (m) vào từ trên xuống ∆T.[3]
Trang 16Nửa Từng cặp tổng Diện tích Tay
Trang 18TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH CỦA TÀU
Tính toán ,kiểm tra ổn định cua tàu keo 280CV
Đối với tàu đang tính ta có:
-chiều dài dường nước thiết kế:Ltk = 13,8 m
- chiều rộng đường nước thiết kế : Btk= 4,5 m
Trang 19• zco = T
δ α
+ α
α
H
T B
H L
B L
6 , 0 86 , 0
86 ,
0
m
=
× +
2 2
) 2
)(
1 (
25 , 0
α
αδ
δ α
− α α
H k
) 2
)(
1
(
25 , 0
1 2
2 c 2
8 , 13
5 , 4 8 , 13 1
8 , 1 1
, 1 ) 6 , 0 86 , 0 2 ( ) 86 , 0 1 (
86 , 0 25 ,
86 , 0 2 86
, 0
6 , 0 2
δ
δ + α
+ α
B
H L
B L
6 , 0 86 , 0
86 ,
• ro = kr
T
B 12
2 2
α
T
H H
B L
B 12
2
1 8 , 13
5 ,
4 6 , 0 12
86 , 0 05 , 1
2 2
m
=
×
×
Trang 20• r90 = o
3
90 c
co 90
59 , 0 27 ,
của tàu mẫu.
Đối với tàu hàng
Trang 21Bảng tính giá trị cánh tay đòn ổn định tàu Gócnghiêng
Bảng3.11: Giá trị các hàm f1(θ), f2(θ), f3(θ), f4(θ) phụ thuộc góc nghiêng tàu θ
Góc nghiêng sin(θ) Giá trị các hàm fi(θ)
Trang 23Bảng 3.15:Giá trị cánh tay đòn tĩnh và cánh tay đòn ổn định động.
Trang 24Từ kết quả cột 4 và 6 tiến hành vẽ đồ thị ổn định
Đồ thị ổn định Tàu có các thông số ổn định:
TL:40:1
0,3
3 2
Ld [m]
Lhp [m]
4
1.5 2.5 3.5
Trang 25I.Mục đích và yêu cầu của bài tập:
I.1 Mục đích:
Bài tập này giúp cho sinh viên bước đầu làm quen với việc tính toán sức cản của tàu Nó sẽ là tiền đề để giải quyết các bài toán sức cản trong thực tế nhằm nâng cao tốc độ của tàu
I.2 Yêu cầu:
- Phân tích, lựa chọn và áp dụng công thức tính sức cản phù hợp đối với từng loại tàu Mỗi loạitàu cần ít nhất áp dụng 3 công thức tính gần đúng
- Xây dựng được đồ thị sức cản, công suất theo vận tốc tàu
- D, lượng chiếm nước(m)
II.2 Phương pháp Taylor
Thể hiện kết quả của những lần khảo sát mô hình (120 mô hình) biến đổi có hệ thống hình dáng Mỗi
mô hình có 2 chiều chìm tương ứng các tỉ số
B/T= 2,25 và B/T= 3,75
Kết quả khảo sát thu được trị số sức cản dư Taylor thiết lập đồ thị sức cản dư đơn vị tức là tỉ số sứccản dư và lượng chiếm nước những đồ thị được xây dựng cho 2 Seri B/T=2,25 và B/T=3,75 mỗiđường cong tương ứng số Fr (Fround) nhất định Hệ trục của đồ thị Taylor lấy hệ số thân tàu ở dạngD/(0,01L)3 ở trục tung và hệ số béo dọc ϕ ở trục hoành , số Fr trong khoảng (0,1785- 0,2678) ‘đãchuyển sang hệ mé do Kranz)
Trên cơ sở đồ thị chúng ta có thể xác định được sức cản của tàu đồng dạng hình học gần đúng nào đókhi hình dáng có hơi khác một tí nhưng vẫn giữ số Fr hệ số mảnh, hệ số béo dọc ϕ và tỉ số B/T sứccản này đọc đồ thị sức cản dư đơn vị r j và nhân với lượng chiếm nước D
Trang 26Đối với tàu đang tính ta có:
-L: Chiều dài thiết kế: L=13,800(m)
-B: Chiều rộng thiết kế: B=4,5(m)
-T: Chiều chìm trung bình: T=1(m)
δ : Hệ số béo của tàu: δ=0,6
-D: Lượng chiếm nước của tàu: D=41,413(tấn)
S: Diện tích mặt tiếp nước: S= 60,612 (m2)
Áp dụng công thức tính sức cản của viện thiết kế tàu sông Lêningrad :
Công suất
có ích
Công suấtđộng cơ
Trang 27Ta xây dựng được đồ thị sức cản và công suất theo vận tốc
Hình 4.1:Đồ thị sức cản và công suất
- Vận tốc : Vt=1367 / 100 = 13,67(hl/h)
- Sức cản: R = 1305 / 0,65 = 2008 (KG)
- Công suất động cơ: Ne = 1305 / 3,65 = 357,5 (ml)
B tính theo phương pháp Taylor
Đối với tàu đang tính ta có:
-L: Chiều dài thiết kế: L=13,8(m)
Trang 28-B: Chiều rộng thiết kế: B=4,5(m).
-T: Chiều chìm trung bình: T=1(m)
δ : Hệ số béo của tàu: δ=0,6
ϕ : Hệ số béo dọc của tàu : ϕ= 0.55
-D: Lượng chiếm nước của tàu: D=41,413 (tấn)
-S: Diện tích mặt tiếp nước: S= 60,612 (m2)
-Rr = r j.D (KG)
-Rf = Cmst
2
.V2 S
75 , 0
−
e R
∆C bm = 0,00035 ( đối với tàu vỏ thép ∆C bm= 0,0003- 0,0006)
công suất
động cơ Ne= 0 , 5
EHS
ml 53.248 66.414 82.376 114.656 123.621
Trang 29L D
Ta xây dựng được đồ thị công suất và sức cả theo vận tốc
Dựa vào đồ thị ta có
-Vận tốc tàu : V= 275 5 , 5 ( / )
50
1 = HL H
-Sức cản : R = 795 ( )
21 , 0
1
-Công suất động cơ: Ne = 167 114 , 5 ( )
456 , 1
1
ml
=