CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI o Để xử lý nước thải, thường ứng dụng các phương pháp xử lý như sau: xử lý cơ học, XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC X ử lí cơ học là nhằm loại b
Trang 1T ỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
1 Nguyễn Minh Vương - 91301660
2 Nguyễn Hoàng Đông - 91301275
3 Nguyễn Thanh Hoàng- 91301319
4 Nguyễn Ngọc Minh Nguyệt- 91301430
Trang 3Các khái niệm
Nước thải sinh hoạt
Nước thải thương mại
Nước thải công nghiệp
Đặc tính của nước thải (các chỉ tiêu)
•Nito, photpho
Sinh học
•Coliform
•Vi khuẩn, động vật nguyên sinh
Trang 4Ch ất ô nhiễm Đơn vị
N ồng độ
Th ấp Trung bình Cao Tổng lƣợng chất
TSS (mg/l)
Dầu và
m ỡ (mg/l)
Kim lo ại nặng (mg/l)
Hóa dầu 100-300 100-250 200-3000 Asen, sắt Sulfit Phenol
0-270
Thu ộc da 1000-3000 4000-6000 50-850 Crom
300-1000
Amoni, sulfit 100-
Trang 5CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI
o Để xử lý nước thải, thường ứng dụng các
phương pháp xử lý như sau: xử lý cơ học,
XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC
X ử lí cơ học là nhằm loại bỏ các tạp chất không
hòa tan ch ứa trong nước thải được thực hiện ở
các công trình x ử lý: song chắn rác, bể lắng cát,
b ể lắng, bể các loại
Giai đoạn xử lý cơ học nước thải công nghiệp
thông th ường có bể hòa để điều hòa về lưu lượng
Trang 6XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC VÀ
HÓA-LÝ
Chủ yếu được áp dụng để xử lý nước thải công nghiệp
Các phương pháp xử lý hóa học và hóa- lý gồm: trung hòa- kết
tủa cặn, oxy hóa khử, keo tụ bằng phèn nhôm, phèn sắt, tuyển
nổi, hấp thụ, trao đổi ion,…
XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC
Thường là giai đoạn xử lý bậc hai ( thứ cấp) sau xử lý cơ học
hoặc sau xử lý hóa học
Dựa vào khả năng oxy hóa và phân hủy các chất hữu cơ có
trong nước thải của vi sinh vật trong điều kiện tự nhiên hoặc
trong điều kiện nhân tạo
Trang 7• Bể phản ứng sinh học hiếu khí – Aeroten là công trình bê
tông cốt thép hình khối chữ nhật hoặc hình tròn, cũng có
trường hợp người ta chế tạo các Aeroten bằng sắt thép
hình khối trụ
• Nước thải sau khi đã được xử lý sơ bộ còn chứa phần lớn
các chất hữu cơ ở dạng hòa tan cùng các chất lơ lửng đi
Trang 8• Các bông cặn này cũng chính là bùn hoạt tính
• Thời gian nước lưu trong bể aeroten không lâu quá 12
giờ (thường là 4 -8giờ)
• Nước thải với bùn hoạt tính tuần hoàn sau khi qua bể
Aeroten cho qua bể lắng đợt 2
Trang 9• Bể Aeroten không có tái sinh tách riêng
Theo phương pháp tái sinh bùn hoạt tính chia thành • Tải trọng cao
• Tải trọng trung bình
• Tải trọng thấp
Theo tải lượng bùn chia thành
Trang 10ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG BỂ AEROTANK
Thường được áp dụng để xử lí nước thải có tỉ lệ
BOD/COD > 0.5 chẳng hạn như nước thải sinh họat,
nước thải của các nghành chế biến thủy hải sản, mía
đường, thực phẩm, giấy…
Duy trì Oxy phù hợp (DO = 1,5 – 2 mg/l)
Nhiệt độ tối ưu là 35 độ C
Khoảng pH tối ưu dao động trong một khoảng hẹp từ 6,5
– 7,5
Duy trì hàm lượng dinh dưỡng theo tỉ lệ BOD:N:P =
100:5:1
Nước thải có độ ô nhiễm vừa (BOD < 1000 mg/l)
Không có hàm lượng kim loại nặng như Mn, Pb, Hg, Ag,
• Khi ở trong bể, các chất lơ lửng đóng vai trò là hạt nhân
để cho vi khuẩn cư trú, sinh sản và phát triển dần lên
thành các bông cặn gọi là bùn hoạt tính
• Vi khuẩn tấn công vào các hợp chất hữu cơ có cấu trúc
phức tạp, chuyển chúng thành các hợp chất hữu cơ có
cấu trúc đơn giản hơn, một vài vi khuẩn khác dùng chất
này làm thức ăn và lại thải ra các hợp chất đơn giản hơn
nữa Và quá trình này cứ tiếp tục đến khi chất thải cuối
cùng không thể dùng làm thức ăn cho bất cứ vi sinh vật
Trang 11 Quá trình oxi hóa các chất bẩn hữu cơ xảy ra trong
aeroten qua ba giai đoạn
Gian đoạn hai:vi sinh vật phát triển
ổn định và tốc độ tiêu thụ oxi cũng
ở mức gần nhƣ ít thay đổi
Giai đoạn thứ ba: giai đoạn nitrat hóa các muối amon
C ấu tạo của bể aerotank phải thoả mãn 3 điều
kiện
Giữ đƣợc liều lƣợng bùn cao trong bể aerotank
Cho phép vi sinh phát triển liên lục ở giai đoạn
AEROTANK
Trang 12AEROTANK
Trang 13 Bể cấu tạo đơn giản là một khối hình chữ nhật ở trong có
bố trí hệ thống phân phối khí ( Dĩa thôi khí, ống phân
phối khí) nhằm tăng cường lượng oxy hòa tan (DO trong
Trang 14 L ưu lượng oxy cần thiết
Cs: lượng oxy bão hòa trong nước (9.08 mg/l)
C: lượng oxy cần duy trì trong bể (2 – 3 mg/l)
Trang 15 Trong đó:
+ 𝜃c: tuổi của bùn (ngày)
+ Kd: hệ số phân hủy nội bào (ngày-1)
+ S: hàm lượng BOD5 trong nước thải đầu ra (mg/l)
Trang 16La: tải trọng các chất hữu cơ sẽ đƣợc làm sạch trên
một đơn vị thể tích của bể xử lý (kg BOD5/1m3 ngày)
S là l ƣợng BOD 5 hòa tan ra kh ỏi bể lắng
Hi ệu quả xử lý toàn bộ
𝐄 =𝑩𝑶𝑫𝟓 𝐯à𝒐− 𝑩𝑶𝑫𝟓 𝒓𝒂
𝑩𝑶𝑫 𝟓 𝐯à𝒐 BOD5 ra = BOD5 hòa tan + BOD5 l ơ lửng
Trang 17 Ưu điểm
Hi ệu quả xử lý cao và hiệu quả
Lo ại bỏ các chất hữu cơ
Gi ảm thiểu tối đa mùi hôi
Nhu c ầu oxy sinh hóa lớn (BOD) loại bỏ ô nhiễm cung cấp
m ột dòng nước chất lượng tốt
Quá trình oxy hóa và nitrat hóa đạt được
Nitrat hóa sinh h ọc mà không cần thêm hóa chất
Lo ại bỏ phốt pho sinh học
Môi tr ường xử lý hiếu khí loại bỏ rất nhiều mầm bệnh chứa
trong n ước thải nông nghiệp
Ổn định bùn
Kh ả năng loại bỏ ~ 97% chất rắn lơ lửng
Quá trình x ử lý nước thải sử dụng rộng rãi nhất
Chất lượng nước thải sau xử lý ảnh hưởng nếu một
trong các công trình đơn vị trong trạm không được vận
hành đúng theo yêu cầu kỹ thuật
Không loại bỏ màu từ chất thải công nghiệp và có thể
làm tăng màu sắc thông qua sự hình thành các chất
trung gian màu cao thông qua quá trình oxy hóa
Nhược điểm chính của xử lý hiếu khí là tổn thất năng
lượng cung cấp cho khí với tốc độ đủ để duy trì nồng độ
Trang 18 Nhược điểm
Sinh khối (bùn tích tụ) do tăng trưởng hiếu khí hoạt
động được hỗ trợ bởi một nguồn cung cấp oxy đầy đủ
bằng thông khí, có khả năng dẫn đến giảm khả năng
lưu trữ của đầm phá và / hoặc ao
Không loại bỏ được các chất dinh dưỡng, xử lý bậc cao
là cần thiết
Vấn đề cũng nhận được giải quyết bùn
Sinh khối tái sinh cao giữ nồng độ sinh khối cao trong
bể sục khí cho phép nó được thực hiện trong thời gian
Trang 19Bể lắng ngang là loại có thiết kế đơn giản nhất, cho phép nước
chảy ngang qua bể lắng (hình chữ nhật) khá dài
Thường được dùng trong các nhà máy xử lí nước có qui mô lớn
Trang 20Bể lắng đứng
Trong bể lắng đứng nước chuyển động theo phương thẳng
đứng từ dưới len tren, các hạt cặn rơi ngược chiều với
chiều chuyển động của dòng nước từ tren xuống
Khi các hạt cặn có tốc độ rơi lớn hơn tốc độ dâng của
dòng nước sẽ lắng xuống được, ngược lại cặn sẽ chỉ lơ
lửng hoặc bị cuốn theo dòng nước lên phía trên bể
Trang 21Bể lắng li tâm
Bể lắng li tâm là loại bể trung gian giữa bể lắng ngang và
bể lắng đứng Nước từ vùng lắng sẽ chuyển động từ trong
ra ngoài và từ dưới lên (nên gọi là lắng LT)
Bể có hiệu quả lắng cặn kém hơn so với các bể khác, do:
-đường kính bể lớn, tốc độ chuyển động dòng nước chậm
=>chuyển động khối
-nước trong chỉ có thể thu vào bằng máng vòng xung
quang bể=>thu nước khó đều
-thanh gạt bùn làm việc trong điều kiện ẩm ướt=>dễ hư
Trang 25Bể lắng đứng
Nguyên lý làm việc của bể lắng đứng như sau: đầu tiên
nước chảy vào ổng trung tâm ở giữ bể, rồi đi xuống dưới
bộ phận hãm làm triệt tiêu chuyển động xoáy rồi vào bể
lắng Trong bể lắng đứng, nước chuyển động theo chiều
đứng từ dưới lên trên, cặn rơi từ trên xuống đáy bể Nước
đã lắng trong được thu vào máng vòng được bố trí xung
quanh thành bể hoặc được đưa sang bể lọc
Sau qua trình đông tụ kết bông Nước sẽ theo máng
phân phối đều vào bể qua vách tràn thành mỏng
hoặc tường đục lỗ xây dựng ở đầu bể tới khu vực
lắng của bể
đến máng thu nước ở khu vực đầu ra Tại đây các
cặn nổi cũng một phần giữ lại nhờ màng thu chất
nổi, còn lượng nước sau khi lắng cặn sẽ tới máng thu
và theo ống thoát nước dẫn ra ngoài chuẩn bị cho
Trang 26Bể lắng ly tâm
Bể lắng này có máng phân phối nước ở chu vi và phễu
thu nước ở trung tâm Máng phân phối có chiều rộng cố
định, nhưng chiều cao giảm dần từ đầu đến cuối máng
Ở đáy có nhiều lỗ để nước chảy xuống bể Nước từ ngoài
được đưa vào bể qua máng phân phối, dưới chuyển động
của dàn quay nước chuyển động từ thành bể vào trung
tâm , sau một thời gian cặn lắng rơi xuống đáy bể , sử
dụng hệ thống ống cào gom cặn đưa vào ống tháo cặn
thải ra ngoài, đồng thời nước trong sau khi lắng đưa vào
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ LẮNG LY TÂM
Sau bể lọc sinh học, thời gian lắng tại bể lắng ly tâm thứ
cấp t và vận tốc chuyển động đi lên của dòng chảy
Trang 27 Chọn máng thu nước đặt bên trong thành bể, cách thành
bể một khoảng 1m, khi đó đường kính máng thu nước :
dmang = 2*(D/2 – 1) (m)
Chiều dài máng thu nước : L = π * d mang (m)
Tải trọng thu nước trên 1m chiều dài máng tràn
𝒂𝑳 = 𝑳 𝒒 = 𝟐×𝑳𝑸 (m 3 /m.ngày) .Giá trị này nằm trong
khoảng cho phép của bể lắng li tâm, 125 < a < 500
Trang 28 Kiểm tra các chỉ tiêu thiết kế:
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ LẮNG LY TÂM
Chiều cao xây dựng bể:
Hxd = H+ Htb + Hb + Hc+ Hbv (m)
Trong đó:
H tb – Chiều cao lớp trung hòa, H tb = 0,3 m
H b – Chiều cao lớp bùn trong bểlắng, H b = 0,5 m
Hc – Chiều cao phần chóp đáy bể có độdốc i = 0,02 về
tâm (bể lắng li tâm có thiết bị gạt bùn) 𝐻𝑐 =𝐷2× 𝑖
Trang 29TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ LẮNG LY TÂM
Bùn cặn đƣợc hình thành sau quá trình xử lý sinh
học (bùn màng sinh vật sau bể lọc sinh học) có độ
Trang 30 Độ dốc đáy bể i = 0,02 và bể có thiết bị cào bùn.Việc
xả bùn cặn ra khỏi bể lắng được thực hiện bằng áp
lực thủy tĩnh 0,9 – 1,2 m và đường kính ống dẫn
bùn Φ = 200 mm và bùn được tập trung tại bể gom
bùn Từ đây, bùn được bơm lên bể nén bùn để xử lý
Trang 3467