1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG ĐỘNG CƠ DIESEL TÀU THUỶ - PHẦN 2 LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC - CHƯƠNG 5 ppsx

10 960 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 524,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 5 QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI KHÍ Ở ĐỘNG CƠ HAI KỲ 5.1 Các đặc điểm của quá trình Mục đích của quá trình trao đồi khí trong động cơ diesel nói chung và hai kỳ nói riêng là thải hết khí c

Trang 1

CHƯƠNG 5

QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI KHÍ Ở ĐỘNG CƠ HAI KỲ

5.1 Các đặc điểm của quá trình

Mục đích của quá trình trao đồi khí trong động cơ diesel nói chung và hai kỳ

nói riêng là thải hết khí cháy trong xy lanh và thay thế bằng không khí sạch

Động cơ diesel hai kỳ không có các hành trình thải và hút cưỡng bức; do đó,

không khí nạp phải được nén bằng thiết bị phụ để đạt được áp suất lớn hơn áp

suất khí cháy ở giai đoạn quét khí trong xy lanh động cơ

Để đảm bảo tốt nhất quá trình trao đổi khí, động cơ hai kỳ cần phải được

đảm bảo các yêu cầu sau đây:

- Đóng mở hợp lý các cửa nạp và cửa xả

- Các cửa nạp và cửa xả phải có hình dạng hợp lý đối với dòng chảy khí

động học

- Các thiết bị cung cấp khí xả và tận dụng nhiệt khí xả phải đảm bảo đủ

khả năng lưu lượng với yêu cầu cần thiết

5.2 Các giai đoạn của quá trình trao đổi khí

Toàn bộ diễn biến quá trình trao đổi khí được chia thành ba giai đoạn (hình 5.1)

Hình 5.1 Các giai đoạn của quá trình trao đổi khí

- Giai đoạn 1: bg được gọi là giai đoạn xả tự do, trong đó b là thời điểm

mở cơ cấu xả, còn g là thời điểm áp suất khí cháy trong xy lanh động cơ đạt giá

trị thấp nhất Trong giai đoạn này, khí xả tự thoát ra khỏi xy lanh nhờ năng lượng

ban đầu và quán tính của dòng chảy với tốc độ khoảng 1000 m/s Giai đoạn này

diễn ra rất thuận lợi và được chia làm hai pha: pha xả trên tới hạn bk và pha xả

dưới tới hạn kg Điểm phân biệt giữa hai pha là k mà tại đó áp suất trong xy lanh

đạt tới giá trị tới hạn:

Trang 2

βk = pk/pb Trong đó:

βk = 0,528 với khí hai nguyên tử,

βk = 0,546 với khí ba nguyên tử,

Còn tốc độ tức thời của dòng khí tại điểm k là tốc độ âm thanh

- Giai đoạn 2: g-e-f được gọi là giai đoạn quét khí trong đó f là thời điểm

đóng cơ cấu nạp Trong giai đoạn này, không khí nạp với áp suất p k lớn hơn áp

suất khí cháy trong xy lanh bắt đầu tràn vào để nạp và quét khí cháy còn chưa

thoát ra khỏi xy lanh trong giai đoạn 1 Vào cuối giai đoạn 2, khi mà cửa quét

đóng gần hết, cửa xả vẫn còn mở, áp suất (của hỗn hợp không khí và khí cháy)

trong xy lanh giảm

- Giai đoạn 3: f-i được gọi là giai đoạn tổn thất nạp trong đó i là thời

điểm đóng cửa xả Trong giai đoạn này, không khí nạp không còn cấp vào xy

lanh nhưng cửa xả vẫn mở, nên không khí nạp thoát ra ngoài qua cửa xả

Các pha trao đổi khí liên quan chặt chẽ với nhau và phụ thuộc vào nhiều

yếu tố Chất lượng của toàn bộ các quá trình trao đổi khí sẽ quyết định các chỉ

tiêu kinh tế, kỹ thuật của động cơ

5.3 Thời gian tiết diện trao đổi khí

5.3.1 Khái niệm đồ thị thời gian tiết diện

Đồ thị về sự thay đổi tiết diện cửa quét và cửa xả theo vị trí của piston hoặc

góc quay trục khuỷu hoặc thời gian gọi là đồ thị thời gian tiết diện Về trị số, thời

gian tiết diện được tính theo công thức:

F = ∫ f( ) ( )t d t [m2.s] (5.1)

Đồ thị được biểu diễn trên hệ tọa độ Đê-các với trục tung là trị số tiết diện

cửa quét hoặc cửa xả f(m2), trục hoành là thời gian τ (s) hoặc góc quay trục

khuỷu φ

5.3.2 Xây dựng đồ thị thời gian tiết diện

Đồ thị thời gian tiết diện được xây dựng theo phương pháp Brica, hình 5.2

Giả sử động cơ có bán kính khuỷu là R, chiều dài tay biên là L, chiều cao

cửa xả là h1 và cửa nạp là h2:

Vẽ đường tròn bán kính R, tâm O theo tỷ lệ xích đã chọn Từ điểm O lấy

OO’ với độ dài OO’ = R2/(2L) để hiệu chỉnh ảnh hưởng của chiều dài tay

biên đến mối quan hệ giữa vị trí piston và góc quay trục khuỷu Vẽ bán kính

OA5 theo phương thẳng đứng trong đó A5 được xem như điểm chết dưới Từ

A5 lấy về phía O một đoạn có độ dài hi (hi = h1 hoặc h2), qua đó kẻ đường

nằm ngang song song với tiếp tuyến của đường tròn tại A5 cắt nửa đường

tròn tại A1 và A1’ (hình 5.2 a) Nối các điểm A1 và A1’ với điểm O’ rồi từ O

kẻ các đường OA0 và OA0’ song song với O’A1 và O’A1’ Góc φ = A0OA0’ =

A1O’A1’ chính là góc mở toàn bộ cơ cấu nạp hoặc xả, điểm A0 tương ứng với

vị trí piston bắt đầu đóng cửa xả (nếu hi =h1) Tiếp tục chia góc φ thành các

giá trị trung gian φi rồi từ các giá trị này, kẻ các đường song song với A1A1’

Khoàng cách hx chính là chiều cao cửa xả tương ứng với góc quay trục khuỷu

Trang 3

φi, từ giá trị này ta tính được diện tích tiết diện cửa xả tương ứng với góc

quay trục khuỷu φi Đặt các giá trị này lên trục toạ độ có trục tung là diện

tích (m2), trục hoành là góc quay trục khuỷu (độ g.q.tr.kh) Tương tự nếu h1 =h2

ta vẽ được đồ thị thời gian tiết diện của cửa quét

Hình5.2 Đồ thị thời gian thiết diện

5.3.3 Các pha trao đổi khí trên đồ thị thời gian tiết diện

Các pha trao đổi khí trên đồ thị thời gian tiết diện, bao gồm:

- F1 pha xả tự do, quyết định làm giảm áp suất khí cháy trong xy lanh thấp

hơn áp suất không khí nạp vào thời điểm mở xupap nạp

- F2 pha nạp, cùng với F3 pha xả cưỡng bức, quyết định lượng không khí nạp

vào xy lanh, chất lượng quét sạch xy lanh và chi phí không khí cho việc quét sạch

khí cháy trong xy lanh động cơ

- F4 pha tổn thất nạp, làm mất một phần không khí nạp theo đường xả Cần

hạn chế hoặc loại bỏ pha này

5.3.4 Đánh giá chất lượng quá trình trao đổi khí

Chất lượng quá trình trao đổi khí được đánh giá bằng các thông số sau đây:

- Lượng khí cháy tức thời còn sót lại trong xy lanh động cơ ở thời điểm góc

quay trục khuỷu φ: Gks(φ) và khi kết thúc trao đổi khí Gks [kg];

- Lượng không khí nạp (sạch) đi qua cửa quét vào xy lanh động cơ ở thời

điểm góc quay trục khuỷu φ: Gk(φ) và khi kết thúc trao đổi khí Gkq [kg];

- Lượng không khí nạp (sạch) còn lại trong xy lanh động cơ ở thời điểm góc

quay trục khuỷu φ: Gk(φ) và khi kết thúc trao đổi khí Gkk[kh];

Hình 5.3 minh hoạ sự thay đổi tương đối các thành phần khí nói trên trong

xy lanh động cơ khi diễn ra quá trình trao đổi khí trong động cơ Đồ thị cho phép

đánh giá lượng chi phí không khí cho việc quét khí ở bất kỳ thời điểm nào bằng

hiệu Gkq(φ) và Gk(φ) Trên đồ thị cũng cho thấy sự thay đổi lượng khí cháy trong

xy lanh động cơ từ lúc bắt đầu mở cửa xả đến khi đóng hoàn toàn cửa xả Sau

giai đoạn xả tự do, mới chỉ có khoảng một nửa lượng khí xả được xả ra ngoài

Không khí nén bắt đầu cấp vào xy lanh động cơ, chiếm chỗ và thực hiện chức

năng quét khí, đẩy khí cháy ra khỏi xy lanh động cơ, làm cho lượng khí cháy tiếp

tục giảm xuống Trong giai đoạn đầu cấp khống khí quét, không khí quét chỉ

Trang 4

chiếm chỗ trong xy lanh mà chưa ra theo đường khí cháy Bắt đầu từ điểm k, một

phần không khí quét ra ngoài xy lanh theo khí xả và lượng [Gkq(φ) – Gk(φ)] cho

phép đánh giá lượng chi phí không khí sạch cho việc quét khí Như vậy trong

khoảng giá trị góc quay trục khuỷu từ lúc bắt đầu mở cửa quét đến thời điểm k, ta

có [Gkq(φ) = Gk(φ)]

Hình 5.3 Sự thay đổi các thành phần không khí, khí cháy khi trao đổi khí

Trị số lớn nhất Gk cho thấy toàn bộ lượng không khí chi phí cho việc quét

khí và nạp Trong giai đoạn từ thời điểm gần đóng cửa quét đến khi đóng cửa xả,

lượng khí sạch còn lại trong xy lanh động cơ Gk(φ) giảm xuống do ảnh hưởng

cùa tổn thất nạp Tổn thất nạp là pha không có lợi cho quá trình trao đổi khí Các

biện pháp được áp dụng để hạn chế ảnh hưởng của pha này như chọn phương án

tăng áp, quét khí, đặt các thiết bị phụ như bướm chắn …

Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng quá trình trao đổi khí:

- Hệ số quét khí φ a là tỷ số giữa lượng không khí nạp đã đi qua cửa quét vào

xy lanh động cơ Gkq với lượng không khí nạp còn lại trong xy lanh động cơ Gkk

tính đến thời điểm kết thúc quá trình trao đổi khí

kk

kq a G

G

=

Trị số φa càng lớn có ý nghĩa là mất mát cho quá trình trao đổi khí càng lớn

Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với bài toán cân bằng công suất của tổ hợp

TBK-MN khi tăng áp cho động cơ hai kỳ Tuy nhiên cũng phải thừa nhận rằng trị

Trang 5

số lớn của φa ở một mức độ nào đấy sẽ làm giảm trạng thái nhiệt và do đó cả ứng

suất nhiệt các chi tiết nhóm piston xy lanh

Với động cơ hai kỳ không tăng áp φa = 1,15 ÷ 1,25

Với động cơ hai kỳ có tăng áp φa = 1,6 ÷1,65

-Hệ số khí sót γ r là tỷ số giữa lượng khí cháy còn sót lại trong xy lanh động

cơ Gs với lượng không khí nạp còn lại trong xy lanh động cơ Gkk tính đến cuối

thời điểm kết thúc quá trình trao đổi khí

s

r kk

G G

Trị số γr càng nhỏ thì chất lượng của quá trình quét khí càng cao, quá trình

trao đổi khí càng hoàn thiện Giá trị γr nhỏ cho thấy lượng khí sót còn lại trong xy

lanh ít và lượng khí sạch nạp vào xy lanh càng nhiều Giá trị γr ảnh hưởng rất lớn

đến quá trình cháy diễn ra sau đó Mỗi loại động cơ có giá trị γr khác nhau:

- Động cơ bốn kỳ không tăng áp: γr = 0,06 ÷ 0,04

- Động cơ bốn kỳ có tăng áp: γr = 0,02 ÷ 0,04

- Động cơ hai kỳ quét thẳng (B&W): γr = 0,04 ÷ 0,08

- Động cơ hai kỳ quét vòng (MAN): γr = 0,08 ÷ 0,09

- Động cơ hai kỳ quét vòng (SULZER): γr = 0,09 ÷ 0,12

- Động cơ hai kỳ quét ngang: γr = 0,12 ÷ 0,14

Các yếu tố ảnh hưởng đến toàn bộ tuyến nạp-thải cũng như việc giảm áp

suất không khí quét đều ảnh hưởng trực tiếp đến γr

- Hệ số nạp η n là tỷ số giữa lượng không khí nạp còn lại trong xy lanh động

cơ Gkk với lượng không khí có thể chứa được trong thể tích công tác Vs với thông

số của không khí trước cửa nạp P0 và T0 (đối với động cơ không tăng áp) hoặc Ps

và Ts (đối với động cơ có tăng áp)

s

kk

G

=

Giá trị ηn đánh giá khả năng sử dụng thể tích xy lanh trong quá trình trao đổi

khí Khi ηn càng lớn thì hiệu quả sử dụng thể tích xy lanh trong quá trình trao đổi

khí càng cao, lượng không khí mới nạp vào xy lanh càng nhiều Giá trị ηn phụ

thuộc vào từng loại động cơ

Đối với động cơ hai kỳ: ηn = 0,75 ÷ 0,90

Đối với động cơ bốn kỳ không tăng áp: ηn = 0,75 ÷ 0,903

Đối với động cơ bốn kỳ có tăng áp: ηn = 0,70 ÷ 0,85

-Hệ số dư lượng không khí nạp hình học φk là tỷ số giữa thể tích không khí

nạp do máy nén cung cấpVk(mn) (ở điều kiện áp suất pk và nhiệt độ Tk) trong thời

gian thực hiện một chu trình công tác của động cơ với thể tích công tác của các

xy lanh động cơ i.Vs

( )

s

mn k

V

.

=

Hệ số lưu lượng không khí nạp hình học φk phụ thuộc chủ yếu vào hệ thống

quét khí của động cơ và áp suất tăng áp pk

Trang 6

Đối với động cơ thấp tốc không tăng áp: φk = 1,15 ÷ 1,25

Đối với động cơ diesel thấp tốc có tăng áp: φk = 1,40 ÷ 1,60

Đối với động cơ diesel cao tốc: φk = 1,40 ÷ 1,50

5.4 Ảnh hưởng của phương pháp sử dụng tăng áp đến quá trình trao đổi khí

trong động cơ hai kỳ:

Do đặc điểm của động cơ hai kỳ, quá trình trao đổi khí diễn ra mà không có

hành trình bơm riêng biệt như động cơ bốn kỳ, đồng thời quá trình diễn ra kèm

theo điều kiện không khí nạp phải được nén sơ bộ Vì thế, việc sử dụng phương

pháp tăng áp cho động cơ hai kỳ có ảnh hưởng nhiều đến quá trình trao đổi khí

Chúng tăng áp xem xét ảnh hưởng này qua hai phương pháp tăng áp chủ yếu là

tăng áp xung và tăng áp đẳng áp

5.4.1 Trao đổi khí tăng áp xung

Trên hình vẽ trình bày đồ thị sự thay đổi áp suất của khí xả và khí nạp trong xy

lanh động cơ và đồ thị thời gian tiết diện trong quá trình trao đổi khí (Hình 5.1)

a Pha xả tự do

Bắt đầu khi piston đi xuống đến điểm b, mở cửa xả, khí cháy trong xy lanh

xả ra ống xả do sự chênh lệch áp suất Vào thời điểm này, áp suất khí cháy trong

xy lanh pb = 4,5 kG/cm2, còn áp suất khí xả trong ống xả sau xy lanh đang nhỏ

hơn 1,4 kG/cm2 Sự chênh lệch các trị số này (4,5 – 1,4 kG/cm2) càng lớn bao

nhiêu thì quá trình xả khí cháy từ xy lanh càng mãnh liệt bấy nhiêu Áp suất khí

cháy trong xy lanh giảm xuống rất nhanh, nhưng càng nhanh bao nhiêu thì áp

suất khí xả trong đường ống xả trước tua bin lại tăng nhanh bấy nhiêu Vì đường

ống xả có thể tích nhỏ, do đó hình thành một xung áp suất và áp suất khí xả trong

đó đạt tới 2,1 kG/cm2 Hiện tượng xung khí xả xuất hiện trong đường ống xả sẽ

làm giảm nhanh chóng độ chênh lệch áp suất ban đầu Đồng thời với sự giảm

động chênh lệch áp suất ban đầu, lượng khí xả chảy từ xy lanh sang ống xả sẽ

giảm đi nhanh chóng Ngay bản thân tua bin, với khả năng thông qua không cao,

nó sẽ hãm dòng chảy và làm áp suất khí xả trong đường ống trước nó giảm xuống

từ từ Trong khoảng thời gian nào đó, ngay trước khi mở cửa quét, sự chảy khí

cháy từ xy lanh động cơ sau giai đoạn xả tự do (đoạn bd) không giảm kịp đến áp

suất không khí nạp trong bình chứa Ps Như vậy tại điểm d là điểm bắt đầu mở

cửa quét (cửa nạp, trên đồ thị thời gian tiết diện), thực tế khí quét đã không cấp

được vào trong xy lanh động cơ mà phải đợi đến điểm bắt đầu quét (điểm e)

tương ứng với vị trí của piston mà tại đó áp suất không khí trong bình chứa và

khí cháy trong xy lanh bắt đầu cân bằng (Ps = Pxl) Pha xả tự do kết thúc tại điểm

e

Sự chênh lệch áp suất khí cháy trong xy lanh động cơ với áp suất không khí

quét trong bầu nạp khi cửa quét đã mở cũng có thể gây ra hiện tượng khí xả đi

ngược vào bầu nạp hoặc gây mở muộn ở cửa nạp Khi thiết kế tính toán, người ta

luôn cố gắng để hạn chế độ chênh lệch áp suất khi độ mở cửa nạp còn rất nhỏ để

tránh trào ngược khí xả vào bầu nạp

Trang 7

Tuy nhiên trong khai thác, sự thay đổi của áp suất khí nạp, tình trạng tổ hợp

TBK-MN tăng áp cũng ảnh hưởng đến hiện tượng đó

b Pha xả cưỡng bức và quét khí

Pha trao đổi khí này diễn ra khi piston chuyển động từ vị trí ĐCT xuống

ĐCD khi áp suất không khí nạp trong bầu góp cân bằng với áp suất khí cháy

trong xy lanh (điểm e) Cửa quét và cửa xả lúc này đồng thời mở và trị số áp suất

không khí nạp, áp suất khí cháy trong xy lanh, áp suất khí xả trong đường ống xả

được sắp xếp theo thứ tự thuận lợi nhất cho việc quét khí trong xy lanh: Ps > Pxl >

Pl Không khí nạp từ bình chứa đi vào và đẩy khí cháy trong xy lanh ra đường xả

và tất nhiên một phần không khí sạch trộn lẫn với nó cũng ra ngoài ống xả Pha

quét khí kết thúc khi đóng hoàn toàn các cửa quét

c Pha tổn thất nạp

Bắt đầu từ điểm d’, khi kết thúc cấp không khí nạp nào xy lanh, piston tiếp

tục lên ĐCT và cửa xả còn đang mở Một phần không khí nạp bị đẩy ra khỏi xy

lanh trong quá trình này, và như vậy đoạn d’b’ là pha tổn thất nạp Thực tế thì ở

sơ đồ trao đổi khí mà chúng tăng áp đang xem xét, chỉ trong giai đoạn d’a 0 là giai

đoạn mà áp suất không khí nạp trong xy lanh động cơ cao hơn áp suất khí xả

trong đường ống xả sau xy lanh và không khí nạp có thể bị đẩy ra đường xả Bắt

đầu từ điểm a 0, xung áp suất khí xả trong đường ống xả cùa xy lanh nổ tiếp theo

nối chung ống xả với xy lanh đang xem xét, sẽ làm cho áp suất khí xả trong

đường ống xả bắt đầu cân bằng và cao hơn áp suất không khí nạp trong xy lanh

Không khí nạp trong xy lanh không có khả năng tràn ra ngoài đuựơc nữa vì đã

hình thành một “rào chắn” khí xả bên ngoài cửa xả

Hình5.4 Quá trình trao đổi khí ở động cơ 2 kỳ tăng áp xung

Trang 8

Như thế, pha tổn thất nạp không phải là toàn bộ giai đoạn d’b’ mà chỉ chiếm

một phần của nó là d’a 0 < d’b’ Như vậy việc lựa chọn phương án tăng áp cho

động cơ hai kỳ cũng có thể làm thay đổi thời gian tiết diện và có thể cải thiện

được chất lượng quá trình trao đổi khí

5.4.2 Trao đổi khí tăng áp đẳng áp

Điểm đặc biệt của sơ đồ tăng áp này là ở chỗ khí xả được xả vào đường ống

góp khí xả chung có thể tích khá lớn mà nhờ đó các xung khí xả bị triệt tiêu và áp

suất khí xả trước tua bin sẽ ổn định

Trên hình 5.5 trình bày đồ thị sự thay đổi áp suất của khí xả và không khí

nạp phối hợp với đồ thị thời gian tiết diện trong quá trình trao đổi khí

a Pha xả tự do

Giai đoạn này bắt đầu khi piston đi từ ĐCT xuống ĐCD và mở cửa xả (tại

điểm b), khí cháy trong xy lanh có áp suất cao hơn khí xả ở đường ống xả sau xy

lanh, tạo điều kiện cho nó tràn ra mãnh liệt Tuy nhiên, sự thay đổi áp suất khí xả

trong đường ống xả ở giai đoạn này rất nhỏ và xung áp suất của khí xả tạo thành

gần như không có Toàn bộ giai đoạn bd, khí xả liên tục chảy từ xy lanh sang

đường ống xả và ở điểm d, vào thời điểm mở cửa quét, áp suất không khí bắt đầu

cân bằng với áp suất khí cháy trong xy lanh động cơ Hiện tượng trào ngược khí

cháy vào bầu nạp là không có

Hình5.5 Quá trình trao đổi khí ở động cơ 2 kỳ tăng áp đẳng áp

Trang 9

b Pha xả cưỡng bức và quét khí

Bắt đầu tại điểm d khi piston đi xuống, mở cửa quét Pha này diễn ra thuận

lợi ngay từ đầu do độ chênh lệch áp suất Ps >Pxl >Pl Tuy nhiên, so với kiểu tăng

áp dạng xung, việc tổ chức tăng áp đẳng áp làm cho trị số trung bình của Pt cao

hơn và vì thế quá trình trao đổi khí diễn ra không thuận lợi bằng sơ đồ tăng áp

dạng xung

c Pha tổn thất nạp

Bắt đầu khi piston đóng hoàn toàn cửa quét ở điểm d’, một phần kkhi nạp bị

đẩy ra cửa xả khi piston đi lên ĐCT lúc này cửa xả vẫn chưa bị đóng lại Khác

với kiểu tăng áp dạng xung, pha tổn thất nạp bắt đầu từ d’ và kết thúc ở điểm b

khi piston hoàn toàn đóng cửa xả Như vậy, sơ đồ tăng áp kiểu này không can

thiệp làm thay đổi thời gian tiết diện trao đổi khí

5.5 Một số hệ thống trao đổi khí ở động cơ hai kỳ:

Các động cơ hai kỳ không tự thải khí cháy ra khỏi xy lanh và nạp khí mới

vào xy lanh, do đó hệ thống trao đổi khí cần phải có máy nén để thực hiện việc

quét khí và nạp khí mới vào trong xy lanh

Các động cơ diesel hai kỳ dưới tàu thuỷ hiện nay thường sử dụng một số

dạng quét khí sau:

Hình5.6 Sơ đồ trao đổi khí ở động cơ 2 kỳ

Trang 10

a Quét vịng đặt ngang: (Hình 5.6a) ở các động cơ này cửa quét và cửa xả trên

sơmi xy lanh nằm đối diện nhau Khí quét sẽ đi ngang qua sơmi xy lanh từ cửa

quét vịng lên trên và đi ra cửa xả ở phía đối diện Hiệu suất của phương pháp

quét khí này thấp vì cĩ nhiều khí quét đi thẳng từ cửa quét ra cửa xả

b Quét vịng đặt một bên: (Hình 5.6b) ở các động cơ này cửa quét và cửa xả

nằm cùng một phía của sơmi xy lanh Khí quét đi vào trong sơmi xy lanh qua cửa

quét vịng lên trên đuổi khí cháy trong sơmi xy lanh ra ngồi qua cửa xả Hiệu

suất quét của phương pháp này cao hơn quét ngang

c Quét thẳng qua xupáp: (Hình 5.6c) Ở các động cơ hai kỳ quét thẳng, các cửa

quét nằm trên sơmi xy lanh và xu páp xả trên nắp sơmi xy lanh, các động cơ

diesel hai kỳ thấp tốc cỡ lớn của hãng MAN-B&W và Sulzer thế hệ mới RTA là

động cơ hai kỳ quét thẳng loại này Khí quét đi vào sơmi xy lanh theo hướng tiếp

tuyến nên khơng khí sẽ chuyển động xốy dọc theo vách sơmi xy lanh quét khí

cháy ra ngồi Chuyển động xốy cùa dịng khí quét trong sơmi xy lanh làm cho

quá trình trao đổi khí hồn thiện hơn Hiệu suất quét của phương pháp này cao

nhất trong các phương pháp trên hiệu suất

d Quét thẳng qua cửa quét: (Hình 5.6d) phương pháp này áp dụng cho các động

cơ piston đối đỉnh Trong trường hợp này cửa quét nằm phía dưới, cửa xả nằm

phía trên của sơmi xy lanh hoặc ngược lại

Câu hỏi ơn tập chương:

1 Các kiểu quét khí sử dụng trong động cơ diesel hai kỳ Trị số thời gian

tiết diện là gì?

2 .Nêu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trao đổi khí ở động

cơ hai kỳ?

3 Phân tích các kiểu quét khí sử dụng trong động cơ Diesel hai kỳ?

4 Trình bày diễn biến quá t ình quét k í trong động cơ 2 kỳ? Nêu khái niệm

trị số thời gian tiết diện là gì?

Ngày đăng: 23/07/2014, 06:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5.1 Các giai đoạn của quá trình trao đổi khí - BÀI GIẢNG ĐỘNG CƠ DIESEL TÀU THUỶ - PHẦN 2 LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC - CHƯƠNG 5 ppsx
Hình 5.1 Các giai đoạn của quá trình trao đổi khí (Trang 1)
Hình 5.3 minh hoạ sự thay đổi tương  đối các thành phần khí nói trên trong - BÀI GIẢNG ĐỘNG CƠ DIESEL TÀU THUỶ - PHẦN 2 LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC - CHƯƠNG 5 ppsx
Hình 5.3 minh hoạ sự thay đổi tương đối các thành phần khí nói trên trong (Trang 3)
Hình 5.3 Sự thay đổi các thành phần không khí, khí cháy khi trao đổi khí - BÀI GIẢNG ĐỘNG CƠ DIESEL TÀU THUỶ - PHẦN 2 LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC - CHƯƠNG 5 ppsx
Hình 5.3 Sự thay đổi các thành phần không khí, khí cháy khi trao đổi khí (Trang 4)
Sơ đồ trao đổi khí mà chúng tăng áp đang xem xét, chỉ trong giai đoạn d’a 0  là giai - BÀI GIẢNG ĐỘNG CƠ DIESEL TÀU THUỶ - PHẦN 2 LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC - CHƯƠNG 5 ppsx
Sơ đồ trao đổi khí mà chúng tăng áp đang xem xét, chỉ trong giai đoạn d’a 0 là giai (Trang 7)
Hình5.6  Sơ đồ  trao đổi khí ở động cơ 2 kỳ - BÀI GIẢNG ĐỘNG CƠ DIESEL TÀU THUỶ - PHẦN 2 LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC - CHƯƠNG 5 ppsx
Hình 5.6 Sơ đồ trao đổi khí ở động cơ 2 kỳ (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN