1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài thuyết trình giá trị hàng hóa

51 2,2K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 3,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: Lượng giá trị hàng hóa là lượng lao động của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa, được đo bằng thời gian lao động sống và quá khứ... a Thời gian lao động cá biệt

Trang 1

Mục đích của bài thuyết trình:

Qua bài thuyết trình này, nó sẽ giúp các bạn hiểu thế nào là lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa.

Trang 2

BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA

NHÓM 4

Trang 3

I Lượng giá trị hàng hóa

1 Khái niệm: Lượng giá trị hàng

hóa là lượng lao động của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa, được đo bằng thời

gian lao động sống và quá khứ.

Trang 4

Để tạo ra sản

phẩm là hạt gạo bằng cách trồng lúa thì cần mất 4 tháng lao động của người nông dân

Trang 5

Để thu hoạch những củ sắn người nông dân phải mất 8 – 12 tháng chăm sóc sau khi trồng

Trang 6

2 Thước đo lượng giá trị hàng hóa

a) Thời gian lao động cá biệt:

Thời gian lao động cá biệt là thời gian lao động của người sản xuất hoặc đơn vị sản xuất để tạo ra một đơn vị hàng hoá

Trang 7

b) Thời gian lao động xã hội cần thiết:

Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa trong điều kiện bình thường

của xã hội, tức là, với một trình độ kỹ

thuật trung bình, trình độ khéo léo trung bình và cường độ lao động trung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất định

Trang 8

• Ví dụ trong 1 tổ gồm có 15 công nhân

xưởng may áo quần, với cùng 1 điều kiện

làm việc như nhau

Công nhân thứ nhất cần 40

phút để may lắp ráp 1 chiếc áo

Công nhân thứ 2 cần 60 phút

để may lắp ráp 1 chiếc áo

Thời gian lao động cá biệt

Các công nhân còn lại

thời gian cần để may lắp

ráp 1 chiếc áo là 50 phút

Thời gian lao động xã hội cần thiết

Trang 9

II Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa

1 Năng suất lao động

a) Khái niệm: Năng suất lao động là sức

sản xuất của lao động Nó được đo

bằng lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc lượng thời

gian lao động hao phí để sản xuất ra

một đơn vị sản phẩm

Trang 10

2phút

2 đôi

Chị đây 2 phút

3 đôi nhé

Trang 11

Sử dụng máy cắt cỏ giúp tiết kiệm thời gian, công sức lao động và đem lại hiệu quả cao

Trang 12

Năng suất lao động có ảnh hưởng đến giá trị

xã hội của hàng hóa chính là năng suất lao

động xã hội

NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG

Trang 13

b) Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động

Mức độ phát triển của khoa học, kỹ

thuật, công nghệ

Mức độ ứng dụng những thành tựu

KH-KT vào SX

Trình độ khéo léo (thành thạo) trung

bình của người lao động

Trình độ tổ chức quản lý

Quy mô và hiệu suất của tư liệu SX

Các điều kiện tự nhiên thuận lợi

Trang 14

NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TĂNG LÊN

Trang 15

Giống ngô HN88 do Vinaseed lai

tạo có đặc điểm cây khỏe, to và

kháng bệnh

Sử dụng máy cày trong sản xuất đem lại hiệu quả hơn dùng trâu

Trang 16

Gặt lúa bằng máy đem lại hiệu quả cao hơn so với gặt lúa bằng tay như bình thường

Trang 17

Thời tiết thế này thì sao

Trang 18

c) Mối quan hệ giữa năng suất lao động

và lượng giá trị hàng hóa

• Năng suất lao động xã hội càng tăng, thời gian cần thiết để sản xuất hàng hóa càng giảm,lượng giá trị của một đơn vị sản

phẩm càng ít Ngược lại, năng suất lao

động xã hội càng giảm thì thời gian cần

thiết để sản xuất ra sản phẩm xã hội ngày càng tăng và lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm ngày càng nhiều

Trang 19

Nếu tất cả những người công nhân này chỉ dùng kim để may áo thì thời gian làm ra 1 chiếc áo là bao lâu ???

Trang 20

c) Mối quan hệ giữa năng suất lao động

và lượng giá trị hàng hóa

• Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa tỷ lệ thuận với số lượng lao

Trang 21

• Ví dụ:

Trong 1 giờ đồng hồ xưởng A sản xuất được 30 đôi giày, thời gian sản xuất 1

đôi giày là 2 phút

Nhờ mới trang bị máy móc hiện đại

nên nay trong 1 giờ sản xuất được gấp đôi là 60 đôi giày, thời gian sản xuất 1

đôi giày là 1 phút, giá trị của 1 đôi giày

hạ xuống còn 1 nửa nhưng tổng giá trị thì không đổi

Trang 22

2 Cường độ lao động

a Khái niệm:

Cường độ lao động : là đại lượng chỉ

mức độ hao phí sức lao động trong

1 đơn vị thời gian Nó cho thấy

mức độ khẩn trương, nặng nhọc

hay căng thẳng của lao động

Trang 23

Dạo này đêm nào mình cũng chạy mấy show hát liên tiếp

Trang 24

• Cường độ lao động phụ thuộc vào trình

độ tổ chức quản lý, quy mô, hiệu suất của tư liệu sản xuất, đặc biệt là thể chất

và tinh thần của người lao động

Trang 25

Công việc với cường độ lao động cao gây cho công nhân sự căng thẳng,

Trang 26

Không phải ai cũng hiểu

được hết sự vất vả của người làm thuê

Trang 27

c Mối quan hệ giữa cường độ lao động

và lượng giá trị hàng hóa

Cường độ lao động tăng lên thì số lượng (hoặc khối lượng) hàng hoá sản xuất ra tăng lên và sức lao

động hao phí cũng tăng lên tương ứng Do đó, giá trị của một đơn vị hàng hoá là không đổi vì thực chất tăng cường độ lao động chính là

việc kéo dài thời gian lao động

Trang 28

• Ví dụ:

• Công ty A làm ra 60 cái quần trong 1 giờ

• 1 ngày lao động 8 giờ sản xuất được 480

cái quần

• Thời gian làm ra 1 cái quần là 1 phút

• Vì lí do nào đó công nhân phải tăng ca làm

thêm giờ lên 10 giờ 1 ngày nên sản xuất

được 600 cái quần

• Thời gian làm ra 1 cái quần vẫn là 1 phút.

Giá trị của 1 cái quần không đổi nhưng

tổng giá trị của toàn bộ quần tăng lên

Trang 29

giản đơn và lao động phức tạp

Trang 30

a Lao động giản đơn

• Lao động giản đơn là sự hao

phí lao động một cách đơn

giản mà bất kì một người bình thường nào có khả năng lao

động cũng có thể thực hiện

được

Trang 31

Rửa chén bát hay làm

nhân viên đứng giới

thiệu sản phẩm là công việc giản đơn bất cứ ai bình thường cũng có thể làm được

Trang 32

b Lao động phức tạp

•Lao động phức tạp là lao động đòi hỏi phải được đào tạo, huấn

luyện mới có thể tiến hành được

Trang 33

Để trở thành kỹ sư cơ khí cần phải mất 4

Trang 34

c Mối quan hệ giữa lao động giản đơn

và lao động phức tạp với lượng giá trị hàng hóa

• Câu hỏi:

Có phải bất cứ ai làm công việc gì thì cũng đều tạo ra một lượng giá trị

như nhau ???

Trang 35

Trả lời:

Trong cùng 1 thời gian lao động, lao động giản đơn tạo ra ít giá trị hơn lao động phức tạp

Trang 36

4 So sánh cường độ lao động và năng suất lao động

a Giống nhau:

Cường độ lao động tăng Năng suất lao động tăng

Sản lượng hàng hóa tăng lên

Lợi nhuận tăng lên

Trang 37

Sản lượng lúa của Việt Nam năm 2011 đạt kỷ lục 42 triệu tấn

Foxconn hối hả sản

xuất 150.000 chiếc

iPhone 5 mỗi ngày

Trang 38

b Khác nhau:

Năng suất lao động tăng Cường độ lao động tăng

Giá trị 1 đơn vị hàng hóa

Tổng giá trị hàng hóa tăng lên

Mức độ căng thẳng, mệt mỏi của người công nhân tăng lên

Trang 39

Đề nghị tăng thời gian nghỉ trưa và giảm giờ làm!!!

1 buổi đình công của công nhân Việt Nam đòi giảm giờ làm

Trang 40

Vậy nên đẩy mạnh

tăng năng suất lao động bằng các

phương pháp cần

thiết, hạn chế tăng cường độ lao động

để giảm độ căng

thẳng và mệt mỏi

cho người lao động

Trang 43

Chấp mấy chị

nhé!

NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CÁ

BIỆT

BIẾT–SẮC+ NẶNG

Trang 44

CƯỜNG ĐỘ LAO ĐỘNG

Trang 45

HÀNG HÓA

Trang 46

Trò chơi tiếp theo

Đây là viết tắt của cụm từ nào ???

Các bạn hãy chú ý theo

dõi !!!

Trang 47

4 chữ cái

ăng suất lao động (NSLĐ)

Trang 48

5 chữ cái

Lượng giá trị hàng hóa

(LGTHH)

Trang 49

Cái gì chia cách giữa 2 loại lao động là lao

động giản đơn ???

Đáp án: từ “và”

Trang 50

• Cái gì trong lượng giá trị hàng hóa

nó tồn tại nhiều gấp đôi trong năng suất lao động ( đọc cả ô chữ), 6 chữ cái

Ngày đăng: 12/04/2015, 14:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN