SÁNG KIẾN TÀI CHÍNH & SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NGẦM Phản ứng do những thay đổi của cung: Công nghệ thông tin... SÁNG KIẾN TÀI CHÍNH & SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NGẦM Phản ứng d
Trang 1NGÀNH NGÂN HÀNG CẤU TRÚC VÀ SỰ CẠNH TRANH
Nhóm 2 – Lớp Đêm 1 – Khóa 24
Trang 2NỘI DUNG
1 Lịch sử phát triển hệ thống ngân hàng
2 Sáng kiến tài chính và sự phát triển hệ thống ngân hàng ngầm
3 Hệ thống ngân hàng thương mại ở Mỹ
4 Sự hợp nhất ngân hàng
5 Sự chia tách ngân hàng và các ngành dịch vụ tài chính khác
6 Ngân hàng quốc tế
Trang 4Hệ thống ngân hàng quốc gia
và văn phòng kiểm soát tiền tệ được thành lập
Trang 5Trách nhiệm cơ bản của cơ quan điều hành ngân hàng:
FED và chính quyền ngân hàng bang chịu trách nhiệm
kết nối các ngân hàng ở các bang là thành viên của FED
FED cũng chịu trách nhiệm điều hành những công ty sở
hữu nhiều hơn 1 ngân hàng và ngân hàng quốc gia
FDIC và chính quyền ngân hàng bang: giám sát ngân
hàng ở các bang không phải là thành viên của FED
Chính quyền ngân hàng bang: kiểm soát những ngân
hàng không có FDIC bảo hiểm
1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
Trang 6Hệ thống Ngân hàng Ngầm (SBS)
Cho vay qua thị trường chứng khoán
2 SÁNG KIẾN TÀI CHÍNH &
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NGẦM
Trang 7Một sự thay đổi trên thị trường tài chính sẽ kích thích nghiên cứu đổi mới nhằm đem lại lợi nhuận
Phản ứng do những thay đổi của cầu
Phản ứng do những thay đổi của cung
Lách những quy đinh hiện hành
2 SÁNG KIẾN TÀI CHÍNH &
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NGẦM
Trang 8Công cụ tài chính phái sinh
Vay với lãi suất điều chỉnh
Phản ứng do những thay đổi của cầu: Biến động lãi suất
2 SÁNG KIẾN TÀI CHÍNH &
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NGẦM
Lãi suất tín phiếu kho bạc 3 tháng, 1934 - 2014
Trang 92 SÁNG KIẾN TÀI CHÍNH &
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NGẦM
Phản ứng do những thay đổi của cầu: Biến động lãi suất
Trang 101975
Lợi nhuận có từ các chứng khoán đã phát hành trước
Tự bảo hiểm rủi ro lãi suất
Hợp đồng chuẩn hóa giữa hai bên nhằm trao đổi mặt hàng có chất lượng và khối lượng chuẩn hóa, giá thỏa thuận, giao hàng vào một thời điểm cụ thể trong tương lai
2 SÁNG KIẾN TÀI CHÍNH &
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NGẦM
Phản ứng do những thay đổi của cầu: Biến động lãi suất
Trang 11Giảm chi phí giao dịch
Dễ dàng tiếp cận thông tin
2 SÁNG KIẾN TÀI CHÍNH &
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NGẦM
Phản ứng do những thay đổi của cung: Công nghệ thông tin
Trang 12World War II 1950
Chi phí cao, phát hành chọn
lọc, giới hạn
Mở rộng thị trường Bài toán chi phí giao dich
2 SÁNG KIẾN TÀI CHÍNH &
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NGẦM
Phản ứng do những thay đổi của cung: Công nghệ thông tin
Trang 132 SÁNG KIẾN TÀI CHÍNH &
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NGẦM
Phản ứng do những thay đổi của cung: Công nghệ thông tin
Cuối 1960s
200 triêu
thẻ
Giảm chi phí giao dịch
Trang 141995
1996
2 SÁNG KIẾN TÀI CHÍNH &
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NGẦM
Phản ứng do những thay đổi của cung: Công nghệ thông tin
Trang 152 SÁNG KIẾN TÀI CHÍNH &
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NGẦM
Phản ứng do những thay đổi của cung: Công nghệ thông tin
Trang 162 SÁNG KIẾN TÀI CHÍNH &
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NGẦM
Phản ứng do những thay đổi của cung: Công nghệ thông tin
Trang 172 SÁNG KIẾN TÀI CHÍNH &
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NGẦM
Phản ứng do những thay đổi của cung: Công nghệ thông tin
Trang 18Sáng kiến tài chính quan trọng nhất trong hai thập kỷ
thị trường Tín dụng bất động sản dưới chuẩn /2000s
Chứng khoán hóa là quá trình tập hợp và tái cấu trúc các tài sản thanh
khoản kém nhưng lại có thu nhập cao trong tương lai (khoản phải thu, nợ) chuyển đổi thành chứng khoán và đưa ra giao dịch trên thị trường
Dựa trên kỹ thuật chứng khoán hóa:
– Chứng khoán dựa trên thế chấp bất động sản (Mortgage backed securities) – Chứng khoán tài sản tài chính (Asset backed securities- ABS)
2 SÁNG KIẾN TÀI CHÍNH &
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NGẦM
Phản ứng do những thay đổi của cung: Công nghệ thông tin
Trang 19Chứng khoán dựa trên thế chấp
bất động sản:
- Hình thành từ việc chuyển đổi các
khoản vay có tài sản thế chấp thành
trái phiếu
- Khi đó công ty, ngân hàng phát
hành (chủ nợ thứ nhất) sẽ chuyển
giao toàn bộ giấy tờ thế chấp cho
nhà đầu tư mua trái phiếu
- An toàn - lãi suất thấp
Chứng khoán tài sản tài chính:
- Hình thành từ việc chuyển đổi các khoản phải thu, khoản cho vay mua ô
tô, xây nhà, tiêu dùng
- Ngân hàng, tổ chức sẽ chuyển những khoản phải thu này thành trái phiếu, bán cho nhà đầu tư để thu về nhanh chóng các khoản nợ
- Nhà đầu tư sẽ trở thành chủ nợ mới
và có quyền đòi cả gốc và lãi khi giấy
nợ đã đến hạn
- Lãi suất cao – Rủi ro
2 SÁNG KIẾN TÀI CHÍNH &
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NGẦM
Phản ứng do những thay đổi của cung: Công nghệ thông tin
Trang 20Dự trữ bắt buộc
Thuế đánh vào tiền gửi
Thắt chặt lãi suất tiền gửi
Đặt trần lãi suất tiền gửi
xóa bỏ “các bước trung
gian”: đưa ra ̣lựa chọn thay thế
cho các quy định - luật phức tạp
Thị trường quỹ tiền
tệ tương hỗ
Sweep – Account Tài khoản liên kết
Khai thác khẽ hở của Luật
2 SÁNG KIẾN TÀI CHÍNH &
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NGẦM
Lách những quy đinh hiện hành
Trang 21Tăng lợi nhuận cho
1982
230 tỷ
3000 tỷ
2 SÁNG KIẾN TÀI CHÍNH &
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NGẦM
Lách những quy đinh hiện hành
Trang 22Sweep – Account Tài khoản liên kết
Số dư của tài khoản
vào cuối ngày giao
Ngân hàng trả những khoản lãi mà quy
định hiện hành không cho phép
Tài khoản liên kết trở nên phổ biến và mức dự trự bắt buộc
ngày nay còn rất thấp
NH ngày này tự nguyện dự trữ bắt buộc
2 SÁNG KIẾN TÀI CHÍNH &
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NGẦM
Lách những quy đinh hiện hành
Trang 232 SÁNG KIẾN TÀI CHÍNH &
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NGẦM
Sự sụt giảm ngân hàng truyền thống
Ngân hàng thương mại
Quỹ tiết kiệm
% tổng số tín dụng
cao cấp
Cổ phiếu ngân hàng của tổng vay nợ phi tài chính, 1960 - 2011
Trang 242 SÁNG KIẾN TÀI CHÍNH &
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NGẦM
Sự sụt giảm ngân hàng truyền thống
Thị phần Ngân hàng thương mại sụt giảm
Quỹ tiết kiệm sụt giảm
Tổng thể tình trạng thu được lợi nhuận thì không giảm sút
Sự gia tăng các hoạt động ngoại bảng
SỰ SỤT GIẢM LỢI THẾ
CHI PHÍ HUY ĐỘNG VỐN
SỰ SỤT GIẢM LỢI THẾ THU NHẬP SỬ DỤNG
VỐN
Trang 25NGÂN HÀNG TRUYỀN THỐNG
SUẤT
VỐN
KHU VỰC LÃI SUẤT CAO
2 SÁNG KIẾN TÀI CHÍNH &
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NGẦM
Sự sụt giảm ngân hàng truyền thống
SỰ SỤT GIẢM LỢI THẾ CHI PHÍ HUY ĐỘNG VỐN
Trang 262 SÁNG KIẾN TÀI CHÍNH &
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NGẦM
Sự sụt giảm ngân hàng truyền thống
SỰ SỤT GIẢM LỢI THẾ THU NHẬP SỬ DỤNG VỐN
Mất lợi thế chi phí huy động vốn đã làm ngân hàng mất khả năng cạnh tranh
Công nghệ thông tin phát triển, những sáng kiến tài chính tiếp cận tới người có nhu cầu vay dễ dàng hơn (chứng khoán, thị trường thương phiếu, trái phiếu lợi suất cao
Trang 27- Mở rộng sang những lĩnh vực mới và rủi ro hơn
- Tham gia hoạt động ngoại bảng
Thu nhập không chịu thuế
Chấp nhận chịu rủi ro
2 SÁNG KIẾN TÀI CHÍNH &
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NGẦM
Phản ứng của ngân hàng
Trang 282 SÁNG KIẾN TÀI CHÍNH &
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NGẦM
Sự sụt giảm ngân hàng truyền thống ở các nước khác
Trang 293 HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở MỸ
Tài sản Số lượng ngân
hàng
Tỷ trọng trên
số lượng
Tỷ trọng trên tài sản
Dưới 0.1 tỷ 2,328 35.7% 1.9%
Từ 0.1 – 1 tỷ 3,693 56.6% 11.5%
Từ 1 – 10 tỷ 423 6.5% 12.8% Trên 10 tỷ 86 1.3% 73.9%
Trang 303 HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở MỸ
Trang 31Quy định về hạn chế mở chi nhánh:
Luật Mc Fadden
Quy định về mở chi nhánh ở các bang
3 HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở MỸ
Trang 32Ngân hàng đối phó với việc hạn chế mở chi nhánh:
Công ty sở hữu cổ phẩn ngân hàng
Máy rút tiền tự động (ATM)
3 HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở MỸ
Trang 344 SỰ HỢP NHẤT NGÂN HÀNG
Nguyên nhân:
Ngân hàng phá sản và hợp nhất ngân hàng
Sự thay đổi của các chính sách và quy định
Sự phát triển của công nghệ thông tin
Kết quả:
Không chỉ số lượng ngân hàng nhỏ mà còn có sự thay đổi lớn trong tài sản của các ngân hàng lớn
Trang 354 SỰ HỢP NHẤT NGÂN HÀNG
Sự thay đổi chính sách qua các năm:
Năm 1975, ban hành Luật Ngân hàng Liên bang đầu tiên, cho phép ngân hàng ngoài bang mua những ngân hàng ở trong bang của mình
Năm 1982, ban hành Qui ước khu vực cho phép những bang trong khu vực thành lập ngân hàng liên bang
Đầu những năm 1990, hầu hết các bang đều chấp nhận hình thức ngân hàng liên bang
Trang 364 SỰ HỢP NHẤT NGÂN HÀNG
Lợi ích:
Tăng hiệu quả kinh tế dựa trên phạm vi và quy mô
Giảm bớt rủi ro: khi nền kinh tế ở bang này yếu có thể bù đắp bằng nguồn lực ở những bang khác
Phát triển lên cao hơn và tăng khả năng cạnh tranh (có khả năng trở thành đối thủ của các ngân hàng lớn)
Trang 385 SỰ CHIA TÁCH NGÂN HÀNG
VÀ CÁC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH
Sự suy yếu của đạo luật Glass-Steagall:
Cấm các ngân hàng thương mại bảo lãnh phát hành chứng khoán
công ty hoặc tham gia và các hoạt động môi giới
Tạo nên sự khác biệt nổi bật nhất trong sự chia tách ngân hàng và
các ngành dịch vụ tài chính khác của Mỹ so với các quốc gia khác
Cục dự trữ liên bang sử dụng lỗ hỏng điều 20 đạo luật
Glass-Steagall, cho phép liên doanh các ngân hàng thương mại để bảo lãnh phát hành chứng khoán miễn lợi tức không vượt qua con số quy
định
Xác nhận của Tòa án tối cáo Mỹ về hành động của Fed năm 1988
Trang 395 SỰ CHIA TÁCH NGÂN HÀNG
VÀ CÁC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH
Đạo luật Hiện đại hóa dịch vụ tài chính Gramm - Leach - Bliley 1999:
Bãi bỏ đạo luật Glass - Steagall chính thức năm 1999
Các tiểu bang điều chỉnh các hoạt động bảo hiểm
Ủy ban Hoái đối và Chứng khoán vẫn tiếp tục kiểm soát các hoạt
động chứng khoán
Văn phòng kiểm soát viên tiền tệ điều chỉnh các công ty của ngân
hàng tham gia vào việc bảo lãnh phát hành chứng khoán
Cục dự trữ liên bang kiểm soát các công ty sở hữu cổ phần các ngân hàng
Trang 405 SỰ CHIA TÁCH NGÂN HÀNG
VÀ CÁC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH
Ba mô hình cơ bản của ngành ngân hàng và chứng khoán:
1 Mô hình hoạt động ngân hàng toàn diện
Không có sự chia tách giữa ngân hàng với các ngành chứng khoán
2 Hệ thống hoạt động ngân hàng toàn diện kiểu Anh
Có thể tham gia phát hành bảo lãnh chứng khoán
Các công ty con hợp pháp riêng biệt phổ biến
Ngân hàng nắm giữ cổ phần của các tập đoàn thương mại ít phổ biến
Một vài sự liên kết của ngân hàng và tập đoàn bảo hiểm ít phổ biến
Trang 415 SỰ CHIA TÁCH NGÂN HÀNG
VÀ CÁC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH
Ba mô hình cơ bản của ngành ngân hàng và chứng khoán:
3 Một vài chia tách hợp pháp
Ở Nhật Bản, cho phép nắm giữ cổ phần đáng kể trong các tập đoàn
thương mại nhưng nắm giữ công ty là bất hợp pháp
Trang 426 NGÂN HÀNG QUỐC TẾ
Ngân hàng quốc tế ra đời
Trang 436 NGÂN HÀNG QUỐC TẾ
Sự phát triển của hoạt động kinh doanh quốc tế
Dịch vụ ngân hàng quốc tế để giúp lưu thông tiền tệ
Đầu tư để nâng cao lợi nhuận
Những ngân hàng Mỹ có thể tìm được lợi nhuận tăng
thêm bằng những hoạt động đầu tư quốc tế trên lĩnh vực tài chính ngân hàng
Trang 446 NGÂN HÀNG QUỐC TẾ
Cấu trúc của ngân hàng Mỹ ở nước ngoài
Các chi nhánh
London
Mỹ Latin
Đông Á Caribe
Bahamas
&Cayman
Trang 456 NGÂN HÀNG QUỐC TẾ
Thiết bị ngân hàng quốc tế (International Banking Facilities)
Ra đời cuối năm 1981
Mục đích: Khuyến khích người Mỹ và các ngân hàng nước ngoài sử dụng các dịch vụ ngân hàng ở Mỹ hơn là ngoài
quốc gia
Trang 466 NGÂN HÀNG QUỐC TẾ
Ngân hàng nước ngoài tại Mỹ
1 BNP Paribas SA, France 2,675,627
2 Deutsche Bank AG, Germeny 2,551,727
3 Barclays PLC, UK 2,326,004
4 Credit Agricole SA, France 2,133,810
5 Industrial and Commercial Bank of China, China 2,043,861
6 The Royal Bank of Scotland Group PLC, UK 2,020,790
7 The Bank of Tokyo-Mitsubishi UFJ Corp, China 1,644,768
8 China Construction Bank Corp, China 1,641,683
9 JP Morgan-Chase NA, US 1,621,621
10 Bank Santander, Spain 1,590,560
Trang 47Ngân hàng nước ngoài tại Mỹ
Chiếm 5% tổng tài sản ngân hàng của Mỹ 22% thị phần tiền va cho các công ty Mỹ
Cách thức hoạt động:
Văn phòng đại diện
Ngân hàng con của Mỹ
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
6 NGÂN HÀNG QUỐC TẾ
Trang 48 Hai hệ thống ngân hàng ở Mỹ: ngân hàng thương
mại và các cơ quan điều tiết ngân hàng thương mại
tài chính tìm kiếm sự đổi mới
McFadden dẫn đến việc xuất hiện hàng loạt các
ngân hàng nhỏ
TÓM TẮT
Trang 49 Từ giữa những năm 1980, hợp nhất ngân hàng bắt đầu xuất hiện với tốc độ nhanh chóng
ngân hàng thương mại
tế từ những năm 1960, ngân hàng quốc tế bắt đầu hình thành và phát triển
TÓM TẮT