Các hợp chất no, đặc biệt là hidrocacbon no tham gia phản ứng SR . Trong đó nguyên tử hydro đính vào cacbon no được thay thế bằng halogen hay một nhóm nguyên tử khác. Quan trọng hơn cả là phản ứng halogen hóa theo cơ chế gốc. Ngoài ra còn phản ứng nitro hóa, sunfoclo hóa, tự oxy hóa,… Các hợp chất no, đặc biệt là hidrocacbon no tham gia phản ứng SR . Trong đó nguyên tử hydro đính vào cacbon no được thay thế bằng halogen hay một nhóm nguyên tử khác. Quan trọng hơn cả là phản ứng halogen hóa theo cơ chế gốc. Ngoài ra còn phản ứng nitro hóa, sunfoclo hóa, tự oxy hóa,…
Trang 1Môn : Cơ chế phản ứng hữu cơ
Học viên: Võ Doãn Hùng
Trang 2Khái niệm
chung Các hợp chất no, đặc biệt là hidrocacbon no tham gia phản ứng SR
Trong đó nguyên tử hydro đính vào cacbon no được thay thế bằng
halogen hay một nhóm nguyên tử khác Quan trọng hơn cả là phản ứng halogen hóa theo cơ chế gốc Ngoài
ra còn phản ứng nitro hóa, sunfoclo hóa, tự oxy hóa,…
Phản ứng tách E là quá trình đi ra khỏi phân tử chất ban đầu đồng thời hai
nguyên tử hay hai nhóm nguyên tử.
Trang 3Phản ứng thế theo cơ
Nhận
dạng
phản ứng
- Phản ứng bậc 1.
-Chất phản ứng: là cacbon lai hóa
sp3 (hydrocacbon no).
- Tác nhân: gốc tự do.
- Phản ứng bậc 1
- Chất phản ứng: một số dẫn xuất của hidrocacbon RX:
R-hal, R-OH, …
-Tác nhân phản ứng:
bazo mạnh hoặc yếu
Điều kiện
phản ứng -Phản ứng xảy ra khi đun nóng, chiếu askt hoặc dùng đèn chiếu.
- Xúc tác: thường dùng các loại peoxit.
- Dung môi: Không phân cực như hexan, ete, CCl4 , CS2 , xiclohexan,
…
-Nhiệt độ cao.
- Phản ứng thường có xúc tác ( H+, ion Ag+,….) -Dung môi phân cực như nước, ancol,…
Trang 4Cơ
chế Gồm 3 giai đoạn Ví dụ: Phản ứng giữa ankan và hal:
-Giai đoạn khơi mào
as
-Giai đoạn phát triển mạch
(1) (2) (1) (2) ………
-Giai đoạn tắt mạch:
Gồm 2 giai đoạn
X + R H XH + R (1)
+ X
H C C X
châm
H C C + X
X + X
R + X
X R
X X
Chậm
Giai đoạn 1: Tạo cacbocation
Giai đoạn 2: Tấn công của tác nhân
Trang 5Phản ứng thế theo cơ chế S R Phản ứng tách E1
Ảnh
hưởng
của
chất
ban
đầu
-Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào độ bền gốc cacbo tự do Gốc cacbo tự do càng bền thì tốc độ phản ứng càng cao
*Ảnh hưởng của hiệu ứng electron:
+Đối với SR thì khả năng phản ứng của H liên kết với cacbon có bậc càng cao thì khả năng phản ứng càng mạnh
H – CI < H – CII < H – CIII + H liên kết với gốc benzyl có khả năng phản ứng cao hơn H liên kết với gốc ankyl
+ Khi bậc của cacbon như nhau, H càng gần nhóm thế hút electron, khả năng phản ứng SR càng giảm
Ví dụ:
CH3 – CH2 - CH2 - CH2 - Cl (1)
ri 1 3,7 2,1 0,8
CH3 – CH2 - CH2 - COOH (2)
ri 1 3,1 0,24
-Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào độ bền cacbocation Cacbocation càng bền thì tốc
độ phản ứng càng cao
*Ảnh hưởng của hiệu ứng electron:
+Đối với E1 thì khả năng phản ứng của
Rbậc 3 > Rbậc 2 > Rbậc 1 + Nhóm thế có hiệu ứng + I, +C ở vị trí đối với trung tâm phản ứng làm ổn định cacbocation, làm tăng tốc độ phản ứng
Trang 6*Ảnh hưởng không gian (ảnh hưởng lập
thể)
*Ảnh hưởng không gian (ảnh hưởng lập thể)
C
R1
R2
R3
H
sp3
R2
R3
120
0
R1
R2
R3
X
sp3
R2
R3
120 0
sp2
Trang 7Phản ứng thế theo cơ chế S R Phản ứng tách E1
Sản
phẩm -Phản ứng thế theo cơ chế Shỗn hợp sản phẩm thế nhiều lần: sản phẩm thế R là phản ứng tạo ra 1
lần 1,2,3
Ví dụ:
CH4 + Cl2 CH3 Cl + HCl
CH3 Cl + Cl2 CH2 Cl2 + HCl
CH2 Cl2 + Cl2 CHCl3 + HCl
CHCl3 + Cl2 CCl4 + HCl
- Phản ứng SR tạo ra gốc tự do cũng có sự
chuyển vị vì để tạo ra gốc tự do bền hơn, vì vậy
có sản phẩm chuyển vị
- Phản ứng tách tạo ra nhiều sản phẩm, chủ yếu là hidrocacbon không no Giai đoạn nhanh là giai đoạn quyết định sản phẩm tạo thành
- Phản ứng E1 tạo ra cacbocation luôn kèm theo sản phẩm chuyển vị Mục đích của
sự chuyển vị là tạo ra cacbocation bền hơn Như vậy
có sản phẩm chuyển vị
Ví dụ : phản ứng tách của 3- metylbutan-2-ol không phải cho
2 mà 3 sản phẩm
as as as as
Trang 8- Phản ứng SR theo quy tắc khả năng
phản ứng thế của mỗi nguyên tử hidro
nghĩa là tạo ra gốc tự do bền Phản ứng SR
tạo ra hỗn hợp sản phẩm với sự thay thế
H ở các cacbon khác nhau
: % các đồng phân
: khả năng phản ứng tương
đối của H ở C bậc i
: số H ở cacbon bậc I Cơ sở lí thuyết của quy tắc zaixep:Ta xét giai đoạn 2 (giai đoạn quyết
định hướng tách)
% i i .100%
i
i i
r n a
r n
i
a
i
r
i
n
-Phản ứng tách tuân theo quy tắc Zaixep Nội dung qui tắc như sau: Phản ứng xảy ra theo hướng nhóm X
bị tách ra cùng với nguyên tử
- hidro ở cacbon bậc cao nhất và tạo ra nối đôi có nhiều nhóm thế nhất nghĩa là tạo ra cacbocation bền
Trang 9CH3 HC
Cl
H2
C CH3
CH3 CH CH2 CH2
H3C HC C CH3
H Y
H2C HC HC2 CH3
Y
H2C C
H
H2
H CH CH3
Y
-Ví dụ: xét phản ứng sau
TTCT 2 ổn định hơn TTCT 1 vì nó 2 nhóm CH3 đẩy electron làm ổn định hóa liên kết sắp sửa hình thành Vì vậy sản phẩm 2 chiếm ưu thế hơn Ngoài ra, do sản phẩm (II) bền hơn sản phẩm (I)
Trang 10H3C C
CH3
CH3
H2
C C
CH3
CH3
Cl H3 C C
CH3
CH3
H2
C C +
CH3
CH3 H3C C
CH3
C
H C CH3
CH3
19%
H3C C
CH3
CH3
CH2 C CH2
CH3
81% I
II
Sau khi tạo cacbacation tác nhân Y - tấn công vào H để tạo thành
sản phẩm I là rất khó khăn do sự án ngữ không gian do các nhóm CH3 gây ra
Trang 11Phản ứng thế theo cơ chế S R Phản ứng tách E1
Ảnh
hưởng
của
tác
nhân
- Flo thường tác dụng rất mãnh liệt thường tạo
ra sản phẩm hủy (HF, C) trong những điều
kiện thật êm dịu như pha loãng ở tướng khí
bằng CF2 Cl2 hoặc Nitơ trong bóng tối hoặc
thực hiện phản ứng ở nhiệt độ thấp – 800 C
người ta chỉ thu được dẫn xuất poliflo
-Iot rất kém hoạt động, phản ứng iot hóa thu
nhiệt, thuận nghịch, cho nên muốn phản ứng
xảy ra phải dùng HIO3 để oxi hóa HI sinh ra
- Clo, Brom có độ hoạt động vừa phải Phản
ứng clo hóa và brom hóa xảy ra tương đối êm
dịu (nếu chiếu sáng mạnh hoặc đốt clo sẽ tham
gia phản ứng hủy) Khả năng phản ứng của
brom kém hơn clo Ví dụ brom phản ứng rất
chậm với CH4, khó phản ứng với (CH3 )4 C và
không phản ứng với C6 H5 C(CH3 )3 Vì vậy
tính chọn lọc của brom cao hơn clo, khi brom
hóa hầu như chỉ tạo ra dẫn xuất bậc cao
- Tác nhân không có tính bazơ hoặc bazơ rất yếu thuận lợi cho E1
Trang 12Ảnh
hưởng
hóa lập
thể
- Giai đoạn quyết định cấu hình của sản phẩm là (2) trong giai đoạn phát triển mạch Vì gốc R có cấu trúc phẳng hay gần phẳng nên X2 tấn công R từ 2 phía với xác suất gần như nhau Như vậy phản ứng SR dẫn đến sự raxemic hóa
- Về phương diện hóa học lập thể các phản ứng E1 trong dung dịch không có tính đặc thù lập thể vì cacbocation trung gian sinh ra có cấu trúc phẳng do đó sự tách không phụ thuộc vào cấu hình của phân tử ban đầu Tuy vậy nếu nhóm X chưa rời khỏi nguyên tử C mang điện dương một khoảng cách đủ xa mà đã xảy ra sự tách proton hoặc nếu trong phản ứng chỉ tạo ra những cặp ion trung gian thì sự tách theo kiểu trans chiếm ưu thế hơn
C
C2H5
H3C
H
CH2Cl
C
H3C
C2H5
C2H5Cl
Cl2
C Cl
C2H5 CH2Cl
H3C
C Cl
CH2Cl
C2H5
H3C
Cl2
Ví dụ:
Trang 13Ví dụ: Trong thực tế ở những điều kiện của phản ứng E1, từ 2 đồng phân cis và trans của 1-metyl-2-cloxiclohexan đều tạo ra 1-metylxiclohexen là chính cùng với 3-metylxiclohexen
H
CH3 H Cl
H
CH3
H
Cl
H
CH3
H
CH3
H
CH3
cis
trans
-1-metylxiclohexen
3-metylxiclohexen
Trang 14Ảnh
hưởng của
dung môi
Phản ứng gốc ít nhạy với tính phân cực của dung môi Như vậy, dung môi không phân cực như benzen, toluen, axeton,… thì thuận lợi cho phản ứng thế gốc
Dung môi phân cực thì thuận lợi cho phản ứng E1 vì các ion sinh ra cần được sonvat hóa để làm bền (tương tự SN1)
Trang 15XIN CẢM ƠN