HTML là 1 ngôn ngữ dùng để mô tả về các trang web HTML là viết tắt của Hyper Text Markup Lnaguage Một ngôn ngữ đánh dấu là 1 bộ tag các thẻ đánh dấu HTML sử dụng thẻ đánh dấu để
Trang 1BÀI TẬP NHÓM - LAB 2
GVHD: Nguyễn Thành ThủyDanh sách nhóm:
1 Lê Thị Thu Thủy
Trang 2M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
I: Giới thiệu về HTML ( HTML introduction ) 2
II : Cơ bản về HTML (HTML Basic) 3
III.Các thành phần của HTML ( HTML elements ) 5
IV.HTML Attributes 7
V.HTML Headings 8
VI.HTML Paragraphs 11
VII HTML Text Formatting 12
VIII.HTML Styles 14
IX HTML Link 16
X.HTLM image 17
XI.HTLM tables 18
XII.HTLM lists 20
XIII.HTLM forms 22
XIV.Màu HTML 25
XV.Những tên màu trong HML 28
XVI Kết quả màu trong HTML(HTML Colorvalues) 35
XVII Danh sách nhanh trong HTML(HTML Quick List) 37
Trang 3I: Giới thiệu về HTML ( HTML introduction )
1.HTML là gì ?
HTML là 1 ngôn ngữ dùng để mô tả về các trang web
HTML là viết tắt của Hyper Text Markup Lnaguage
Một ngôn ngữ đánh dấu là 1 bộ tag các thẻ đánh dấu
HTML sử dụng thẻ đánh dấu để mô tả các trang web
2.HTML tags :
Thẻ đánh dấu HTML thường được gọi là thẻ HTML
Các thẻ HTML là các từ khóa được bao quanh bởi các dấu ngoặc vuông góc như < html >
Thẻ HTML thường đi theo các cặp từ như <b> và <b>
Các thẻ đầu tiên trong cặp là thẻ bắt đầu , thẻ thứ nhì là thẻ kết thúc
Thẻ bắt đầu và thẻ kết thúc còn gọi là thẻ mở và thẻ đóng
3.Một văn bản HTML = 1 trang web :
Văn bản HTML mô tả các trang web
Văn bản HTML chứa các thẻ HTML và các văn bản thuần túy
Các văn bản HTML còn được gọi là các trang web
Mục đích của 1 trình duyệt web ( IE hay firefox ) là để đọc văn bản
HTML và hiển thị chúng như là các trang web Các trình duyệt không hiển thị các thẻ HTML nhưng sử dụng các thẻ để giải thích nội dung của trang web
Các văn bản ở giữa < html > và <html/ > mô tả các trang web
Các văn bản giữa <body > và < body > là nội dung hiển thị của trang web
Các văn bản giữa < h1 > và </h1 > sẽ được hiển thị như tiêu đề
Các văn bản giữa < p> và <p/> sẽ được hiển thị như 1 paragraph
Trang 6III.Các thành phần của HTML ( HTML elements )
Văn bản HTML được định nghĩa bởi HTML elements
Một HTML element là bao gồm tất cả mọi thứ từ thẻ bắt đầu đến thẻ kết thúc:
Các nội dung của phần tử là tất cả mọi thứ ở giữa thẻ mở và thẻ đóng
Một số thành phần của HTML có nội dung trống
Phần tử rỗng được đóng trong các tag bắt đầu
Hầu hết các thành phần của HTML đều có thuộc tính
( Bạn sẽ tìm hiểu các thuộc tính của các thành phần này trong các mục tiếp theo )
Trang 7- Các body element xác định phần thân của các tài liệu HTML Thành phần này
có thẻ bắt đầu là < body> và thẻ kết thúc là < body/>
- Thành phần < html> bao gồm :
<html>
<body>
<p>Nhóm 10 ^^</</p>
Trang 8 Các thành phần HTML mà không có nội dung gọi là các thành phần rỗng Các thành phần này có thể được đóng trong tag bắt đầu
IV.HTML Attributes
Những thuộc tính cung cấp thông tin bổ sung về HTML element
HTML Attributes
HTML element có thể có những thuộc tính
Những thuộc tính cung cấp thông tin bổ sung về HTML element
Thuộc tính luôn luôn được xác định trong thẻ bắt đầu
Thuộc tính là cặp giá trị name/value như name="value"
Ví dụ :
Dấu nháy đôi chứa giá trị của thuộc tính
Những giá trị bao giờ cũng ở trong dấu nháy đôi
Trang 9 Phổ biến là cách sử dụng cặp dấu nháy đôi, nhưng dấu nháy đơn cũng
được sử dụng
Trong một số trường hợp, nếu văn bản hay nội dung có chứa dấu nháy
đôi thì ta sử dụng dấu nháy đơn Ví dụ:
name='John "ShotGun" Nelson'
Lời khuyên: Sử dụng kí tự thường cho thuộc tính
Tên thuộc tính và giá trị thuộc tính không phân biệt chữ hoa và chữ
thường
Tuy nhiên, Tập đoàn mạng toàn cầu ( W3C) khuyến cáo sử dụng chữ
thương cho giá trị của thuộc tínhvà tên thuộc tính
Những phiên bản mới hơn Của ( X)HTML sẽ yêu cầu thuộc tính được
viết bằng chữ thường
Thuộc tính tham chiếu của HTML
Dưới đây là danh sách một số thuộc tính được tiêu chuẩn cho hầu hết các phần
tử HTML:
Class Class_rule hay style_rule Lớp của element
V.HTML Headings
Tiêu đề rất quan trọng trong tài liệu HTML
HTML Headings
Tiêu đề được định nghĩa từ thể <h1> đến <h6> Thẻ <h1> hiện thị kích
thước chữ lớn nhất ngược lại với thẻ <h6>
Trang 10 Sự quan trọng của tiêu đề
Sử dụng HTML Headings cho các tiêu đề mà thôi Không sử dụng HTML Headings để làm cho văn bản lớn hoặc đậm
Được sử dụng để hiện thi cấu trúc và nội dung của trang wed
Người dùng sử dụng tiêu đề để hiểu nội dung của trang wed
Tiêu đề chính dùng với thể <h1> và giảm dần đến <h6>
HTML rule
Thẻ <hr /> được sử dụng để hiển thị một thanh ngang
Trang 12VI.HTML Paragraphs
Đoạn được định nghĩa với thẻ < p >
Ghi chú: Trình duyệt sẽ tự thêm thẻ một dòng phía trên và dưới cho đoạn văn bản được định nghĩa bằng thẻ <p>
Đừng quên sử dụng thẻ đóng
Đa số những bộ duyệt sẽ trình bày HTML chính xác thậm chí nếu bạn quên dùng thẻ đóng
Trang 13Ví dụ trên sẽ làm việc trong hầu hết các trình duyệt, nhưng việc quên dùng thẻ đóng có thể sản sinh các kết quả không mong muốn hoặc sai sót.
Lưu ý: Tương lai phiên bản của HTML sẽ không cho phép bạn bỏ qua thẻ đóng
Trang 14 Thẻ định dạng
HTML sử dụng thẻ như <b> và <i> cho định dạng đầu ra, như chữ in
đậm hoặc nghiêng
Đó là các thẻ được gọi thẻ định dạng văn bản
Hãy tham khảo cuối trang này cho một tham chiếu đầy đủ
Các nhãn định dạng văn bảng :
<sup> Định nghĩa văn bản đọc theo siêu kịch bản
<s> không tán thành sử dụng <del> dể thay thế
<strike> không tán thành sử dụng <del> dể thay thế
vào đó
Thẻ "Computer Output"
Trang 15<code> Xác mã văn bản máy tính
đánh chữ
<blockquote> Định nghĩa một trích dẫn dài
Trang 16 HTML Style Attribute
Mục đích của Style Attribute:
Để cung cấp các kiểu cho tất cả các HTML element
Trang 17 Những kiểu được giới thiệu với HTML 4, như cách mới và được ưu tiên để gọi tên HTML phần tử
Những nhãn và những thuộc tính không dùng nữa
ở HTML 4, một số nhãn và những thuộc tính được định nghĩa như không dùng nữa Nó sẽ không được hỗ trợ trong những phiên bản (của) HTML và XHTML tương lai
Tránh những sử dụng những nhãn và thuộc tính không dùng nữa
Các thẻ và thuộc tính cần tránh:
<font> and <basefont> Xác định phông chữ HTML
<s> and <strike> Định nghĩa văn bản strikeout
<u> Định nghĩa văn bản gạch chân
Trang 18 Siêu liên kết, Anchors, liên kết.
Về trang web, một liên kết là một tài liệu tham khảo (một địa chỉ) đến một nguồn tài nguyên trên web
Siêu liên kết có thể đến bất kỳ tài nguyên trên web: một trang HTML, hình ảnh, file âm thanh, một bộ phim, vv
Anchors là một thuật ngữ được sử dụng để xác định một điểm đến siêuliên kết bên trong một tài liệu
Các phần tử HTML Anchors <a>, được sử dụng để xác định cả hai siêu liên kết và Anchors
Một HTML LINKS
Cú pháp:
Các thẻ bắt đầu có chứa các thuộc tính về liên kết
Nội dung giữa 2 thẻ chứa phần hiển thị
Thuộc tính HREF
Thuộc tính href định nghĩa "địa chỉ" liên kết
Đây là yếu tố xác định một liên kết đến website W3Schools:
Các thuộc tính target
Thuộc tính xác định target., nơi các tài liệu liên kết sẽ được mở ra
Đoạn code dưới đây sẽ mở tài liệu trong một cửa sổ trình duyệt mới:
<a href="url">Link text</a>
<a href="http://www.w3schools.com/">Visit W3Schools!</a>
<a href="http://www.w3schools.com/"
target="_blank">Visit W3Schools!</a>
Trang 19 Thẻ <img> và các thuộc tính Src
Trong HTML, hình ảnh được định nghĩa với thẻ <img>
Các <img> thẻ trống, có nghĩa là nó chứa các thuộc tính duy nhất và không có thẻ đóng
Để hiển thị một hình ảnh trên một trang, bạn cần phải sử dụng thuộc tính src Src viết tắt của "source" có nghĩa là nguồn Giá trị của thuộc tính src là URL của hình ảnh bạn muốn hiển thị trên trang của bạn
Cú pháp của xác định một hình ảnh:
URL chỉ tới vị trí nơi mà hình ảnh được lưu trữ Một hình ảnh có tên
"boat.gif" nằm trong thư mục "hình ảnh" trên "www.w3schools.com"
Trang 20 Viền của bảng: Ví dụ này chứng tỏ giáp bảng khác nhau.
Bảng:
Bảng được định nghĩa với thẻ <table> Bảng A được chia thành các hàng (với thẻ <tr>), và mỗi hàng được chia thành các thẻ dữ liệu (với
<td> tag) Td chữ viết tắt của " table data", đó là nội dung của một ô
dữ liệu Một ô dữ liệu có thể chứa văn bản, hình ảnh, danh sách, đoạn văn, hình thức, ngang quy tắc, bảng, vv
Trang 22 Danh sách không có thứ tự
Một danh sách không có thứ tự là danh sách các bản ghi Danh sách các mục được đánh dấu bằng hình tròn (thường nhỏ hình tròn màu đen)
Một danh sách không có thứ tự bắt đầu với thẻ <ul> Mỗi mục danh sách bắt đầu với thẻ
Một danh sách định nghĩa không phải là một danh sách hàng duy nhất
Nó là một danh sách các bản ghi (điều khoản), với một mô tả của mỗi mục
Một danh sách định nghĩa bắt đầu với một <dl> tag (định nghĩa danh sách)
Mỗi điều bắt đầu với một <dt> tag (định nghĩa thuật ngữ)
Mỗi mô tả bắt đầu với một <dd> tag (định nghĩa mô tả)
Trang 23sách định nghĩa
<dd> Xác định một mô tả của một thuật ngữ trong một
danh sách định nghĩa
<dir> Cũ Thay vì sử dụng <ul>
<menu> Cũ Thay vì sử dụng <ul>
XIII.HTLM forms
Các trường văn bản: Ví dụ này chứng tỏ làm thế nào để tạo ra các
trường văn bản trên một trang HTML Một người sử dụng có thể viếtvăn bản trong một trường văn bản
Trường mật khẩu: Ví dụ này chứng tỏ làm thế nào để tạo ra một trường
mật khẩu trên một trang HTML
Trang 24 Một form là một vùng chứa các yếu tố của form
Các thành phần của form là các thành phần cho phép người dùng nhậpthông tin (như các lĩnh vực văn bản, các lĩnh vực vùn văn bản, thả xuống, nút radio, hộp kiểm tra, vv) dưới các form
Form được xác định với thẻ <form>
Đầu ra :
Thẻ được sử dụng nhiều nhất là thẻ <input> Các loại đầu vào được chỉ định với những thuộc tính Các loại đầu vào được sử dụng phổ biến nhất là
Các lĩnh vực văn bản được sử dụng khi bạn muốn người dùng gõ chữ cái, số, vv ở các form
Radio Buttons
Nút radio được sử dụng khi bạn muốn người sử dụng lựa chọn một trong một số giới hạn của sự lựa chọn
Trang 25Lưu ý rằng chỉ có một lựa chọn có thể được chọn.
Checks Box
Hộp kiểm này được sử dụng khi bạn muốn người dùng lựa chọn một hoặc nhiều tuỳ chọn của một số giới hạn của sự lựa chọn
Thuộc tính action của form và nút Submit
Khi người dùng nhấp vào nút submit , nội dung sẽ được gửi đến máy chủ Thuộc tính action sẽ xác định tên của tập tin gửi Các tập tin được định nghĩa trong thuộc tính action và nó sẽ được xử lý
Trang 26Các thẻ :
<form> Xác định một hình thức cho người sử dụng đầu vào
<input> Xác định một trường đầu vào
<textarea> Xác định một văn bản diện tích (đa dòng văn bản nhập
vào điều khiển)
<label> Xác định một nhãn để kiểm soát
<fieldset> Định nghĩa một fieldset
<legend> Xác định một chú thích cho một fieldset
<select> Xác định một danh sách lựa chọn (một hộp thả xuống)
Giá trị của màu sắc
Màu HTML được xác định bằng một bộ số theo hệ 16 số biễu diễn sự hòa trộn của giá trị các màu đỏ, xanh dương, xanh lá
giá trị thấp nhất là 0, tương ứng bên hệ 16 số là 00, giá trị cao nhất là
255, tương ứng bên hệ 16 số là FF được viết thành 3 cặp số, bắt đầu bởi ký hiệu #
Trang 27Ví dụ:
16 triệu màu khác nhau
Sự hòa trộn của 3 màu đỏ, xanh dương, xanh lá ứng với các giá trị từ 0đến 255 cho tổng cộng 16 triệu màu khác nhau
Hầu hết các máy tính có thể hiển thị ít nhất 16384 màu khác nhau
Nếu nhìn xuống bảng dưới thì có thể thấy kết quả của các màu khác nhau nếu cho đỏ chạy từ 0 đến 255 trong khi giữ nguyên xanh lá và xanh dương
Trang 28Những tên các màu tiêu chuẩn Mạng
Có 16 màu chuẩn cho bộ mã HTML and CSS:
aqua, black, blue, fuchsia, gray, green, lime, maroon, navy, olive, purple, red, silver, teal, white, and yellow
nếu muốn dùng màu khác thì phải xài mã hex của màu
Màu an toàn cho web ?
Cách đây 1 vài năm khi mà máy tính có thể hiển thị tối đa 256 màu khác nhau, một danh sách của 216 "màu an toàn cho web" được đưa như màu chuẩn, đặt cho 40 hệ thống màu
216 trình duyệt chéo nhau các bảng màu được tạo ra để bảo đảm rằng tất cả các máy tính sẽ hiển thị màu sắc chính xác khi chạy một bảng màu 256
Trang 29 Hiện tại điều đó không quan trọng, khi các máy tính bây giờ đã hiển thị được cả triệu màu khác nhau
XV.Những tên màu trong HML
Tên màu được hỗ trợ bởi tất cả các trình duyệt
Danh sách dưới đây là một danh sách đầy đủ các tên màu được hỗ trợ bởitất cả các trình duyệt chính
Sắp xếp theo tên :
Trang 32HTML và CSS của W3C tiêu chuẩn đã liệt kê chỉ có 16 tên màu hợp lệ:
- Aqua, black, blue, fuchsia, gray, green, lime, maroon, navy, olive, purple, red, silver, teal, white, and yellow
Nếu bạn muốn hợp lệ CSS HTML hoặc sử dụng các giá trị HEX thay thế.Những giá trị màu trong HTML
Sắp xếp theo giá trị của hệ thập lục phân
Trang 35Lưu ý: Các tên ở trên không phải là một phần của tiêu chuẩn web của W3C.
HTML và CSS của W3C tiêu chuẩn đã liệt kê chỉ có 16 tên màu hợp lệ: Aqua, black, blue, fuchsia, gray, green, lime, maroon, navy, olive, purple,red, silver, teal, white, and yellow
Nếu bạn muốn hợp lệ CSS HTML hoặc sử dụng các giá trị HEX thay thế
Trang 36XVI Kết quả màu trong HTML(HTML Colorvalues)
Sắp xếp theo giá trị Hex
Danh sách được sắp xếp theo tên màu sắc:
Trang 38XVII Danh sách nhanh trong HTML(HTML Quick List)
Trang 39<em> văn bản này được nhấn mạnh </ em>
<strong> văn bản này là mạnh mẽ </ strong>
<code> một số mã máy tính </ code>
Trang 40đây </ a>
Hình ảnh liên kết: <a href="http://www.example.com/"> <img src="URL"
alt="Alternate Text" /> </ a>
Mailto link: <a href="mailto:webmaster@example.com"> Gửi e-mail </ a>
Một anchor được đặt tên:
<a name="tips"> Mục </ a>
<a href="#tips"> Chuyển đến mục Mẹo </ a>
<ul>
khoản <li> </ li>
<li> khoản </ li>
</ ul>
<ol>
<li> đầu mục </ li>
<li> Thứ hai mục </ li>