Mọi giao dịch thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ phải thực hiện bằng hình thức chuyển khoản thông qua tổ chức tín dụng được phép, trừ một số
Trang 1BÀI TẬP NHÓM
THÁNG 2
Trang 3NỘI DUNG CHÍNH
I Khái niệm ngoại hối, hoạt động
ngoại hối, người cư trú, người
không cư trú.
II Quyền và nghĩa vụ của người cư
trú, người không cư trú liên quan đến hoạt động ngoại hối.
III Quy định mới ban hành: Quy
định về cho vay bằng ngoại tệ của
tổ chức tín dụng đối với khách
hàng vay là người cư trú.
Trang 4I Khái niệm ngoại hối, hoạt động
ngoại hối, người cư trú, người không
cư trú.
1 Khái niệm ngoại hối
2 Khái niệm hoạt động ngoại hối
3.Khái niệm người cư trú, người
không cư trú
Trang 51 Khái niệm ngoại hối
Ngoại hối bao gồm:
Đồng tiền của quốc gia, lãnh thổ khác, đồng tiền chung châu Âu và các
đồng tiền chung khác dùng trong thanh toán quốc tế và khu vực (gọi là ngoại tệ).
Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ
Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ.
Vàng thuộc dự trữ ngoại hối Nhà nước và vàng dưới dạng khối, thỏi,
hạt, miếng trong trường hợp mang vào và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
Đồng tiền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường
hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử
dụng trong thanh toán quốc tế.
Trang 62 Khái niệm hoạt động ngoại
hối
Hoạt động ngoại hối là hoạt động của
người cư trú, người không cư trú trong:
Giao dịch vãng lai.
Giao dịch vốn.
Sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam
Hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối.
Các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối.
Trang 73.Khái niệm người cư trú,
người không cư trú.
Người cư trú là các tổ chức, cá nhân thuộc các
đối tượng sau đây:
1 Tổ chức tín dụng được thành lập, hoạt động
kinh doanh tại Việt Nam (tổ chức TD)
2 Tổ chức kinh tế được thành lập, hoạt động tại
Việt Nam trừ đối tượng được quy định tại điều 1
3 Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang,
tổ chức chính trị, …của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam
4 Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự quán của
Việt Nam tại nước ngoài.
5 Văn phòng đại diện của VN tại nước ngoài
của các tổ chức tại điều 1,2,3.
6 Công dân VN cư trú tại VN, công dân VN cư
trú tại nước ngoài dưới 12 tháng, công dân
VN làm việc tại các tổ chức ở điều 4,5 và
các cá nhân đi theo họ.
7 Công dân VN đi du lịch, học tập, chữa bệnh
và thăm viếng ở nước ngoài
8 Người nước ngoài cư trú tại VN có thời hạn từ
12 tháng trở lên trừ các trường hợp người nước ngoài học tập, chữa bệnh, du lịch hoặc làm việc cho cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự quán, VP đại diện của các tổ
chức nước ngoài tại VN.
Người không cư trú là các đối tượng không quy
định tại khoản 2 Điều này.
1 Công dân VN cư trú ở nước ngoài trên 12 tháng hoặc
183 ngày liên tiếp trong 1 năm dương lịch, không kể người làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự của VN tại nước ngoài và văn phòng đại diện ở nước ngoài của các tổ chức TD, tổ chức KT, cơ quan nhà nước
2 Người nước ngoài cư trú tại VN dưới 12 tháng liên
tiếp Người nước ngoài học tập, du lịch hoặc làm việc cho các cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, VPĐD của các tổ chức nước ngoài tại VN.
Trang 8II Quyền và nghĩa vụ của người cư trú, người
không cư trú liên quan đến hoạt động ngoại hối.
1.Quyền và nghĩa vụ của người cư trú,
người không cư trú trong giao dịch
vãng lai
2 Quyền và nghĩa vụ của người cư trú,
người không cứ trú trong giao dịch
vốn.
3 Quyền và nghĩa vụ của người cư trú,
người không cư trú trong hoạt động sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam
4 Quyền và nghĩa vụ của người cư trú,
người không cư trú trong hoạt động
cung ứng dịch vụ ngoại hối
Trang 91.Quyền và nghĩa vụ của người cư trú, người không cư trú trong giao dịch vãng lai.
1.1 Khái niệm và phân loại giao dịch vãng lai.
Khái niệm: “Giao dịch vãng lai là giao dịch
giữa người cư trú với người không cư trú
không vì mục đích chuyển vốn”
Giao dịch vãng lai bao gồm:
Thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất
khẩu và nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ.
- Chuyển tiền một chiều từ nước ngoài vào
Việt nam.
- Chuyển tiền môt chiều từ Việt nam ra
nước ngoài.
- Mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt nam
bằng tiền mặt và vàng khi xuất, nhập cảnh
Trang 101 2 Quyền và nghĩa vụ của người cư trú và người không cư trú trong giao dịch vãng lai.
a) Trong thanh toán và chuyển tiền tiền liên quan
đến xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ.
Mọi giao dịch thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất
khẩu, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ phải thực hiện bằng hình thức chuyển khoản thông qua tổ chức tín dụng được phép, trừ một số trường hợp thanh toán bằng tiền mặt
được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận
b) Chuyển tiền một chiều từ nước ngoài vào Việt nam.
- Người cư trú là tổ chức phải chuyển vào tài khoản ngoại tệ
mở tại các Tổ chức tín dụng hoặc bán cho tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối tại Việt Nam.
mở tài khoản ngoại tệ; gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ; rút tiền mặt để cất giữ; mang theo người; bán cho tổ chức tín dụng để đổi lấy đồng Việt nam hoặc ngoại
tệ khác; sử dụng cho các mục đích hợp pháp khác theo qui định của pháp luật
Trang 111 2 Quyền và nghĩa vụ của người cư trú và người không cư trú trong giao dịch vãng lai.
C) Chuyển tiền môt chiều từ Việt nam ra nước ngoài
Người cư trú là tổ chức được chuyển tiền một chiều từ Việt Nam ra nước ngoài để phục vụ mục đích tài trợ, viện trợ hoặc các mục đích khác theo qui định của Ngân hàng nhà nước
Người cư trú là cá nhân Việt Nam được mua, chuyển ngoại tệ ra nước ngoài thông qua các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối để sử dụng cho các mục đích cá nhân.
người không cư trú là tổ chức, cá nhân nước ngoài, nếu có nguồn thu nhập hợp pháp về ngoại tệ hoặc đồng Việt nam thì có thể chuyển đổi thành ngoại tệ và chuyển ra nước
ngoài theo các hình thức chuyển tiền hợp phap
D) Mang ngoại tền tiền mặt, đồng Việt nam bằng tiền mặt và vàng khi
xuất, nhập cảnh.
Người cư trú và người không cư trú là cá nhân khi xuất, nhập cảnh được phép mang theo người số lượng ngoại tệ hoặc đồng Việt nam bằng tiền mặt theo mức qui định của Ngân hàng nhà nước.
Trang 122 Quyền và nghĩa vụ của người
cư trú, người không cứ trú
trong giao dịch vốn
2.1 Khái niệm và phân loại giao dịch
vốn
Giao dịch vốn là hoạt động chuyển vốn giữa
người cư trú và người không cư trú với mục đích đầu tư
giao dịch vốn bao gồm các hình thức sau đây:
Đầu tư trực tiếp
Đầu tư gián tiếp
Vay và trả nợ nước ngoài
Cho vay và thu hồi nợ nước ngoài
Cac hình thức đầu tư khác.
Trang 132.2 Quyền và nghĩa vụ của
người cư trú và người không cư trú trong giao dịch vốn
a Trong giao dịch đầu tư nước ngoài vào
Việt Nam bằng vốn ngoại tệ.
- Đầu tư trực tiếp: phải thông qua tài khoản
mở tại TCTD được phép hoạt động ngoại hối
ở VN.
- Đầu tư gián tiếp: + vốn đầu tư nước ngoài
phải chuyển sang tiền VN.
+ Vốn chuyển ra nước ngoài thì phải chuyển ngược lại thành ngoại
tệ và thông qua một TCTD được phép hoạt động ngoại hối ở VN.
Trang 142.2 Quyền và nghĩa vụ của
người cư trú và người không cư trú trong giao dịch vốn
b Trong giao dịch đầu tư của Việt Nam ra
nước ngoài.
- Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài: mở tài
khoản ngoại tệ ở TCTD được phép hoạt
động ngoại hối và chuyển tiền qua tài
khoản này và chỉ được thực hiện sau khi đã được Ngân hàng nhà nước Việt nam xác
nhận.
- Chuyển vốn và lợi nhuận về VN: phải thông
qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài bằng ngoại tệ
Trang 152.2 Quyền và nghĩa vụ của
người cư trú và người không cư trú trong giao dịch vốn
c Trong giao dịch vay, trả nợ nước ngoài
bằng ngoại tệ.
Phải tuân thủ các điều kiện:
- Đăng kí khoản vay
Trang 162.2 Quyền và nghĩa vụ của
người cư trú và người không cư trú trong giao dịch vốn
d Trong giao dịch cho vay, thu hồi nợ nước
ngoài.
Phải tuân thủ các điều kiện:
- Được chính phủ cho phép.
- Thực hiện cho vay, thu hồi tiền nợ phải mở
và sử dụng tài khoản theo qui định của
NHNN.
- Nguồn thu phải chuyển vào tài khoản ngoại
tệ của TCTD được phép hoạt động ngoại hối
ở VN.
Trang 172.2 Quyền và nghĩa vụ của
người cư trú và người không cư trú trong giao dịch vốn
e Trong giao dịch phát hành chứng
khoán trong và ngoài nước
Phải mở tài khoản vốn phát hành
chứng khoán bằng ngoại tệ (đối với tổ chức phát hành là người cư trú) hoặc bằng đồng Việt Nam (đối với tổ chức phát hành là người không cư trú) tại
tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.
Trang 183 Quyền và nghĩa vụ của người cư trú, người không cư trú trong hoạt động sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam
không cư trú không được thực hiện bằng ngoại hối trừ các trường hợp qui định tại Theo Điều 29 Nghị Định của Chính phủ số số 160/2006/NĐ-CP
ngày 28/12/2006 qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh ngoại hối
hoạt động ngoại hối
nước ngoài phục vụ cho các nhu cầu và mục đích hợp pháp của mình.
đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi theo qui định của pháp luật.
Việt Nam để thực hiện các giao dịch thu, chi và giao dịch đầu tư gián tiếp theo qui định của pháp luật Việt Nam.
toán quốc tế để giao dịch với khách hàng thông qua các tổ chức tín dụng được phép và các đơn vị chấp nhận thẻ Các đơn vị chấp nhận thẻ chỉ được nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam từ ngân hàng thanh toán thẻ.
Trang 194 Quyền và nghĩa vụ của người cư trú, người không cư trú trong hoạt động cung ứng dịch
vụ ngoại hối.
a, Hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của các ngân
hàng.
Theo quy định hiện hành, khi áp dụng các điều kiện do Ngân hàng nhà
nước quy định, các tổ chức tín dụng là ngân hàng được phép cung ứng các dịch vụ ngoại hối sau đây:
- Cung ứng các giao dịch hối đoái dưới hình thức giao dịch giao ngay,
giao dịch kì hạn, giao dịch hoán đổi, giao dịch quyền lựa chọn, giao dịch hợp đồng tương lai và các giao dịch hối đoái khác theo thông lệ quốc tế;
- Huy động vốn, cho vay và bảo lãnh bằng ngoại tệ dưới các hình thức
theo quy định của pháp luật.
- Phát hành và làm đại lí phát hành thẻ thanh toán quốc tế trên lãnh
thổ Việt Nam;
- Cung cấp các dịch vụ chuyển tiền, thanh toán trong nước và quốc tế
cho người cư trú và người không cư trú, thực hiện các nghiệp vụ nhận
và chi trả ngoại tệ;
- Chiết khấu, tái chiết khấu các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ
….vv.vv
Trang 204 Quyền và nghĩa vụ của người cư trú, người không cư trú trong hoạt động cung ứng dịch
vụ ngoại hối.
b, Hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của các tổ chức
tín dụng phi ngân hàng
hệ thống dịch vụ ngoại hối đa dạng cho mỗi đối tượng khách
hàng trên thị trường thì các TCTD phi ngân hàng lại chỉ được
pháp luật cho phép cung ứng 1 số dịch vụ ngoại hối quan trọng, phù hợp với tính chất, đặc điểm và quy mô hoạt động của mỗi loại hình TCTD phi ngân hang.([1])
Đó là việc làm cần thiết và phù hợp với thông lệ quốc tế nhằm
đảm bảo sự an toàn trong hoạt động kinh doanh của các tổ
chức này, đồng thời cũng giúp cho khách hàng có được những quyết định hợp lí cho mình khi phải lựa chọn giữa dịch vụ ngoại hối do ngân hàng và do TCTD phi ngân hàng cung cấp
Trang 214 Quyền và nghĩa vụ của người cư trú, người không cư trú trong hoạt động cung ứng dịch
vụ ngoại hối.
c, Hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của các tổ chức kinh
tế không phải là TCTD.
theo quy định hiện hành, hầu hết các dịch vụ ngoại hối được
phép thực hiện bởi các tổ chức này đều là những dịch vụ ít quan trọng, không quá phức tạp về quy trình nghiệp vụ và chủ yếu được thực hiện với tư cách là bên đại lí được ủy quyền của
TCTD
Trong trường hợp tổ chức kinh tế làm dịch vụ ngoại hối cho
khách hàng với tư cách là đại lí được ủy quyền của TCTD, họ
phải đăng kí với ngân hàng nhà nước về hoạt động này Riêng đối với trường hợp tổ chức kinh tế muốn trực tiếp cung ứng dịch
vụ ngoại hối cho khách hàng với tư cách của chính mình thì
phải thỏa mãn 1 số điều kiện do ngân hàng nhà nước quy định
và phải được cơ quan này cấp giấy phép
Trang 22III Quy định mới ban hành: Quy định về cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng đối với khách hàng vay là người cư trú
ngoại tệ của tổ chức tín dụng đối với khách hàng vay là người cư trú
Trang 23Kết Luận
Có thể khẳng định một lần nữa hoạt đông ngoại hối là một trong những hoạt động thiết yếu trong quan hệ kinh tế giữa các quốc gia
Do đó việc pháp luật quy định quyền và nghĩa
vụ người cư trú, người không cư trú liên quan đến hoạt động ngoại hối cần phải được quan tâm, hoàn thiện một cách đúng đắn nhằm tạo điều kiện dễ dàng cho các chủ thể tham gia hoạt động này.
Trang 24Thanks for listening.
KT33H2-2