Phân bố dân cư Số liệu DS cần được thu thập, tính toán phân chia theo các vùng địa lý, vùng kinh tế, đơn vị hành chính kia thưa dân... Dân số và mật độ dân số của một số tỉnh, thành phố
Trang 1Quy m«, ph©n bè vµ c¬
cÊu d©n sè
Trang 2Mục tiêu:
1. Nêu và phân tích đặc tr ng tổng quát về quy
mô, phân bố và cơ cấu dân số
số Việt nam và một số quốc gia
3. Phân tích đ ợc cơ cấu dân số và xu h ớng thay
đổi cơ cấu dân số trong t ơng lai dựa vào tháp dân số
Trang 31 Quy m« vµ gia t ng d ăng d ân số
trong những vùng lãnh thổ nhất định tại 1 thời điểm xác định
việc hoạch định phát triển KT, giáo dục & y tế
Trang 4 Không chỉ dừng lại quy mô DS tại 1 thời điểm,
mà phải tính toán quy mô DS trung bình trong những khoảng thời gian xác định
Trang 5 Dân số đầu năm và cuối năm có thể quy
định là ngày 1/1 của hai năm liên tiếp, hoặc DSTB có thể tính theo DS của ngày 1 tháng 7.
Trang 6 Phương trình gia tăng dân số (số người):
Trang 7 Ví dụ: Gia tăng dân số Việt nam từ năm
1979 đến năm 1989 (tính theo triệu dân)
64,4 – 52,7 = (16,3 – 4,3) + (0,1 – 0,4) = 11,7
(triệu dân)
Trang 8 Công thức tính tỷ lệ tăng dân số trung bình năm
t
P
P r
n
n p
2 , 2
%
100 7
52 ) 1979 1989
(
7 , 52 4
Trang 9Bảng 1: Quy mô dân số Việt nam và tỷ lệ tăng dân số trung bình hàng năm qua các thời kỳ
Trang 102 Phân bố dân cư
Số liệu DS cần được thu thập, tính toán phân
chia theo các vùng địa lý, vùng kinh tế, đơn vị hành chính
kia thưa dân.
Trang 11HCM 6,105 tr. người, Thanh hoá: 3,680 tr.; Hà nội: 3,216 tr
Trang 12P PD
P: tổng số dân
S: Tổng diện tích
Trang 13Dân số và mật độ dân số của một số tỉnh, thành phố năm 2005
Tỉnh/ Thành phố Dân số (nghìn người) Mật độ dân số
Trang 14Vùng Tỷ lệ
% đất đai
Tỉ lệ % dân số
Mật độ DS (người/km 2 )
Trang 15Năm Thành thị (% DS) Nông thôn (% DS)
Trang 16Năm 2005 (triệu ng.) Thành thị (%) Nông thôn(%)
Trang 17nước hay một khu vực thành các nhóm, hay các
bộ phận theo một hay nhiều tiêu thức đặc trưng nào đó. Các tiêu thức đặc trưng chủ yếu được dùng để phân chia là: giới tính, độ tuổi, tình
trạng hôn nhân, dân tộc, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp,
Trong các tiêu thức này, cơ cấu theo độ tuổi và
theo giới là hai đặc trưng cơ bản của dân số và
hay được dùng nhất
Trang 18 Trong dân số học, tuổi được tính bằng số
Trang 19 Phân chia theo từng độ tuổi (một năm), nhóm
tuổi (thường là 2 năm, 5 năm, 10 năm), và các khoảng tuổi (dưới tuổi lao động: 0 - 15 tuổi,
trong độ tuổi lao động 15 - 60 tuổi, trên tuổi lao động: từ 60 tuổi trở lên)
% 100
Trang 20 Tỷ lệ giới tính nữ
% 100
P P
Trang 21 Tỷ số giới tính của dân số là số lượng nam
tính cho 100 nữ trong toàn bộ dân số. Tỷ số này thường dao động trong khoảng 95 –
105
% 100
Trang 22100 83106300
Trang 23Năm Tổng
dân số (1000)
Cơ cấu giới Tỷ
lệ giới tính
Tỷ
số giới tính
Chênh lệch giới tính
Nam (1000)
Nữ (1000)
Chênh lệch tuyệt đối (1000)
Tỷ lệ chệnh lệch
Trang 24 Tỷ số giới tính khi sinh của nhiều tỉnh nuớc ta
tăng một cách bất thường, ví dụ như tỉnh Hải Dương, tỷ số giới tính khi sinh tăng ở mức báo động, đạt đến con số 120.5, Bắc Ninh 119.6.
Dân số trẻ: Tỷ lệ trẻ em 0 - 14 tuổi trên 35%
Tỷ lệ người trên 60 tuổi ít hơn 10%
Dân số già: Tỷ lệ trẻ em 0 - 14 tuổi ít hơn 20%
Tỷ lệ người trên 60 lớn hơn 10%
Trang 25 Tỷ số phụ thuộc trong dân số:
14
0 14
•Tỷ số phụ thuộc dân số già > 65:
%
100
64 15
Trang 2665 14
DR
Trang 27% 57 , 63
%
100 46662116
65 14
% 16 , 54
%
100 46662116
25271966
%
100
64 15
14 0
Theo SL điều tra năm 1999, ta tính được các tỷ số phụ thuộc:
% 41 , 9
%
100 46662116
4389091
%
100
64 15
Trang 28 Cơ cấu dân số theo tình trạng hôn nhân
Cơ cấu dân số theo tình trạng hôn nhân bao gồm hai chỉ
số chính, đó là tình trạng hôn nhân và tuổi kết hôn trung bình lần đầu.
Trang 29 Cơ cấu dân số theo trình độ giáo dục
Dân số trong độ tuổi giáo dục được xem xét đối với dân số
trên 5 tuổi. Xét cơ cấu dân số theo trình độ giáo dục có thể nhiều mức độ và tiêu chí khác nhau, ví dụ:
- Mù chữ hay không mù chữ (hay biết đọc biết viết hoặc
Trang 30Cơ cấu dân số theo các nhóm dân tộc
Cơ câu dân số theo các nhóm dân tộc
Kinh Tày Thái Hoa (Hán) Khơ me Mường Nùng Các dân tộc khác
Trang 31Tháp dân số
- Tháp dân số là sự biểu thị kết hợp cơ cấu tuổi và
giới tính của dân số dưới dạng hình học (hình tháp là đặc trưng). Tháp dân số là một phương diện quan trọng, phân tích cơ cấu tuổi và giới tính dân số
Trang 33Chúng ta có thể dựa vào tháp tuổi để phân biệt ba
mô hình dân số cơ bản sau đây:
dân số có đáy tháp bè rộng, cho thấy số người ở các nhóm tuổi thấp (trẻ) rất lớn. Tỷ suất sinh thường cao trong những năm trước đó, dân số đang có xu hướng tăng lên. Dân số Việt Nam hiện nay thuộc loại mô hình này, biểu thị tiềm năng dân số tăng nhanh.
số các nhóm tuổi là tương đối đều nhau, có thể cho biết tỷ suất sinh trong nhiều năm ko thay đổi lớn, dân số đang có
xu hướng ổn định về quy mô cơ và cơ cấu.
số già, trong đó người già trong dân số chiếm tỷ lệ lớn, tỷ suất sinh thấp, dân số đang có xu hướng giảm (xem hình)
Trang 37100 năm giảm tỷ lệ sinh và chết, tỷ lệ sinh lại tăng trở lại, trong khi đó tỷ lệ chết vẫn duy trì ở mức thấp
5. Giảm nhiều và nhanh tỷ lệ sinh. Tuy nhiên, nếu vẫn tiếp tục
giảm, sự mất số lượng tuyệt đối DS sẽ nhanh chóng rõ nét;
tỷ lệ chết thấp và như trên đã nói, tỷ lệ sinh giảm nhanh