Quá trình phân giải lân khó tan thành lân dễ tan Trong môi trường có pH thích hợp, vi sinh vật có khả năng hòa tan lân có thể chuyển hóa lân khó tan thành lân dễ tan theo các cơ chế: 1:
Trang 1Chương 4
PHÂN BÓN SINH HỌC PHÂN GIẢI LÂN KHÓ TAN THÀNH LÂN DỄ TAN
Trang 24.1 Vai trò của lân và quá trình phân giải lân
khó tan thành lân dễ tan nhờ vi sinh vật
Trang 3Vai trò của lân
Cây hút lân chủ yếu dưới dạng dễ tan là photphat hóa trị 1 (H2PO4-) và hóatrị 2 (HPO42-)
Cần thiết cho quá trình trao đổi năng lượng và tổng hợp chất protein: Lân là thành phần chủ yếu của các chất ADP và ATP là những chất dự trữ nănglượng cho các quá trình sinh hóa trong cây, đặc biệt là cho quá trình quanghợp, sự tạo thành chất béo và protein
Thúc đẩy sự phát triển của hệ rễ thực vật, kích thích sự hình thành nốt sần
Góp phần hạn chế tác hại của việc bón thừa đạm
Bón đủ lân, cây không những sinh trưởng tốt, cho năng suất cao mà chấtlượng nông sản cũng cao
Thiếu lân bộ rễ cây phát triển kém, toàn cây còi cọc, thân cây có vết tím, hạt
và quả ít, chất lượng kém Ngược lại, thừa lân các lá non mất màu xanh,đầu lá đen, lá già bị nứt gãy, ảnh hưởng sinh trưởng của cây
Trang 4Quá trình phân giải lân khó tan thành lân dễ tan
Trong môi trường có pH thích hợp, vi sinh vật có khả năng hòa tan lân có thể chuyển hóa lân khó tan thành lân dễ tan theo các cơ chế:
1: Nhờ sự có mặt của H2CO3 trong môi trường và hệ enzyme photphatase của VSV của các VSV có khả năng sinh photphatase
2: Nhờ vi khuẩn nitrat hóa
3: Nhờ vi khuẩn sunphat hóa
Trang 54.2 Vi sinh vật phân giải lân
khó tan thành lân dễ tan
PSM (phosphate solubilizing microorganisms)
Trang 6Lân trong tự nhiên tồn tại chủ yếu ở dạng lân khó tan và thực vật không thể hấp thu được Tuy nhiên, lân khó tan có thể được phân giải thành lân dễ tan nhờ hoạt động của các nhóm
vi sinh vật phân giải lân (PSM)
P dễ tan
P khó tan
Trang 7 VSV phân giải lân theo kiểu không cộng sinh gồm:
- Vi khuẩn Bacillus megaterium, Bacillus subtilis, Bacillus malaberensis
- Nấm Aspergillus, Penicillium, Rhizopus, Cunnighamella
Trang 8Vi khuẩn Bacillus megaterium
- Vi khuẩn gram dương, hình que, hình
thành bào tử
- Là một trong số các VSV có kích thước lớn,
với chiều dài 4 µm và đường kính 1.5 µm
- Có thể sinh trưởng trong một dải nhiệt độ
rộng 3 °C - 45 °C
Trang 9Nấm rễ Mycorhiza
- Gồm 2 loại chủ yếu là nấm rễ nội cộng sinh và nấm rễ ngoại cộng sinh
Trang 10Ảnh hưởng của mycorrhiza đến hệ sinh thái thực vật – đất
- Gia tăng sự hấp thụ chất dinh dưỡng (chủ yếu là nguồn P)
- Tăng cường khả năng kháng hạn, stress môi trường, kháng sâu bệnh hại.
- Ảnh hưởng tốt đến cấu trúc, sự ổn định của đất
- Tăng giữ nước trong đất
Nấm rễ Mycorhiza
Trang 114.3 Sản xuất phân bón sinh
học phân giải lân khó tan
Trang 124.3.1 Khái niệm phân bón sinh học phân giải lân khó tan
Phân vi sinh vật phân giải phosphate khó tan là sản phẩm có chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật còn sống đạt tiêu chuẩn
đã ban hành có khả năng chuyển hoá các hợp chất phospho khó tan thành dễ tiêu cho cây trồng sử dụng, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng nông phẩm Phân lân vi sinh vật không gây hại đến sức khoẻ của người, động thực vật và không ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái.
Trang 134.3.2 Sản xuất phân bón sinh học cố định nitơ
Quy trình chung
Lên men giống cấp 1,2,3
Chế phẩm VSV dạng rắn
Sinh khối VSV
Tối ưu điều kiện nhân giống, lên men
Phân lập chủng VSV phân giải lân khó tan Tuyển chọn chủng có hoạt tính mạnh, hữu ích
Xử lý sinh khối VSV sau khi lên men
Trang 144.3.2.1 Phân lập chủng vi sinh vật phân giải lân khó tan thành lân dễ tan
Trang 151 Thu thập mẫu dùng cho phân lập : Mẫu thường sử dụng là đất hoặc
vùng rễ cây trồng
Ví dụ: Phân lập VSV phân giải lân không cộng sinh thu thập mẫu đất, phân lập VSV phân giải lân cộng sinh thu ở vùng rễ
2 Chuẩn bị môi trường phân lập : Thành phần môi trường có đặc điểm
là chỉ bổ sung lân dưới dạng lân khó tan để chỉ có VSV có khả năng phân giải lân khó tan mới sinh sản được Môi trường phải được khử trùng trước khi sử dụng
3 Pha loãng mẫu đã thu thập
4 Cấy dịch đã pha loãng lên môi trường phân lập để tạo các khuẩn lạc riêng rẽ
5 Nuôi dưỡng các đĩa cấy trong điều kiện thích hợp về nhiệt độ, độ ẩm
6 Kiểm tra sự tạo thành khuẩn lạc của các VSV có khả năng phân giải lân Do trong môi trường chỉ có lân khó tan nên nếu chủng VSV nào phân giải được lân khó tan sẽ tạo vòng tròn trong suốt do lân khó tan ở quanh đó bị phân giải.
Các bước
4.3.2.1 Phân lập chủng vi sinh vật phân giải lân khó tan thành lân dễ tan
Trang 16Ví dụ về thành phân môi trường phân lập VSV hòa tan lân
Chỉ chứa lân khó tan
sunphat
4.3.2.1 Phân lập chủng vi sinh vật phân giải lân khó tan thành lân dễ tan
Trang 18Tween 80 (0,2%),
H 2 O 2 30%
Trang 20Chỉ tiêu cần tuyển chọn
Khả năng phân giải lân cao
Khả năng sinh trưởng của VSV: thời gian mọc, kích thước khuẩn lạc, kíchthước tế bào VSV
Điều kiện sinh trưởng, phát triển: nhu cầu dinh dưỡng, nhu cầu oxy, pHthích hợp, nhiệt độ thích hợp
Khả năng cạnh tranh: với các loài VSV khác
Chủng VSV đã được tuyển chọn sẽ được bảo quản bằng phương phápthích hợp và được sử dụng như giống gốc cho sản xuất chế phẩm phân bónsinh học
4.3.2.2 Tuyển chọn chủng vi sinh vật phân giải lân khó tan thành lân dễ tan
Tiêu chuẩn về
chủng, giống
Chủng VSV được tuyển chọn là tốt nếu tích hợp được nhiều đặc tính ưu việt như:
- Có khả năng phân giải lân cao
- Có khả năng sử dụng các nguyên liệu dễ kiếm, rẻ tiền như các phế phụ phẩm, nguyên liệu thô, phế thải… như nguồn cơ chất
- Có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt trong phạm vi pH , nhiệt độ rộng.
Trang 214.3.2.3 Tối ưu điều kiện nuôi cấy vi sinh vật phân giải lân khó tan thành lân dễ tan
nhân giống và lên men thích hợp Trong môi trường phải có đầy đủnguồn cacbon, muối đa và vi lượng, các chất kích thích sinh trưởng, cácchất cảm ứng tổng hợp nitơ Thành phần môi trường có giá thành càng
rẻ càng tốt
- Tối ưu thời gian nuôi cấy
Trang 224.3.2.4 Nhân giống vi sinh vật phân giải lân khó tan thành lân dễ tan
Trang 244.3.2.5 Lên men sản xuất sinh khối vi sinh vật phân giải lân khó tan thành lân dễ tan
Nếu sử dụng VSV phân giải lân khó tan là vi khuẩn thì lên men lỏng
Trường hợp sử dụng nấm mốc hoặc nấm rễ thì thường lên men rắn
trên môi trường xốp
Trang 254.3.2.6 Thu hồi, xử lý sinh khối, tạo chế phẩm vi sinh vật phân giải lân khó tan thành lân dễ tan
-Thu hồi sinh khối VSV, sấy khô ở 450C, phối trộn với chất mang
- Ở nước ta, trong sản xuất phân lân vi sinh vật trên nền chất mangkhông khử trùng các nhà sản xuất thường sử dụng bột quặng photphoritchứa lân khó tan bổ sung vào chất mang Việc làm này tận dụng đượcnguồn quặng tự nhiên sẵn có của địa phương làm phân bón qua đó giảmchi phí trong quá trình sản xuất
Trang 264.3.2.7 Yêu cầu về chất lượng chế phẩm PBSH phân giải lân khó tan thành lân dễ tan
đối với loại phân bón trên nền chất mang khử trùng và 106tế bào VSV/gamhay mililit đối với phân bón trên nền chất mang không khử trùng
cây trồng; nâng cao được năng suất, chất lượng cây trồng
hưởng xấu đến môi trường sinh thái
Trang 27Cách sử dụng chế phẩm PBSH phân giải lân
-Trộn đều chế phẩm vào đất nhỏ tơi, sau đó rắc đều vào luống trước khi gieo hạt.
- Ủ hoặc trộn chế phẩm với phân chuồng hoai, bón đều vào luống rồi gieo hạt hoặc rắc đều mặt ruộng.
Có thể trộn chế phẩm với phân chuồng hoai sau đó bón thúc sớm cho cây
Có thể sử dụng một trong các cách sau:
Trang 28Tác dụng của chế phẩm PBSH phân giải lân
-Tăng cường cung cấp lân dễ tiêu
- Phát huy hiệu quả của phân lân khoáng
- Cung cấp các chất điều hòa sinh trưởng
- Giúp cây trồng đề kháng tốt hơn với sâu bệnh hại
Trang 29- Độ pH: nhìn chung pH ảnh hưởng không nhiều đến VSV phângiải lân Tuy nhiên ởpH 7,8-7,9 ảnh hưởng tốt đến sựphát triểncủa hệ VSV phân giải lân.
(do hoạt động của vsv) làm tăng quá trình phân giải lân hữu cơkhó tan
hưởng đến quá trình phân giải lân Hợp chất hữu cơtươi làmtăng sựsinh trưởng của hệVSV, dẫn đến tăng quá trình hòa tanhợp chất lân khó tan
VSV Do đó sự phân giải hợp chất khó tan cũng được tăngcường
Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng chế phẩm
PBSH phân giải lân