Kỹ thuật
Trang 1mục lục
Phần I : mở đầu 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích ,yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục đích : 2
1.2.2 Yêu cầu : 2
Phần II : tổng quan tài liệu 3
2.1 Giới thiệu chung về cây d-a 3
2.1.1 Nguồn gốc và phân loại 3
2.1.2 Đặc điểm thực vật học 4
2.2 tình hình sử dụng phân bón hiện nay 9
2.2.1 Phân bón vô cơ: 9
2.2.2 Phân bón hữu cơ : 9
2.3 Tình hình sử dụng phân bón ở Việt Nam 12
2.4 Điều kiện ngoại cảnh 21
2.4.1 Nhiệt độ : 21
2.4.2 ánh sáng 22
2.4.3 Độ ẩm 23
2.4.4 Đất và chất dinh d-ỡng 24
2.5 Giới thiệu về giống D-a Kim Cô N-ơng 25
2.5.1 Nguồn gốc 25
2.5.2 Đặc điểm sinh tr-ởng, phát triển 25
2.5.3 Thời vụ 25
2.5.4 Chuẩn bị đất và giá thể gieo trồng 25
2.5.5 Gieo trồng 26
2.5.6 Chăm sóc 27
2.6 Tình hình sản xuất và tiêu thụ d-a 28
2.6.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ d-a trên thế giới 28
2.6.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ d-a ở Việt Nam 30
Trang 2Phần III: đối t-ợng, nội dung và ph-ơng pháp nghiên cứu
32
3.1 đối t-ợng nghiên cứu 32
3.1.1 Cây trồng: 32
3.1.2 Phân bón: 32
3.1.3.Địa điểm nghiên cứu 33
3.1.4 Thời gian nghiên cứu 33
3.2 nội dung nghiên cứu 33
3.3 Ph-ơng pháp Nghiên cứu 34
3.3.1.Ph-ơng pháp bố trí thí nghiệm 34
3.3.2 Ph-ơng pháp theo dõi 36
3.3.3 Hệ thống các chỉ tiêu theo dõi 36
3.4 Ph-ơng pháp xử lý số liệu 37
Phần IV: kết quả nghiên cứu và thảo luận 38
4.1 Diễn biến tình hình khí t-ợng thuỷ văn khu vực Đông Bắc Bộ từ tháng 2 đến tháng 4/2009 38
4.2 Nghiên cứu ảnh h-ởng của một số loại phân bón sinh học đến sinh tr-ởng phát triển và năng suất của cây d-a Kim Cô N-ơng trồng trong nhà kính 41
4.2.1 ảnh h-ởng của một số loại phân bón sinh học đến sinh tr-ởng phát triển của cây d-a Kim Cô N-ơng trồng trong nhà kính 41
4.2.2 ảnh h-ởng của một số loại phân bón sinh học đến động thái tăng tr-ởng chiều cao của cây d-a Kim Cô N-ơng trồng trong nhà kính 43
4.2.3 ảnh h-ởng của một số loại phân bón sinh học đến động thái ra lá của cây d-a Kim Cô N-ơng trồng trong nhà kính 44
4.2.4 ảnh h-ởng của một số loại phân bón sinh học đến tỷ lệ đậu quả của cây d-a Kim Cô N-ơng trồng trong nhà kính 47
4.2.5 ảnh h-ởng của một số loại phân bón sinh học đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của cây d-a Kim Cô N-ơng trồng trong nhà kính 48
4.2.6 ảnh h-ởng của một số loại phân bón sinh học đến chất l-ợng của d-a Kim Cô N-ơng trồng trong nhà kính 50
Trang 34.3 ảnh h-ởng của thời gian giãn đoạn giữa các lần phun phân bón sinh học đến sinh tr-ởng phát triển và năng suất của d-a Kim Cô N-ơng trồng trong nhà kính 52
4.3.1 ảnh h-ởng của thời gian giãn đoạn giữa các lần phun phân bón sinh học Bio-plant, Pro-plant đến sinh tr-ởng phát triển và năng suất
của d-a Kim Cô N-ơng 53
4.3.2 ảnh h-ởng của thời gian giãn đoạn giữa các lần phun phân bón sinh học Fish plus Bloom đến sinh tr-ởng phát triển và năng suất của d-a Kim Cô N-ơng 54
4.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế của từng loại phân bón sinh học cho cây d-a Kim Cô N-ơng 56
Phần V: Kết luận và đề nghị 58
5.1 Kết luận 58
5.2 Đề nghị 59
Tài liệu tham khảo 60
Trang 4Phần I : mở đầu
1.1 Đặt vấn đề
quả là loại thực phẩm rất cần thiết trong đời sống hằng ngày và không thể thay thế vì quả có vị trí quan trọng đối với sức khỏe con ng-ời đồng thời góp phần thúc đẩy xã hội phát triển Trong quả có nhiều loại đ-ờng dễ tiêu, acid hữu cơ, protein, lipit, chất khoáng, pectin, tanin, các hợp chất hữu cơ thơm và vitamin các loại nh- vitamin A, B1, B2, C, PP Đặc biệt vitamin C là chất rất cần thiết cho cơ thể con ng-ời Khi l-ơng thực và chất đạm đã đáp ứng đ-ợc nhu cầu, việc sử dụng quả ngày càng đòi hỏi cao hơn cả về chất và l-ợng để cân bằng dinh d-ỡng và kéo dài tuổi thọ
D-a là một loại cây ăn quả thuộc họ bầu bí có khả năng cung cấp quả quanh năm Không những thế d-a là loại quả dễ ăn, có thể dùng để ăn t-ơi, muối chua, chế biến n-ớc giải khát , giá thành hợp lý, chất l-ợng quả, màu sắc, hình thái đa dạng và chịu đ-ợc vận chuyển, bảo quản đ-ợc lâu hơn so với nhiều loại quả khác
Ngoài ra, một số giống d-a còn là cây có giá trị xuất khẩu nh- d-a chuột, d-a hấu, d-a lê và một số giống d-a khác đã đem lại giá trị kinh tế khá cao cho ng-ời trồng trọt Đồng thời đây cũng là loại cây trồng quan trọng trong kế hoạch chuyển dịch cơ cấu cây trồng của nhiều địa ph-ơng bởi kỹ thuật trồng d-a đơn giản, cho năng suất cao, có thị tr-ờng tiêu thụ khá lớn và ổn định D-a Kim Cô N-ơng có nguồn gốc từ Đài Loan là giống d-a mới đ-ợc nhập nội và trồng ở Việt Nam trong một vài năm gần đây và đã cho kết quả khá khả quan về năng suất, chất l-ợng quả, giá thành bán cao do đó đ-ợc ng-ời trồng trọt rất quan tâm Tuy nhiên, vấn đề của sản xuất hiện nay là chúng ta ch-a có
đ-ợc bộ giống tốt, ch-a có quy trình canh tác cũng nh- quy trình sử dụng phân bón cụ thể cho cây d-a nên năng suất, chất l-ợng của d-a Kim Cô N-ơng không cao trong đó nguyên nhân chính có thể là do dinh d-ỡng cung cấp cho cây ch-a phù hợp với sự sinh tr-ờng của cây d-a Kim Cô N-ơng
Trang 5Hiện nay trên thị tr-ờng có rất nhiều loại phân bón sử dụng cho cây, có loại có phân bón có chất l-ợng cao, có loại chất l-ợng kém, phân bón có nhiều dạng nh- phân bón rễ, phân bón lá, phân vô cơ, phân hữu cơ, phân sinh học , thành phần dinh d-ỡng cũng nh- cách sử dụng của từng loại rất khác nhau do
đó việc lựa trọn phân bón thích hợp cho cây trồng nói chung và cây d-a Kim Cô N-ơng nói riêng là rất cần thiết Để góp phần vào việc tăng năng suất, chất l-ợng của d-a Kim Cô N-ơng trồng tại Hải phòng và đề xuất loại phân bón thích hợp cho d-a Kim Cô N-ơng chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu ảnh h-ởng của một số loại phân bón sinh học (Bio-plant,
pro-plant, fish plus bloom) đến sự sinh tr-ởng, phát triển và năng suất chất l-ợng d-a Kim Cô N-ơng trồng trong nhà kính vụ Xuân Hè tại Hải Phòng”
1.2 Mục đích ,yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục đích :
Xác định đ-ợc mức độ ảnh h-ởng của phân bón sinh học Bio-plant, plant, Fish plus bloom đến sinh tr-ởng, phát triển và năng suất, chất l-ợng của d-a Kim Cô N-ơng Từ đó làm cơ sở khoa học cho việc ứng dụng các loại phân bón sinh học vào sản xuất d-a nói chung và d-a Kim Cô N-ơng nói riêng để tăng năng suất, chất l-ợng và tăng thu nhập cho ng-ời trồng trọt
1.2.2 Yêu cầu :
+ Nghiên cứu ảnh h-ởng của phân bón sinh học Bio-plant, Pro-plant,
Fish plus bloom đến sinh tr-ởng, phát triển và năng suất, chất l-ợng của d-a Kim Cô N-ơng
+ Nghiên cứu ảnh h-ởng của thời gian giãn đoạn giữa các lần phun
phân bón sinh học Bio-plant, Pro-plant, Fish plus bloom đến sinh tr-ởng, phát triển và năng suất, chất l-ợng của d-a Kim Cô N-ơng
+ Đánh giá hiệu quả kinh tế của phân bón sinh học Bio-plant,
Pro-plant, Fish plus bloom sử dụng cho d-a Kim Cô N-ơng
Trang 6
Phần II : tổng quan tài liệu
2.1 Giới thiệu chung về cây d-a
2.1.1 Nguồn gốc và phân loại
Theo một số tài liệu nghiên cứu( Tạ Thị Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích Hà).Cây d-a có nguồn gốc ở châu Phi, ng-ời Ai Cập mô tả và sử dụng d-a hấu ít nhất là 4000 năm Nhà truyền giáo David Livingstone(1857)
đã phát hiện thấy cả 2 loài d-a Melon đắng và ngọt hoang dại sinh tr-ởng ở châu Phi Ông để ý thấy ng-ời địa ph-ơng dùng chúng nh- nguồn n-ớc trong mùa khô Vì vậy châu Phi đ-ợc xác định là trung tâm nguồn gốc của d-a hấu
ở vùng cận nhiệt đới châu Phi vẫn còn những vùng d-a hấu rộng lớn tồn tại
cho tới ngày nay.[8]
Tên d-a hấu đã xuất hiện trong ngôn ngữ văn ch-ơng của nhiều dân tộc trên thế giới nh-: arập, tiếng Phạm, tiếng Tây Ban Nha, [8]
D-a hấu đ-ợc đ-a đến Trung quốc và miền Đông Liên Xô vào thế kỷ thứ 10 và đến Anh vào năm 1600 Những đoàn khách lữ hành đã mang d-a hấu đến các vùng ấm áp của châu Phi Các th-ơng gia châu Phi đã mang hạt d-a hấu đến bán ở nhiều vùng của châu Mỹ, những năm 1640 d-a hấu đ-ợc trồng rộng rãi ở Mỹ, giống tốt đã đ-ợc sản xuất tại Mỹ đó là Alabama sweet(1850),Peerless (1960) và 2 giống Phinney early và Gerogia Rattlenake(1870),sau đó là giống Charleston Gray (1954) và Crim sweet, Jubibe(1964), [8]
ở n-ớc ta lịch sử trồng d-a đã có từ rất lâu qua sự tích d-a hấu An Tiêm
Trong nhiều năm quả d-a hấu vẫn đ-ợc phân loại là Citrllus vulgaris schrrad.Nh-ng đến năm 1963, thieret đã đặt tên chính xác là Citrullus lanatus(thunb.) Mansf
Coginiaux và Harms (1923) đã trích dẫn tài liệu của Shimotsuma cho
Trang 7Citrllus lanatus (thunb.) Mansf Citrllus colocynthis (L.) schrad Citrllus ecirrhosus cogn Và Citrllus naudinianus (sond.) Hook
Shimotsuma đã mô tả các loài đó nh- sau:
- C.lanatus (thunb.) Mansf là cây hàng năm, nguồn gốc ở miền nam châu Phi Loại này đ-ợc cung cấp rộng rãi ở Ai Cập và miền Nam, miền Tây
và trung á Lá lớn và xanh, chia thùy sâu từ 3-5 cánh, đôi khi thùy đơn giản Hoa trung bình, đơn tính cùng gốc Quả từ trung bình đến lớn,vỏ quả dày,thịt quả chắc có nhiều n-ớc Mỗu sắc thịt quả có thể đỏ, vàng, trắng.[8]
- C colocynthis là cây l-u niên, có nguồn gốc ở Bắc Phi, loài này khác với C vulgaris chủ yếu hình thái các bộ phận trên cây Lá nhỏ, thùy lá hẹp, lông phủ trên thân lá màu xám Hoa đơn tính cùng gốc.Hạt nhỏ, màu hạt nâu.[8]
- C naudinianus và C ecirrhosus cogn Cả 2 đều có nguồn gốc ở vùng sa mạc Nam Phi và Tây Phi Đặc điểm sinh tr-ởng dinh d-ỡng của C naudinianus khác với các loài trên ở lá hình chân vịt, xẻ thùy sâu, phủ đầy lông Tua cuốn đơn giản, kéo dài hoặc mảnh mai[8]
rễ chính có thể ăn sâu tới 40 cm và chiều rộng 0,7- 1,2 cm Vì vậy chúng có thể sinh tr-ởng và phát triển ở vùng bán sa mạc và thảo nguyên trừ d-a chuột chúng có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới ẩm -ớt nên hệ rễ cây d-a chuột nhìn
Trang 8chung yếu hơn hệ rễ của cây thuộc họ bầu bí: bí ngô, d-a hấu, d-a thơm Hệ
rễ không chịu khô hạn cũng nh- ngập úng nh-ng hệ rễ d-a chuột có thể ăn sâu d-ới tầng đất 1m Rễ nhánh, rễ phụ phát triển theo điều kiện đất đai Hệ rễ
phân bố ở tầng đất 0 – 30 cm, chủ yếu tập trung ở tầng đất 15 – 20 cm.[8]
Căn cứ vào chiều cao cây có thể chia làm 3 nhóm:
- Loại lùn : chiều cao cây từ 0,6-1 m
- Loại Trung bình: chiều cao cây từ 1-1,5 m
- Loại cao : chiều cao > 1,5 m, có loại tới 4- 5 m
Còn với d-a thân là dạng bụi, ít khả năng leo bò những dạng bụi mới càng phát triển mạng khi cây còn non trẻ Các giống trồng trọt chủ yếu là lan
bò, thân thảo, thân có khía, ở thời kỳ đầu thân chính sinh tr-ởng là chủ yếu, sau khi chiều dài thân trên 1 m, lúc đó cành cấp 1 mới sinh tr-ởng và duy trì trong thời gian tiếp theo.[8]
* Lá :
D-a thuộc loại 2 lá mầm, hai lá mầm đầu tiên mọc đối xứng nhau qua
đỉnh sinh tr-ởng, hình trứng Độ lớn của 2 lá mầm rất khác nhau giữa các loài
Bí ngô là cây hai lá mầm lớn nhất: các loài d-a lê, d-a gang, d-a hấu m-ớp có
Trang 9đôi lá mầm nhỏ Quá trình nghiên cứu số lá, tuổi thọ lá của một số loài trong
họ bầu bí của các tác giả (Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích Hà) đã cho kết quả nh- bảng sau:[8]
Bảng 1: Số lá và tuổi thọ lá của một số loài trong họ bầu bí
Tên giống
Tổng số lá trên cây thân chính
Tuổi thọ trung bình của 1 lá(ngày)
và cuống có lớp lông dài, lớp lông này có tác dụng bảo vệ và chống thoát n-ớc
Lá d-a chuột cũng gồm có 2 lá mầm và lá thật, 2 lá mầm mọc đối xứng qua phần thân.Lá mầm có hình trứng và là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá và
dự đoán tình hình sinh tr-ởng của cây Ng-ời trồng d-a quan tâm tới độ lớn,
sự cân đối và thời gian duy trì lá mầm trên cây dài hay ngắn Những yếu tố
ảnh h-ởng tới chất l-ợng 2 lá mầm là dinh d-ỡng, khối l-ợng hạt giống to hay nhỏ, độ ẩm đất, nhiệt độ, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp sẽ làm lá bị co rút lại Màu sắc lá thay đổi theo giống xanh vàng hoặc xanh thẫm
Lá d-a hấu có hình tim, xẻ thùy, có 3-7 thùy lá có màu xanh mốc
* Hoa :
Hoa có tính đực cái thể hiện rất phức tạp Thông th-ờng hầu hết hoa của các loài là hoàn chỉnh Đó là trên cùng một hoa có nhị và nhụy, nh- vậy có khả năng tự thụ phấn hoặc thụ phấn chéo chiếm -u thế nhờ ong b-ớm
Trang 10Trong họ bầu bí có ba kiểu sắp xếp hoa cơ bản Đó là hoa cái, hoa đực hoặc hoa hoàn chỉnh( hoa l-ỡng tính), những hoa này có khả năng tự thụ phấn
và sinh ra ở cùng một chùm trong cùng một lá nách Những hoa l-ỡng tính có
đầy đủ bộ phận mặc dù nhị và nhụy có khả năng hoặc không có khả năng kết hợp với hoa khác Số l-ợng mỗi hoa trên cây nhiều nhất là hoa đực thứ đến là hoa cái kế tiếp đến là hoa l-ỡng tính.[8]
Với d-a chuột hoa có màu vàng đ-ờng kính 2-3 cm Tính đực cái của hoa d-a chuột biểu hiện rất phong phú Đó là dạng cây có hoa đơn tính cùng gốc, ( Moneci ous ) hoa đực và hoa cái trên cùng một cây Dạng bình khác là trên cây chỉ có hoa cái (gynoecious), hoặc đôi khi xuất hiện đơn tính khác gốc ( dioeciuos ), đó là trên cây tất cả là hoa đực hoặc tất cả lad hoa cái Trong quá trình phát triển, d-a chuột còn sản sinh ra dạng hoa cái và hoa l-ỡng tính cùng gốc ( gynomonoecious ) Dạng hình cơ bản là trên cây có hoa cái hoặc trên cây có tập tính ra hoa cái nh-ng mang thêm một số hoa đực Hoa đực mọc thành chùm ở lá nách, hoa cái mọc đơn nh-ng ở vị trí cao hơn hoa đực, hoa cá
có cuống ngắn và mập hơn hoa đực Hoa d-a chuột thụ phấn nhờ côn trùng (ong mật ) trừ hoa l-ỡng tính, d-a chuột không thể thụ phấn với hoa thơm Sự xuất hiện của hoa cái sớm muộn phụ thuộc vào nhiệt độ, chế độ chiếu sáng, dinh d-ỡng và nồng độ CO2.[8]
Nhiệt độ 18 0 C ± 6 0 C, thời gian chiếu sáng 10 -11h / ngày, nồng độ
CO2 thích hợp, dinh d-ỡng đầy đủ thì hoa cái xuất hiện sớm hay nhiều Nừu nhiệt độ cao, thời gian chiếu sáng > 14h/ngày hoa cái ra muộn ở vị trí cao hơn Riêng với hoa d-a hấu, hoa nhỏ hơn các cây trong các giống d-a, màu hoa không sặc sỡ Hoa mọc ở nách hoặc hầu hết chúng mọc riêng rẽ Hoa của hầu hết các giống trồng là đơn tính cùng gốc (monoecious ) Nh-ng một số giống trồng trọt lâu đời có hiện t-ợng sản sinh ra loại hoa đầy đủ và hoa đực (andromonoecious) Hoa cái và hoa l-ỡng tính th-ờng xuất hiện ở nách lá thứ
7, xen vào giữa các lách lá là hoa đực Trong khi ng-ời ta phân loại d-a hấu là
Trang 11cây thụ phấn chéo tự nhiên thì vẫn có một số lớn hoa tự thụ phấn xảy ra một cách bình th-ờng Hoa d-a hấu thụ phấn nhờ côn trùng.[8]
* Quả và hạt
Quả của các giống d-a thuộc loại quả thịt gồm ba lá noãn, hình dạng khối l-ợng, kích cỡ và màu sắc sai khác rất lớn, khối l-ợng quả từ 4- 5 g (d-a chuột bao tử) đến 10-15 kg ( d-a hấu Miền Nam ) Hình dạng quả tròn, dài , trụ Vỏ ngoài nhẵn có sọc, có múi Màu sắc quả vàng, xanh nhạt, xanh thẫm
Quả d-a chuột quả th-ờng dài có ba múi, hạt đính vào giá noãn Hình dạng, độ dài, khối l-ợng màu sắc quả sai khác rất lớn Sự sai khác đó chủ yếu phụ thuộc vào giống Màu sắc quả của hầu hết các giống d-a chuột là màu xanh, xanh vàng khi chín vỏ quả th-ờng nhẵn và có gai Màu xanh khi chín th-ơng phẩm th-ờng phù hợp với thị hiếu của ng-ời tiêu dùng Sau khi thu hái quả chuyển sang màu vàng nhanh đó cũng là nh-ợc điểm của giống Trong sản xuất d-a chuột th-ờng xuất hiện những hiện t-ợng quả dị hình, quả phát triển không cân đối , đó là sự biến đổi quá mạnh trong thời kỳ phôi thai Sự thay đổi không bình th-ờng trong thời kỳ hình thành hạt sẽ sinh ra quả dị hình.[8]
Ví Dụ: Quả d-a có hình dạng của con ong, có thể là do thụ phấn muộn sau 1-2 ngày ra hoa nở rộ Mặt khác do yếu tố nội tạng, chất dinh d-ỡng trong hoa Khi trồng trong nhà kính cũng th-ờng gặp quả dị hình, độ ẩm thay đổi thất th-ờng, nhiệt độ quá thấp trong quá trình phát triển dẫn đến quả phát triển không cân đối Khi không có côn trùng thụ phấn đầy đủ sẽ sản sinh quả không hạt
Đ-ờng kính quả là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất l-ợng và giá trị
sử dụng Tuy nhiên nó cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh- : Giống, điều kiện chăm sóc, mục đích sản xuất Đối với d-a chuột bao tử yêu cầu quả phải thon đều tỷ lệ chiều rộng/ chiều dài là 1/3 Quy cách quả thu hái căn cứ vào hợp đồng có thể căn cứ vào trọng l-ợng quả hoặc đ-ờng kính quả Trung bình 3-5 cm chiều dài, 1-1,5 cm đ-ờng kính hoặc có thể nhỏ hơn
Trang 12Đối với d-a hấu quả rất phong phú và đa dạng về khối l-ợng và kích cỡ, hình dạng, màu sắc Khối l-ợng quả từ 1-2 kg đến 5-10 kg Hình dạng dài, trụ, cầu, elip Màu sắc vỏ quả từ trắng đến xanh, hầu hết các giống có màu xanh nhạt, xanh đen, có đ-ờng sọc, đ-ờng vằn hoặc có vết đốm Vỏ quả th-ờng giòn dễ vỡ Màu sắc thịt quả có thể là : trắng, vàng, da cam, hồng hoặc đỏ Thịt quả xốp, nhiều n-ớc đến rắn chắc
Tuy nhiên loại giống khác nhau hạt cũng có những hình thái và màu sắc khác nhau, thông th-ờng hạt có hình ovan, thuôn hình chữ nhật, màu sắc hạt trắng hoặc nâu.[8]
2.2 tình hình sử dụng phân bón hiện nay
về lâu dài nh- ở Việt Nam làm đất chua (PH cao), tỷ lệ mùn giảm,đất chai cứng, gây ô nhiễm môi tr-ờng, dẫn đến năng suất và chất l-ợng nông sản giảm, đồng thời trong nông sản th-ờng tích rụ nhiều độc tố gây hại đến sức khỏe của con ng-ời, vì vậy bón phân vô cơ không phải là ph-ơng án tối -u khi sản xuất về lâu dài.[21]
2.2.2 Phân bón hữu cơ :
Phân hữu cơ tạo ra sản phẩm chất l-ợng cao, an toàn cho ng-ời tiêu
Trang 13dinh d-ỡng trong rau cao, phân hữu cơ còn làm tăng độ tơi xốp cho đất, làm cho đất không bị trai cứng và bạc màu Hiện nay ở các n-ớc trên thế giới đang quan tâm đến việc sử dụng các loại phân bón hữu cơ (phân bón sinh học )và các chế phẩm sinh học bao gồm các loại phân chuồng, phân ủ, phân xanh các loại, phân vi sinh ở ấn Độ, hàng năm sản xuất ra khoảng 265 triệu tấn phân ủ, l-ợng bón bình quân 2 tạ/ha/năm,t-ơng đ-ơng với 3,5-4 triệu tấn NPK và 6,7 triệu ha cây phân xanh,mỗi ha thu đ-ợc 40-50 kg đạm,-ớc tính thu đ-ợc khoảng 0,3 triệu tấn đạm(theo tác giả Phạm Văn Toản năm 2004) [21]
Đặc biệt Trung Quốc là n-ớc sử dụng phân bón hữu cơ rất lớn nhất là phân chuồng, phân xanh rơm rạ, t-ơng đ-ơng với 9,8 tấn NPK nguyên chất, và
sử dụng nhiều loại phân sinh học trên đồng ruộng Phân sinh học sử dụng cho
1 ha t-ơng đ-ơng với 65 kg (N+ P2O5 +K2O )
Bón các loại phân hữu cơ vào trong đất, có tác dụng làm cho đất về lâu dài có điều kiện để tích lũy thêm đ-ợc mùn do đó tăng độ phì của đất
Việc bón phân hữu cơ có khả năng cải thiện tính chất lý, hóa sinh của
đất rõ rệt và trong điều kiện đất nhiệt đới của n-ớc ta, điều đáng chú ý hơn hết
là việc tăng thêm dung tích hấp thu cho đất, nhờ đó mà khả năng hấp thu và
dự trữ dinh d-ỡng cho cây
Tác dụng của bùn ao khô dầu cũng đ-ợc nêu lên từ thế kỷ 13 trong cuốn” Nông trang tạp yếu” của Phương nguyên, đời nguyên.Than bùn chứa
đầy đủ các hợp chất hữu cơ, vô cơ cũng nh- các loại phân hữu cơ khác,trong
đó chất hữu cơ chiếm từ 39,5 – 60,5 % trong chất hữu cơ th-ờng tỷ lệ axit humic khá cao
Axit humic có dung tích hấp thụ và khả năng giữ ẩm cao Tác dụng sinh
lý, hóa nông của axit humic là kích th-ớc tác dụng có bộ rễ làm cho cây sinh tr-ởng mạnh Chính vì vậy ở Liên Xô,ngoài việc dùng than bùn độn chuồng, chế biến các loại phân khác, than bùn còn dùng để điều chế các loại phân kích thích nh- : Humat natri, Humophot [21]
Trang 14Từ hàng năm nay, Rong biển cũng nh- một loại phân hữu cơ, đ-ợc dùng trong nông nghiệp để cải tạo những loại đất có môi tr-ờng hóa học bất thuận cho cây trồng và để làm phân bón Rong bón vào đất giải phóng chất hữu cơ và chất khoáng vi l-ợng giúp ích cho cấu trúc đất thêm tơi xốp và tăng
độ màu mỡ ở Mỹ, Canada và một số n-ớc phát triển, các loại phân bón sinh học mới sử dụng trong nông nghiệp đều cho nông sản đạt giá trị hữu cơ,Cà chua trồng trong nhà kính đạt tới 740 tấn/ha/năm,d-a chuột đật 1000 tấn/ ha/năm ở Thái Lan việc sử dụng các chế phẩm sinh học hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp đã làm chi giá trị nông sản của n-ớc này có vị thế rất cao trên thị tr-ờng thế giới.[21]
Hiện nay ngoài việc sử dụng phân hữu cơ thì ng-ời sản xuất rau còn dùng các chế phẩm hữu cơ Tại thành phố Hồ Chí Minh có rất nhiều loại chế phẩm sinh học với thành phần chủ yếu là các nguyên tố vi l-ợng, chất điều hòa sinh tr-ởng d-ới dựng hỗn hợp hoặc dùng riêng lẻ Thực tế sản xuất trong thời gian đã cho thấy một số loại đã cho thấy một số loại đã và đang đ-ợc dùng phổ bến trên nhiều loại cây trồng nh- Rubi, Seahumic, KumicAtonik
đã đem lại kết quả rõ rệt
Rubi và Seahumic do trung tâm nghiên cứu nông d-ợc triển khai, không gây ô nhiễm, đáp ứng tiêu chuẩn đề ra cho những sản phẩm trong hệ thống nông nghiệp hữu cơ Rubi và Seahumic là sản phẩm có nguồn gốc từ rong,tảo biển,đ-ợc chế biến thao cách tách triết thủy phân, dùng nguyên liệu là: ascophllum nodosum, một loiaj rong nâu đ-ợc xem là thực vật biển tốt nhất
Trang 15Phân bón sinh hóa “Thiên Nông” do công ty hóa phẩm Thiên Nông sản xuất, sản phẩm đ-ợc triết suất từ than bùn,rong biển và cá biển với enzim sinh
tố đ-ợc triết suất từ giống giun hồng(nuôi theo công nghiệp) Có đầy đủ NPK
vi l-ợng để bón cho các loại cây trồng qua đ-ờng lá Bón phân qua lá,cây hấp thụ nhanh, không mất mát lãng phí, hoa mau cứng khỏe, hiệu quả kinh tế cao Thuốc kích thích sinh tr-ởng cây trồng Atonik do hãng hóa chất Asahi- nhật bản sản xuất Asahi là thuốc kích thích sinh tr-ởng cây trồng thế hệ mới Cũng nh- các vitamin,làm tăng khả năng sinh tr-ởng, bảo vệ cây trồng tránh khỏi những ảnh h-ởng xấu của điều kiện sinh tr-ởng không thuận lợi gây ra.Asahi có tác dụng làm tăng khả năng ra rễ, tăng năng suất và chất l-ợng nông sản.[21]
2.3 Tình hình sử dụng phân bón ở Việt Nam
Mỗi năm nông dân Việt Nam sử dụng khoảng 5 triệu tấn phân bón vô cơ quy chuẩn, không phân hữu cơ và các phân khác do các cơ sở t- nhân và công ty TNHH sản xuất, cung ứng.[23]
Từ năm 1985 đến nay, mức tiêu thụ trung bình 7,2%/ năm, phân lân tăng 13,9%/năm, riêng kali có mức tăng cao nhất là 23,9%/năm Tổng sử dụng N+ P2O5 + K2O trong 15 năm qua tăng trung bình 9,0 %/ năm và trong thời gian tới có xu h-ớng tăng 10%/ năm Trong 15 năm qua, ở các giai đoạn : 1985-1990 ;1991 – 1995 ; 1996 – 2001 l-ợng tiêu thụ phân kali ở Việt Nam tăng rất nhanh và liên tục ở các giai đoạn : 1985 – 1990 ; 1991 – 1995 ; 1996 – 2001 mức tiêu thụ phân đạm tăng hàng năm là 10,3 %; 16,7%; 8,2% t-ơng ứng Nh- vậy trong 5 năm trở lại đây mức tiêu thụ phân đạm đã giảm dần ở 3 giai đoạn trên, mức tiêu thụ phân lên là 13,4 %, 26,8%,21,1% t-ơng ứng và cũng có xu h-ớng giảm mức tăng nh- phân đạm Theo kết quả điều tra tại vùng sản xuất rau ở xã Tú Sơn – Kiến Thụy – Hải Phòng, ng-ời trồng rau tại
đây sử dụng chủ yếu là đạm, lân, và phân t-ơi t-ới cho rau.[23]
Hiện nay ngành sản xuất phân hóa học ở n-ớc ta mới đáp ứng đ-ợc 45% nhu cầu của nông nghiệp còn lại phải nhập khẩu hầu nh- toàn bộ phân
Trang 16đạm ure, kali và phân phức hợp DAP, một l-ợng khá lớn NPK với tổng số 3 triệu tấn /năm riêng đối với phân khoáng kali, do phải nhập khẩu hoàn toàn nên tiêu thụ kali ở n-ớc ta bị phụ thuộc thị tr-ờng n-ớc ngoài.[23]
Vấn đề sử dụng phân bón ở Miền Bắc:
Tr-ớc những năm 70 ở Miền Bắc Việt Nam, nông nghiệp sử dụng phân hữu cơ là chủ yếu Phân bón chủ yếu là phaan compot, phân rác phân xanh các loại Từ khi bắt đầu cuộc “ Cách Mạng Xanh” đến nay, với các cơ cấu cây trồng mới, giống mới (đặc biệt là các giống lai), hệ thống t-ới tiêu đ-ợc cải thiện, khả năng cung ứng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật đ-ợc tăng c-ờng
Đặc biệt sau khi một số điều trong luật đất đai đ-ợc sửa đổi(12/1998), sản xuất nông nghiệp n-ớc ta đã đi theo h-ớng thâm canh, tăng vụ để tăng năng suất, chất l-ợng nông sản với yêu cầu của thị tr-ờng
Trong số các thiếu hụt về dinh d-ỡng cho cây trồng trên các loại đất ở Việt Nam, lớn nhất và quan trọng nhất vẫn là sự thiếu hụt về đạm, kali, lân
Đây cũng là các chất dinh d-ỡng mà cây trồng hấp thụ với l-ợng lớn nhất và
sẽ chi phối h-ớng sử dụng phân bón Mặt khác, khi bón phân ng-ời ta cũng bắt đầu tính đến nhu cầu dinh d-ỡng của từng loại cây trồng, thậm chí cho từng giống cụ thể, trong các vụ gieo trồng trên từng loại đất riêng Vì vậy trong việc bố trí cơ cấu sản phẩm phân bón, vấn đề quan trọng là phải nắm
đ-ợc cơ cấu ding d-ỡng cây trồng trong vụ đồng thời có tính đến đặc điểm của các loại cây trồng vụ tr-ớc
Thực tế cũng chứng minh, phân hữu cơ chỉ có thể là một loại phân bón
bổ sung chứ không thể thây thế hoàn toàn phân vô cơ ( phân khoáng) Do vậy,
để đảm bảo cho một nền nông nghiệp phát triển bền vững, phải tăng c-ờng sử dụng phân bón trên cơ sở kết hợp hài hòa giữa phân vô cơ và phân hữu cơ, trong các loại phân bón đ-ợc sử dụng không những cân đối về tỷ lệ mà phải cân đối với l-ợng hấp thụ để bù lại l-ợng thiếu hụt do cây trồng lấy đi từ đất
Vì vậy nông nghiệp n-ớc ta nói chung và Miền Bắc nói riêng không thể chấp nhận được nguyên lý “ tuyệt đối không sử dụng phân hóa học và thuốc
Trang 17trừ sâu hóa học” đặc biệt trong điều kiện chúng ta ngày càng trồng nhiều giống cây trồng có năng suất cao Định h-ớng phát triển nông nghiệp bền vững đang đặt ra yêu cầu sử dụng phân bón hợp lý và phù hợp với điều kiện thực tế Tr-ớc hết phải tăng c-ờng sử dụng phân hữu cơ cùng với các biện pháp kỹ thuật khác nh-: cày vặn rạ, cày vùi các loại phụ phẩm cây trồng (đặc biệt là các loại cây họ đậu) hoặc trồng xen loại cây họ đậu lớn cây bóng mát ở v-ờn cà phê hay v-ờn cây ăn quả Trên cơ sở đó dùng một loại phân bón hóa học hợp lý bón cân đối cho mỗi loại cây trồng trong hệ thống cơ cấu cây trồng trên từng loại đất
Kết quả điều tra tình hình sử dụng phân bón ở viện thổ nh-ỡng – nông hóa
và các viện, tr-ờng Đại Học Nông Nghiệp từ năm 1995 đến nay cho thấy một
số hạn chế về việc sử dụng phân bón Miền Bắc n-ớc ta nh- sau:[22]
- Việc bón phân mới chỉ chú trọng ở đồng bằng nơi có một số cây trồng có l-ợng nông sả hàng hóa t-ơng đối lớn nh- : lúa, ngô, lạc, khoai tây, rau vụ
đông ở đất đồi núi,ng-ời ta chỉ chú trọng bón phân cho các vùng chuyên canh nh- chè, mía Trong 10 năm qua, tỷ lệ bón phân N, P, K đã cân đối hơn (tỷ lệ N: P: K của các năm 1990, 1995, và 2000 là 1: 0,12 : 0,05; 1: 0,46 : 0,12; 1:0,44 :0,37 t-ơng ứng Tuy nhiên, tỷ lệ bón phân NPK vẫn còn mất cân
đối, đậc biệt đối với cây trồng trên đất dốc (tỷ lệ kali còn rất thấp so với tỷ lệ
đạm, lân) Do công tác khuyến nông về kỹ thuật bón phân cân đối ch-a đ-ợc làm tốt và tâm lý -a chuộng phân đạm của nông dân nên việc tăng bón đạm đã trầm trọng thêm sự mất cân đối dinh d-ỡng trong đất làm hiệu quả kinh tế sử dụng phân bón ch-a cao.[13]
- L-ợng phân bón trên một ha tuy đã đ-ợc tăng lên (ở các năm 1990 - 1995
- 2000 tổng l-ợng bón N +P2O5 +K2O (kg /ha) là 58,7 : 117,7 : 170,8 t-ơng ứng, chủ yếu trên đất đồng bằng và so với các n-ớc phát triển thì mức phát triển trên vẫn còn thấp (ở Mỹ, Hàn Quốc, Pháp, Nhật Bản tổng l-ợng NPK tiêu thụ khoảng 240 - 400 kg/ha) Trên đất đồi núi của n-ớc ta, mức sử dụng
Trang 18phân bón còn thấp hơn nhiều, đặc biệt phân kali đ-ợc bón quá ít nh- đã nêu ở trên.[13]
- Sử dụng phân bón không đồng đều giữa các vùng sinh thái và các thửa ruộng ở các tiểu vùng Vì vậy trồng trọt ở các vùng đồng bằng đã chia cho các
hộ gia đình, nên l-ợng phân bón cho nhu cầu của mỗi loại cây trồng cũng rất khác nhau, phụ thuộc vào khả năng chăn nuôi và tiềm lực kinh tế của mỗi hộ Mặt khác, diện tích đất trồng trọt của mỗi hộ gia đình ở vùng đồng bằng là rất thấp, trung bình là 0,3 ha/ hộ, hơn nữa lại chia ra rất nhiều thửa ruộng ở các tiểu địa hình trong xã (trung bình mỗi hộ có từ 4-5 thửa, nhiêu nơi mỗi hộ có tới 10-12 thửa ruộng ) nên để tạo tâm lý cho nông dân không muốn bón phân
đầy đủ cho cây trồng ở mỗi thửa của mình Trên đất đồi núi, việc đầu t- cho phân bón lại rất thấp, đặc biệt đối với cây công nghiệp, cây thực phẩm lâu năm, cây ăn quả, cây rừng đồng cỏ Ng-ời ta rất ít chú trọng đến bón phân cho các vùng trồng rừng trong kế hoạch phủ xanh đất trống, đồi trọc
- Sử dụng phân bón còn gây nguy cơ ô nhiễm môi tr-ờng Sử dụng phân chuồng và phân rác không hợp vệ sinh gây ra nhiều bệnh về đ-ờng hô hấp, tiêu hóa ảnh h-ởng tới sức khỏe cộng đồng Phân vô cơ thuộc nhón chua sinh
lý (ure, SA, K2SO4, KCL, supe lân còn d- l-ợng axit) đã làm chua hóa đất nên
đã làm nghèo kiệt các ion bazo và làm xuất hiện nhiều nguyên tố độc hại mà chủ yếu là Al3+, Fe3+, Mn2+ di động có hại cho cây trồng, làm giảm hoạt tings sinh học của đất Ngoài ra, việc bón nhiều và bón muộn phân đạm cho rau đã làm tăng lên đáng kể hàm l-ợng nitrat trong sản phẩm rau
- Chất và l-ợng các nguyên tố dinh d-ỡng của nhiều loại phân bón không
đảm bảo nân khi sử dụng đã ảnh h-ởng xấu đến cây trồng Bón các loại phân này không những không tăng năng suất cây trồng và chất l-ợng nông sản mà còn gây thiệt hại kinh tế cho các hộ nông dân Các loại phân này chủ yếu thuộc các nhóm : Phân trộn (phân hỗn hợp), phân hữu vơ sinh học, phân vi sinh, phân hữu cơ- khoáng, phân bón lá do các đơn vị t- nhân sản xuất bằng các ph-ơng thức lạc hậu hoặc cố ý lừa đảo Các loại phân đó không đạt tiêu
Trang 19chuẩn Việt Nam về liều l-ợng, tỷ lệ các nguyên tố dinh d-ỡng và hàm l-ợng các nguyên tố độc hại, khi bón sẽ gây ô nhiễm môi tr-ờng
- ở n-ớc ta việc sản xuất và mở rộng diện tích rau an toàn đã đ-ợc triển khai ở hầu hết các thành phố lớn nh-: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Lâm
Đồng, Đà Lạt Diện tích trồng rau an toàn tăng dần qua các năm từ 162 ha năm 1995 đến năm 1999 đạt 1082,5 ha đ-a sản l-ợng rau an toàn từ 259 tấn
đến 14 nghìn tấn rau an toàn mỗi năm( theo số liệu sở nông nghiệp và phát triển nông thôn - Hà Nội)
Ngoài ra nhiều địa ph-ơng đã xây dựng nhiều mô hingf sản xuất rau an toàn nh-: Hải Phòng, Đà Nẵng, Vinh, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh
Theo kết quả nghiên cứu khảo nghiệm của viện Nông Hóa Thổ Nh-ỡng năm 2006 ở diện rộng và diện hẹp của một số cây trồng trong năm 2002-2003 trên một số loại đất miền bắc: trên cây lúa phun Bio-plant-99 trên lúa của đất miền bắc tăng 9,9 đến 15,0 tạ/ ha, thu nhập thêm 1547.500 - 2567.500
đồng/ha Còn khi phun Pro-plant-99 tăng từ 8,0-10,6 tạ/ha thu nhập thêm 942.900 - 1422.900 đồng/ha Khi phối hợp 2 loại phân trên và giảm 25 % l-ợng phân bón vô cơ (N, P, K) làm tăng 6,2 đến 17,2 tạ/ha thu nhập thêm 742.400 - 2918.400 đồng/ha (nguồn Viện Nông Hóa Thổ Nh-ỡng).[25]
Trên cây bắp cải: Khi phun phân Super vegetable trên cây bắp cải
ở đất Hà Tây tăng 64 đến 72 tạ/ ha, làm giảm l-ợng nitrat 3.8mg/kg và thu nhập thêm 9.167.500 - 19.368.500 đồng/ha Khi phun Pro-plant-9 tăng 76 - 84 tạ/ha giảm hàm l-ợng nitrat 29 mg/kg thu nhập 10.742.900 - 10.942.900
đồng/ha Khi phun phối hợp với cả 2 loại phân trên và làm giảm 25% l-ợng phân bón vô cơ làm tăng 96 tạ/ha thu nhập thêm 14.136.900 - 14.140.700
đồng/ha.[25]
Theo kết quả nghiên cứu của trung tâm Hà Tây trên cây rau cải bắp tại xã Song Ph-ơng, huyện Hoài Đức(2004) cho thấy khi sử dụng phân Bio-plant, Pro-plant, Super vegetable 11 - 2 - 7 và phân đơn để sản xuất rau an toàn tiết kiệm đ-ợc chi phí sản xuất, nâng cao chất l-ợng mang lại hiệu quả kinh tế cao
Trang 20hơn 1.470.000 hạn chế phun thuốc phòng trừ dịch hại và đảm bảo đ-ợc sức khỏe của ng-ời trồng rau và giảm ô nhiễm môi tr-ờng
Theo nguồn tin từ Sở khoa học - Công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc, năm 2007 cho biết nhằm khảo nghiệm và đánh giá tác dụng của phân bón hữu cơ thế hệ mới đối với các loại cây trồng ở tỉnh Vĩnh Phúc Năm 2006, Trung Tâm ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ Vĩnh Phúc thực hiện đề tài:” Nghiên Cứu thử nghiệm phân bón hữu cơ cao phân tử Polyhumate để sản xuất rau an toàn tại tỉnh Vĩnh Phúc” mục tiêu của đề tài là nghiên cứu, thử nghiệm phân bón cao phân tử trong sản xuất rau an toàn cho tỉnh Theo dõi sự sinh tr-ởng, phát triển và năng suất thu đ-ợc sau khi dùng phân bón Polyhumate so với phân bón thông th-ờng đ-ợc sử dụng trong trồng rau ở tỉnh Vĩnh Phúc làm cơ sở để ứng dụng trong thực tiễn.[26]
Trung tâm đã xây dựng mô hình trình diễn thực tế với diện tichs1000
m2 tại xã Địa Trung - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc các loại rau tham gia thí nghiệm
là : cải xanh, cà chua, cải bắp đ-ợc trồng 3 vụ trên năm Phân bón đ-ợc sử dụng là loại: phân Super K - Humate USA do công ty Vinacal Air Supply Products (Mỹ) sản xuất và đ-ợc phân phối độc quyền ở Việt Nam bởi công ty TNHH phân bón An T-ờng H-ng- Sài Gòn Thành Phần ding d-ỡng của phân bón nh- sau: N: 90%,P: 9%, K: 9%, K- humate 4% tổng khoáng đa l-ợng và trung l-ợng 0,5 %, tổng vi l-ợng 2200 ppm.[26]
Kết quả thực nghiệm của phân K- humate trên rau cải bắp; đ-ợc trồng
ở vụ thu và vụ đông năm 2006, giống NS - Coss, cây giống 25 ngày tuổi, có
5-6 lá mậy độ trồng 1200 lá/sào theo mật độ 50 5-60 cm Bố trí 2 công thức thí nghiệm/vụ mỗi công thức với diện tích là 120 m2, nhắc lại 3 lần Công thức thí nghiệm dung phân K-humate đ-ợc bố trí: phân hữu cơ hoai mục 500kg/sào, NPK 15 kg/sào, kali 6kg/sào, ure 10kg/sào, đ-ợc phun khi bón lót, kết quả thực nghiệm cho thấy có sự khác biệt giữa công thức dùng phân K-humate và công thức không dùng phân K-humate, trọng l-ợng trung bình/bắp của công
Trang 21thức có dùng phân cao hơn công thức không dùng phân K - humate, năng suất tăng 276,5kg/sào[26]
Kết quả thực nghiệm phân K- humate trên cây rau cải xanh ngọt Hồng Công, đ-ợc trồng 3 vụ/năm, giống trồng khi cây có 2-3 lá thật, mật độ trồng 700-1200 cây/sào, khoảng cách trồng 25 x 30 cm
+ Công thức gồm phân K-hunate 2 kg/sào, phân hữu cơ hoai mục, NPK
15 kg/sào, Kali 4kg/sào, Ure 6 kg/sào
+Công thức không sử dụng phân K-humate, phân chuồng 500 kg/sào,NPK 15 kg/sào, Kali 4kg/sào, Ure 6 kg/sào
Kết quả thực nghiệm cho thấy với công thức dùng phân K-humate các chỉ tiêu sinh tr-ởng về thân lá đều tăng, đ-ờng kính tăng 7,3 %, chiều dài lá tăng 6.8%, độ rộng của lá tăng 10% năng suất bình quân tăng 31,1%
Kết quả thực nghiện trên cây cà chua 3 vụ/năm với giống Red Crown, mặt độ trồng 3500-4000 cây/ha, kích th-ớc là 60 x 40 cm
+ Công thức một: gồm phân K-humate 4 kg/sào, phân hữu cơ hoai mục
700 kg/sào, NPK 7 kg/sào, Kali 10 kg/sào, ure 8 kg/sào
+ Công thức hai: không dùng phân K-humate, các thành phần tỷ lệ phân khác giữ nguyên nh- công thức 1 Kết quả thực nghiệm cho thấy: Khi dùng phân K-hunate trọng l-ợng quả cà chua trung bình cao hơn so với không dùng phân là 18,02 % và năng suất là 13,6 %
Cũng theo thông của Sở Nông Nghiệp Vĩnh Phúc cho biết : kết quả phân tích 3 mẫu rau đ-ợc lấy ngẫu nhiên, tại khu vực xây dựng mô hình, cho thaays100% mẫu rau dùng phân K-humate đạt tieu chuẩn chất l-ợng rau an toàn 2/3 mẫu rau đối chứng không đảm báo an toàn vệ sinh thực phẩm
Về kinh tế: Đối với mô hình sản xuất cải bắp, coonh thức dùng phân K- humate thu đ-ợc 1.931.800 đồng/ sào chi phí sản xuất 566.500 đồng/sào, lãi 1.465.300 đồng/ sào, công thức không dùng phân K-humate thu đ-ợc 1.667.600 đồng, chi phí sản xuất 241.500 đồng/ sào, lãi 1.326.400 đồng/ sào
Trang 22Mô hình sản xuất cải xanh: + công thức dùng phân K- humate thu đ-ợc 1.080.400 đồng/ sào, chi phí sản xuất 434.000 đồng/ sào, lãi 646.400 đồng
+ Công thức không dùng phân K- humate thu đ-ợc 799.700 đồng /sào, chi phí sản xuất 309.000 đồng/sào lãi 490.700 đồng/sào
Mô hình sản xuất cà chua, công thức dùng phân K-humate thu đ-ợc 2.241.600 đồng/sào chi phí sản xuất 589.000 đồng/ sào, lãi 1.652.600
đồng/sào, công thức không dùng phân thu đ-ợc 1.973.100 đồng chi phí sản xuất 589.000 đồng/sào lãi 1.652.600 đồng/sào
Lần đầu tiên tỉnh Vĩnh Phúc thành công hiệu quả phân bón hữu cơ polyhumate trong sản xuất rau an toàn, từ những kết quả đạt đ-ợc ta thấy nông dân sử dụng phân bón hữu cơ thế hệ mới nói chung và phân K- humate nói riêng trong sản xuất rau an toàn việc dùng phân bón này đã mang lại hiệu quả
rõ rệt và an toàn vệ sinh thực phẩm cho ng-ời tiêu dùng.[26]
* Một số tổng quan về thị tr-ờng phân bón trong n-ớc tháng 4/2009
Từ đầu tháng 4 giá phân bón tại một số địa ph-ơng đã tăng từ 100 đồng
đến 500 đ/kg Cụ thể, giá ure tại Đồng Tháp, Kiên Giang tăng 240 đồng lên mức 6.540 đồng/kg, Kali cũng tăng 200 đồng đến 500 đồng/ kg, ở mức 12.800
đồng đến 13.000 đồng/kg Giá ure Phú Mỹ tại Đồng Nai, Bạc Liêu, Bến Tre cũng tăng 100 đồng/kg, lên mức từ 6.600 đồng đến 6.700 đồng/kg Giá DAP Trung Quốc bán tại các tỉnh này cũng tăng 50 đồng đến 150 đồng/kg, lên mức
từ 11.000 đồng đến 11.500 đồng/kg Ng-ợc lại, với thị tr-ờng trong n-ớc, giá phân bón trên thị tr-ờng thế giới lại có những diễn biến khác nhau Cụ thể nh- giá ure granular của Ai Cập tuần từ 27/4 đến 1/5/2009 đã giảm từ 10 đến 15 USD/ tấn, còn 280 USD/tấn (FOB); trong khi tại thị tr-ờng Châu á giá ure granular bắt đầu tăng nhẹ trở lại, các nhà nhập khẩu Thái Lan đang tìm mua với giá 305-310 USD/tấn (CFR).[23]
Bốn tháng đầu năm, cả n-ớc đã nhập khoảng 1.5 triệu tấn phân bón các loại, với trị giá 466 triệu USD, giảm 9,81 % về l-ợng và 33,5,% về trị giá so
Trang 23với cùng kỳ năm ngoái Dự báo, trong những tháng tới, nhập khẩu sẽ tăng lên
do l-ợng hàng hóa, vật t- dự trữ từ cuối năm 2008 đã gần cạn Mặt khác nhu cầu cho sản xuất và tiêu dùng trong những tháng tới có thể cũng sẽ tăng lên Hơn nữa giá cả một số hàng hóa trên thị tr-ờng thế giới cũng đang có dấu hiệu nhích lên Tuy nhiên sự tăng tr-ởng nhập khẩu các tháng tới sẽ không có sự
đột biến, nhất là đối với mặt hàng phân bón, xăng dầu, và thép [23]
Theo Tổng Công Ty Phân Bón và Hóa Chất dầu khí (DMP), mặc dù giá phân bón trên thị tr-ờng trế giới đang có xu h-ớng giảm nh-ng giá phân bón trong n-ớc có nhiều khả năng tiếp tục tăng do mặt hàng này chỉ tập trung trong thời gian ngắn của vụ hè thu với khoảng 650.000 đến 750.000 tấn Vì vậy, trong vài tháng tới giá ure có thể sẽ tăng lên mức 7.300 đồng đến 7.500
đồng/kg, các loại phân khác nh- Kali, SA, Lân,NPK củng tăng từ 300 đến 500
đồng/kg, tùy loại, bất chấp chất l-ợng phân bón tồn kho và nguồn cung cấp phân bón dồi dào
Theo số liệu của Tổng cục Thống Kê, Giá trị sản xuất công nghiệp tháng 4/2009 theo giá so sánh 1994 -ớc tính tăng 5,4% so với cùng kỳ năm tr-ớc, cao hơn các mức tăng của 3 tháng đầu năm Một số sản phẩm chủ yếu
có sản l-ợng tăng cao trong đó có phân hóa học tăng 10,6%, nh-ng tính chung
4 tháng đầu năm 2009, phân hóa học giảm 12,2 %.[23]
Tr-ớc tình hình thị tr-ờng phân bón trong n-ớc có nhiều khả năng tiếp tục tăng giá, Bộ Công Th-ơng đã đề nghị các quan chức đẩy mạnh các biện pháp bình ổn thị tr-ờng nh- kiểm soát hàng hóa tồn kho, áp dụng các biện pháp tài chính, tiền tệ, quy định giá tối đa, kiểm soát các yếu tố hình thành giá, đăng ký giá, công khai thông tin về giá Đặc biệt, Bộ Công Th-ơng không chấp nhận đề nghị xuất khẩu đạm Phú Mỹ của Tập đoàn Dỗu khí Việt Nam, vì sản xuất nông nghiệp trong n-ớ vẫn đang còn phụ thuộc khoảng 50% vào phân bón nhập khẩu.[23]
Trang 242.4 Điều kiện ngoại cảnh
2.4.1 Nhiệt độ :
Các cây trong họ bầu bí đặc biệt là cây d-a rất nhạy cảm với s-ơng giá nhất là nhiệt độ thấp d-ới 00 C, có tuyết và khi nhiệt độ vào ban đêm trong khoảng từ 3 - 4 0 C Vì vậy d-a và các loại bầu bí ngô yêu cầu khí hậu ấm áp
30 0 C Nhiệt độ thấp d-ới 10 0C sự sinh tr-ởng gặp trở ngại và ngừng hoạt
động Nừu nhiệt độ ban ngày 25- 30 0 C và ban đêm là 16- 18 0C hoa cái sẽ xuất hiện sớm ( Theo giáo trình cây rau Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích Hà )đã nghiên cứu và cho kết quả ở bảng nh- sau [8]:
Bảng 2: ảnh h-ởng của nhiệt độ đến nảy mầm và sinh tr-ởng
của một số loài trong họ bầu bí ( n C)
Tên Cây Nhiệt Độ Nảy Mầm Nhiệt Độ Sinh Tr-ởng D-a hấu >160C
Opt 30 0C
300C chịu nhiệt độ cao
D-a thơm 30 – 350C 18 – 320C
Khả năng th-ơng mại của họ bầu bí, d-a là rất lớn nh-ng hạn chế về
điều kiện thời tiết khí hậu nên không có loài bầu bí nào có thể gieo trồng ngoài trời trong các tháng mùa đông ở sứ lạnh Vì vậy những nơi này phải trồng trong nhà kính, nhà lợp bằng chất dẻo, nhờ vậy có thể sản xuất d-a trong
Trang 25suốt mùa đông Từ khi ng-ời ta tạo ra đ-ợc giống bí ngô có vỏ dày có thể bảo quản trong vài tháng thì không cần thiết phải trồng bí ngô trong điều kiện bảo
vệ
ở Nhật Bản và một số n-ớc trên thế giới, d-a thơm có giá trị cao nên th-ờng đ-ợc trồng trong nhà kính Nh-ng nếu nhiệt độ thích hợp thì không cần thiết phải trồng d-a thơm trong nhà kính
D-a chuột, d-a thơm và bí ngô yêu cầu đất ấm áp để nảy mầm, nhiệt
độ bình th-ờng tối thiểu từ 10- 180C ảnh h-ởng của nhiệt độ tới quá trình là rất lớn vì vậy phải nghiên cứu kỹ mới đi đến quyết định khi nào và ở đâu có thể gieo thẳng những loại rau đó Nhiệt độ tối thiểu cho d-a chuột nảy mầm là 15,50C, nhiệt độ tối đa 40,50C, nhiệt độ thích hợp là >15,5 - 350C.[8]
Nhiệt độ thích hợp cho sinh tr-ởng lá là 20 0C ở 120C cây sinh tr-ởng rất chậm, ở nhiệt độ thấp kéo dài (150C) các giống sinh tr-ởng rất khó khăn,
đốt ngắn , lá nhỏ, hoa đực màu nhạt, vàng úa ở 50C hầu hết các giống d-a chuột đều có nguy cơ bị chết rét, khi nhiệt độ lên cao 40 0C cây ngừng sinh tr-ởng, hoa cái không xuất hiện Lá bị héo khi nhiệt độ trên 40 0C Hầu hết các giống d-a chuột đều qua giai đoạn xuân hóa ở nhiệt độ 20 - 220C
Các giống d-a là những cây -a thích khí hậu ấm áp nên có khả năng chống chịu nóng tốt Bí ngô, d-a hấu và d-a bở là những cây chịu nóng tốt, nhiệt độ cao Nhiệt độ cao tới 35 - 40 0C cây sinh tr-ởng, phát triển bình th-ờng Hầu hết sinh tr-ởng tốt ở nhiệt độ 23 - 30 0C Nhiệt độ thấp đến 100C
sự sinh tr-ởng gặp nhiều trở ngại và ngừng hoạt động Nếu nhiệt độ ban ngày
25 - 30 0C và ban đêm 16- 180C hoa cái sẽ xuất hiện sớm ( theo giáo trình Tạ Thị Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích Hà).[8]
2.4.2 ánh sáng
D-a là cây -a ánh sáng ngày ngắn, thời gian chiếu sáng 10 – 12 giờ/ngày, hoa cái ra sớm và ở vị trí thấp Phản ứng của d-a chuột đối với ánh sáng còn phụ thuộc vào giống và thời vụ gieo trồng Thời gian chiếu sáng dài, nhiệt độ cao (>300C) sẽ thúc đẩy sự sinh tr-ởng thân lá, hoa cái xuất hiện
Trang 26muộn ánh sáng thiếu và yếu cây sinh tr-ởng phát triển kém, ra hoa cái muộn, màu sắc hoa nhạt, vàng úa, hoa cái rễ bị rụng Năng suất quả thấp, chất l-ợng giảm, h-ơng vị kém.[8]
Đối với d-a hấu là cây trung tính, khi ra hoa thời gian chiếu sáng trung bình sẽ không gây trở ngại gì cho cây Mặc dù vậy cây và quả phát triển kém trong điều kiện ánh sáng kém và nhiệt độ xung quanh thấp hơn 250C D-a hấu -a thích ánh sáng mạnh, ánh sáng yếu ảnh h-ởng tới khả năng đậu quả Năng suất và chất l-ợng đều giảm ở thời kỳ cây con nếu ánh sáng thiếu, trời âm u
có m-a phùn cây dễ bị bệnh hại xâm nhiễm.[8]
2.4.3 Độ ẩm
Hầu hết các giống thuộc họ bầu bí có nguồn gốc ở vùng nóng khô trung Châu Phi hoặc Trung Mỹ, vì vậy chúng có khả năng chịu hạn nh-ng không chịu đ-ợc úng Rễ của chúng ăn sâu, rễ chính dài, phân nhánh dài.[8]
D-a chuột kém chịu hạn và chịu úng Hai yếu tố ngoại cảnh : L-ợng m-a và độ ẩm cùng với nhiệt độ cao là những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến cây nhiễm bệnh trên lá và thân cành
Tuy vậy cũng không thể xem nhẹ việc t-ới n-ớc cho d-a, bởi vì l-ợng n-ớc trong thân lá tới 93,1%, hàm l-ợng n-ớc trong quả còn nhiều hơn ở thân lá 96,8% Đất khô hạn , hạt mọc chậm, thân lad sinh tr-ởng kém Đặc biệt thiếu n-ớc nghiêm trọng sẽ xuất hiện quả dị hình, quả bị đắng, cây nhiễm virut
D-a hấu cũng có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới, khô, nên cây có khả năng chịu hạn Nh-ng do khối l-ợng thân lá lớn, quả có nhiều n-ớc nên đất phải có sức giữ ẩm tốt, có hệ thống t-ới tiêu tốt Hạt d-a hấu yêu cầu độ ẩm đất cao để nảy mầm Yêu cầu độ ẩm không khí thấp, độ ẩm cao tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển, d-a là cây không chịu úng
Khi nảy mầm yêu cầu l-ợng n-ớc bằng 50% khối l-ợng hạt Thời kỳ sinh tr-ởng phát triển mạnh đến ra hoa cái yêu cầu độ ẩm đạt 70-80%, thời kỳ quả
Trang 272.4.4 Đất và chất dinh d-ỡng
Những giống thuộc họ bầu bí thích nghi với nhiều loại đất đai Đặc biệt là cây bí ngô có thể sinh tr-ởng trên đất gò, đống, nghèo ding d-ỡng Những đất thịt nhẹ, cát pha, đất phù sa ven sông giàu dinh d-ỡng rất thích hợp với nhiều loại d-a.[8]
Cây d-a chuột -a thích đất đai màu mỡ, giàu chất hữu cơ, đất tơi xốp, độ
pH 5,5- 6,8 và tốt nhất 6-6,5 D-a chuột gieo trồng trên đất thịt nhẹ, đất cát pha th-ờng cho năng suất cao, chất l-ợng quả tốt Đất trồng các cây họ bầu bí phải luân canh triệt để, tốt nhất phải luân canh với cây trồng n-ớc ( cây lúa n-ớc).[8]
Cây d-a chuột yêu cầu độ phì nhiêu trong đất rất cao Dinh d-ỡng khoáng không đủ ảnh h-ởng không tốt đến sự sinh tr-ởng và phát triển của cây Bón phân chuồng với phân khoáng một cách hợp lý sẽ làm tăng hàm l-ợng đ-ờng trong quả, ở thời kỳ đầu sinh tr-ởng cây cần đạm và lân, cuối thời kỳ sinh tr-ởng cây không cần nhiều đạm, nếu giảm bón đạm sẽ tăng thu hoạch một cách rõ rệt Cây d-a chuột lấy chất dinh d-ỡng từ đất ít hơn rất nhiều so với các cây rau khác ( cà chua, bắp cải ).[8]
Trong 3 yếu tố NPK, d-a chuột sử dụng cao nhất là kali, thứ 2 đến đạm và
ít nhất là lân Trạm nghiên cứu rau Ucraina cho biết nếu bón 60 kg N, 60 kg
K2O, 60kg P2O5 thì d-a chuột sử dụng 92% N, 33% P2O5 ,100 % K2O
Cây d-a hấu -a thích thịt đất nhẹ, d-a hấu chịu đ-ợc độ pH từ 6-7 là rất phù hợp Tuy vậy d-a hấu sinh tr-ởng trên đất thịt nhẹ và đất thịt trung bình nh-ng cần tăng c-ờng bón phân hữu cơ để cải tạo đất so với các cây trong nhóm d-a hấu chịu đ-ợc độ pH lớn hơn 1 chút Tuy nhiên ở độ pH đất thấp (
đất chua) d-a hấu dễ bị bệnh hại.[8]
D-a hấu cần nhiều chất dinh d-ỡng hơn những cây d-a khác Khối l-ợng dinh d-ỡng cho một đơn vị diện tích phải tùy theo kết quả phân tích đất Đối với 3 yêu tố NPK cần bón cân đối, thời kỳ đầu sinh tr-ởng cần N và P Cuối thời kỳ sinh tr-ởng cần kali và lân, 2 yếu tố này góp phần cải thiện chất l-ợng
Trang 28thịt quả D-a hấu hầu nh- không tỏ ra bất cứ mọi sự phản ứng đặc biệt nào với
sự thiếu hụt các nguyên tố vi l-ợng trong đất.[8]
2.5 Giới thiệu về giống D-a Kim Cô N-ơng
2.5.1 Nguồn gốc
D-a Kim Cô N-ơng là giống d-a lai F1 có nguồn gốc từ Đài Loan do công ty TNHH giống cây trồng Nông Hữu nhập khẩu và cung ứng.[17]
2.5.2 Đặc điểm sinh tr-ởng, phát triển
D-a Kim Cô N-ơng có thời gian sinh tr-ởng trung bình 65-70 ngày, số quả cây trung bình 1-1,5 quả, quả hình oval, khối l-ợng trung bình từ 1-1,5 kg/trái Vỏ trơn kho chín có màu vàng kim, thịt quả màu trắng ăn giòn, ngọt mát, chất l-ợng tốt, rất đ-ợc -a chuộng.[17]
2.5.4 Chuẩn bị đất và giá thể gieo trồng
* Trồng cây ngoài đồng ruộng
Chọn các chân đất cao, tốt, giàu mùn, t-ới tiêu chủ động nh- thịt nhẹ,
đất cát pha để trồng Đất đ-ợc cày sâu, để ải một thời gian tr-ớc khi trồng L-ợng phân bón lót cho một công Nam Bộ (khoảng 3 sào Bắc Bộ) chừng 1,5-2 tấn phân chuồng hoai cộng với 1,5 tạ vôi bột cùng 8 kg đạm, 25 kg lân và 8 kg kali Vãi đều vôi bột trên mặt ruộng, bừa kỹ rồi lên luống Luống rộng 1,2m cao 20-25 cm các rãnh cách nhau 30-40 cm ( nếu trồng hàng đôi có cắm giàn ) Trên mặt luống bổ hốc hàng cách nhau 60 cm, hốc cách hốc 40-45 cm.Nếu
để bò tự do trên mặt đất ( có che phủ nilon hoặc rơm rạ ) thì lên luống cách nhau 4,2-4,5m Trộn đều các loại phân dùng để bón lót, bón đều vào các hốc
đã bổ sẵn
Trang 29Giá thể trồng cây bao gồm: 60-70% xơ dừa + 30-40 % đá trơ ( chú ý phải khử trùng giá thể tr-ớc khi đem trồng bằng dung dịch foocmon 3 % trong thời gian 15 ngày.[17]
2.5.5 Gieo trồng
* Ngâm ủ
Tr-ớc khi gieo nên phơi lại d-ới nắng nhẹ cho hạt dễ nảy mầm, ngâm hạt giống trong n-ớc ấm (540C) từ 3-6 tiếng, hoặc dung dịch thuốc tím 0,3 %
sẽ tác dụng khử nấm bệnh và thúc cho hạt nảy mầm nhanh hơn.[17]
Ngâm xong với hạt ra và rửa hạt qua n-ớc lã, sau đó đem ủ trong khăn
ẩm khoảng 24 giờ cho hạt nảy mầm thì đem gieo
Tr-ớc khi đem gieo hạt phải t-ới đủ ẩm trên khay gieo, bầu gieo
Cắm hạt vào lỗ trên khay các giá thể, bầu gieo sao cho chiều cao cắm hạt bằng hạt Mầm cắm xuống, không nên cắm hạt sâu quá vì hạt nảy mầm không đều, tỷ lệ nảy mầm thấp Sau khi cắm hạt xong phủ một lớp giá thể mỏng khoảng 1 cm và t-ới ẩm cho hạt
* Khoảng cách và mật độ trồng
Khi cây đ-ợc 12-15 ngày tuổi, có 1-2 lá thật sẽ mang ra trồng
Trồng giàn: Với D-a Kim Cô N-ơng cần l-ợng giống từ 1-1,2 kg/ha, cây cách cây 60 cm, hàng cách hàng 20 cm
Trồng bò trên mặt đất: Cần l-ợng giống 0,5-0,6 kg/ha, cây cách cây 60
cm, hàng cách hàng 60 cm.[17]
Trang 302.5.6 Chăm sóc
* Phân bón
Bón thúc lần 1 khi cây có 3-4 lá thật kết hợp với xới đất phá váng (nếu không dùng màng phủ nilon) với l-ợng phân khoảng 3-5 kg đạm cho 1 công Nam Bộ Nừu dùng màng phủ nilon thì hòa n-ớc t-ới vào gốc Bón thúc lần 2 sau lần 12-25 ngày (vụ thu đông) hoặc 40-45 ngày (vụ xuân) với l-ợng khoảng 5 kg đạm, 5 kg kaliclorua kết hợp vun gốc cho cây.[17]
* Thụ phấn, bấm nhánh
- Sau trồng 20-25 ngày các hoa cái bắt đầu nở, tiến hành thụ phấn đồng thời bấm các đầu nhánh chỉ để lại hoa và một lá
- Thụ phấn: tốt nhất vào khoảng 8-9 giờ sáng, nếu trời râm mát thụ muộn hơn khoảng 10-11 giờ.[17]
Chú ý:
Phải chọn để thu 2-3 hoa /cây cùng nở mới đạt đ-ợc hiệu quả cao Nếu thụ khoảng cách các hoa/cây ở xa nhau sẽ không tốt vì dinh d-ỡng sẽ tập trung vào quả đ-ợc thu tr-ớc nên các quả ra sau sẽ bị thui và còi cọc
* Tỉa quả, tỉa lá
- Sau khi thụ phấn đ-ợc 2 ngày thì tiến hành tỉa quả Đối với D-a Kim Cô N-ơng để 1 quả ở nách lá thứ 10-14 là thích hợp
- Sau trồng khoảng 55-60 ngày tỉa sạch các lá gốc, các lá già và các lá bị sâu bệnh.[17]
* Cách phòng trừ sâu bệnh
Chú ý phát hiện và có biện pháp phòng trừ kịp thời các đối t-ợng dịch hại trên cây d-a :
Trang 31- Bọ trĩ còn gọi là rầy lửa hay bù lạch, sống tập trung trên đọt non hay d-ới mặt lá non Chích hút nhựa lám đọt non chùn lại, không phát triển đ-ợc
Sử dụng thuốc : Confidor 100 SL, Admire 50 EC, Oncol 20 ND, Regent
-Rầy mềm hay còn gọi là rầy nhớt Chích hút nhựa làm cây chùn đọt lại , không phát triển, lá bị vàng, ngoài ra còn là môi giới truyền bệnh khảm lá vàng Sử dụng thuốc: Topsin, Antracol 70WP, Aliette 80 WP, Mancozeb, Fusin, phun Benlate, Copper 23% vào gốc Mặt khác cần giảm n-ớc t-ới, giảm phân bón nhất là ure
- Bệnh thối rễ, héo dây: khi thời tiết ẩm -ớt trên gốc thân xuất hiện những vết màu trắng xám, phát triển thành lớp mốc màu trắng Cây d-a héo khi trời nắng và t-ơi lại khi trời mát, cây có thể héo đột ngột
2.6 Tình hình sản xuất và tiêu thụ d-a
2.6.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ d-a trên thế giới
Thị tr-ờng hoa quả trên thế giới thì rất lớn chiếm khoảng 100 tỷ USD/ năm Nếu đem so với thị tr-ờng gạo thì cao gấp 10 lần Năm 2006 trái cây Việt Nam tham gia vào thị tr-ờng thế giới khoảng 200 triệu USD chiếm khoảng 0,2% Thị tr-ờng hoa quả thế giới hàng năm tăng thêm khoảng 3,6%
mà lực cung toàn cầu chỉ đáp ứng tăng khoảng hơn 2%/ năm Nh- vậy nhu cầu trái cây thế giới rất cao (http:/w.w.w.Rau – hoa – quả.com.vn) [17]
Trang 32Đa số các cây ăn quả là cây lâu năm, thời gian từ trồng đến khi cho quả là dài, ít nhất là mất một năm Thời gian cho quả hiệu quả trung bình từ 3 - 5 năm, có những cây phải mất 9 - 10 năm mới cho quả
Trái lại d-a là cây ngắn ngày, có thể trồng nhiều vụ và cung cấp quả quanh năm cho thị trường như dưa chuột, dưa hấu, dưa lê, dưa bở, dưa gang,… Dưa
là cây trồng quan trọng của nhiều n-ớc trên thế giới
D-a chuột đ-ợc trồng từ Châu á, Châu Phi đến 63 độ vĩ Bắc Những n-ớc dẫn đầu về vị trí gieo trồng và năng suất là Trung Quốc, Liên Xô, Nhật Bản,
Mỹ, Hà Lan, Thổ Nhỹ Kỳ, Ba Lan, Ai Cập, Tây Ban Nha Theo FAO (1993) [1] diện tích trông d-a chuột trên thế giới là 1.178.000 ha, năng suất: 15,56 tấn/ha và sản l-ợng đạt 1.832.968 tấn
Bảng 3: Tình hình sản xuất d-a leo trên thế giới (FAO, 1996) [21]
Chỉ tiêu Quốc gia 1985 1990 1995