tiến hóa và đa dạng sinh học
Trang 1Bài thảo luận:
TIẾN HOÁ VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC
Trang 31 Tổng quan
Trang 42 Nhiễm sắc thể
và cấu trúc nhiễm sắc thể
Trang 5NST là phân tử nằm trong nhân tế bào, bắt màu khi nhuộm bằng thuốc nhuộm kiềm tính Bao gồm 1 phân tử ADN quấn quanh các lõi cầu protein
2.1 Khái niệm nhiễm sắc thể
Trang 62.1 Kích thước nhiễm sắc thể
Kích thước các nhiễm
sắc thể sai khác nhau rất
lớn Giữa các loài khác
nhau sự sai khác này có
thể lên tới hơn 100 lần,
trong khi một số nhiễm
sắc thể trong một loài có
kích thước hơn kém
nhau khoảng 10 lần
Bộ NST của người
Trang 7Mỗi NST thường có một tâm động là vị trí gắn vào thoi phân bào trong quá trình phân bào.
Mỗi nhiễm sắc thể thường có một eo thắt lớn chứa một
tâm động gọi là eo sơ cấp (primary constriction).
2.3 Cấu trúc nhiễm sắc thể
Trang 8Ngoài eo sơ cấp ra, trên một
Trang 9Eo thứ cấp thường chứa các gene tổng hợp các rRNA, tạm
thời và hình thành nên tổ chức gọi là hạch nhân (nucleolus) có mặt trong nhân (nucleus) ở một số giai đọan của sự phân bào.
Hai đầu mút của mỗi nhiễm sắc thể eukaryote có cấu trúc
đặc biệt gọi là telomere.
2.3 Cấu trúc nhiễm sắc thể
Trang 10Dựa vào vị trí tâm động, có thể chia ra làm 3 loại NST:
Tâm động nằm gần chính giữa gọi là NST tâm giữa (metacentric) Tâm động nằm lệch về một đầu gọi là NST tâm đầu (submacentric) Tâm động ở gần sát đầu mút gọi là NST tâm mút (acrocentric).
2.3 Các kiểu nhiễm sắc thể
Trang 113 Cơ chế tiến hoá cấu trúc nhiễm sắc
thể
Trang 124
M t ấ
đo n NST ạ
Trang 143.1 Đột biến chuyển đoạn NST
a) Khái niệm chuyển đoạn
Đột biến chuyển đoạn NST xảy ra trong cùng một nhiễm sắc thể hay giữa hai nhiễm sắc thể không tương đồng
Trang 15Hai dạng chuyển đoạn NST:
• Chuyển đoạn tương hỗ (hai NST trao đổi đoạn cho nhau).
• Chuyển đoạn không tương hỗ (một NST trao đổi đoạn cho
NST thứ 2 nhưng không nhận lại đoạn nào từ NST thứ 2)
a) Khái niệm chuyển đoạn
Trang 16Trường hợp 2 NST tâm lệch hoặc tâm mút trao đổi đoạn cho nhau hình thành nên một NST tâm giữa với hai cánh dài và những cánh rất ngắn Những cánh ngắn không có khả năng tồn tại độc lập sẽ biến mất.
Chuyển đoạn Robertson:
Trang 17Chuyển đoạn lớn có thể gây chết hoặc mất khả năng sinh sản, chuyển đoạn nhỏ thường không gây ảnh hưởng, khá phổ biến ở thực vật.
b) Hậu quả
Trang 18 Đoạn NST tham gia chuyển đoạn di chuyển đến một vị trí mới sẽ chịu sự điều hòa của những trình
tự mới hay của các gen khác trong NST mà nó chuyển tới Sự điều hòa và những ảnh hưởng này là khác so với dạng không mang đột biến nên kiểu hình hình thành cũng khác
c) Cơ chế thay đổi kiểu hình
Trang 19 Do vị trí xảy ra
chuyển đoạn có thể nằm
trong một gen và phá
hủy gen đó nên chức
năng sinh học của gen
Trang 20 Đột biến chuyển đoạn cũng
thường đi kèm với đột biến mất đoạn NST
Ví dụ: trong đột biến chuyển đoạn Robertson, hình thành nên một NST tâm giữa với hai cánh dài và 1 NST có 2 cánh rất ngắn khác Những cánh NST rất ngắn này không
có khả năng tồn tại độc lập sẽ biến mất, dẫn tới làm giảm số lượng NST của hệ gen
c) Cơ chế thay đổi kiểu hình
Trang 21Vai trò của chuyển
đoạn NST trong tiến hóa
Làm thay đổi
bộ NST của loài
Góp phần tạo sự cách li sinh sản và hình thành loài mới
d) Vai trò của chuyển đoạn trong tiến hoá
Trang 22 Khi trao đổi các
đoạn có cùng kích
thước thì các NST
tham gia chuyển
đoạn sẽ không thay
đổi về hình dạng,
kích thước
Làm thay đổi bộ NST của loài
Trang 23Ngược lại, khi các
đoạn trao đổi có kích
Trang 24 Hiện tượng trao đổi đoạn Robertson không chỉ gây
nên những thay đổi rất lớn về kích thước các NST tham gia chuyển đoạn mà nó còn làm giảm số lượng NST của bộ NST
Điển hình cho hiện tượng này là nguồn gốc của
NST số 2 ở người tạo nên sự khác biệt: tinh tinh và gorilla có 48 NST trong khi người có 46 NST
Hay ví dụ trường hợp ở bò,cừu và dê.
Làm thay đổi bộ NST của loài
Trang 26 Chuyển đoạn NST
cũng góp phần hình
thành nên những
nhóm gen liên kết
mới làm thay đổi
cấu trúc gen của
Trang 27Góp phần cách li sinh sản và hình thành loài mới
Trang 29trạng thái cân bằng gen Tuy
nhiên các nhóm gen liên kết
của chúng sẽ bị thay đổi đi so
với ban đầu.
Góp phần cách li sinh sản và hình thành loài mới
Trang 30Con lai giữa hai dạng bình
thường và dạng chuyển đoạn luôn
bị CLTN đào thải
Như vậy, giữa 2 dạng đã xuất
hiện cách li sinh sản trong nội bộ
quần thể làm phân hóa quần thể,
góp phần vào việc hình thành loài
mới từ loài ban đầu.
Góp phần cách li sinh sản và hình thành loài mới
Trang 31Tóm Lại
Trang 32a) Khái niệm đảo đoạn NST
Đảo đoạn NST là hiện tượng một đoạn NST bị đứt ra ở hai
điểm và quay 180o
3.2 Đảo đoạn nhiễm sắc thể
Trang 33Có hai dạng đảo đoạn:
_ Đảo đoạn không mang tâm động hay đảo đoạn ngoài tâm
Trang 34Đột biến đảo đoạn NST không làm thay đổi vật chất di truyền mà chỉ làm thay đổi trật tự gen trên NST
Ngoài ra, nhiều gen được điều hòa theo mô hình phụ
thuộc vị trí ( position-dependent manner) nên khi vị trí của
gen bị thay đổi do đảo đoạn, gen có thể biểu hiện tại một thời điểm khác hay ở một mô khác Hiện tượng này được gọi là hiệu ứng vị trí
Một đột biến đảo đoạn có thể làm đứt gãy một gen tại
vị trí NST đứt ra, do đó làm thay đổi chức năng của gen
b) Hậu quả đảo đoạn NST
Trang 35Duy trì những nhóm gen nhất định trong tiến hoá
Thay đổi hình dạng
NST
Đảo đoạn (Inversion)
Trang 36Tùy từng trường hợp mà
đảo đoạn NST có thể làm thay
đổi hình dạng NST hay không
Đảo đoạn ngoài tâm sẽ
không làm thay đổi kích thước
lẫn hình dạng của NST
Đảo đoạn mang tâm có
thể gây nên sự thay đổi đáng
kể về mặt hình dạng NST
NST đang từ tâm lệch có thể
thành tâm giữa và ngược lại
Đảo đoạn làm thay đổi hình dạng NST
NST tâm cân NST tâm lệch
Trang 37Đảo đoạn dị hợp tử thường giảm
Trang 38Trong kì đầu 1 giảm
phân, một vòng đảo đoạn
được hình thành để các
trình tự tương đồng có
thể tiếp hợp với nhau
TH1 đảo đoạn không mang tâm:
Đảo đoạn dị hợp tử thường giảm
sức sinh sản
Trang 39_ Hai chromatid ở trong
tham gia vào TĐC có cấu
trúc bất thường (một chiếc
có 2 tâm động và chiếc còn
lại không có tâm động ).
Đảo đoạn dị hợp tử thường giảm
sức sinh sản
Trang 40Trong kì sau 1 giảm phân,
các tâm động được kéo về hai
cực đối diện làm cho hai NST
tương đồng tách ra
Chromatid hai tâm động
kéo căng và đi ngang qua nhân
tạo nên cấu trúc cầu hai tâm
động (dicentric bridge) Khi
hai tâm động bị kéo ra quá xa
nhau thì cầu bị phá vỡ
Chromotid không mang
tâm động nên không thể đính
vào thoi vô sắc và thường biến
mất.
Đảo đoạn dị hợp tử thường giảm
sức sinh sản
Trang 41TH2 đảo đoạn mang tâm:
Đảo đoạn dị hợp tử thường giảm
sức sinh sản
Đột biến đảo đoạn
mang tâm khi có hiện
tượng tái tổ hợp cũng
hình thành giao tử không
có sức sống
Trang 42Đảo đoạn dị hợp tử thường giảm
sức sinh sản
Trang 43Bình thường 2 gen nằm
xa nhau trên NST thì TĐC có
thể sẽ thường xuyên tách rời
chúng làm cho 2 gen không
được di truyền cùng nhau
Nhưng nếu 2 gen cùng
nằm trên đoạn NST bị đảo thì
sẽ luôn được di truyền cùng
với nhau Điều này góp phần
làm phân hóa vốn gen trong
quần thể và có ý nghĩa nhất
định trong tiến hóa
Duy trì những nhóm gen nhất định
Trang 44Lặp đoạn NST (Duplication) là một đột biến cấu trúc
NST trong đó, một đoạn NST được lặp lại một hay nhiều lần trong hệ gen đơn bội
a) Khái niệm lặp đoạn NST
3.3 Đột biến lặp đoạn NST
Trang 45Đoạn lặp có thể nằm ngay cạnh và cùng chiều đoạn ban đầu
gọi là tandem duplication.
Nếu đoạn lặp nằm ngay cạnh và ngược chiều với đoạn ban
đầu gọi là reverse duplication.
Nếu đoạn lặp nằm cách xa đoạn ban đầu, thì được gọi là
displaced duplication.
a) Khái niệm lặp đoạn NST
Trang 46b) Cơ chế lặp đoạn NST
Trang 47Ví dụ điển hình cho đột biến lặp đoạn là sự lặp đoạn trên NST X của ruồi giấm làm cho mắt lồi trở thành mắt dẹt.
b) Cơ chế lặp đoạn NST
Trang 48c) Vai trò của lặp đoạn NST trong
quá trình tiến hoá
Sau khi đột biến lặp đoạn xảy ra thì trong hệ gen đơn bội của cá thể, một số gen sẽ được tăng thêm về số lượng bản sao
Ví dụ: ban đầu chỉ có 1 locut gen A sau này sẽ có tới 2 locut gen A nằm liền nhau Hai gen lúc đầu y hệt nhau về cấu trúc
và chức năng nhưng do có tới hai gen như vậy nên 1 trong 2 gen có thể bị đột biến làm biến đổi mạnh vẫn không hề nguy hại cho cơ thể Và dần dần một locut gen sẽ được đột biến gen phân hóa thành một locut gen mới giữ chức năng tương
tự hoặc hoàn toàn mới
Trang 49Tất nhiên, đột biến gen sẽ
dẫn đến làm hỏng một trong
hai gen Bằng chứng là sự
tồn tại của các gen giả ở hệ
gen của người cũng như
nhiều sinh vật khác
Như vậy, lặp đoạn NST kết
hợp với đột biến gen là một
trong các cơ chế dẫn đến
làm gia tăng số lượng gen
trong quá trình tiến hóa
c) Vai trò của lặp đoạn NST trong quá trình tiến hoá
Trang 504 Tài liệu tham khảo
1 Trịnh Đình Đạt, bài giảng tiến hóa và đa dạng
2 Nguyễn Thị Hồng Vân, bài giảng tiến hóa và đa dạng
3 Nguyễn Văn Lập, giáo trình tiến hóa
tool=pubmed
ntent&view=article&id=819:hinh-thai-hc-nhim-sc-th-eu karyote&catid=86:green-tech&Itemid=902
6 http://shophn.com/thanglong/showthread.php?p=9863
Trang 51Thank you for your attension