1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sinh vật ngoại lai làm suy giam đa dạng sinh học

37 1,6K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 8,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh vật ngoại lai làm suy giam đa dạng sinh học

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG

KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG

Nhóm 3

Đề tài: Sinh vật ngoại lai làm suy giảm đa dạng sinh học

Trang 2

1 MỞ ĐẦU

Đa dạng sinh học

Sinh vật ngoại lai

Trang 3

2 Một số khái niệm

2.1 Đa dạng sinh học là gì?

Theo luật đa dạng sinh học của VN 2008 thì “đa dạng sinh học là sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên”

Trang 4

2 Một số khái niệm

Giá trị của ĐDSH

Giá trị của ĐDSH

Giá trị gián tiếp Giá trị trực tiếp

Trang 5

2.2 Sinh vật ngoại lai là gì?

Luật đa dạng sinh học Việt Nam 2008:

“Loài ngoại lai là loài sinh vật xuất hiện và phát triển ở khu vực vốn

không phải là môi trường sống tự nhiên của chúng”.

“Loài ngoại lai xâm hại là loài ngoại lai lấn chiếm nơi sinh sống hoặc gây

hại đối với các loài sinh vật bản địa, làm mất cân bằng sinh thái tại nơi chúng xuất hiện và phát triển”

2 Một số khái niệm

Trang 6

3 Đặc điểm chung

Sinh sản nhanh

Trang 7

3 Đặc điểm chung

Khả năng cạnh tranh về nguồn

thức ăn, nơi cư trú lớn

Khả năng cạnh tranh về nguồn

thức ăn, nơi cư trú lớn Khả năng phát tán nhanh

Trang 8

Biên độ sinh thái rộng, thích ứng nhanh với

những thay đổi của môi trường

Biên độ sinh thái rộng, thích ứng nhanh với

những thay đổi của môi trường

3 Đặc điểm chung

Trang 9

4.1 Tại Việt Nam

 Qua thống kê, cả nước có 92 loài thực vật có nguồn gốc ngoại lai thuộc 31 họ khác nhau Trong đó có những họ lớn

có nhiều loài như họ thầu dầu (4 loài), họ đậu (6 loài), họ cúc (7 loài), họ cói(8 loài), họ hoà thảo (13 loài) và cây lá kim (12 loài)

 Các loài thực vật ngoại lai hiện chiếm 0.77% so với tổng số loài thực vật (12000 loài)tìm thấy ở Việt Nam Trong đó có

12 loài được coi là có nguy cơ xâm hại gây ảnh hưởng đến môi trường và đa dạng sinh học

4 Tình hình sinh vật ngoại lai

Trang 10

4.2 Trên thế giới

lấn 90 loài thực vật xâm lấn có khả năng đang được bán tại nhiều nơi ở Úc, 210 loài cá cảnh ngoại lai được nhập

lậu Nhiều loài cá mới đã thoát ra và xâm nhập hệ thống sông ngòi, làm suy giảm nghiêm trọng lượng cá bản địa và quần thể các loài lưỡng cư, cũng như cạnh tranh nguồn

thức ăn và tàn sát những loài cá bản địa để sinh tồn.

chồn nhỏ vào thiên nhiên, chiếm 2/3 của nghề nuôi chồn

trên thế giới và 70% nuôi cáo tập trung ở các nước khác thuộc Liên minh châu Âu (EU) Nguy cơ thảm họa tự nhiên

là 6.000 trang trại nuôi chồn ở EU đang là mục tiêu của

những nhà hoạt động bảo vệ động vật.259249427291

Trang 11

4.2 Trên thế giới

làm tiêu tốn 2 tỉ bảng/năm,

hệ sinh thái bản địa không

thể tái sinh một khi đã bị các

loài này xâm lược Chỉ riêng

với việc diệt chuột ở đảo

Gough, có một đề xuất thuê

Trang 12

Sinh vật ngoại lai xâm hại có thể xâm nhập vào Việt Nam bằng nhiều con đường

5 Con đường xâm nhập của loài

ngoại lai

Trang 13

5 Con đường xâm nhập của loài ngoại

lai

5 Con đường xâm nhập của loài ngoại

lai

Trang 14

Nhân tạo

xuất, kinh doanh, phục vụ khoa học hoặc du nhập.

Trang 15

Sự xâm nhập của các sinh vật lạ thường bắt đầu từ những vùng dễ nhạy cảm, những hệ sinh thái kém bền vững như:

Những nơi loài ngoại lai dễ xâm nhập

Vùng cửa sông, bãi

bồi

Các vực nước nội địa

Các vùng đảo nhỏ

Trang 16

TÁC ĐỘNG CỦA CÁC LOÀI SINH

VẬT NGOẠI LAI

TÁC ĐỘNG CỦA CÁC LOÀI SINH

VẬT NGOẠI LAI

Trang 17

6.1 TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC

 Cạnh tranh với các loài bản địa về thức ăn, nơi sống

Cây Mai Dương (Mimosa pigra) Chuột hải ly (Myocastor coypus)

Trang 18

•Phát triển lấp kín mặt nước, che hết ánh sáng của các loài tảo.

•Cạnh tranh với các loài thực vật thủy sinh bản địa

•Làm giảm đáng kể tính đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái thủy vực

Bèo Nhật Bản (Eichhornia crassipes)

Trang 19

 Ngăn cản khả năng gieo giống, tái sinh tự nhiên của các loài bản địa do khả năng phát triển nhanh với mật

độ dày đặc

 Ngăn cản khả năng gieo giống, tái sinh tự nhiên của các loài bản địa do khả năng phát triển nhanh với mật

độ dày đặc

Ốc bươu vàng đã gây thiệt hại

đáng kể cho sản xuất nông

nghiệp, đặc biệt là sản xuất lúa

đồng bằng sông Cửu Long và

một số tỉnh Nam Trung Bộ

Ốc Bươu vàng (Pomacea canaliculata)

Trang 20

 Tháng 4/1995 là 15.305 ha

trong đó có 8.602ha lúa,

590ha rau muống, 6.356 ha

ao hồ và hàng trăm km sông

ngòi, kênh mương trên toàn

quốc bị nhiễm ốc bươu vàng

 Năm 1998 thì 57 trên 64 tỉnh thành và 309 trên 543 huyện trong cả nước bị nhiễm với 109.000 ha lúa; 3,5 nghìn ha rau muống; 15 km2 ao hồ; 4 km2 kênh rạch bị nhiễm ốc bươu vàng một cách trầm trọng

Trang 21

 Lai giống với các loài bản địa, từ đó làm suy giảm nguồn gen

 Lai giống với các loài bản địa, từ đó làm suy giảm nguồn gen

Ở một số loài có khả năng thụ tinh chéo, chúng còn làm rối loạn hệ thống gen các loài sinh vật bản địa

Trang 22

Cá Trê Phi (Clarias gariepinus) Ốc Bươu vàng (Pomacea canaliculata)

Trang 23

 Cạnh tranh tiêu diệt dần loài bản địa, làm suy thoái hay thay đổi tiến tới tiêu diệt luôn cả hệ sinh thái bản địa.

 Cạnh tranh tiêu diệt dần loài bản địa, làm suy thoái hay thay đổi tiến tới tiêu diệt luôn cả hệ sinh thái bản địa

Cá Vược miệng rộng

(Micropterus salmoides)

Là loài ăn tạp điển hình, thức ăn chính của chúng gồm cá, tôm, lưỡng cư và côn trùng nhưng nó có thể ăn tất cả mọi thứ bao gồm các loài cá vược khác, chim nước, ếch và ngay cả con của nó

Trang 24

Lá cây mai dương có chứađộc tố mimosine (một loại acid amin), với hàm lượng 0.2% so với trọng lương khô của lá, có thể gây nguy hiểm cho động vật bản địa.

Trang 25

 Truyền bệnh và kí sinh trùng

Năm 1930, loài muỗi

Anopheles gambiae đã du

nhập từ Châu Phi vào vùng

Tây Bắc Brazil theo các

đoàn tàu biển

Chưa đến một năm sau,

trong một diện tích khoảng

6 dặm vuông với số dân

Trang 26

Xâm nhập vào Việt Nam từ những năm 1950.

Vào những năm 1965 - 1970, sâu róm thông gây ra những trận dịch lớn đối với rừng thông ở Quảng Ninh, Bắc Giang, Bắc Ninh và trở thành đối tượng gây hại nghiêm trọng

Các năm 2003, 2005 đã ghi nhận nạn dịch sâu róm hại thông nghiêm trọng tại Thanh Hóa, Nghệ An

Hiện nay, dịch sâu róm thông đã lan vào các tỉnh Bắc Trung bộ

Sâu róm thông

(Dendrolimus punctatus )

Trang 27

6.2 TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC

+ Cá Chim trắng có khả năng cải

tạo môi trường bằng phương

pháp sinh học, đặc biệt đối với

những vùng nước thải, ao trong

hệ VAC

+ Bèo tây có thể làm sạch nguồn

nước, phân giải chất độc: 1 ha

mặt nước thả bèo tây trong 24

giờ hút được: 34kg Na, 22kg Ca,

17 kg P, 4kg Mn, 1kg phenol,

89g Hg, 104g Al, 297g Ni, 321g

Stronti… Ngoài ra bèo tây còn

có khả năng phân giải phenol và

Trang 28

 Giá trị kinh tế: Là nguyên liệu làm đồ thủ công (bèo tây), giá thể trồng nấm (mai dương), đem lại giá trị kinh tế (cá chim trắng)…

Trang 29

 Giá trị dinh dưỡng: cá chim trắng, tôm he, bèo tây…

Trang 30

7 Giải pháp hạn chế

Trang 31

Tăng cường xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật

về ngăn ngừa và kiểm soát loài ngoại lai xâm hại

Tăng cường xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật

về ngăn ngừa và kiểm soát loài ngoại lai xâm hại

Luật đa dạng sinh học có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm

2009

Trang 32

Áp dụng có hiệu quả các giải pháp khoa học và công nghệ để ngăn ngừa, kiểm soát và quản lý loài ngoại lai xâm hại.

Phát hiện, khảo nghiệm,

phân tích nguy cơ, đánh

giá rủi ro đến môi trường

và đa dạng sinh học

Phát hiện, khảo nghiệm,

phân tích nguy cơ, đánh

giá rủi ro đến môi trường

và đa dạng sinh học

Xác định hướng lây lan của

các loài ngoại lai xâm hại

dưới ảnh hưởng của biến

đổi khí hậu

Xác định hướng lây lan của

các loài ngoại lai xâm hại

dưới ảnh hưởng của biến

đổi khí hậu

Phục hồi hệ sinh thái bằng các loài cây bản địa nhằm ngăn ngừa sự tái xâm nhập của loài

ngoại lai xâm hại

Phục hồi hệ sinh thái bằng các loài cây bản địa nhằm ngăn ngừa sự tái xâm nhập của loài

ngoại lai xâm hại

Kiểm soát và diệt trừ các loài ngoại lai xâm hại.Kiểm soát và diệt trừ các loài ngoại lai xâm hại

Trang 33

 Một số hướng trong công tác tiêu diệt sinh vật

ngoại lai

 Một số hướng trong công tác tiêu diệt sinh vật

ngoại lai

Tận dụng lợi ích của sinh vật ngoại lai

và sinh vật ngoại lai xâm hại để thu

gom và tiêu diệt

Nghiên cứu đặc điểm sinh, đặc tính

để tiêu diệt

Ốc bưu vàng làm thức ăn cho gia súc Sử dụng bèo tây cho lợn ăn

Trang 34

 Các bước trong quản lí sinh vật ngoại lai xâm lấn

Phòng ngừa (Prevention)Phát hiện sớm (Early Detection)Chiến lược quản lý (strategies)Đánh giá (Assessment)

Phương pháp kiểm soát (control methods)Quan trắc (Monitoring)

Trang 35

Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục đào tạo và nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc ngăn ngừa, kiểm soát và diệt trừ loài ngoại lai xâm hại.

Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục đào tạo và nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc ngăn ngừa, kiểm soát và diệt trừ loài ngoại lai xâm hại

Hội thảo tập huấn tại vườn quốc gia Cúc

Phương Đoàn thanh niên sơn Tịnh, Quảng Ngãi ra quân diệt cây mai dương

Trang 36

 Tăng cường hợp tác quốc tế về ngăn ngừa và kiểm soát loài ngoại lai xâm hại

 Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu

 Tổ chức diễn đàn, mạng lưới trao đổi kinh nghiệm về ngăn ngừa và kiểm soát loài ngoại lai xâm hại

 Tích cực tham gia và thực hiện các điều ước quốc tế về ngăn ngừa và kiểm soát loài ngoại lai xâm hại

Trang 37

1 Hội nghị Khoa học về Đa dạng sinh học: Các loài sinh vật ngoại lai xâm hại rừng ở Việt Nam.

2 Luật Đa dạng sinh học

3 Sinh vật ngoại lai ở Việt Nam – Đặng Quang Trường

4 Tình hình sinh vật ngoại lai xâm hại ở Việt Nam – Ths Lê Thị Vu Lan

Ngày đăng: 21/08/2016, 23:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Chuột khổng lồ ở đảo Gough - Sinh vật ngoại lai làm suy giam đa dạng sinh học
ng Chuột khổng lồ ở đảo Gough (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w