kế toán trong ngành du lịch - chương 7
Trang 1Bài 2 Doanh nghiệp K kinh doanh vận tải hàng hóa từ TP.HCM đi Cà Mau, tổ chức thành
hai đội xe: đội 1 và đội 2 Trong tháng 2 năm N, doanh nghiệp ký kết được hai hợp đồng
+ HĐ số HĐ 34: 100 tấn hàng
+ HĐ số HĐ 35: 300 tấn hàng
Chi phí tập hợp cho từng đội xe, từng hợp đồng như sau:
Trong tháng 11, doanh nghiệp đã hoàn thành hợp đồng số HĐ 34, hợp đồng số HĐ 35 vẫn chưa hoàn thành Chi phí sản xuất chung được phân bổ cho từng hợp đồng theo chi phí nhân công trực tiếp
Yêu cầu: Tính toán, định khoản nghiệp vụ tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành dịch
vụ vận tải của công ty K
Trang 2Chương 7 KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN
TRONG DOANH NGHIỆP KINH DOANH DU LỊCH 7.1 Kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh du lịch
7.1.1 Những vấn đề chung về kế toán kết quả kinh doanh
7.1.1.1 Một số khái niệm
Lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là Doanh thu, thu nhập khác và Chi phí Doanh thu, thu nhập khác, Chi phí và Lợi nhuận là các chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
Các yếu tố Doanh thu, thu nhập khác và Chi phí được định nghĩa như sau:
- Doanh thu và thu nhập khác: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu
+ Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và thường bao gồm: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
+ Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ các hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, như: thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng,
- Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác
+ Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác
sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền
và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị
+ Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng,
7.1.1.2 Kế toán doanh thu và thu nhập khác
a Nguyên tắc ghi nhận doanh thu, thu nhập khác
Doanh thu và thu nhập khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi thu được lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan tới sự gia tăng về tài sản hoặc giảm bớt nợ phải trả và giá trị gia tăng đó phải xác định được một cách đáng tin cậy
b Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
b.1 Điều kiện ghi nhận
Theo chuẩn mực kế toán Việt nam số 14 “Doanh thu và Thu nhập”:
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện:
Trang 3+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và các lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng + Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao
dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập BCĐKT;
+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Thuế TTĐB phát sinh trong kỳ
- Thuế GTGT phải nộp ở DN áp dụng PP trực tiếp
- Chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ
- Giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ
- Dthu của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
- K/c doanh thu thuần để tính kết quả kinh doanh
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ Tài khoản 511 có các tài khoản cấp 2 sau:
- TK 5111 – Doanh thu bán hàng hoá: phản ảnh doanh thu và doanh thu thuần của
khối lượng hàng hoá được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp
- TK 5112 – Doanh thu bán thành phẩm: phản ảnh doanh thu và doanh thu thuần
của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một
kỳ kế toán của doanh nghiệp
- TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: phản ảnh doanh thu và doanh thu thuần
của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã
bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp
Trang 4- TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá: dùng để phản ảnh các khoản doanh thu từ
trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
- TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: phản ảnh doanh thu cho
thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư
- TK 5118 – Doanh thu khác: phản ánh các khoản doanh thu như phí quản lý do cấp
dưới nộp và các khoản doanh thu khác ngoài doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu trợ cấp, trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
b.4 Phương pháp hạch toán
- Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, căn cứ vào hoá đơn GTGT
kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Giá bán không bao gồm thuế GTGT
Có TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp”
- Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, căn cứ vào hoá đơn bán hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thành toán
Có TK 511: Tổng giá thanh toán (giá bao gồm thuế GTGT)
c Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
c.1 Chiết khấu thương mại
TK 521 “Chiết khấu thương mại
- Số tiền chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng
Kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại sang
TK “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521 Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại
Trang 5c.1.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (Nếu có)
Có các TK 111, 112, 131,
- Cuối kỳ, kết chuyển số chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho người mua phát
sinh trong kỳ sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 - Chiết khấu thương mại
TK 531 “Hàng bán bị trả lại”
- Trị giá hàng bán bị trả lại Kết chuyển trị hàng trả lại sang TK “Doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
TK 531 chỉ phản ánh giá trị của số hàng đã bán bị trả lại (Tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hóa đơn) Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi được phản ánh vào Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”
c.2.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Khi doanh nghiệp nhận lại sản phẩm, hàng hóa bị trả lại, kế toán phản ánh giá vốn
của hàng bán bị trả lại (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên):
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ TK 155 - Thành phẩm
Nợ TK 156 - Hàng hóa
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
- Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại:
+ Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại (Giá bán chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311) (Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại)
Có các TK 111, 112, 131,
+ Đối với sản phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, số tiền thanh toán với người mua về hàng bán bị trả lại, ghi:
Trang 6- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ doanh thu của hàng bán bị trả lại phát sinh
trong kỳ vào tài khoản doanh thu bán hàng, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111,5112)
Nợ TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
Kết chuyển số tiền giảm giá hàng bán sang TK
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán (Theo giá bán chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (Số thuế GTGT của hàng bán phải giảm giá)
Có các TK 111,112,131,
+ Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá cho người mua không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì khoản giảm giá hàng bán cho người mua, ghi:
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán
Có các TK 111, 112, 131,
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển tổng số giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ sang Tài
khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 532 - Giảm giá hàng bán
Trang 7d Kế toán doanh thu tài chính
d.1 Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
+ Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ; + Cổ tức, lợi nhuận được chia;
+ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
+ Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công
ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
+ Lãi tỷ giá hối đoái;
+ Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;
+ Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;
+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
d.2 Điều kiện ghi nhận
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận trên cơ sở:
+ Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ;
+ Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng;
+ Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
d.3 Nguyên tắc ghi nhận
- Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi,
tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền
- Đối với các khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu được
ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc, số lãi về trái phiếu, tín phiếu hoặc cổ phiếu
- Đối với khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận
là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào
- Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ
có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá gốc khoản đầu tư trái phiếu,
cổ phiếu đó
Trang 8- Đối với khoản thu nhập từ nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty
liên doanh, công ty liên kết, doanh thu được ghi nhận vào doanh thu tài chính là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc
d.4 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh doanh thu tài chính, kế toán sử dụng tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” Kết cấu của TK 515 như sau
TK 515 Kết chuyển doanh thu tài chính để xác định kết
quả kinh doanh
Doanh thu tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
d.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh trong kỳ tư hoạt động góp
vốn cổ phần, liên doanh ghi:
Nợ TK 111, 112, 138, 152, 1561, 33…
Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác (Nhận cổ tức bằng cổ phiếu)
Nợ TK 222 – Vốn góp liên doanh(thu nhập bổ sung vốn góp liên doanh)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- Định kỳ tính lãi và thu lãi tín phiếu, trái phiếu hoặc nhận được thông báo về cổ tức
được hưởng:
+ Trường hợp không nhận tiền lãi về, mà tiếp tục bổ sung mua trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu ghi:
Nợ TK 121 – Đầu tư chứng khóan ngắn hạn
Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
+ Trường hợp nhận lãi bằng tiền ghi:
Nợ TK 111, 112…
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- Khi chuyển nhượng chứng khoán đầu tư ngắn hạn, dài hạn, căn cứ vào giá bán
chứng khoán:
+ Trường hợp có lãi ghi:
Nợ TK 111, 112, 131… (Theo giá thanh toán)
Có TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Trị giá vốn)
Có TK 228 – Đầu tư dài hạn khác (Trị giá vốn)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính(Lãi bán chứng khoán) + Trường hợp lỗ ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng giá thanh toán)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ bán chứng khoán)
Có TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Trị giá vốn)
Có TK 228 – Đầu tư dài hạn khác (Trị giá vốn)
- Khi bán ngoại tệ:
+ Trường hợp có lãi ghi:
Nợ các TK 111(1111), 112(1121) (Tổng giá thanh tóan – tỷ giá thực tế bán)
Có TK 111(1112), 112(1122) (Theo tỷ giá trên sổ kế toán)
Trang 9Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính(Số chênh lệch tỷ giá thực
tế bán lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán)
+ Trường hợp bị lỗ ghi:
Nợ TK 111(1111), 112(1121) (Tổng giá thanh toán – tỷ giá thực tế bán)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Số lỗ) (Số chênh lệch tỷ giá trên sổ kế toán lớn hơn tỷ giá thực tế bán)
Có TK 111(1112), 112(1122) (Theo tỷ giá trên sổ kế toán)
- Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời
hạn được người bán chấp thuận ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần phát sinh trong kỳ sang tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” ghi:
Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
e Kế toán thu nhập khác
e.1 Khái niệm
Thu nhập khác bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm:
+ Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;
+ Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
+ Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
+ Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;
+ Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;
+ Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;
+ Các khoản thu khác
e.2 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh thu nhập khác, kế toán sử dụng tài khoản 711 “Thu nhập khác”, kết cấu của TK 711 như sau:
Kết cấu tài khoản này như sau:
TK 711 Kết chuyển thu nhập khác để xác định kết quả
kinh doanh
Phát sinh thu nhập khác
Tài khoản 711 “Thu nhập khác” không có
số dư cuối kỳ
e.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
- Nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ:
+ Ghi giảm TSCĐ thanh lý, nhượng bán ghi:
Nợ TK 241 – Hao mòn TSCĐ (phần giá trị hao mòn)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (Phần giá trị còn lại)]
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 213 – TSCĐ vô hình (Nguyên giá) + Các chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có) ghi:
Trang 10Nợ TK 811 : Chi phí khác
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 141, 331… (Tổng giá thanh toán)
+ Phản ánh số thu nhập khác về thanh lý, nhượng bán TSCĐ:
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán
Có TK 711 – Thu nhập khác (Số thu nhập chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, số thu về nhượng bán, thanh lý TSCĐ ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá thanh toán
Có TK 711 – Thu nhập khác (Tổng giá thanh toán)
- Phản ánh các khoản thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng: Khi thu phạt
- Các khoản chi phí liên quan đến xử lý các thiệt hại đối với những trường hợp đã
mua bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 152…
- Các khoản phải thu khó đòi đã xử lý xóa sổ, nay lại thu được tiền: Đối với các
khỏan phải thu khó đòi đã xử lý cho xóa sổ, nếu sau đó lại thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ thu hồi được, ghi:
Nợ TK 111, 112…
Có TK 711 – Thu nhập khác
Đồng thời ghi vào bên Có tài khoản 004 “Nợ khó đòi đã xử lý”
- Các khoản nợ phải trả mà chủ nợ không đòi tính vào thu nhập khác, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán, hoặc
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Có TK 711 – Thu nhập khác
- Trường hợp được giảm, thuế GTGT phải nộp:
+ Nếu số thuế GTGT được giảm, trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có TK 711 – Thu nhập khác + Nếu số thuế GTGT được giảm được nhà nước trả lại bằng tiền, ghi:
Nợ các TK 111, 112…
Có TK 711 – Thu nhập khác
Trang 11- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế
toán, năm nay mới phát hiện ra, ghi:
Nợ TK 111, 131…
Có TK 711 – Thu nhập khác
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” ghi:
Nợ TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
7.1.1.3 Kế toán chi phí
a Nguyên tắc ghi nhận chi phí
- Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai
có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy
- Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân
thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
- Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến doanh
thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liên quan được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo
tỷ lệ
- Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau
b Kế toán giá vốn hàng bán
b.1 Khái niệm
Giá vốn hàng bán thuần là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được, hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
TK 632 không có số dư cuối kỳ
b.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Khi gửi bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có các TK 154, 155, 156, 157,…
- Hạch toán khoản trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm (Do lập dự phòng năm nay lớn hoặc nhỏ hơn khoản dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
Trang 12+ Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số
dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn được trích bổ sung, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
+ Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập năm trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập, ghi:
Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
c.2 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 635 – “Chi phí tài chính” Kết cấu tài khoản này như sau:
TK 635
Phát sinh chi phí tài chính Kết chuyển chi phí tài chính để xác
định kết quả kinh doanh
TK không có số dư cuối kỳ
c.3 Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
- Phản ánh chi phí hoặc khoản lỗ về hoạt động đầu tư tài chính phát sinh, ghi:
Trang 13- Các chi phí phát sinh cho hoạt động cho vay vốn, mua bán ngoại tệ, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có các TK 111, 112, 141…
- Cuối năm tài chính, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn hiện có tính đến 31/12 tính toán khoản phải lập dự phòng giảm giá cho các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn này, so sánh với số đã lập dự phòng giảm giá năm trước (nếu có) để xác định số chêch lệch phải lập thêm, hoặc hoàn nhập:
+ Trường hợp số dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơn phải lập bổ sung, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 129 – Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Có TK 229 – Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
+ Trường hợp số dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước thì số chêch lệch phải được hoàn nhập ghi:
Nợ TK 229 – Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
Nợ TK 129 – Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Có TK 635 – Chi phí tài chính
- Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hóa, dịch vụ được hưởng, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có các TK 131, 111, 112…
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang tài khoản
911 “Xác định kết quả kinh doanh” ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
+ Chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm, bảo quản sản phẩm, nhiên liệu để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ, phụ tùng thay thế dùng cho việc sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ của bộ phận bán hàng
+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho hoạt động bán hàng như các dụng cụ đo lường, bàn ghế, máy tính cầm tay…
+ Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản sản phẩm, hàng hóa, bộ phận bán hàng như: khấu hao nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng như: chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ; tiền thuê kho bãi; tiền thuê bốc vác vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ; hoa hồng phải trả cho các đại lý và các đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu…
Trang 14+ Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động bán hàng gồm chi phí giới thiệu sản phẩm hàng hóa; chi phí chào hàng; quảng cáo; chi tiếp khách ở bộ phận bán hàng; chi phí tổ chức hội nghị khách hàng; chi phí bảo hành sản phẩm…
d.2 Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh chi phí bán hàng, kế toán sử dụng TK 641 “Chi phí bán hàng” Kết cấu của
TK 641 như sau:
TK 641
Phát sinh chi phí bán hàng Kết chuyển chi phí bán hàng để
xác định kết quả kinh doanh
TK 641 không có số dư cuối kỳ
TK 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí kể trên tương ứng với các TK cấp 2:
‒ TK 6411 : Chi phí nhân viên bán hàng
‒ TK 6412 : Chi phí vật liệu, bao bì
d.3 Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng
e Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
e.1 Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp Bao gồm:
+ Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp: gồm tiền lương và các khoản phụ cấp, ăn ca phải trả cho ban giám đốc, nhân viên ở các phòng ban và các khoản trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
+ Chi phí vật liệu phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí đồ dùng văn phòng phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho toàn doanh nghiệp: nhà văn phòng làm việc của doanh nghiệp, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn,thiết bị văn phòng…
+ Thuế, phí, lệ phí : thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác
+ Chi phí dự phòng: dự phòng phải thu khó đòi
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý doanh nghiệp như tiền điện, nước, điện thoại fax, thuê nhà làm văn phòng, thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ khối văn phòng doanh nghiệp…
+ Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho việc điều hành quản lý chung của toàn doanh nghiệp : chi phí tiếp khách, hội nghị, công tác phí, chi phí kiểm toán
Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh
Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh
Trang 15e.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
TK 642
Phát sinh chi phí quản lý doanh nghiệp Kết chuyển chi phí quản lý doanh
nghiệp để xác định kết quả kinh doanh
TK 642 không có số dư cuối kỳ
TK 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí nêu trên tương ứng với các TK cấp 2: + TK 6421 : Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp
+ TK 6422 : Chi phí vật liệu quản lý
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế
- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán
- Các khoản chi phí khác còn lại
f.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 811 “Chi phí khác”
TK 811
Phát sinh chi phí khác Kết chuyển chi phí khác để xác định
kết quả kinh doanh
TK 811 không có số dư cuối kỳ
f.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
(1) Khi các khoản chi phí khác phát sinh, như chi khắc phục tổn thất do gặp rủi ro trong hoạt động kinh doanh (bão lụt, hỏa hoạn, cháy, nổ…) ghi:
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Có các TK 111, 112, 141…
Tập hợp chi phí QLDN thực tế phát sinh
Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh