1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhà máy sản xuất hạt nhựa cao cấp

56 757 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 399,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

27 MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI CỦA CƠ SỞ VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ/XỬ LÝ .... Nắm bắt nhu cầu của thị trường, Nhà máy sản xuất Nhựa cao cấp

Trang 1

Đề án bảo vệ môi trường chi tiết

“ Nhà máy sản xuất hạt nhựa cao cấp”

Trang 2

MỤC LỤC

Đề án bảo vệ môi trường chi tiết 1

“ Nhà máy sản xuất hạt nhựa cao cấp” 1

MỤC LỤC 2

MỞ ĐẦU 8

Chương 1 13

MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÃ QUA CỦA CƠ SỞ 13

1.1.Tên của cơ sở : 13

1.2.Chủ cơ sở 13

Họ và tên: Phạm Thị Thanh Hiền Chức vụ: Giám đốc 13

1.3 Vị trí địa lý của cơ sở 13

1.3.1.Vị trí địa lý 13

1.3.2 Điều kiện về địa lý, địa chất 13

1.3.3 Điều kiện kinh tế- xã hội 17

1.3.4 Văn hóa xã hội 18

1.4 Các hạng mục xây dựng của cơ sở 19

1.5 Quy mô/công suất, thời gian hoạt động của cơ sở 21

1.6 Công nghệ sản xuất/vận hành của cơ sở 21

1.6.1 Loại hình sản xuất: 21

1.6.2 Công nghệ sản xuất 22

1.7 Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất/kinh doanh/dịch vụ của cơ sở 24

1.7.1 Máy móc, thiết bị 24

1.7.2 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu 25

1.8 Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở trong thời gian đã qua 26

Chương 2 27

MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI CỦA CƠ SỞ VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ/XỬ LÝ 27

2.1 Nguồn chất thải rắn thông thường 27

Trang 3

2.1.1 Nguồn phát sinh 27

2.1.2 Các biện pháp giảm thiểu 27

2.2 Nguồn chất thải lỏng 28

2.2.1 Nguồn phát sinh 28

2.2.2 Nguồn tiếp nhận nước thải 30

2.2.3 Hệ thống xử lý nước thải 30

2.2.4 Kết quả phân tích môi trường nước thải 32

2.3 Nguồn chất thải khí 33

2.3.1 Nguồn phát sinh 33

2.3.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động của khí thải 34

2.3.3 Kết quả phân tích nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí 35

2.4 Nguồn chất thải nguy hại 37

2.5 Nguồn tiếng ồn, độ rung 37

2.6 Các vấn đề môi trường, vấn đề kinh tế - xã hội do cơ sở tạo ra không liên quan đến chất thải 38

Chương 3 40

KẾ HOẠCH XÂY DỰNG, VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI

40

3.1 Kế hoạch xây dựng 40

3.1.1 Công trình xử lý nước thải tập trung 40

3.2 Kế hoạch vận hành 44

Chương 4 46

KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HẰNG NĂM 46

4.1 Kế hoạch quản lý chất thải 46

4.2 Kế hoạch quản lý các vấn đề môi trường không liên quan đến chất thải 46

4.3 Kế hoạch ứng phó sự cố 47

4.4 Kế hoạch quan trắc môi trường 48

Chương 5 51

THAM VẤN Ý KIẾN 51

5.1 Văn bản của chủ cơ sở gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã 51

5.2 Ý kiến của Uỷ ban nhân dân cấp xã 51

Trang 4

5.3 Ý kiến phản hồi của chủ cơ sở 52

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 53

1.Kết luận 53

2.Kiến nghị 54

3.Cam kết 54

Trang 5

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

ĐTM: Báo cáo đánh giá tác động môi trường

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

QCQG: Quy chuẩn quốc gia

BOD: Nhu cầu ôxy sinh học

BOD5: Nhu cầu ôxy sinh học sau 5 ngày ở 200C

UBND: Ủy ban nhân dân

UBMTTQ: Uỷ ban mặt trận Tổ quốc

VLXD: Vật liệu xây dựng

WHO: Tổ chức Y tế thế giới

Trang 6

DANH MỤC BẢNG/BIỂU

Bảng 1 Danh sách tham gia lập báo cáo Đề án bảo vệ môi trường chi tiết 11

Bảng 1.1 Nhiệt độ các tháng từ năm 2005 đến năm 2010 (0C) 14

Bảng1.2 Độ ẩm không khí các tháng từ năm 2005 đến năm 2010 (%) 15

Bảng 1.3 Lượng mưa trung bình các tháng từ năm 2005 đến năm 2010 (mm) 16

Bảng 1.4 Số giờ nắng trung bình các tháng từ năm 2005 đến năm 2010 (Giờ) 17

Bảng 1.5 Sản lượng trung bình trong năm của Công ty 21

Bảng 1.6 Danh mục máy móc, thiết bị của Công ty 24

Bảng 1.7 Nhu cầu nguyên liệu của Công ty 25

Bảng 1.8 Nhu cầu nhiên liệu sản xuấts của Công ty 26

Bảng 2.1 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước mưa 29

Bảng 2.2 Tải lượng các chất gây ô nhiễm trong nước thải 30

Bảng 2.3 Kết quả phân tích nước thải 32

Bảng 2.4 Kết quả phân tích môi trường không khí 36

Bảng 3.1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt 44

Bảng 4.1 Kế hoạch quản lý chất thải 46

Bảng 4.2 Kế hoạch quản lý các vấn đề môi trường không liên quan đến chất thải 46

Bảng 4.3 Kế hoạch ứng phó sự cố 47

Bảng 4.4 Kế hoạch quan trắc môi trường 49

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất hạt nhựa cao cấp 23

Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt 31

Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể phốt 3 ngăn 31

Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ HTXLNT sinh hoạt 41

Hình 4.1 Sơ đồ vị trí giám sát môi trường 50

Trang 8

MỞ ĐẦU

Hưng Yên là một trong những tỉnh phát triển rất mạnh về công nghiệp Với chính sách thông thoáng, với lợi thế vị trí thuận lợi, ưu đãi các nhà đầu tư trong và ngoài nước, Hưng yên đã thu hút nhiều nhà đầu tư vào khu công nghiệp Nhu cầu xây lắp nhà xưởng, mua sắm và sửa chữa máy móc, thiết bị nhằm giảm sức lao động của con người ngày càng tăng cùng với sự đi lên của các ngành kinh tế

Nắm bắt nhu cầu của thị trường, Nhà máy sản xuất Nhựa cao cấp là một doanh nghiệp đã phát triển tiêu chuẩn sản xuất các loại nhựa phục vụ công nghiệp, dân dụng

và sản xuất các sản phẩm dùng cho ô tô, xe máy, điện tử, điện lạnh, phụ tùng các loại đường ống, tùng chứa, các lại sản phẩm nhựa khác Sản phẩm của công ty đã được áp dụng rộng rãi cho nhiều công trình trong và ngoài nước Trong những năm gần đây công ty luôn nỗ lực cải tiến công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm Trước nhu cầu ngày càng cao của thị trường và với định hướng phát triển trở thành công ty lớn trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp cũng như trên lĩnh vực cung cấp các sản phẩm nhựa Công ty đã quyết định đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất tại Việt Nam với sản phẩm chính là các loại nhựa, đồ gỗ gia dụng, đồ dung của gia đình, các mặt hàng thủ công mỹ nghệ…

Thực hiện Luật Bảo vệ Môi trường, Nhà máy sản suất nhựa cao cấp đã phối hợp với Trung tâm Kỹ thuật Công nghệ Môi trường tiến hành lập báo cáo đề án bảo vệ môi trường chi tiết cho dự án “Xây dựng nhà máy sản xuất các loại Nhựa phục vụ công nghiệp và dân dụng, sản xuất các loại sản phẩm dùng cho ô tô, xe máy, điện tử, điện lạnh, phụ tùng các loại đường ống, tùng chứa, các lại sản phẩm nhựa khác” theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16/3/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Công ty được thành lập phù hợp với các quy hoạch đã được phê duyệt như quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội…phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế tại địa bàn

Trong quá trình thành lập công ty chưa hoàn thành các văn bản về môi trường như: Giấy xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường, văn bản thông báo về việc chấp nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường, giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường

Trang 9

2 Căn cứ để lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết

- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 do Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005;

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 do Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Luật Phòng cháy chữa cháy số 07/2001/QH10 do Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam ban hành ngày 29 tháng 06 năm 2001;

- Nghị định số 35/2003/NĐ - CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;

- Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ban hành ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 12/2009 NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày

18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

-Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16/3/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề

án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản;

Trang 10

- Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn quốc gia về môi trường;

- Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2007 hướng dẫn một số nội dung

về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Thông tư 04/2009/TT-BYT ngày 17/06/2009 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống;

- Quyết định số 35/2002-QĐ-BKHCN-MT ngày 25/6/2002 của BKHCN&MT

về việc công bố danh mục Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc;

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường;

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường;

- Quyết định số 55/2008/QĐ-UBND, ngày 19/11/2008 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về quản lý an toàn chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;

- Quyết định 05/2009/QĐ-UBND ngày 23/03/2009 của UBND tỉnh Hưng Yên quy định về quản lý xây dựng trên địa bàn tỉnh;

- Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 22/6/2010 của UBND tỉnh Hưng Yên

về việc phân cấp quản lý trong các lĩnh vực quy hoạch xây dựng, quản lý đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;

- Chỉ thị số 06/CT-UBND, ngày 26/01/2011 của UBND tỉnh về việc tăng cường các biện pháp quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;

- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh

2.2 Các Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng

- QCVN 05:2009: Chất lượng không khí – quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chất lượng không khí xung quanh;

- QCVN 06:2009: Chất lượng không khí – Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh;

- QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;

- QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;

- QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;

- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;

- QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của các kim loại nặng trong đất;

- TCVN 2622:1995- Tiêu chuẩn PCCC cho nhà và công trình;

- TCVN 5760:1993- Hệ thống chữa cháy, yêu cầu về thiết kế lắp đặt;

- TCVN 5040:1990- ký hiệu hình vẽ trên sơ đò phòng cháy;

- TCVN 5738:2001- Hệ thống báo cháy tự động – yêu cầu kỹ thuật;

Trang 11

2.2 Căn cứ về thông tin

[1] Cục thống kê thành phố Hưng Yên, 2011 Niên giám thống kê Hưng Yên năm

3 Tổ chức lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết

3.1 Tóm tắt tổ chức thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết

- Đề án bảo vệ môi trường chi tiết, thu thập số liệu về điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội và điều tra xã hội học khu vực dự án

- Lấy mẫu, đo đạc, phân tích chất lượng môi trường trong và ngoài khu vực xây dựng dự án theo đúng tiêu chuẩn Việt Nam

- Dự báo các tác động môi trường do dự án và đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực

- Đề xuất chương trình quan trắc, giám sát môi trường cho dự án

- Xây dựng báo cáo tổng hợp

- Báo cáo trước hội đồng thẩm định.

- Chỉnh sửa hoàn thiện nội dung bản báo cáo sau khi qua hội đồng thẩm định

Quá trình thực hiện dự án, Nhà máy sản xuất Nhựa cao cấp đã phối hợp với đơn

vị tư vấn lập Đề án bảo vệ môi trường

Đơn vị tư vấn:

- Trung tâm Kỹ thuật Công nghệ Môi trường

- Đại diện đơn vị: Vũ Ngọc Văn - Giám đốc

- Địa chỉ liên hệ: 143/85 Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội

- Điện thoại: Fax:

3.2 Quy trình thực hiện Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của dự án bao gồm:

Danh sách cán bộ trực tiếp tham gia lập báo cáo đánh giá tác động môi trường:Bảng 1 Danh sách tham gia lập báo cáo Đề án bảo vệ môi trường chi tiết

Stt Người lập báo cáo Chuyên ngành/ Đơn vị công tác

1 Nguyễn Thái Bình GĐ - KS Công nghệ môi trường

2 Đàm Quang Thọ PGĐ - TS Thủy văn và môi trường

3 Nguyễn Thành Trung KS Công nghệ môi trường

4 Nguyễn Thị Phương Hoa CN Quản lý môi trường

6 Nguyễn Hoàng Giang KS Công nghệ Môi trường

7 Nguyễn Văn Tiến KS Hóa phân tích

8 Bà Phạm Thị Thanh Hiền Nhà máy sản xuất Nhựa cao cấp

Trang 12

Trong quá trình thực hiện báo cáo đã có sự phối hợp chặt chẽ của:

- Ban quản lý khu công nghiệp Yên Mỹ

- Các chuyên gia trong lĩnh vực Đánh giá tác động môi trường

- Các cán bộ của Nhà máy sản xuất Nhựa cao cấp

Trang 13

Chương 1.

MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ

MÔI TRƯỜNG ĐÃ QUA CỦA CƠ SỞ 1.1.Tên của cơ sở :

Nhà máy sản xuất nhựa cao cấp

1.2.Chủ cơ sở.

Họ và tên: Phạm Thị Thanh Hiền Chức vụ: Giám đốc

Sinh ngày: 12/10/1965 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt NamChứng minh nhân dân số: 011141796

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 33B Phạm Ngũ Lão, phường Phan Châu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Chỗ ở hiện nay: Số 33B Phạm Ngũ Lão, phường Phan Châu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

1.3 Vị trí địa lý của cơ sở

1.3.1.Vị trí địa lý

Khu đất xây dựng của nhà máy thuộc thôn Hảo, xã Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên trên diên tích là 23.089m2 vị trí cụ thể của công ty như sau:

- Phạm vi ranh giới:

+ Phía Bắc: Giáp với Công ty cổ phần E Nhất

+ Phía đông giáp: Đường 39 mới

+ Phía Nam giáp: Công ty TNHH Bao Bì Hưng yên

+ Phía tây giáp: Khu dân cư xã Liêu Xá

Vị trí địa lý của dự án có thể xem như hình vẽ ở trang bên:

1.3.2 Điều kiện về địa lý, địa chất

+ Điều kiện địa lý

Khu đất của dự án nằm tại Thôn Hảo, xã Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên

+ Địa hình, địa chất khu vực triển khai dự án

Trang 14

Hưng Yên là một tỉnh thuần nông, nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ Hưng Yên đã và đang trở thành một điểm sáng về thu hút đầu tư trong và ngoài nước để phát triển kinh tế - xã hội.

Hưng Yên là tỉnh mới được tái thành lập từ ngày 01/01/1997, là tỉnh nằm ở trung tâm của vùng châu thổ sông Hồng, trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, tỉnh Hưng Yên giáp ranh với các tỉnh

và thành phố: Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Thái Bình và Hải Dương; Là cửa ngõ phía Đông của Hà Nội, có vị trí địa lý kinh tế rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội, giao lưu với các tỉnh trong và các nước trong khu vực Hưng Yên là cửa ngõ phía đông của thủ đô Hà Nội; có 3 tuyến vành đai 3, 4, 5 của Hà Nội chạy qua; nằm trọn trong 2 tuyến hành lang kinh tế Việt Nam Trung Quốc là Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội

- Hải Phòng và Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng; nằm trên trục đường bộ, đường sắt, đường thuỷ Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Quốc lộ 5 nối Hà Nội với cảng biển Hải Phòng, qua địa bàn tỉnh Hưng Yên dài 22,5 km, mặt đường rộng 23 m, nền đường rộng 25 m, cho 4 làn xe, tải trọng H30-XB80 Đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, có chiều dài tuyến 105 km, bề rộng mặt đường 22,5 m, bề rộng nền đường

35 m, với 8 làn xe chạy, tốc độ thiết kế 120 km/h đã được Chính phủ Việt Nam cho xây dựng, qua địa phận Hưng Yên khoảng 26 km, Hưng Yên gần các cảng biển Hải Phòng, Cái Lân và sân bay quốc tế Nội Bài

* Điều kiện về khí hậu

+ Nhiệt độ và chế độ nhiệt

Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự phân bố nồng độ chất ô nhiễm trong không khí gần mặt đất Tính năng hấp thụ và bức xạ nhiệt của mặt trời ảnh hưởng đến sự phân bố nhiệt độ trong không khí theo chiều thẳng đứng Thông thường càng lên cao, nhiệt độ càng giảm, nếu trạng thái nhiệt của không khí có đặc tính ngược lại gọi là sự "nghịch đảo nhiệt", hiện tượng này làm suy yếu sự trao đổi đối lưu, làm giảm sự khuếch tán hơi độc hại và làm tăng hơi độc hại trong không khí gần mặt đất

Nhiệt độ không khí của khu vực thể hiện rõ rệt tính đặc trưng của vùng nhiệt đới đồng bằng, ít nhiều chịu ảnh hưởng của khí hậu đồi núi Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2010 của tỉnh Hưng Yên là 24,30C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 30,40C vào tháng 6, nhiệt độ trung bình thấp nhất là 17,50C vào tháng 1 năm 2010

Bảng 1.1 Nhiệt độ các tháng từ năm 2005 đến năm 2010 (0C)

Trang 15

Độ ẩm không khí của khu vực Hưng Yên khá cao, theo kết quả quan trắc độ ẩm không khí trung bình tại Trạm khí tượng thủy văn Hưng Yên cho thấy: Độ ẩm trung bình các tháng năm 2010 là 83%, giá trị độ ẩm trung bình tháng lớn nhất vào tháng 4 là 87%, thấp nhất vào tháng 10,11,12 là 74%.

Bảng1.2 Độ ẩm không khí các tháng từ năm 2005 đến năm 2010 (%)

Trang 16

Bảng 1.3 Lượng mưa trung bình các tháng từ năm 2005 đến năm 2010 (mm)

Trang 17

Bảng 1.4 Số giờ nắng trung bình các tháng từ năm 2005 đến năm 2010 (Giờ)

Nguồn: Niên giám thống kê 2010, cục thống kê Hưng Yên

1.3.3 Điều kiện kinh tế- xã hội

Tổng dân số của toàn xã Liêu Xá năm 2011 là 8885 người, tổng thu nhập cả năm 2011 là 220 tỷ đồng Trong đó, nông nghiệp chiếm 19,6%, công nghiệp chiếm 40,9% và thương mại dịch vụ chiếm 39,5%

*Sản xuất nông nghiệp:

a Trổng trọt:

- Diện tích gieo cấy cả năm là 350ha

- Tổng sản lượng cả năm thu 2.090 tấn, quy tiền là 15 tỷ 860 triệu đồng

- Diện tích cây vụ đông: 116 mẫu

- Tổng thu từ trồng trọt là 17,6 tỷ

b Chăn nuôi:

- Đàn lợn có 3.500 con, sản lượng thịt lợn hơi đạt 280 tấn, tổng giá trị 15,4 tỷ đồng

- Đàn trâu bò có 120 con, tổng giá trị thu được 1 tỷ đồng

- Đàn gia cầm có 60.000 con giá trị thu được 9 tỷ đồng;

- Tổng thu từ chăn nuôi là 25,4 tỷ đồng

*Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

Trang 18

Giá trị sản xuất Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và xây dựng năm 2011 ước đạt 90 tỷ đồng, các doanh nghiệp trên địa bàn đi vào hoạt động đã thu hút gần 2000 lao động của địa phương trực tiếp tham gia vào làm việc trong các công ty với mức lương

từ 2 đến 3 triệu đồng/người/tháng Các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, xây dựng trên địa bàn phát triển đã tạo việc làm khoảng trên 1000 lao động của địa phương,có mức thu nhập từ 2 đến 2,5 triệu đồng/người/tháng

*Thương mại dịch vụ

Công nghiệp phát triển, giao thông thuận tiện, số lượng công nhân lao động ở các nơi về lưu trú trên địa bàn ngày càng tăng, đó là điều kiện thuận lợi để một số hộ gia đình trong xã chuyển đổi nghề, mở thêm dịch vụ kinh doanh như Nhà trọ, nhà hàng

và dịch vụ Toàn xã có trên 323 hộ kinh doanh dọc đường 196, khoảng 3000 lao động tham gia buôn bán, làm dịch vụ với mức thu nhập từ 2 đến 2,5 triệu đồng/người/tháng Ngoài ra toàn xã có 695 người đang hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp từ ngân sách nhà nước hàng tháng Với tổng số tiền năm 2011 là 7,8 tỷ đồng Tổng thu từ Thương mại, dịch vụ và tiền lương, trợ cấp là 87 tỷ đồng

1.3.4 Văn hóa xã hội

tỷ lệ lên lớp 98%, tỷ lệ đỗ tốt nghiệp 98,3%

Trường mầm non Liêu Xá đã thu hút được 588 cháu và chuyển giao 147 cháu vào lớp 1, số cô giáo dạy giỏi cấp huyện 02 cô Nhà trường đã tổ chức tốt cho học sinh bán trú tại trường và luôn được cha mẹ các cháu ủng hộ khen ngợi, thành tích nhà trường đạt trường tiên tiến

b Y tế dân số

Công tác khám chữa bệnh cho nhân dân luôn được quan tâm, đã có 4.717 lượt người đến khám chữa bệnh tại Trạm, trong đó có 1.120 người đến châm cứu bấm huyệt,

Công tác tiêm chủng mở rộng: Trẻ em 1 tuổi tiêm 6 loại Vacxin là 335 cháu đạt 100% Tiêm sởi mũi 2 cho các cháu dưới 6 tuổi, học lớp 1 là 872 cháu/715 cháu đạt 81,99%

Trang 19

Các tệ nạn phát sinh và ngày càng phức tạp do vậy việc đảm bảo an ninh trật tự

an toàn giao thông là rất quan trọng, xác định được nhiệm vụ Đảng ủy – UBND xã đã chỉ đạo ban công an xã tăng cường tuần tra để đảm bảo công tác an ninh, xây dựng kế hoạch kiểm tra, kê khai các đối tượng tạm trú tạm vắng, cam kết giờ cho các cửa hàng, nhà hàng, nhà nghỉ về thời gian quy định của địa phương và kiên quyết xử lý các hành

vi vi phạm pháp luật

Đảng ủy – UBND xã thường xuyên quan tâm chỉ đạo, củng cố kiện toàn lực lượng trung đội Dân quân thường trực của xã nhằm đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng, duy trì chế độ thường trực sẵn sàng chiến đấu, phối hợp với lực lượng công an tăng cường công tác tuần tra canh gác và bảo vệ tốt an ninh trật tự trên địa bàn xã

Năm 2011 đã hoàn thành 100% kế hoạch huấn luyện năm và đã giao đủ chỉ tiêu 17/17 Nam thanh niên lên đường nhập ngũ, hoành thành chỉ tiêu giao quân năm 2011

1.4 Các hạng mục xây dựng của cơ sở

a) Các hạng mục xây dựng của cơ sở cần được chia thành 3 nhóm sau đây:

- Các hạng mục về kết cấu hạ tầng:

* Hệ thống giao thông: Hệ thống giao thông trong dự án bố trí đảm bảo việc vận chuyển hàng hóa, nguyên liệu đối nội cũng như đối ngoại cũng như việc đối ngoại trong nội bộ nhà xưởng và cửa hàng xăng dầu được thuận tiện, đồng thời phải tiết kiệm được chiều dài và diện tích đường giao thông

*Hệ thống cấp nước trong khu vực dự án

+Cấp nước sinh hoạt cho cấn bộ công nhân viên làm việc

+Cấp nước chữa cháy

+ Cấp nước vệ sinh, tưới nước, tưới đường

Mạng cấp nước sinh hoạt sẽ được cấp định kì theo giờ trong ngày

Mạng cấp nước phục vụ cho phòng cháy chữa cháy được bố trí 06 họng cứu hỏa cho mỗi nhà máy, đảm bảo bán kính hoạt động trên dưới 100m

*Hệ thống thoát nước:

Thiết kế hệ thống thoát nước tách rời giữa nước thải và nước mưa Trong đó nước thải vẫn phải qua bể hệ thống xử lý trước khi được đổ chung vào hệ thống thoát nước công cộng

*Hệ thống nguồn điện

Trang 20

Điện cần thiết cho hoạt động sản xuất, chiếu sang, sinh hoạt và an ninh của dự

án sẽ được cung cấp từ lưới điện quốc gia Công ty sẽ ký hợp đồng với cung cấp điện với Điện lực Hưng Yên

Tính toán như cầu dùng điện gồm

+ Tổng công suất đặt cho máy móc thiết bị và chiếu sang khu vực sản xuất củ

- Các hạng mục phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, như:

+ Đầu tư xây dựng 2 nhà xưởng sản xuất nhựa: nhà xưởng số 1- Vp điều hành với diện tích là 4.284m2, nhà xưởng 2 với diện tích là 6.240m2

Trang 21

+ Đường bê tông, đường nhựa, sân vườn, khuôn viên…: 11.508m2

1.5 Quy mô/công suất, thời gian hoạt động của cơ sở

* Sản phẩm và công suất hoạt động.

Sản phẩm của công ty là các loại như đồ nhựa phụ tùng ô tô, xe máy, Phụ tùng đường ống PVC, Sản phẩm điện lạnh, Thùng chứa các loại, Sản phẩm điện gia dụng Công suất hoạt động của công ty được trình bày trong bảng 1.5

Bảng 1.5 Sản lượng trung bình trong năm của Công ty

TT Tên sản phẩm Đơn vị lượng/năm Sản Thành tiền

4 Thùng chứa các loại sản phẩm/năm 300.000

5 Sản phẩm điện gia dụng: sản phẩm/năm 8500

*Năm đơn vị đi vào hoạt động

Công ty đi vào hoạt động từ 4/2012

Kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đầu tư

1.6 Công nghệ sản xuất/vận hành của cơ sở

1.6.1 Loại hình sản xuất:

Trang 22

Sản xuất kinh doanh XNK ô tô, xe gắn máy, các phương tiện giao thông vận

tải; sản xuất, tái chế các sản phẩm và phương tiện vận tải bao gồm cả phụ tùng, linh kiện đã qua sử dụng; sản xuất, kinh doanh XNK các mặt hàng điện, điện tử, điện lạnh điện máy; sản xuất kinh doanh, XNK các mặt hàng đồ gỗ gia dụng, đồ dùng gia đình, các mặt hàng thủ công mỹ nghệ; sản xuất kinh doanh, XNK các mặt hàng vật liệu xây dựng, của an toàn chống trộm; sản xuất và đóng chai nước uống có cồn, nước uống có gas, nước uống bổ dưỡng

1.6.2 Công nghệ sản xuất

* Quy trình công nghệ sản xuất:

Trang 23

Quy trình sản xuất của Xí nghiệp được trình bày trên hình 1.1.

BỘ PHÂN SẢN XUẤT SẢN

PHẨM NHỰA

Hình 1.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất hạt nhựa cao cấp

Nguyên liệu nhựa, màu và các chất phụ gia

Kiểm tra đầu vào

Chế tạo các sản phẩm nhựa(máy ép phun)

Kiểm tra chất lượng

Lắp ráp hoàn thiện sản phẩm

Nhập kho

Kiểm tra chất lượng Nhập kho

Cung cấp cho khách

hàng

Hệ thống nước công nghệ làm nguội khuân máy được tuần hoàn khép kín

Trang 24

Dây truyền sản xuất này là loại dây truyền có quy trình tự động hoá cao, tiết kiệm năng lượng, sản sản phẩm đạt chất lượng tốt,

1.7 Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất/kinh doanh/dịch vụ của cơ sở

1.7.1 Máy móc, thiết bị

Bảng 1.6 Danh mục máy móc, thiết bị của Công ty

Trang 25

10 Máy hút hạt tự động Cái 5 20.000 100.000

11 Máy làm lạnh nước 40 tấn lạnh Cái 1 750.000 750.000

Nguồn: Nhà máy sản xuất Nhựa cao cấp

Khi đi vào hoạt động với 100% máy móc thiết bị mới

1.7.2 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu

a Nguyên liệu, vật liệu

Bảng 1.7 Nhu cầu nguyên liệu của Công ty

TT Tên nguyên liệu Đơn vị Số lượng Nguồn cung cấp

Trang 26

b Nhu cầu nhiên liệu sản xuất

Bảng 1.8 Nhu cầu nhiên liệu sản xuấts của Công ty

TT Tên nhiên liệu Đơn vị Khối lượng Nguồn cung cấp

- Chưa xây dựng khu vực tập kết than nguyên liệu đảm bảo vệ sinh

- Chưa xử lý triệt để nước thải sản xuất và nước thải từ hệ thống xử lý khí thải

lò hơi của cơ sở

- Chưa đăng ký chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại

- Chưa ký kết hợp đồng xử lý chất thải nguy hại với đơn vị có chức năng xử lý theo quy định của nhà nước

- Chưa thực hiện chương trình giám sát môi trường định kỳ

- Chưa làm thủ tục cấp phép khai thác và sử dụng tài nguyên nước

- Chưa làm thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn tiếp nhận

Trang 27

Chương 2

MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI CỦA CƠ SỞ VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ/XỬ

LÝ 2.1 Nguồn chất thải rắn thông thường

2.1.1 Nguồn phát sinh

+ Chất thải rắn sản xuất:

Chất thải sản xuất của Công ty ước tính khoảng 120 kg/tháng Lượng chất thải rắn sản xuất tính theo % tổng số nguyên liệu nhập vào theo tháng Trong 1 tháng công ty nhập khẩu trung bình khoảng 1.700 kg (còn tùy thuộc vào từng tháng) Lượng chất thải rắn được tính bằng 7% tổng nguyên liệu nhập

M = (7 x 1700) : 100 = 119 (kg)

Thành phần chất thải bao gồm: đầu mẩu nhựa thừa, bìa carton vụn, bao dứa hỏng, túi nilon hỏng,…các chất thải trên sinh ra trong quá trình gia công sản phẩm Các loại chất thải trên có thành phần trơ với môi trường nên khả năng gây tác động đến môi trường xung quanh là không đáng kể Mặt khác, các loại chất thải trên được phân loại tái sử dụng hoặc giao cho Công ty ký hợp đồng xử lý định kỳ không thải ra môi trường

+ Chất thải rắn sinh hoạt:

Chất thải rắn bao gồm: chất thải sinh hoạt và chất thải nguy hại Cụ thể:

- Chất thải sinh hoạt chủ yếu các chất thải hữu cơ phát sinh trong quá trình sinh hoạt của cán bộ công nhân viên

+ Lượng cán bộ công nhân của Công ty là 313 người

+ Lượng chất thải rắn bình quân là: 0,5 kg/người/ngày

Như vậy tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt thải ra trong ngày sẽ là:

Qrác thải = 313(người) x 0,5 (kg/người/ngày) = 156,5 kg/ngày

Lượng rác này sẽ được thu gom vào các thùng chứa, sử dụng xe chuyên dụng

để vận chuyển đến nơi thu gom rác thải của Nhà máy và thuê đơn vị có chức năng vận chuyển và xử lý theo quy định

2.1.2 Các biện pháp giảm thiểu

+ Chất thải rắn sản xuất:

Trang 28

Theo phân tích và tính toán, nguồn chất thải rắn phát sinh do các hoạt động của dự án bao gồm chất thải bao gồm:

+ Các miếng nhựa được loại ra từ quá trình sản xuất trên sẽ được tận dụng dùng vào sản xuất các sản phẩm có kích thước nhỏ dùng để ráp nối, liên kết một số chi tiết Các mảnh vụn còn lại không tái sử dụng cho dây chuyền sản xuất, được thu gom và bán cho một số cơ sở thu mua phế liệu

+ Phế thải từ quá trình hàn được thu gom vào các thùng chứa và được bán cho các sơ sở tái chế phế liệu

+ Chất thải rắn sinh hoạt:

Đối với rác sinh hoạt cũng được thu gom, phân loại tại các thùng chứa rác có nắp đậy, bố trí ở các khu văn phòng và nhà xưởng sản xuất, cuối ngày được công nhân

vệ sinh môi trường thu gom về khu vực tập trung của Công ty

Ký hợp đồng với đơn vị chuyên thu gom rác thải ở địa phương vận chuyển đến nơi xử lý theo qui định

2.2 Nguồn chất thải lỏng

2.2.1 Nguồn phát sinh

Nước thải của Công ty gồm nước mưa chảy tràn, nước thải sinh hoạt

+ Nước mưa chảy tràn:

Nước mưa ít làm ô nhiễm môi trường, tuy nhiên nước mưa chảy trên bề mặt đất sẽ cuốn theo các chất bẩn như: Đất, cát, bụi…xuống hệ thống thoát nước và thường tập trung với khối lượng lớn trong thời gian ngắn

Nước mưa chảy tràn được thu gom chảy vào hệ thống cống thoát nước có các hố

ga thu gom cặn lắng trước khi thải vào hệ thống thoát nước chung của khu vực Cho nên phần lớn lượng cát bụi… có trong nước mưa chảy tràn sẽ bị lắng đọng tại các hố ga, đã làm giảm lượng chất cặn, lơ lửng có trong nước mưa chảy tràn trên môi trường nước khu vực là không đáng kể

Tính lưu lượng nước mưa chảy tràn

Khi dự án đi vào hoạt động, cơ sở hạ tầng đã hoàn chỉnh nên khả năng thấm nước mưa rất thấp

Nước mưa chảy tràn qua bề mặt khu vực dự án, lưu lượng nước mưa được tính dựa trên lượng mưa tháng lớn nhất trong những năm gần đây

Q = A.F (m3/tháng)

Trong đó:

Q: lưu lượng nước mưa chảy tràn (m3/tháng)

A: Lưu lượng nước mưa tháng lớn nhất, 496mm – 0,496m

F: Diện tíc khu vực xây dựng dự án, 23.089m2

Ngày đăng: 05/04/2015, 17:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Danh sách tham gia lập báo cáo Đề án bảo vệ môi trường chi tiết - Nhà máy sản xuất hạt nhựa cao cấp
Bảng 1. Danh sách tham gia lập báo cáo Đề án bảo vệ môi trường chi tiết (Trang 11)
Bảng 1.1. Nhiệt độ các tháng từ năm 2005 đến năm 2010 ( 0 C) - Nhà máy sản xuất hạt nhựa cao cấp
Bảng 1.1. Nhiệt độ các tháng từ năm 2005 đến năm 2010 ( 0 C) (Trang 14)
Bảng 1.3. Lượng mưa trung bình các tháng từ năm 2005 đến năm 2010 (mm) - Nhà máy sản xuất hạt nhựa cao cấp
Bảng 1.3. Lượng mưa trung bình các tháng từ năm 2005 đến năm 2010 (mm) (Trang 16)
Bảng 1.5. Sản lượng trung bình trong năm của Công ty - Nhà máy sản xuất hạt nhựa cao cấp
Bảng 1.5. Sản lượng trung bình trong năm của Công ty (Trang 21)
Hình 1.1. Sơ đồ công nghệ sản xuất hạt nhựa cao cấp - Nhà máy sản xuất hạt nhựa cao cấp
Hình 1.1. Sơ đồ công nghệ sản xuất hạt nhựa cao cấp (Trang 23)
Bảng 1.6. Danh mục máy móc, thiết bị của Công ty - Nhà máy sản xuất hạt nhựa cao cấp
Bảng 1.6. Danh mục máy móc, thiết bị của Công ty (Trang 24)
Bảng 1.7. Nhu cầu nguyên liệu của Công ty. - Nhà máy sản xuất hạt nhựa cao cấp
Bảng 1.7. Nhu cầu nguyên liệu của Công ty (Trang 25)
Bảng 1.8. Nhu cầu nhiên liệu sản xuấts của Công ty - Nhà máy sản xuất hạt nhựa cao cấp
Bảng 1.8. Nhu cầu nhiên liệu sản xuấts của Công ty (Trang 26)
Bảng 2.2. Tải lượng các chất gây ô nhiễm trong nước thải - Nhà máy sản xuất hạt nhựa cao cấp
Bảng 2.2. Tải lượng các chất gây ô nhiễm trong nước thải (Trang 30)
Hình 2.1. Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt - Nhà máy sản xuất hạt nhựa cao cấp
Hình 2.1. Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt (Trang 31)
Sơ đồ hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty được trình  bày trên hình 2.1. - Nhà máy sản xuất hạt nhựa cao cấp
Sơ đồ h ệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty được trình bày trên hình 2.1 (Trang 31)
Bảng 2.4. Kết quả phân tích môi trường không khí - Nhà máy sản xuất hạt nhựa cao cấp
Bảng 2.4. Kết quả phân tích môi trường không khí (Trang 36)
Hình 3.1. Sơ đồ công nghệ HTXLNT sinh hoạt - Nhà máy sản xuất hạt nhựa cao cấp
Hình 3.1. Sơ đồ công nghệ HTXLNT sinh hoạt (Trang 41)
Bảng 4.2. Kế hoạch quản lý các vấn đề môi trường không liên quan đến chất thải - Nhà máy sản xuất hạt nhựa cao cấp
Bảng 4.2. Kế hoạch quản lý các vấn đề môi trường không liên quan đến chất thải (Trang 46)
Bảng 4.3. Kế hoạch ứng phó sự cố - Nhà máy sản xuất hạt nhựa cao cấp
Bảng 4.3. Kế hoạch ứng phó sự cố (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w