CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BÁO CÁO TIỀN KHẢ THI NHÀ MÁY SẢN XUẤT HẠT NHỰA TÁI SINH VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ NHỰA Chủ đầu tư: Địa điểm thực hiện: Khu
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO TIỀN KHẢ THI NHÀ MÁY SẢN XUẤT HẠT NHỰA TÁI SINH VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ NHỰA
Chủ đầu tư:
Địa điểm thực hiện: Khu Công Nghiệp Tiền Hải, Huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Tháng 1/2019
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO TIỀN KHẢ THI NHÀ MÁY SẢN XUẤT HẠT NHỰA TÁI SINH VÀ CÁC SẢN PHẨM TỪ NHỰA
CHỦ ĐẦU TƢ
Giám đốc
ĐƠN VỊ TƢ VẤN CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN
ĐẦU TƢ DỰ ÁN VIỆT
Giám đốc
NGUYỄN BÌNH MINH
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 6
I Giới thiệu về chủ đầu tư 6
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 6
III Sự cần thiết xây dựng dự án 6
IV Các căn cứ pháp lý 7
V Mục tiêu dự án 8
CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 9
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 9
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 9
I.2 Tình hình kinh tế - xã hội 12
II Quy mô sản xuất của dự án 18
II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường 18
II.2 Quy mô đầu tư 20
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 21
III.1 Địa điểm xây dựng 21
III.2 Hình thức đầu tư 21
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 21
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 21
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 22
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 23
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 23
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 23
CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 26
I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 26
Trang 4II Các phương án xây dựng công trình 26
III Phương án tổ chức thực hiện 27
III.1 Các phương án kiến trúc 27
III.2 Phương án quản lý, khai thác 28
III.3 Giải pháp về chính sách của dự án 28
IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 29
CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 30
I Đánh giá tác động môi trường 30
I.1 Giới thiệu chung 30
I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 30
I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 31
II Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm và các chất gây ô nhiễm trong quá trình hoạt động dự án 31
II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 31
II.2 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 32
IV Kết luận 34
CHƯƠNG VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ –NGUỒN VỐN THỰC HIỆNVÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 35
I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 35
II Khả năng thu xếp vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ 38
III Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án 38
III.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 38
III.2 Chi phí sử dụng vốn 38
III.3 Các thông số tài chính của dự án 39
KẾT LUẬN 41
I Kết luận 41
II Đề xuất và kiến nghị 41
Trang 5Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án 42
Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án 42
Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án 42
Phụ lục 4 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án 42
Phụ lục 5 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án 42
Phụ lục 6 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án 42
Phụ lục 7 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 42
Trang 6II Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án: Nhà máy sản xuất hạt nhựa tái sinh và các sản phẩm từ nhựa
Địa điểm xây dựng : Khu Công Nghiệp Tiền Hải, Xã Tây Giang, Huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác
III Sự cần thiết xây dựng dự án
Nhận định về sự phát triển ngành nhựa, báo cáo tổng quan ngành nhựa
2016 của Công ty Cổ phần chứng khoán Vietcombank (VCBS) cho hay, ngành nhựa Việt Nam còn khá non trẻ so với các ngành công nghiệp khác nhưng đã
có sự phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây, với tốc độ tăng trưởng trung bình 15-18%/năm
Theo đó, nhu cầu của thị trường trong nước cũng như thế giới đối với các sản phẩm nhựa ngày càng tăng cao Riêng thị trường nội địa, với 93 triệu dân trong đó gần 50% dân số trẻ là thị trường đầy tiềm năng cho việc cung ứng các sản phẩm từ nhựa
Trang 7Trong những năm gần đây, nhựa là một trong những ngành công nghiệp có mức tăng trưởng cao với tỷ lệ từ 16-18%/năm, chỉ đứng sau ngành viễn thông
và dệt may Tăng trưởng GDP cao trong năm 2017 (6,81%/năm) và những dự báo lạc quan cho 2018 cũng là những tín hiệu tốt cho ngành nhựa
Theo thông tin từ Hiệp hội nhựa Việt Nam (VPA) trong năm 2017, tổng giá trị xuất hẩu ngành nhựa Việt Nam đạt trên 3 tỷ USD, tăng 17,6% so với năm
2016 Số kg nhựa sử dụng tính trên đầu người tại Việt Nam cũng liên tục tăng qua các năm, năm 1990 chỉ là 3,8 kg/người/năm, đến năm 2010 con số này đã tăng lên 33 kg/người/năm và đến năm 2017 lên mức 41 kg/người/năm
Dư địa phát triển trong nước của ngành nhựa vẫn còn lớn bởi mức tiêu thụ này là khá thấp so với nhu cầu của khu vực châu Á là 48,5 kg/người/năm và trung bình toàn thế giới là 69,7 kg/người/năm
Nhận thấy được cơ hội phát triển, công ty chúng tối đã phối hợp cùng đơn
vị tư vấn Công Ty CP Tư Vấn Dự Án Việt tiến hành lập dự án đầu tư: “Nhà máy sản xuất hạt nhựa tái sinh và các sản phẩm từ nhựa” tại tỉnh Thái Bình để
nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu cho thị trường
Trang 8Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý
Cung cấp các loại hạt nhựa cho thị trường trong nước cũng như xuất khẩu
ra nước ngoài góp phần phát triển ngành nhựa đất nước;
Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương;
Góp phần phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường sống, tiết kiệm nguyên liệu nhựa phế thải;
Đóng góp cho thu ngân sách một khoản từ lợi nhuận kinh doanh;
Đạt được mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp;
Trang 9CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án
1 Vị trí địa lý
Thái Bình là tỉnh ven biển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm trong vùng ảnh hưởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Phía Bắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương và Hải Phòng; phía Tây và Tây Nam giáp với tỉnh Nam Định và Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ
Diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 8 huyện, thành phố là: Hưng Hà, Đông Hưng, Quỳnh Phụ, Thái Thụy, Tiền Hải, Kiến Xương, Vũ Thư và thành phố Thái Bình với tổng số 284 xã, phường, thị trấn
2 Đặc điểm địa hình
Trang 10Thái Bình là một tỉnh đồng bằng có địa hình tương đối bằng phẳng với độ dốc nhỏ hơn 1%; cao trình biến thiên phổ biến từ 1 - 2 m so với mực nước biển, thấp dần từ tây bắc xuống đông nam
Thái Bình được bao bọc bởi hệ thống sông, biển khép kín Bờ biển dài trên 50 km và 4 sông lớn chảy qua địa phận của tỉnh: Phía bắc và đông bắc có sông Hóa dài 35,3 km, phía bắc và tây bắc có sông Luộc (phân lưu của sông Hồng) dài 53 km, phía tây và nam là đoạn hạ lưu của sông Hồng dài 67 km, sông Trà Lý (phân lưu cấp 1 của sông Hồng) chảy qua giữa tỉnh từ tây sang đông dài 65 km Đồng thời có 5 cửa sông lớn (Văn Úc, Diêm Điền, Ba Lạt, Trà
Lý, Lân) Các sông này đều chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triều, mùa hè mức nước dâng nhanh, lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao, mùa đông lưu lượng giảm nhiều, lượng phù sa không đáng kể Nước mặn ảnh hưởng sâu vào đất liền (15-20 km)
3 Tiềm năng khoáng sản
Thái Bình có mỏ khí đốt Tiền Hải (C) đã được khai thác từ năm 1986 với sản lượng khai thác bình quân mỗi năm hàng chục triệu m3 khí thiên nhiên phục vụ cho sản xuất đồ sứ, thủy tinh, gạch ốp lát, xi măng trắng thuộc khu công nghiệp Tiền Hải
Nguồn khí mỏ, nước khoáng: Thái Bình có mỏ khí đốt Tiền Hải đã được khai thác từ năm 1986 với sản lượng khai thác bình quân mỗi năm hàng chục triệu m3 khí thiên nhiên phục vụ cho sản xuất đồ sứ, thủy tinh, gạch ốp lát, xi măng trắng thuộc khu công nghiệp Tiền Hải Tháng 5-6 năm 2003, Tổng công
ty Dầu khí Việt Nam đã tiến hành nổ địa chấn 3D lô 103/107 Vịnh Bắc Bộ (trữ lượng ước tính ban đầu khoảng 7 tỷ m3) Ngày 23/3/2005, Công ty Đầu tư phát triển Dầu khí (PIDC), Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam đã thử vỉa thành công tại giếng khoan xã Đông Lâm, huyện Tiền Hải ở độ sâu 2.600 m Theo kết quả đánh giá ban đầu lưu lượng khí khai thác đạt 30.000 m3/ngày đêm kịp thời bổ sung cho nguồn khí phục vụ phát triển công nghiệp của tỉnh
Mỏ nước khoáng Tiền Hải ở độ sâu 450 m có trữ lượng tĩnh khoảng 12 triệu m3, đã khai thác từ năm 1992, sản lượng 9,5 triệu lít được trong và ngoài nước biết đến với các nhãn hiệu nước khoáng Vital, nước khoáng Tiền Hải Gần đây tại vùng đất xã Duyên Hải huyện Hưng Hà đã thăm dò và phát hiện mỏ nước nóng 57oC ở độ sâu 50 m và nước nóng 72oC ở độ sâu 178 m hiện đang được đầu tư khai thác phục vụ phát triển du lịch và chữa bệnh cho nhân dân
Trang 11Trong lòng đất Thái Bình còn có than nâu thuộc bể than nâu vùng đồng bằng sông Hồng, được đánh giá có trữ lượng rất lớn (trên 30 tỷ tấn) nhưng phân bổ ở độ sâu 600 - 1.000 m nên chưa đủ điều kiện để khai thác
4 Tài nguyên đất
Đất đai Thái Bình phì nhiêu màu mỡ, nổi tiếng 'bờ xôi ruộng mật' do được bồi tụ bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình Hệ thống công trình thủy lợi tưới tiêu thuận lợi, góp phần làm nên cánh đồng 14 - 15 tấn/ha và đang thực hiện chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp để xây dựng cánh đồng 50 triệu đồng/ha trở lên
Tổng diện tích tự nhiên 153.596 ha Trong đó: Diện tích cây hàng năm: 94.187 ha; Ao hồ đã đưa vào sử dụng: 6.018 ha Hầu hết đất đai đã được cải tạo hàng năm có thể cấy trồng được 3-4 vụ, diện tích có khả năng làm vụ đông khoảng 40.000 ha
Ngoài diện tích cấy lúa, đất đai Thái Bình rất thích hợp cho các loại cây: Cây thực phẩm (khoai tây, dưa chuột, sa lát, hành, tỏi, lạc, đậu tương, ớt xuất khẩu), cây công nghiệp ngắn ngày (cây đay, cây dâu, cây cói), cây ăn quả nhiệt đới (cam, táo, ổi bo, vải thiều, nhãn, chuối), trồng hoa, cây cảnh v.v
Tiềm năng và nguồn lợi thủy sản là một trong những thế mạnh của tỉnh Thái Bình Thái Bình có 3 thủy vực khác nhau: nước ngọt, nước lợ, nước mặn
- Nước mặn chiếm khoảng 17 km2 chủ yếu dành cho hoạt động khai thác khoáng sản Tổng trữ lượng hải sản vùng ven biển Thái Bình khoảng 26.000 tấn Trong đó trữ lượng cá 24.000 - 25.000 tấn, tôm 600 - 1.000 tấn, mực 700 -
800 tấn Khả năng khai thác tối đa cho phép 12.000 -13.000 tấn Các loài khai thác chính là cá Trích, cá Đé, cá Khoai, cá Đối, cá Vược các loài tôm: tôm Vàng, tôm Bộp, tôm He Hiện tại mới duy trì các hoạt động đánh bắt nhỏ, khai thác tự nhiên, phần lớn là nguồn cung cấp nguyên liệu để chế biến các mặt hàng truyền thống như nước mắm, mắm tôm và chế biến thức ăn thủy sản
- Vùng nước lợ: Chủ yếu ở các khu vực cửa sông Hồng, sông Thái Bình
và sông Trà Lý có các nguồn phù du sinh vật, các loại tảo thực vật, thủy sinh phong phú làm thức ăn tự nhiên cho nuôi trồng thủy sản Vùng này có khoảng 20.705 ha (Tiền Hải 9.949 ha, Thái Thụy 10.756 ha), trong đó diện tích có khả năng phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ là 5.453 ha Hiện đã đưa vào khai thác 3.629 ha để nuôi trồng thủy sản: tôm, cua, sò, hến, trồng rau câu
Bên cạnh đó Thái Bình còn có các cồn cát ven biển như: Cồn Vành, Cồn Thủ, Cồn Đen và vùng đất ngập mặn rất thích hợp trồng tập trung cây sú vẹt,
Trang 12bần Hiện tại có gần 5.000 ha rừng vừa giữ đất, chắn sóng, vừa tạo môi trường sinh thái và cảnh quan thiên nhiên du lịch ven biển
- Vùng nước ngọt: Tổng diện tích có khả năng nuôi thủy sản là 9.256 ha, hiện mới đưa vào nuôi khoảng 6.020 ha Ngoài ra còn có trên 3.000 ha vùng lúa ruộng trũng cấy 1 vụ năng suất thấp có thể chuyển sang nuôi thủy sản
- Thái Bình có triền cỏ ven đê, ven sông và hệ thống kênh mương ao hồ rộng khắp là điều kiện để phát triển chăn nuôi trâu, bò, bò sữa, lợn, gà, vịt, cá
- Nguồn nước ngọt cho nhu cầu dân sinh và công nghiệp tương đối dồi dào, chủ yếu là nguồn nước mặt của các sông lớn
I.2 Tình hình kinh tế - xã hội
1 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2017 ước tính tăng 11,0% so với cùng kỳ năm trước Mức tăng trưởng của năm nay cao hơn mức tăng 10,06% của cùng kỳ năm 2016, khẳng định tính kịp thời và hiệu quả của các giải pháp được ban hành, chỉ đạo quyết liệt các cấp, các ngành, các địa phương cùng thực hiện Trong mức tăng 11,0% của năm nay, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,46%, đóng góp 0,68 điểm phần trăm vào mức tăng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 22,1%, đóng góp 6,64 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 8,43%, đóng góp 2,97 điểm phần trăm
Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, ngành thủy sản đạt mức tăng cao nhất với 7,05%; ngành nông nghiệp do chịu ảnh hưởng mưa lũ tốc độ tăng chỉ ở mức 1,61%, ngành lâm nghiệp tăng 0,18%
Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp tăng 22,71% Điểm sáng của khu vực này là ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện với mức tăng 302,38% (do có năng lực mới tăng so cùng kỳ năm 2016) Ngành xây dựng tăng trưởng cao với tốc độ 20,95%
Trong khu vực dịch vụ, mức tăng của một số ngành có tỷ trọng lớn như sau: Bán buôn và bán lẻ tăng 12,02% so với cùng kỳ năm trước, là ngành có đóng góp cao nhất vào mức tăng trưởng chung); dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng 10,79%; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 8,03%; hoạt động kinh doanh bất động sản tăng 3,46% (mức tăng cao nhất từ năm 2015 trở lại đây)
Trang 13Về cơ cấu nền kinh tế năm nay, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 27,61%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 33,60%; khu vực dịch vụ chiếm 38,79%
Tổng sản phẩm trên địa bàn năm 2017
2 Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
a Nông nghiệp
Trồng trọt
Tổng diện tích cây hàng năm 2017 đạt 224.343 ha, giảm 420 ha (-0,2%) so với năm trước, trong đó: vụ Đông – Xuân 2016-2017 đạt 128.758 ha, tăng 464 ha; vụ mùa đạt 95.585 ha, giảm 884 ha so với năm trước Diện tích cây hàng năm giảm là do các xã tiếp tục dồn điền đổi thửa chuyển mục đích sử dụng đất sang trồng cây ăn quả, cây màu có giá trị hoặc chuyển sang nuôi trồng thủy sản
có hiệu quả kinh tế cao hơn
* Cây lúa:
Năm 2017 cơ cấu giống lúa vụ xuân, vụ mùa nhìn chung không thay đổi nhiều, giống lúa chất lượng cao chiếm khoảng 23% diện tích, giống lúa đạt năng suất cao chiếm 75% diện tích gieo cấy Với diễn biến phức tạp của thời tiết đã ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là các loại cây trồng vụ mùa; sâu bệnh phát triển trên diện rộng và tập trung vào cây lúa làm cho năng suất lúa vụ mùa năm 2017 giảm chỉ đạt 47,25 tạ/ha Sản lượng lúa cả năm 2017 đạt 945.856 tấn, giảm trên 10% so với năm 2016
* Cây hàng năm khác:
Tổng diện tích ngô năm 2017 đạt 13.056 ha (+8,3%); rau, đậu, hoa, cây cảnh diện tích tăng gần 0,2%, trong đó một số loại rau có diện tích tăng cao như: bắp cải (+19%), súp lơ (+46%), dưa hấu (+35%) tuy nhiên một số loại rau có diện tích giảm như: dưa chuột (-47,6%), bí xanh (-12,4%), khoai tây (-5,8%), đậu các loại (-15,5%)
*Sản xuất cây vụ đông 2017 – 2018:
Tỉnh chỉ đạo các địa phương xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất vụ đông với phương châm lấy hiệu quả kinh tế trong sản xuất đẻ phát triển bền vững, chú trọng và mở rộng các cây trồng theo lợi thế của từng địa phương; tập trung vào một số loại cây có hợp đồng bao tiêu tiêu thụ sản phẩm và có thị trường đầu ra ổn định, giá trị sản phẩm cao Tiếp tục có những chính sách hỗ
Trang 14trợ sản xuất vụ đông, đối với những địa phương có diện tích cây vụ đông bằng
và vượt so với vụ đông
Theo tiến độ sản xuất nông nghiệp, tính đến ngày 07/12/2017 diện tích cây
vụ đông đã trồng đạt 36.758 ha, trong đó: ngô là 5.905 ha, dưa bí 4.156 ha; khoai tây 5.300 ha; cây khác 19.872 ha Trong tháng 10/2017 diện tích vụ đông
bị thiệt hại từ 30% trở lên do mưa lũ là 12.189 ha, tuy nhiên các địa phương trong tỉnh đã chỉ đạo khắc phục và trồng lại ngay những diện tích cây trồng bị hỏng, chết nên không làm ảnh hưởng nhiều đến sản lượng và giá trị của ngành trồng trọt trong năm 2018
* Cây lâu năm: một số cây ăn quả sản lượng tăng cao do thị trường tiêu
thụ tốt, diện tích trồng cho thu hoạch tăng như: Sản lượng xoài tăng 91%; bưởi tăng 15,1 %; nhãn tăng gần 15,6%, riêng diện tích, sản lượng chuối, cam, vải giảm do thời tiết không thuận
Chăn nuôi:
Tính đến tháng 12/2017 tổng đàn trâu, bò ước đạt trên 52,6 nghìn con tăng trên 8,8% so với cùng kỳ Chăn nuôi trâu, bò chủ yếu vẫn tập trung tại các hộ nhỏ để cung cấp thịt cho thị trường, tuy nhiên xu hướng đang phát triển tại một
số hộ nuôi quy mô đầu con nhiều như ở huyện Kiến Xương, Vũ Thư… đặc biệt công ty TNHH MTV chăn nuôi Việt Hùng thuộc tập đoàn Hòa Phát đi vào hoạt đồng từ năm 2016 với hình thức nhập bò trưởng thành về nuôi trong khoảng thời gian từ 2,5 đến 3 tháng với số lượng lớn, đạt trọng lượng chênh lệch từ
100 – 120 kg/con mới xuất bán đã góp phần làm tăng sản lượng cũng như giá trị của ngành chăn nuôi
Tổng đàn lợn hiện có 981 nghìn con giảm 6,4% so với cùng kỳ do giá lợn hơi xuất chuồng vẫn ở mức thấp chưa đủ hòa vốn nên các hộ, gia trại, trang trại vẫn chưa có khả năng tái đàn nhiều Trong đó: tổng đàn lợn tại hộ gia đình đạt 502,9 nghìn con chiếm trên 54%; tại gia trại 317,8 nghìn con chiếm 32,4%; tại trang trại 130,7 nghìn con chiếm trên 13,3%
Tổng số gia cầm đạt trên 12,6 triệu con, tăng 3,7% so với năm 2016 (riêng
số lượng gia cầm tại trang trại là 541 nghìn con, chiếm gần 4,3% trong tổng đàn gia cầm) Đàn gà đạt trên 9,1 triệu con (+3,5%) ; vịt, ngan, ngỗng đạt gần 3,3 triệu con tăng 3,5% so với cùng kỳ năm 2016 Chăn nuôi gia cầm năm
2017 phát triển khá cả về số con xuất chuồng và trọng lượng xuất chuồng vì vậy sản lượng thịt hơi gia cầm đạt trên 51 nghìn tấn, tăng 8,1% so với năm trước
Trang 15Trong năm 2017 Thái Bình được giao chỉ tiêu khoán bảo vệ, phục hồi và phát triển rừng ngập mặn ven biển Toàn tỉnh trồng được 125 ha, giảm 64,2%
so cùng kỳ năm trước Rừng phòng hộ được trồng tập trung ở hai huyện ven biển Thái Thụy, Tiền Hải Trong đó huyện Thái Thụy trồng được 67ha, huyện Tiền Hải trồng được 58 ha Theo kế hoạch năm 2017 có 3 dự án đầu tư vào tỉnh Thái Bình bao gồm: Dự án phục hồi và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển 5 và 6, dự án phục hồi và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn do chính phủ Hàn Quốc tài trợ với tổng diện tích trong năm
244 ha, tính đến thời điểm này các dự án đều không đạt được kế hoạch đề ra do không có vốn Toàn tỉnh hiện có 3 997 ha rừng phòng hộ ven biển thuộc hai huyện Tiền Hải và Thái Thụy
c Thủy sản
Khai thác
Năm 2017, Thái Bình được mùa cá nam do thời tiết thuận lợi, bên cạnh đó
số lượng tàu thuyền đánh bắt xa bờ có công suất lớn tăng nhanh nên sản lượng khai thác thủy sản tăng khá so với năm 2016 Sản lượng khai thác thủy sản năm 2017 ước đạt hơn 74,3 nghìn tấn tăng gần 7,7% so với cùng kỳ Trong đó: sản lượng cá đạt trên 49,8 nghìn tấn tăng 6,9%; sản lượng tôm đạt 1,9 nghìn tấn, tăng 5%; thủy sản khác đạt trên 22,5 nghìn tấn, tăng 9,7 % so với năm
2016
Nuôi trồng
Sản lượng nuôi trồng thủy sản tháng 12 ước đạt trên 138 nghìn tấn, tăng gần 8% so với cùng kỳ; trong đó cá đạt gần 40 nghìn tấn, tương đương năm trước; tôm đạt 3 nghìn tấn, tăng hơn 14,1%; thủy sản khác nuôi trồng khác đạt trên 95 nghìn tấn, tăng 11,6% so với năm 2016, riêng sản lượng ngao đạt hơn
91 nghìn tấn, tăng 11,9%
Năm 2017 Thái Bình tiếp tục phát triển mô hình nuôi cá lồng và cho hiệu quả kinh tế cao Tính đến này đã nuôi được 519 lồng, với thể tích là 53.927m3, với tổng số hộ 47 hộ, giảm 1,1% so với cùng kỳ năm trước Sản phẩm chính là: Cá diêu hồng, cá chép, cá lăng…Nuôi cá lồng có ưu điểm là tận dụng được thức ăn tự nhiên, ít dịch bệnh và cho năng suất cao Tuy nhiên hình thức nuôi trồng này cũng gặp nhiều khó khăn như: nguồn vốn đầu tư lớn, chịu ảnh hưởng của thời tiết chính vì vậy cần có những chính sách ưu đãi các hộ nuôi cá lồng tại các địa phương
Trong năm một số hộ dân và doanh nghiệp tại hai huyện Thái Thụy và Tiền Hải đã áp dụng mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng công nghệ cao vào sản
Trang 16
xuất Thế mạnh của mô hình này là có thể nuôi từ 1–4 vụ/năm, năng suất đạt từ 6-8 tấn/ha/vụ, lợi nhuận bình quân đạt từ 2-3 tỷ đồng/ha/năm Mô hình nuôi tôm công nghệ cao đã bước đầu đạt hiệu quả kinh tế cao so với phương pháp nuôi truyền thống góp phần tăng năng suất và sản lượng nuôi trồng thủy sản năm 2017
Ước tính giá trị sản xuất thủy sản năm 2017 (giá so sánh 2010) đạt trên 4.303 tỷ đồng, tăng hơn 7% so với năm 2016
Sản xuất nông nghiệp đến ngày 15 tháng 12 năm 2017
Sản lượng thuỷ sản
3 Sản xuất công nghiệp
Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) tháng 12/2017 tăng trên 9,5% so với tháng trước và tăng hơn 27,6% so với cùng kỳ năm trước
Năm 2017 IIP ước đạt tăng trên 16,7% so với cùng kỳ; trong đó: ngành khai khoáng tăng hơn 8%; ngành chế biến, chế tạo tăng 13,5%; sản xuất, truyền tải và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước tăng hơn 1,5 lần; ngành cung cấp nước và xử lý rác thải tăng 6,1%
Trong năm 2017, một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu có mức tăng cao so với cùng kỳ như: bộ comple, áo jacket (+10,9%); sản phẩm Amon nitorat (+12,3%); tấm lát đường và vật liệu ốp lát (+21,3%); sứ vệ sinh (+25%) điện thương phẩm (+12,2%) Tuy nhiên cũng có một số sản phẩm có tốc độ giảm trong năm so với cùng kỳ như: thức ăn gia cầm (-23,3%), tôm đông lạnh (-3,6%), gạch xây bằng đất nung (-16,3%), bột mịn, bột thô (-25%)
Chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tỉnh Thái Bình
tháng 12 năm 2017 tăng 7,6% so với tháng trước và tăng 9% so với cùng kỳ năm trước
Chỉ số tồn kho ngành chế biến, chế tạo năm 2017 ước đạt tăng 9,8% so với
tháng trước Trong đó có một số ngành chỉ số tồn kho cao như: sản xuất các sản phẩm từ tre nứa, sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy; sản xuất thuốc hóa dược liệu
Chỉ số sử dụng lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công
nghiệp tại thời điểm 01/12/2017 tăng 4% so với cùng thời điểm năm trước Trong đó: Lao động khu vực doanh nghiệp Nhà nước tương đối ổn định; doanh nghiệp ngoài Nhà nước tăng 3%; doanh nghiệp ngoài nhà nước tăng hơn 5,6%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng gần 2%
Trang 17Một số kết quả đạt được của ngành công nghiệp năm 2017
Các sản phẩm mới của ngành công nghiệp: Nhà máy Nhiệt điện Thái Bình đi vào hoạt động chính từ từ tháng 7 với công suất chạy thử là 5 triệu KW tháng đầu tiên và đi vào sản xuất ổn định ở những tháng cuối năm; công ty sứ Hảo Cảnh đưa dây chuyền sản xuất sứ gia dụng số 5 đi vào hoạt động từ tháng 10/2017 với sản lượng sản xuất cao
Các nhà đầu tư, nhất là các dự án FDI đi vào hoạt động có giá trị đầu tư lớn như: công ty TNHH công nghiệp ngũ kim FORTRE đưa nhà máy 2 đi vào hoạt động ổn định, công ty TNHH U-LI Việt Nam sản xuất cần gạt nước ô tô
đi vào hoạt động chính thức từ tháng 10/2017 với sản lượng ước đạt 500 nghìn sản phẩm/tháng đã góp phần đáng kể vào mức tăng trưởng chung của khu vực công nghiệp
Chỉ số sản xuất công nghiệp
Một số sản phẩm chủ yếu của ngành công nghiệp
Ước tính năm 2017 nguồn vốn ngân sách Nhà nước do tỉnh quản lý đạt gần 3.193 tỷ đồng, giảm 7,6% so với cùng kỳ năm trước
Quý IV năm 2017, vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn ước đạt 17.497 tỷ đồng, tăng 38,4% so với cùng kỳ, trong đó: vốn Nhà nước ước đạt 7.463 tỷ đồng (-8,8%), vốn ngoài nhà nước ước đạt 9.156 tỷ đồng, tăng hơn 2 lần, vốn đầu tư nước ngoài ước đạt 878 tỷ đồng, tăng 2 lần so với cùng kỳ năm 2016 Năm 2017, vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn ước đạt 51.078 tỷ đồng, tăng gần 22,5% so với năm 2016
Số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đã được cấp phép mới đến ngày 20/12/2017 là 06 dự án, với tổng số vốn đầu tư đăng ký trên 41,1 triệu USD
Xây dựng:
Trang 18Tình hình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2017 có sự tăng trưởng đáng kể so với năm 2016 Nhiều công trình trọng điểm của tỉnh dự kiến hoàn thành vào dịp cuối năm như: tuyến đường nối 2 tỉnh Thái Bình – Hà Nam với cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, nâng cấp các tuyến đường như đường ĐT
456, nhà máy Nhiệt điện 2 Với lợi thế là một tỉnh đồng bằng có cơ sở hạ tầng đồng bộ được nâng cấp liên tục, trình độ tay nghề của người lao động ngày càng được cải thiện nên thu hút được các doanh nghiệp lớn mở rộng đầu tư xây dựng các nhà xưởng, hệ thống dây chuyền sản xuất hiện đại như công ty MXP, công ty Yamazaki… Ngoài ra các công trình thể thao, văn hóa, trung tâm thương mại, vui chơi giải trí, y tế, nước sạch nông thôn, xử lý rác thải… cũng được đặc biệt quan tâm nên đã góp phần vào mức tăng trưởng chung của ngành xây dựng năm 2017
1 Dân số, lao động và việc làm
Dân số trung bình năm 2017 ước đạt 1.790,5 nghìn người, tăng 0,03% so với năm 2016 Phân theo giới tính: dân số nam ước đạt 865,4 nghìn người; dân
số nữ ước đạt 925,1 nghìn người Dân số khu vực nông thôn ước đạt 1.602,7 nghìn người tăng 0,04% so với năm 2016
Tổng số lao động toàn tỉnh năm 2017 ước đạt 1.105,1 nghìn người, tăng 0,03% so với năm 2016 Trong đó: lao động nam ước đạt 526,2 nghìn người (+0,03%), chiếm 47,6%; lao động nữ ước đạt 578,9 nghìn người (+0,03%), chiếm 52,4% trong tổng số Số lao động đang có việc làm trong nền kinh tế năm 2017 ước đạt 1.085,5 nghìn người, tăng 0,03% so với cùng kỳ năm trước
II Quy mô sản xuất của dự án
II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường
1 Ngành nhựa trên thế giới
Sau khủng hoảng kinh tế 2008-2009, Trung Quốc vươn lên vị trí số 1 về sản xuất nguyên liệu nhựa toàn cầu, chiếm 28% vào năm 2015, cùng với đó là
sự sụt giảm sản lượng tại những khu vực kinh tế phát triển như Bắc Mỹ, EU hay Nhật Bản Tuy nhiên, với nhu cầu tiêu thụ nguyên liệu cho sản xuất trong nước lớn (Trung Quốc hiện là công xưởng ngành nhựa và là quốc gia xuất khẩu sản phẩm nhựa lớn nhất thế giới), Trung Quốc đồng thời là quốc gia nhập khẩu nguyên liệu nhựa lớn nhất (chiếm 20% nhu cầu nhập khẩu toàn cầu) Mỹ, Châu Âu và Trung Đông là những khu vực xuất khẩu nguyên liệu nhựa lớn nhất, các khu vực trên có nền công nghiệp hóa dầu phát triển lâu đời, sản lượng
Trang 19nguyên liệu nhựa sản xuất gia tăng trong khi nhu cầu sử dụng nhựa không còn nhiều động lực tăng trưởng
Chỉ số tiêu thụ chất dẻo bình quân đầu người cao nhất tại các khu vực Bắc
Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản, tuy nhiên tốc độ gia tăng chỉ số này tại các khu vực trên ở mức thấp do nhu cầu đã bão hòa (<3%/năm), thay vào đó, các nền kinh
tế đang phát triển tại châu Á, châu Phi hay Trung Âu có mức tăng trưởng 7%/năm Châu Á với sự phát triển mạnh mẽ của Trung Quốc, Ấn Độ và Đông Nam Á sẽ là động lực chính cho tăng trưởng ngành nhựa toàn cầu trong tương lai đồng thời cũng là tâm điểm đầu tư của những tập đoàn trong lĩnh vực hóa nhựa trên thế giới
5-Nhựa sinh học sẽ là xu hướng chiếm lĩnh trong tương lai, thay thế cho các sản phẩm nhựa có nguồn gốc từ nhiên liệu hóa thạch Hiện tại, nhựa sinh học mới chỉ chiếm 1% tổng sản lượng nhựa toàn cầu, tuy nhiên được dự báo sẽ tăng trưởng từ 15-35%/năm trong giai đoạn 2015-2020 Chính phủ tại các nước tiên tiến hiện khuyến khích phát triển công nghệ nhựa sinh học để ứng dụng nhiều hơn trong thực tế, những công nghệ này được dự báo sẽ thay đổi bức tranh ngành công nghiệp nhựa trong tương lai Nam Mỹ hiện đang là khu vực sản xuất nhiên liệu sinh học và nhựa sinh học lớn nhất thế giới
2 Ngành nhựa tại Việt Nam
Theo Hiệp hội Nhựa Việt Nam (VPA), từ hơn một thập kỷ qua cho đến hiện nay ngành nhựa luôn duy trì tăng trưởng trung bình ở mức 2 con số về
Trang 20khối lượng nhập khẩu nguyên liệu cũng như xuất khẩu sản phẩm nhựa Điều này cho thấy tiềm năng của ngành nhựa trong nước là rất lớn
Các thống kê của VPA cho thấy, trong năm 2017, tổng giá trị xuất khẩu ngành nhựa Việt Nam đạt trên 3 tỉ USD, tăng 17,6% so với năm 2016 Các thị trường xuất khẩu chủ lực của Việt Nam có sự tăng trưởng cao gồm: Hàn Quốc tăng 30%, ASEAN tăng 24,2%, Nhật Bản tăng 14,8% Khu vực thị trường lớn
là EU giữ vững mức tăng trưởng, thậm chí tăng ấn tượng như xuất khẩu sang Trung Quốc tăng 61,5%
Đáng chú ý, trong 6 tháng đầu năm 2018, tổng hợp số liệu của Tổng cục Hải quan cho thấy, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa đạt khoảng 1,43 tỉ USD, tăng 20% so với cùng kỳ năm ngoái Sản phẩm nhựa của Việt Nam xuất khẩu sang hơn 35 thị trường trên thế giới; trong đó có những thị trường khó tính như Nhật Bản nhập khẩu nhiều nhất nhóm mặt hàng này của Việt Nam, chiếm 21,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt 312,47 triệu USD, tăng 15,7% so với cùng kỳ năm ngoái Thị trường Mỹ chiếm 15,6%, đạt 223,73 triệu USD, tăng 22,8%; Hà Lan chiếm 5,3%, đạt 75,88 triệu USD, tăng 17,5%; Hàn Quốc đạt 75,32 triệu USD, tăng 30,4%;…
Về sức cạnh tranh của ngành, theo các doanh nghiệp hoạt động trong ngành, nếu trước đây doanh nghiệp nhựa thường là các công ty gia đình, công
ty tư nhân có quy mô nhỏ lẻ thì nay cùng với xu thế hội nhập, các doanh nghiệp ngành này đang lớn dần và duy trì sự phát triển qua từng năm
Hiện doanh nghiệp nhựa nội địa đang cạnh tranh tương đối tốt với các công
ty nước ngoài cũng như các mặt hàng nhựa nhập khẩu vào thị trường Việt Nam Những doanh nghiệp có thế mạnh nội địa đã và đang đẩy mạnh đầu tư công nghệ, nhà xưởng, liên kết cùng các công ty nước ngoài để tập trung đầu
tư sản phẩm cho thị trường trong nước cũng như xuất khẩu
Thị trường xuất khẩu được đánh giá còn nhiều tiềm năng và có nhiều cơ hội cho doanh nghiệp trong nước Do đó để cạnh tranh tốt hơn, giới chuyên gia cho rằng các nhà sản xuất phải tính đến chuyện đầu tư máy móc mới, đặc biệt
là những công nghệ sản xuất tiết kiệm điện, bảo vệ môi trường,…
II.2 Quy mô đầu tư
STT Nội dung Số lượng/ số tầng ĐVT Diện tích
Trang 21STT Nội dung Số lƣợng/ số tầng ĐVT Diện tích
III Địa điểm và hình thức đầu tƣ xây dựng dự án
III.1 Địa điểm xây dựng
Dự án sẽ đƣợc thực hiện tại Khu Công Nghiệp Tiền Hải, Xã Tây Giang, Huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
III.2 Hình thức đầu tư
Dự án Nhà máy sản xuất hạt nhựa tái sinh và các sản phẩm từ nhựa.đƣợc
đầu tƣ theo hình thức xây dựng mới
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án
Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng đất của dự án