Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2020 Hiện nay, cơng nghệ sản xuất vật liệu xây dựng khơng nung đang được nhiều nước phát triển trên thế giới áp dụng nhằm giảm thiểu sự ơ
Trang 1CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN
I.1 Giới thiệu chủ đầu tư
Chủ đầu tư : Công ty Cổ phần vật liệu không nung 567
Đăng ký kinh doanh số : 0600954720 cấp ngày 03/8/2012
Nơi cấp : Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định:
Đại diện theo pháp luật : Bà Ngô Thị Tuyết
Chức vụ : Chủ tịch Hội đồng quản trị
Địa chỉ trụ sở : Thôn Tân An, Xã Lộc Hòa, thành phố Nam Định;
I.2 Mô tả sơ bộ Dự án
Tên Dự án: Nhà máy sản xuất gạch không nung cao cấp
Địa điểm đầu tư: Một phần lô N5-N6 khu công nghiệp Hòa Xá–Nam Định Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng nhà máy mới
Trang 2Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc Quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ
về thuế thu nhập doanh nghiệp;
Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng;
Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển;
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;
Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình;
Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/05/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;
Công văn số 1777/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công
bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần lắp đặt hệ thống điện trong công trình, ống và phụ tùng ống, bảo ôn đường ống, phụ tùng và thiết bị khai thác nước ngầm;
Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công
bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng;
Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc Quản lý
dự án đầu tư và xây dựng công trình;
Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản
lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP;
Trang 3Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;
Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Nghị định số 80/2007/NĐ – CP ngày 19 tháng 05 năm 2007 của Chính Phủ
về doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 09 năm 2010 của Chính Phủ sửa
đổi bổ sung một số điều của nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 09 năm
2005 của Chính Phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 05 năm
2007 của Chính Phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
Quyết định số 567/QĐ –TTg ngày 28 tháng 04 năm 2010 của Thủ Tướng
Chính Phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu không nung đến năm
2010 ;
Quyết định số 10/2009/QĐ TTg của Thủ Tướng Chính Phủ ngày 16 tháng 01
năm 2009 về cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm và Danh mục các sản hẩm cơ khí trọng điểm, Danh mục dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015 ;
Quyết định số 448/QĐ-UBND của UBND tỉnh Nam Định về việc phê duyệt
Dự án điều chỉnh, bổ xung quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Nam Định đến năm 2020;
Các tiêu chuẩn Việt Nam
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch không nung cao cấp được thực hiện dựa trên những tiêu chuẩn, quy chuẩn chính như sau:
Quyết định số 15/2004/QĐ-BXD ngày 10/06/2004 Ban hành Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN316:2004 “ Blốc bê tông nhẹ- yêu cầu kỹ thuật”
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);
Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);
TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;
TCXD 229-1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737 -1995;
TCVN 375-2006: Thiết kế công trình chống động đất;
TCXD 45-1978: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
TCVN 5760-1993: Hệ thống chữa cháy-Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử dụng;
Trang 4TCVN 5738-2001: Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 2622-1995: PCCC cho nhà, công trình yêu cầu thiết kế;
TCVN 6160 – 1996: Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy;
TCVN 4760-1993: Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;
TCXD 33-1985: Cấp nước - mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 5576-1991: Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;
TCXD 51-1984: Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 4474-1987: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống thoát nước trong nhà;
TCVN 4473:1988: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp nước bên trong;
TCVN 6772: Tiêu chuẩn chất lượng nước và nước thải sinh hoạt;
TCVN 188-1996: Tiêu chuẩn nước thải đô thị;
TCVN 5687-1992: Tiêu chuẩn thiết kế thông gió - điều tiết không khí - sưởi ấm;
TCXDVN 175:2005: Tiêu chuẩn thiết kế độ ồn tối đa cho phép;
11TCN 19-84: Đường dây điện;
11TCN 21-84: Thiết bị phân phối và trạm biến thế;
TCXD 95-1983: Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình dân dụng;
TCXD 25-1991: Tiêu chuẩn đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng;
TCXD 27-1991: Tiêu chuẩn đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng
TCVN-46-89 : Chống sét cho các công trình xây dựng;
EVN : Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of Viet Nam )
Trang 5CHƯƠNG II: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ II.1 Sự cần thiết phải đầu tư
1.1 Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2020
Hiện nay, cơng nghệ sản xuất vật liệu xây dựng khơng nung đang được nhiều nước phát triển trên thế giới áp dụng nhằm giảm thiểu sự ơ nhiễm mơi trường trong quá trình khai thác, sản xuất và đã mang lại nhiều kết quả tích cực như: tận dụng được nhiều nguồn nguyên liệu rẻ tiền hiện cĩ tại các vùng miền, tạo ra được nhiều loại VLXD cĩ giá thành thấp, Ngồi ra vật liệu xây dựng khơng nung cịn mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các chủ thể trong ngành cơng nghiệp xây dựng như: chủ đầ tư chủ thầu thi cơng, nhà sản xuất vật liệu xây dựng và cuối cùng là lợi ích của người tiêu dùng Vì vậy, cơng nghệ sản xuất gạch khơng nung là sự lựa chọn phù hợp với định hướng của tồn cầu
Theo ước tính, mỗi năm nước ta tiêu thụ khoảng 20 tỉ viên gạch Với đà phát triển này, đến năm 2020, lượng gạch cần cho xây dựng là hơn 40 tỉ viên/1 năm Để đạt được số lượng gạch trên, nếu dùng đất nung thì sẽ mất rất nhiều đất canh tác, sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh lương thực, và phải sử dụng một lượng than hĩa thạch khổng lồ, kèm theo đĩ là một lượng củi đốt rất lớn dẫn đến chặt phá rừng, mất cân bằng sinh thái, hậu họa của thiên tai, và nghiêm trọng hơn nữa nĩ cịn gây ơ nhiễm mơi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng đến mơi trường vật nuơi, sức khỏe con người, và hậu quả để lại cịn lâu dài
Các cơng nghệ gạch đất sét hiện nay đang dần lạc hậu và cĩ nhiều hệ quả bất lợi cần được thay thế Theo Thứ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Trần Nam thì : Mỗi năm việc sử dụng gạch đất sét nung làm mất đi một diện tích đất canh tác nơng nghiệp của
1 xã Do đĩ, Quyết định 567/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Chương trình phát triển vật liệu xây dựng khơng nung đến năm 2020 đã mở ra
một hướng đi mới cho ngành vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong xây dựng
Khi sử dụng gạch đất sét, chúng ta phải sử dụng nguồn đất khai thác từ đất ruộng, đất phù sa, đất sét… tức là nguồn tài nguyên rất quý hiếm của một quốc gia, hiện nay, nguồn tài nguyên này đã bắt đầu đang cạn kiệt và chắc chắn sẽ khơng cịn nhiều trong tương lai Lượng đất sét này, chúng ta cĩ thể dùng vào việc sản xuất các sản phẩm cao cấp hơn, thẩm mỹ hơn, mang lại giá trị kinh tế hơn thay cho việc sản xuất gạch xây thơng thường Mặt khác, trong quá trình sản xuất gạch đất sét nung, khi nung gạch đỏ sẽ gây ra tình trạng ơ nhiễm mơi trường xung quanh Ở khắp nơi trên lãnh thổ Việt Nam từ Nam ra Bắc, đi đâu chúng ta cũng cĩ thể nhìn thấy các lị gạch xả khĩi bụi, ơ nhiễm mơi trường, làm thiệt hại đến mùa màng trong vùng lân cận Gạch khơng nung sử dụng các nguồn nguyên vật liệu chính trong tự nhiên như: cát, xỉ than, mạt đá, xi măng, Các loại nguyên vật liệu này cĩ mặt ở khắp nơi, việc khai thác và sử dụng chúng khơng gây tác động đến mơi trường tự nhiên của quốc gia Cĩ thể nĩi, Gạch khơng nung khơng chỉ là sản phẩm
Trang 6gạch xây thông thường mà khi sử dụng, nó còn mang giá trị nhân văn cao cả vì nó bảo vệ môi trường, bảo vệ cuộc sống của chúng ta
Khi sử dụng công nghệ gạch không nung sẽ khắc phục được những nhược điểm trên, đem lại công việc ổn định cho người lao động, phù hợp với chủ chương chính sách của Đảng, nhà nước và nguyện vọng của nhân dân, tiết kiệm được thời gian và tiền bạc đem lại lợi ích lâu dài cho xã hội
Theo đó, xem xét tạo cơ chế, lộ trình để tạo thị trường cho vật liệu không nung, tạo thuận lợi cho nhà sản xuất về đầu tư, nguồn nguyên liệu, tăng cường thanh tra kiểm tra việc sử dụng đất nông nghiệp làm gạch, nâng phí bảo vệ môi trường và tăng cường giám sát đối với cơ sở sản xuất gạch đất sét nung Thủ Tướng
Chính phủ đã phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm
2020 với các nội dung chủ yếu sau:
1.2- Quan điểm phát triển
a) Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; đáp ứng nhu cầu sử dụng của xã hội; sử dụng hiệu quả tài nguyên đất nông nghiệp, tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ môi trường Nâng tổng sản lượng gạch không nung chiếm 40% tổng sản lượng gạch xây ở Việt Nam;
b) Tận dụng tối đa các nguồn phế thải các ngành công nghiệp khác;
c) Phát triển các cơ sở sản xuất với quy mô công suất hợp lý, công nghệ tiên tiến; từng bước nội địa hoá việc chế tạo thiết bị cho dây chuyền sản xuất vật liệu xây không nung; đa dạng hóa về kích thước sản phẩm cho phù hợp với thực tế thi công các công trình xây dựng với đáp ứng yêu cầu về chất lượng;
d) Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư sản xuất và kinh doanh vật liệu xây không nung
1.3 Định hướng phát triển sản xuất và sử dụng vật liệu xây không nung đến năm 2020
b) Về công nghệ và quy mô công suất
Phát triển các cơ sở sản xuất vật liệu xây không nung bằng công nghệ tiên tiến với quy mô công suất phù hợp với từng vùng, khu vực
Trang 7c) Sử dụng vật liệu xây không nung:
- Từ năm 2011, các công trình nhà cao tầng (từ 9 tầng trở lên) sử dụng tối thiểu 30% vật liệu xây không nung loại nhẹ (khối lượng thể tích không lớn hơn 1000kg/m3) trong tổng số vật liệu xây;
- Khuyến khích các công trình xây dựng sử dụng vật liệu xây không nung khác có
độ rỗng lớn hơn 30% và vật liệu xây không nung loại nhẹ
1.4 Các nhóm giải pháp chủ yếu để thực hiện chương trình bao gồm:
+ Về chi phí chuyển giao công nghệ ở các dự án có chi phí chuyển giao được thực hiện theo quy định tại Điều 9 và Điều 39 Luật Chuyển giao công nghệ
b) Nhóm giải pháp về khoa học kỹ thuật
c) Nhóm giải pháp về thông tin, tuyên truyền
1.5 Định hướng quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh Nam Định trong thời gian tới
Bám sát chủ trương sử dụng đất nông nghiệp, bảo vệ đất lúa để xây dựng, đảm bảo quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng theo hướng hạn chế gạch đất sét
nung, có lộ trình chấm dứt việc sản xuất gạch bằng lò thủ công Như trong Quyết
định số 448/QĐ-UBND của UBND tỉnh Nam Định về việc “Phê duyệt Dự án điều
chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Nam Định đến năm 2020” đã chỉ rõ:
Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển VLXD tỉnh Nam Định đến 2020 theo hướng phát triển nhanh, bền vững, sát với thực tiễn, góp phần phát triển kinh
tế, tạo sự ổn định xã hội và bảo vệ môi trường, đồng thời phù hợp với các quy hoạch khác liên quan, đặc biệt là “Quy hoạch tổng thể phát triển VLXD Việt Nam đến năm 2020” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 29/8/2008, tại Quyết định số 121/2008/QĐ-TTg và “Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2020”
Phát triển sản xuất và sử dụng vật liệu xây không nung dần thay thế gạch đất sét nung, phấn đấu sản lượng đạt tỷ lệ: 20% (khoảng 225 triệu viên) vào năm 2015,
và 30% (khoảng 469 triệu viên) vào năm 2020 Theo đó, gạch xi măng - cốt liệu chiếm từ 50% trở lên so với tổng số vật liệu xây không nung
Không phát triển dàn trải tất cả các chủng loại sản phẩm VLXD Tập trung phát triển những chủng loại vật liệu xây dựng trên cơ sở khai thác có hiệu quả thế mạnh về tài nguyên khoáng sản, thế mạnh về thị trường và lao động của địa phương, đồng thời không ngừng đào tạo nâng cao năng lực quản lý, vận hành sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất kinh doanh
Trang 8Sử dụng công nghệ tiên tiến nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, tiêu hao nguyên, nhiên liệu thấp, bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và bền vững
II.2 Mục tiêu nhiệm vụ đầu tư của dự án
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch không nung cao cấp được tiến hành nhằm thực hiện các các nhiệm vụ sau:
Phát triển sản xuất và sử dụng vật liệu xây không nung để thay thế dần dần gạch đất sét nung, tiết kiệm đất nông nghiệp, góp phần bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, giảm thiểu khí phát thải gây hiệu ứng nhà kính và ô nhiễm môi trường, giảm chi phí xử lý phế thải của các ngành công nghiệp, tiết kiệm nhiên liệu than, đem lại hiệu quả kinh tế chung cho toàn xã hội
Quảng bá, giới thiệu rộng rãi đến các tổ chức, đơn vị, cơ sở và người dân thấy
rõ công dụng và lợi ích của gạch không nung cũng như công nghệ sản xuất loại gạch này
Góp phần nâng tổng sản lượng gạch không nung chiếm 40% tổng sản lượng gạch xây ở Việt Nam trong mục tiêu phấn đấu đến 2020 của Chính phủ
Tiến tới xoá bỏ hoàn toàn các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công
Ngoài ra, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho Dự án doanh nghiệp cũng đề ra các mục tiêu như sau:
Mục tiêu hiệu quả : Thực hiện hệ thống tổ chức, quản lý, phát triển công nghệ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Mục tiêu thị trường : Đáp ứng nhu cầu bức thiết của khu vực, tiến tới mở rộng thị trường trong tỉnh, khu vực nam Đồng bằng sông Hồng, phát triển và trở thành một công ty có thị phần lớn ở trong tỉnh và khu vực
Sản xuất các sản phẩm đạt chất lượng cao, đáp ứng cho nhu cầu bức thiết
và có tính cạnh tranh cao trên thị trường, xây dựng thương hiệu và đưa doanh nghiệp phát triển ngày càng vững mạnh
Đưa ra thị trường sản phẩm gạch không nung cao cấp: 20 triệu /năm trong giai đoạn 1 và 30 triệu viên/năm trong giai đoạn 2
Đảm bảo ổn định đời sống, thu nhập, và đầy đủ các chế độ cho cán bộ công nhân viên trong công ty
Đảm bảo và phát triển vốn Đảm bảo lợi ích của cổ đông, đối tác và khách hàng
Thực hiện tốt các chính sách xã hội của Đảng và nhà nước
Trang 9CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG III.1 Tình hình kinh tế xã hội Việt Nam năm 2011 và 6 tháng đầu năm 2012 a) Sản xuất nông lâm nghiệp và thủy sản
- Nông nghiệp
Tính đến 15/11/2011, cả nước đã thu hoạch được 1415,4 nghìn ha lúa mùa,
chiếm 77,4% diện tích gieo cấy và bằng 97,4% cùng kỳ năm trước
Theo kết quả điều tra chăn nuôi, tại thời điểm 01/10/2011, đàn trâu cả nước có 2,7 triệu con, bằng 93,5% cùng thời điểm năm 2010; đàn bò có 5,3 triệu con, bằng 90,1%; đàn lợn có 27,1 triệu con, bằng 99,3%; đàn gia cầm có 322 triệu con, tăng 7,4%
- Lâm nghiệp
Trong mười một tháng năm nay, diện tích rừng trồng tập trung cả nước đạt
160,5 nghìn ha, bằng 73,4% cùng kỳ năm trước;
- Thuỷ sản
Tính chung mười một tháng, sản lượng thủy sản cả nước ước tính đạt 5009
nghìn tấn, tăng 4% so với cùng kỳ năm trước, trong đó sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 2658,7 nghìn tấn, tăng 5,5%; sản lượng thủy sản khai thác đạt 2350,3 nghìn tấn, tăng 2,3% (khai thác biển đạt 2172,6 nghìn tấn, tăng 2,4%)
b) Sản xuất công nghiệp
Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 11/2011 tăng 5% so với tháng trước và tăng
8,1% so với cùng kỳ năm 2010 Chỉ số sản xuất công nghiệp mười một tháng năm nay tăng 6,9% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: Công nghiệp khai thác mỏ giảm 0,2%; công nghiệp chế biến tăng 9,8%; sản xuất, phân phối điện, ga, nước tăng 9,6%
Chỉ số tiêu thụ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo mười tháng năm 2011 tăng 15,7% so với cùng kỳ năm trước Chỉ số tồn kho tại thời điểm 01/11/2011 của toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 21,5% so với cùng thời điểm năm trước
c) Đầu tư
Tính chung mười một tháng năm nay, vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân
sách Nhà nước đạt 170,6 nghìn tỷ đồng, bằng 84,5% kế hoạch năm và tăng 8,8% so với cùng kỳ năm 2010 Thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài từ đầu năm đến 20/11/2011 đạt 12697,4 triệu USD, bằng 83,8% cùng kỳ năm 2010 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện mười một tháng năm 2011 ước tính đạt 10,1 tỷ USD, tăng 1% so với cùng kỳ năm trước
Trang 10d) Thu, chi ngân sách Nhà nước
Tổng thu ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến 15/11/2011 ước tính đạt 586,2
nghìn tỷ đồng, bằng 98,5% dự toán năm
Tổng chi ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến 15/11/2011 ước tính đạt 639,1 nghìn tỷ đồng, bằng 88,1% dự toán năm
e) Thương mại, giá cả và dịch vụ
Bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
Tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng mười một tháng năm 2011 ước tính đạt 1814 nghìn tỷ đồng, tăng 23,5% so với cùng kỳ năm trước, nếu loại trừ yếu tố giá thì tăng 4,1%
Xuất, nhập khẩu hàng hóa
Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 87,2 tỷ USD, tăng 34,7% so với cùng kỳ
năm 2010.Kim ngạch hàng hoá xuất khẩu mười một tháng tăng cao so với cùng kỳ năm trước chủ yếu là do đơn giá bình quân hàng xuất khẩu tăng cao
Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu đạt 96,1 tỷ USD, tăng 26,4% so với cùng kỳ năm 2010 Nhập siêu mười một tháng năm nay ước tính 8,9 tỷ USD, bằng 10,2% kim ngạch hàng hóa xuất khẩu Nếu loại trừ yếu tố vàng thì nhập siêu hàng hóa mười một tháng năm nay ước tính 9,2 tỷ USD, bằng 10,8% kim ngạch xuất khẩu
Chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 11/2011 tăng 0,39% so với tháng trước Chỉ số giá
tiêu dùng tháng 11/2011 tăng 17,5% so với tháng 12/2010 và tăng 19,83% so với cùng kỳ năm trước Chỉ số giá tiêu dùng bình quân mười một tháng năm nay tăng 18,62% so với bình quân cùng kỳ năm trước
Vận tải hành khách và hàng hóa
Vận tải hàng hóa mười một tháng ước tính đạt 734,9 triệu tấn, tăng 11,9% và
194 tỷ tấn.km, giảm 0,7% so với cùng kỳ năm trước
Bưu chính, viễn thông
Số thuê bao điện thoại phát triển mới mười một tháng năm 2011 đạt 10,4 triệu
thuê bao,giảm 10,7% so với cùng kỳ năm 2010
Khách quốc tế đến Việt Nam
Khách quốc tế đến nước ta mười một tháng năm 2011 ước tính đạt 5330,6
nghìn lượt người, tăng 15,9% so với cùng kỳ năm trước (theo số liệu của tổng cục thống kê Việt Nam)
Trang 11III.2 Thị trường vật liệu không nung
III.2.1 Tình hình chung
Năm 2011 đánh dấu bước tiến rõ rệt của ngành gạch không nung Trong điều
kiện cơ chế, chính sách dành cho ngành gạch không nung nói chung và gạch nói riêng còn chưa rõ ràng, các doanh nghiệp sản xuất đã rất năng động tìm kiếm thị trường cho riêng mình Sản phẩm gạch được tin dùng trong các công trình lớn và ngày càng được nhiều người dân đón nhận Sự chuyển biến tích cực trong thói quen, tập quán sử dụng vật liệu này của công chúng là tín hiệu đáng mừng, hứa hẹn triển vọng tốt cho thị trường gạch trong năm 2012 và các năm sau
Bên cạnh đó, thị trường bất động sản năm nay sẽ có sự chuyển dịch, tái cấu trúc từ phân khúc giá cao sang giá thấp Sự gia tăng số lượng các công trình chung
cư mini, nhà ở cho người thu nhập thấp sẽ góp phần thúc đẩy nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng, đặc biệt là những vật liệu vừa đảm bảo chất lượng tốt, vừa có giá thành cạnh tranh như gạch không nung ximăng cốt liệu
Sở hữu nhiều ưu điểm như cường độ chịu nén cao, kích thước viên gạch phù hợp giúp giảm thao tác thi công, tăng tốc độ xây dựng, gần gũi với người sử dụng
vì dùng vữa xây trát thông thường, thân thiện với môi trường có thể nói gạch không nung ximăng cốt liệu (XMCL) đã qua bước “khởi đầu nan” để dần chinh phục được người sử dụng Ngoài những công trình tiêu biểu của chủ đầu tư nước ngoài, hiện tại các chủ đầu tư người Việt cũng đã bắt đầu quan tâm tới loại gạch này
Bên cạnh số lượng các công trình xây bằng gạch XMCL ngày càng nhiều, chuyển biến tích cực của thị trường sản phẩm này còn biểu hiện qua sự nở rộ của các đại lý phân phối sản phẩm Khoảng nửa năm trở lại đây, chỉ tính riêng thị trường Hà Nội, đã có cả chục nhà phân phối chuyên cung cấp gạch XMCL ra đời
III.2.2 Gạch không nung xu hướng tất yếu của ngành vật liệu xây dựng
Mô tả chung về gạch không nung
Hiện nay, người tiêu dùng có nhiều cơ hội lựa chọn vật liệu xây dựng do trên
thị trường đã xuất hiện nhiều sản phẩm mới với ưu điểm như chịu được thời tiết nhiệt đới, tính thẩm mỹ cao, thân thiện với môi tường, một trong những sản phẩm được ưa chuộng là gạch không nung
Gạch không nung là một loại gạch mà sau nguyên công định hình thì tự đóng
rắn đạt các chỉ số về cơ học như cường độ nén, uốn, độ hút nước mà không cần qua nhiệt độ, không phải sử dụng nhiệt để nung nóng đỏ viên gạch nhằm tăng độ bền của viên gạch Độ bền của viên gạch không nung được gia tăng nhờ lực ép Thủy lực song động lên viên gạch và thành phần kết dính của chúng
Về bản chất của sự liên kết tạo hình, gạch không nung khác hẳn gạch đất nung Quá trình sử dụng gạch không nung, do các phản ứng hoá đá của nó trong hỗn hợp tạo gạch sẽ tăng dần độ bền theo thời gian Tất cả các tổng kết và thử nghiệm trên đã được cấp giấy chứng nhận: Độ bền, độ rắn viên gạch không nung tốt hơn gạch đất sét nung đỏ và đã được kiểm chứng ở tất cả các nước trên thế giới:
Trang 12Mỹ, Đức, Trung Quốc, Nhật Bản,
So sánh hiệu quả kinh tế kỹ thuật sản xuất và sử dụng, sản phẩm vật liệu
xây dựng không nung có nhiều tính chất vượt trội hơn vật liệu nung:
- Không dùng nguyên liệu đất sét để sản xuất Đất sét chủ yếu khai thác từ đất nông nghiệp, làm giảm diện tích sản xuất cây lương thực, đang là mối đe dọa mang tính toàn cầu hiện nay
- Không dùng nhiên liệu như than, củi để đốt tiết kiệm nhiên liệu năng lượng, và không thải khói bụi gây ô nhiễm môi trường
- Sản phẩm có tính chịu lực cao, cách âm, cách nhiệt phòng hoả, chống thấm, chống nước, kích thước chuẩn xác, quy cách hoàn hảo hơn vật liệu nung Giảm thiểu được kết cấu cốt thép, rút ngắn thời gian thi công, tích kiệm vữa xây, giá thành hạ
- Có thể tạo đa dạng loại hình sản phẩm, nhiều màu sắc khác nhau, kích thước khác nhau, thích ứng tính đa dạng trong xây dựng, nâng cao hiệu quả kiến trúc
- Cơ sở sản xuất có thể phát triển theo nhiều quy mô khác nhau, không bị khống chế nhiều về mặt bằng sản xuất Suất đầu tư thấp hơn vật liệu nung…
- Được sản xuất từ công nghệ, thiết bị tiên tiến của quốc tế, nó có các giả pháp khống chế và sự đảm bảo chất lượng hoàn thiện, quy cách sản phẩm chuẩn xác Có hiệu quả trong xây dựng rõ ràng, phù hợp với các TCVN Các đặc điểm công nghệ gạch không nung
- Nguyên liệu đầu vào thuận lợi không kén chọn nhiều vô tận
- Máy móc thiết bị dây chuyền tự sản xuất chế tạo được trong nước hoặc ngoài nước
- Xây dựng nhà máy ở khắp mọi địa hình từ hải đảo tới các vùng núi cao
- Phụ gia vật tư sẵn có trên thị trường
- Sản xuất từ thủ công tới tự động hóa hoàn toàn
- Chất lượng viên gạch tiêu chuẩn tốt
- Giá thành hạ hơn so với gạch nung
Ưu điểm của gạch không nung
Độ cứng cao, bảo ôn, cách nhiệt tốt có thể thay thế hoàn toàn các loại vật liệu cách nhiệt hiện có trên thị trường, phòng hoả, chống thấm, chống nước, kích thước chuẩn xác, quy cách hoàn hoản… nâng cao hiệu quả kiến trúc, giảm thiểu được kết cấu cốt thép, rút ngắn thời gian thi công, tích kiệm vữa xây, giá thành hạ
Sản phẩm gạch không nung có nhiều chủng loại trên một loại gạch để có thể
sử dụng rộng rãi từ những công trình phụ trợ nhỏ đến các công trình kiến trúc cao tầng, giá thành phù hợp với từng công trình Có nhiều loại dùng để xây tường, lát nền, kề đê và trang trí
Gạch không nung được sản xuất từ công nghệ, thiết bị tiên tiến của quốc tế,
nó có các giả pháp khống chế và sự đảm bảo chất lượng hoàn thiện, quy cách sản phẩm chuẩn xác Có hiệu quả trong xây dựng rõ ràng, phù hợp với các TCVN do
bộ Xây Dựng công bố Nó đã tổng hợp được các tính năng ưu việt, là loại vật liệu
Trang 13xây dựng mới tiết kiệm năng lượng, hiện nay nước ta đang đẩy mạnh mở rộng sử dụng loại vật liệu này
Tình hình sản xuất gạch không nung
Trong thời gian qua tốc độ đô thị hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ, đi cùng đó nhu cầu xây dựng các công trình kiến trúc văn hóa, cao ốc, khách sạn, trụ sở văn phòng, khu biệt thự, chung cư cao cấp v v càng phát triển mạnh mẽ Theo thống
kê của Vụ kiến trúc Quy hoạch xây dựng (Bộ xây dựng), tốc độ đô thị hóa của Việt Nam tăng mạnh Tỷ lệ đô thị hóa năm 1999 là 23,6%,năm 2004 là 25,8%, năm
2010 là 33% và dự báo đến năm 2025 sẽ đạt 45%, nhu cầu nguyên vật liệu xây dựng nói chung và gạch ngói nói riêng cho các công trình là hết sức to lớn
Hiện nay, gạch không nung đã khẳng định chỗ đứng vững chắc trong các công trình, nó đang dần trở lên phổ biến hơn và được ưu tiên phát triển Có rất nhiều công trình sử dụng gạch không nung, từ công trỉnh nhỏ lẻ, phụ trợ cho đến các công trình dân dụng, đình chùa, nhà hàng, sân gôn, khu nghỉ dưỡng, cao ốc, Một số công trình điển hình như: Keangnam Hà Nội Landmard Tower (đường Phạm Hùng, Hà Nội), Habico Tower (đường Phạm Văn Đồng, Hà Nội), Khách sạn Horinson (Hà Nội), Hà Nội Hotel Plaza (đường Trần Duy Hưng, Hà Nội), Sông Giá resort (Hải Phòng), Sân vận động Mỹ Đình (Hà Nội), Làng Việt Kiều Châu Âu (Hà Đông, Hà Nội),…
Hiện nay, trên cả nước có 9 nhà máy sản xuất bê tông khí chưng áp (AAC),
bê tông bọt, gạch block xi- măng cốt liệu đi vào sản xuất như Công ty Tân Kỷ Nguyên - Ebock, Viglacera, Sông Đà Cao Cường với công suất 1,5 triệu m3/năm;
17 cơ sở bê tông bọt có công suất 0,4 triệu m3 và hơn 30 nhà máy gạch block cốt liệu xi măng công suất 20-35 triệu viên và hàng trăm cơ sở khác, đưa tổng công suất VLKN lên đến 4,3 tỷ viên chiếm khoảng 17-18% VLXD
Đặc biệt, cơ chế ưu đãi, thuận lợi về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước cho các Dự án sản xuất, tiêu thụ gạch không nung, điều chỉnh thuế tài nguyên, phí môi trường đối với các sản phẩm có liên quan đã mở ra một thị trường hứa hẹn đầy tiềm năng
III.3 Gạch không nung – nhu cầu và tiềm năng
Trên thế giới, vật liệu xây dựng không nung đã được sử dụng rộng rãi tại các nước phát triển, nơi đó gạch không nung đã chiếm đến tỷ lệ 70-80% trong khối lượng gạch xây dựng Điều này hoàn toàn phù hợp với định hướng phát triển của toàn cầu, đó là định hướng “ thân thiện và bảo vệ môi trường sống”
Trong giai đoạn phát triển của nền kinh tế hiện nay của Việt Nam, thời kỳ
sử dụng vật liệu xây dựng truyền thống trong ngành công nghiệp xây dựng là gạch nung từ đất đã bắt đầu bước vào hồi kết, vật liệu xây dựng không nung là lựa chọn tất yếu cho ngành công nghiệp xây dựng nước ta trong một tương lai gần
Trang 14Theo Viện VLXD, hiệu quả của việc sử dụng gạch bê tông cốt liệu thay cho gạch đất nung đã được Viện tính toán cho công trình 9 tầng cho kết quả về lợi ích kinh tế khá lớn: giảm 20% phản lực đầu cọc giúp giảm chiều dài cọc móng, giảm 25% khối lượng thép cột, giảm 10% khối lượng thép dầm Loại sản phẩm này có hiệu quả cao đối với công trình trên nền đất yếu
Trước tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng do quá trình sản
xuất của các lò gạch đất sét nung gây ra Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số
567/QĐ-TTg, về việc phê duyệt chương trình phát triển vật liệu không nung đến năm 2020 Theo đó, từ năm 2011, các công trình nhà cao tầng (từ 9 tầng trở lên)
phải sử dụng tối thiểu 30% vật liệu không nung loại nhẹ (tỷ trọng ≤ 1000kg/m3) trong tổng số vật liệu xây
Thị trường vật liệu gạch không nung đang tăng nhanh hàng ngày, khi mà các khu công nghiệp, khu đô thị mới liên tục khởi công Nhu cầu thiết bị công nghệ sản xuất gạch không nung cũng đồng thời phát triển Thị trường gạch không nung một vài năm nay và nhất là gần đây đã trở nên sôi động và là nhu cầu bức thiết
Kết luận: Công nghệ sản xuất gạch không nung ra đời đã từ lâu và đã trở
thành loại vật liệu phổ biến tại các nước phát triển với các mẫu mã vô cùng phong phú Qua tìm hiểu thị trường, công ty Cổ phần vật liệu không nung 567 đã thấy được nhu cầu bức thiết và xu hướng tất yếu của thị trường vật liệu xây dựng Việt Nam Nhận định đây là ngành sản xuất công nghệ mới mang lợi ích trong tương lai, Công ty quyết định đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất gạch không nung cao cấp
Dễ nhận thấy đây là một Dự án mang tính cấp thiết trong giai đoạn hiện nay, là bước đi hiệu quả và đầy tiềm năng, phù hợp với chủ chương chính sách của Đảng, nhà nước và nguyện vọng của nhân dân, tiết kiệm được thời gian và tiền bạc đem lại lợi ích lâu dài cho xã hội
Trang 15CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG ĐẦU TƯ
IV.1 Địa điểm đầu tư
Dự án được triển khai tại một phần lô N5-N6 thuộc Khu công nghiệp Hoà
Xá – Nam Định với tổng diện tích đất được cấp là 9.100 m2 có ranh giới được xác định như sau
Phía Bắc tiếp giáp với khu dân cư thuộc xã Lộc Hoà
Phía Đông giáp Doanh nghiệp tư nhân Tuyết Thanh
Phía Tây giáp Công ty Cổ Phần Pusco
Phía Nam giáp đường trục N5A
IV.2 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội vùng
IV.2.1 Địa hình
Nam Định là tỉnh đồng bằng ven biển, nằm ở phía nam đồng bằng sông Hồng, trải dài từ 19o53’15” đến 20o30’ vĩ độ Bắc và 105o55’ đến 106o37’30’’kinh độ Đông, phía Bắc giáp tỉnh Hà Nam, phía Đông Bắc giáp tỉnh Thái Bình, phía Đông Nam và Nam giáp với biển Đông, phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Ninh Bình Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 1.649,90 km2, bằng 0,50% diện tích cả nước và 13,2% diện tích đồng bằng Bắc bộ
Địa hình Nam Định có thể chia thành 3 vùng:
Vùng đồng bằng thấp trũng: gồm các huyện Vụ Bản, Ý Yên, Mỹ Lộc, Nam Trực, Trực Ninh, Xuân Trường Đây là vùng có nhiều khả năng thâm canh phát triển nông nghiệp, công nghiệp dệt, công nghiệp chế biến, công nghiệp cơ khí và các ngành nghề truyền thống
Vùng đồng bằng ven biển: gồm các huyện Giao Thuỷ, Hải Hậu và Nghĩa Hưng; có bờ biển dài 72 km, đất đai phì nhiêu, có nhiều tiềm năng phát triển kinh
tế tổng hợp ven biển
Vùng trung tâm công nghiệp – dịch vụ thành phố Nam Định: có các ngành công nghiệp dệt may, công nghiệp cơ khí, công nghiệp chế biến, các ngành nghề truyền thống, các phố nghề… cùng với các ngành dịch vụ tổng hợp, dịch vụ chuyên ngành hình thành và phát triển từ lâu Thành phố Nam Định từng là một trong những trung tâm công nghiệp dệt của cả nước và trung tâm thương mại - dịch vụ, cửa ngõ phía Nam của đồng bằng sông Hồng
Trang 16có nhiều tính chất tốt thích hợp cho nhiều loại thực vật phát triển
IV.2.2 Khí hậu
Cũng như các tỉnh trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, Nam Định mang khí hậu
nhiệt đới gió mùa nóng ẩm Nhiệt độ trung bình trong năm từ 23 – 24°C Tháng lạnh nhất là các tháng 12 và 1, với nhiệt độ trung bình từ 16 – 17°C Tháng 7 nóng nhất, nhiệt độ khoảng trên 29°C
Lượng mưa trung bình trong năm từ 1.750 – 1.800 mm, chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa ít mưa từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau Số giờ nắng trong năm: 1.650 – 1.700 giờ Độ ẩm tương đối trung bình: 80 – 85%
Mặt khác, do nằm trong cùng vịnh Bắc Bộ nên hàng năm Nam Định thường chịu ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân từ 4 – 6 cơn/năm
IV.2.3 Thủy văn, sông ngòi
Nam Định có bờ biển dài 72km, nằm giữa 2 con sông lớn là sông Hồng và sông Đáy, ranh giới tự nhiên giữa Nam Định với Thái Bình và Ninh Bình Trên địa bàn tỉnh còn có sông Đào và sông Ninh Cơ, sông Sò, 4 cửa sông lớn thuộc hệ thống sông Hồng là cửa Ba Lạt, cửa Hà Lạn, cửa Ninh Cơ và cửa Đáy thông ra biển Cùng với các cửa sông lớn, hệ thống các sông nhỏ, mương máng được phân
bổ tương đối đều tạo điều kiện tưới tiêu và vận tải dễ dàng Ngoài ra, tỉnh còn có nhiều cảng sông và có cảng biển Thịnh Long mới được xây dựng thuận tiện cho phát triển đường thủy
Thuỷ triều tại vùng biển Nam Định thuộc loại nhật triều, biên độ triều trung bình từ 1,6 – 1,7 m; lớn nhất là 3,31 m và nhỏ nhất là 0,11 m
IV.2.4 Giao thông
- Đường bộ: Trên địa bàn tỉnh Nam Định có 2 quốc lộ đi qua (Quốc lộ 10,
Quốc lộ 21), 10 tỉnh lộ, 64 tuyến huyện lộ và các tuyến đường liên xã, liên thôn Quốc lộ 10, Quốc lộ 21 đoạn Phủ Lý - Nam Định, Cảng Hải Thịnh, cầu Lạc Quần, cầu phao Ninh Cường, bến phà Thịnh Long, Sa Cao…được đầu tư nâng cấp
đã đem lại hiệu quả to lớn, tạo điều kiện cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Các
dự án đang triển khai: đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, dự án Quốc lộ ven biển Bắc Bộ, tuyến tránh qua thành phố Nam Định (S2), cầu vượt sông Đào (S3), đường
56 đoạn Mỹ Lộc - Gôi, đường 21 Nam Định - Thịnh Long, đường 54, 55, 12, các cầu yếu trên các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, hệ thống giao thông nông thôn sẽ tạo thế và lực mới cho phát triển kinh tế xã hội nói chung cũng như phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh
- Đường sắt: Đường sắt Bắc-Nam chạy qua địa bàn tỉnh Nam Định có chiều dài 42 km, với 6 ga hành khách và hàng hoá, đi qua Mỹ Lộc, thành phố Nam Định,
Vụ Bản, Ý Yên, đã được nâng cấp để chạy tàu 29 giờ
- Đường thuỷ: Nam Định có hệ thống sông gồm các sông lớn cấp quốc gia, với sông Hồng, sông Thái Bình, sông Ninh Cơ, sông Đào, tổng chiều dài 251 km,
Trang 17các loại tàu 400-800 tấn đi lại bình thường Ngoài ra còn có 21 tuyến huyện, các loại tàu thuyền 50-100 tấn đi lại thuận lợi, đảm nhận vận chuyển phân bón, hàng hoá, vật liệu xây dựng cho các nơi, 4 cửa biển thuận tiện cho phát triển giao thông đường thuỷ và công nghiệp đóng tàu
IV.2.5 Dân số và lao động
Theo kết quả điều tra dân số ngày 01/04/2010, Nam Định có 2.005.771 người với mật độ dân số 1.196 người/km² Dân số Nam Định năm 2009 là 1.826.000 người, chiếm 2,37% dân số cả nước và 10,92% dân số vùng Đồng bằng sông Hồng, là tỉnh đông dân thứ 8 trong cả nước
Tuy nhiên, chất lượng lao động còn hạn chế, theo kết quả nghiên cứu của Sở Khoa học- công nghệ và Sở Nội vụ, số lao động lành nghề, thợ bậc cao chỉ chiếm tỉ
lệ nhỏ trong tổng số lao động (từ 2,3-2,7%), còn thiếu hụt rất nhiều so với yêu cầu, nhân lực chưa qua đào tạo chiếm phần lớn Lực lượng nhân lực khoa học công nghệ của tỉnh hiện còn nhỏ bé, chỉ khoảng 1,24% dân số Mặt khác, nhân lực khoa học công nghệ trong các ngành kinh tế không cân đối
IV.2.6 Tình hình kinh tế - xã hội Nam Định năm 2011
Trên cơ sở phân tích bối cảnh quốc tế, trong nước, những thuận lợi và khó khăn trong thời gian tới, Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XVIII Đảng bộ tỉnh Nam Định đã chỉ rõ định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định nhiệm kỳ 2010-2015 như sau:
Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn; phát triển toàn diện ngành nông nghiệp sản xuất hàng hoá; tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, kỹ thuật, quản lý để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và phát triển bền vững
Tập trung đầu tư, phát triển, đưa công nghiệp trở thành ngành kinh tế chủ lực, góp phần chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, cơ cấu thu ngân sách; gắn kết với phát triển nông nghiệp và phục vụ có hiệu quả công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn
Tiếp tục thúc đẩy các ngành, lĩnh vực dịch vụ phát triển, phục vụ tốt cho sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống theo hướng hiện đại, văn minh
Huy động tối đa và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đẩy mạnh đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng then chốt theo hướng hiện đại, chú trọng khu vực nông thôn và địa bàn khó khăn Đẩy nhanh tiến độ, sớm đưa vào sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng trọng yếu Bổ sung cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư các công trình giao thông, xử lý chất thải, các công trình phúc lợi công cộng ở nông thôn
Trang 18Coi trọng, phát huy thế mạnh về văn hoá, giáo dục; đẩy mạnh chương trình giảm nghèo, giải quyết việc làm; nâng cao chất lượng bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội
Phát triển khoa học, công nghệ phục vụ hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội
Sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên; tích cực bảo vệ môi trường sinh thái
Tập trung đầu tư xây dựng vùng công nghiệp - dịch vụ thành phố Nam Định, vùng kinh tế biển trở thành các vùng kinh tế động lực; vùng sản xuất nông nghiệp phát triển bền vững, tạo thế ổn định cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Năm 2000 ước GDP tỉnh đạt 5.920 tỷ đồng Năm 2005, Cơ cấu kinh tế là: Nông-lâm-thuỷ sản: 41%, Công nghiệp-xây dựng: 21.5%, Dịch vụ: 38%
- Khu Công nghiệp Hòa Xá- Nam Định: Tổng diện tích: 326.8 ha Mức đầu tư: 4.5 nghìn tỷ đồng và 136 triệu USD
- Khu Công nghiệp Mỹ Trung: thuộc huyện Mỹ Lộc và phường Lộc Hạ, ở phía thành phố Nam Định, giáp Quốc lộ 10, khu đất quy hoạch có diện tích 150 ha,
có thể phát triển lên 190 ha Tổng mức đầu tư 1.3 nghìn tỷ đồng và 11,3 triệu USD
- Khu Công nghiệp Thành An: Thuộc địa bàn thành phố Nam Định và xã Tân Thành - Vụ Bản, nằm giáp trục đường Quốc lộ 10 và tuyến đường nối từ Quốc
lộ 10 sang đường 21 dẫn đến cảng Hải Thịnh và các huyện phía Nam của tỉnh Khu công nghiệp Thành An có thể mở rộng với quy mô khoảng 150 ha đã quy hoạch chi tiết Tổng mức đầu tư khoảng 350-400 tỷ đồng
- Khu Công nghiệp Bảo Minh: Thuộc địa bàn huyện Vụ Bản - Nam Định Phía Bắc và phía Đông giáp xã Kim Thái, phía Tây giáp xã Liên Bảo, phía Nam giáp đường Quốc lộ 10, cách Thành phố Nam Định 10km, cách Thị trấn Gôi - Vụ Bản 5km Khu Công nghiệp Bảo Minh nằm ven trục đường quốc lộ 10 nên giao thông từ các khu Công nghiệp đến các nơi khác như Hà Nội, cảng Hải Phòng có nhiều thuận lợi Diện tích 200 ha đang quy hoạch chi tiết Tổng mức đầu tư khoảng 300- 400 tỷ đồng
- Khu Kinh tế Ninh Cơ thuộc huyện Hải Hậu và Nghĩa Hưng : Đã và đang được tích cực chuẩn bị các thủ tục trình Chính phủ
- Các cụm công nghiệp khác: Đã xây dựng 17 cụm công nghiệp huyện và thành phố với tổng diện tích 270 ha, thu hút được 352 doanh nghiệp và các hộ vào đầu tư sản xuất với tổng vốn đầu tư đăng ký 1.075 tỷ đồng và thu hút được hơn 9.000 lao động
(Nguồn: Báo cáo kinh tế-xã hội tỉnh Nam Định 2010)
Trang 19IV.3 Hiện trạng khu đất đầu tư Dự án
IV.3.1 Tổng quan
Khu vực đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất gạch không nung cao cấp thuộc phạm vi của khu công nghiệp Hòa Xá – Nam Định Theo đó, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp đã được đầu tư hoàn chỉnh và đồng bộ
IV.3.2 Hiện trạng sử dụng đất
Khu đất Dự án nằm trong KCN Hòa Xá- Nam Định Phần lớn diện tích hiện trạng khu đất dự án đang là mặt nước Do vậy để đầu tư xây dựng Nhà máy cần có phương án san lấp mặt bằng
IV.3.3 Đường giao thông
Lô đất đầu tư xây dựng Nhà máy nằm tiếp giáp với con đường N5A của KCN Hòa Xá, đã được đầu tư xây dựng đồng bộ, thông thoáng, sạch đẹp kết nối với quốc
lộ 10, rất thuận tiện đến những khu vực và dịch vụ tiện ích lân cận
IV.3.4 Hiện trạng công trình hạ tầng và kiến trúc
Hạ tầng khu hiện hữu và xung quanh đã được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh
IV.3.5 Hiện trạng cấp điện
Xung quanh khu vực Dự án đã được đầu tư xây dựng đầy đủ, Công ty sẽ xây dựng 01 trạm biến áp treo để đảm bảo cung cấp nguồn điện 3 pha 3x37,5kVA cho toàn bộ nhà máy
IV.3.6 Hiện trạng cấp, thoát nước
Hiện nay khu vực xung quanh Dự án đã được đầu tư hệ thống cấp, thoát nước đồng bộ
IV.3.7 Nhận xét chung
Từ những phân tích trên, chủ đầu tư nhận thấy rằng khu đất xây dựng Dự án rất thuận lợi để tiến hành thực hiện Các yếu tố về tự nhiên, kinh tế, cơ sở hạ tầng là những yếu tố làm nên sự thành công của một Dự án đầu tư vào lĩnh vực Vật liệu xây dựng
IV.4 Điều kiện cung cấp các yếu tố đầu vào (nhiên liệu, vật liệu)
Với các ưu thế về vị trí địa lý, giao thông thuận lợi, cơ sở hạ tầng,…nêu trên, nguồn cung cấp đầu vào như về nhiên liệu, vật liệu, nhân công được đảm bảo cung ứng đầy đủ
Công ty thực hiện hợp tác với các đối tác khác trong khu vực và lân cận, đây là một nguồn cung ứng nguyên vật liệu đầu vào tạo sự ổn định và thuận lợi trong quá trình hoạt động của nhà máy
Trang 20CHƯƠNG V: QUY MÔ & CÔNG SUẤT CỦA DỰ ÁN
V.1 Phạm vi Dự án
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch không nung cao cấp được đầu tư dây truyền công nghệ hiện đại, đồng bộ tiên tiến bậc nhất hiện nay nhằm cho ra đời sản phẩm “Gạch không nung 2 lỗ xi măng cốt liệu thủy lực song động”
V.2 Quy mô đầu tư
V.2.1 Quy mô diện tích sử dụng
Tổng diện tích khu đất đất 9.100 m2 Do tính chất đặc thù của ngành sản xuất vật liệu xây dựng (Theo TCVN 4514:1988 Xí nghiệp công nghiệp.Tổng mặt bằng - tiêu chuẩn thiết kế ) nên các chỉ tiêu quy hoạch Tổng mặt bằng của Dự án như sau: + Tổng diện tích xây dựng là 3613.84 m2 chiếm 39.71%
+ Diện tích sân đường là 3744,42 m2 chiếm 41,15%
+ Diện tích trồng cỏ, cây xanh 1741,74 m2 chiếm 19,14%
V.2.2 Đầu tư Cơ sở hạ tầng
Căn cứ vào hồ sơ thiết kế mặt bằng tổng thể, các hạng mục công trình của nhà máy bao gồm :
12/ Tường rào loại 1 : Tổng chiều dài 75,8m ( Hàng rào rỗng trang trí)
13/ Tường rào loại 2 : Tổng chiều dài 323,2m (cao 2,5m xây gạch )
14/ Hệ thống sân đườn : 3744,42 m2
Trang 21V.2.3 Đầu tư Máy móc thiết bị chuyên dùng
Danh mục máy móc thiết bị được đầu tư trong Dự án :
+ Giai đoạn 1: Đầu tư 02 dây truyền đồng bộ Máy ép gạch 2 lỗ – xi măng cốt liệu thủy lực song động công suất 10 triệu viên/năm
- Silô ximăng 60 tấn :
- Xe nâng hàng: Số lượng 01
- Trạm biến áp 30kW-3 pha-380V + Giai đoạn 2: Đầu tư 01 dây truyền đồng bộ Máy ép gạch 2 lỗ – xi măng cốt liệu thủy lực song động công suất 10 triệu viên/năm
V.3 Công suất của Nhà máy
+ Giai đoạn 1: Công suất 20 triệu viên/năm
+ Giai đoạn 2: Công suất 30 triệu viên/năm
V.4 Lựa chọn công nghệ sản xuất
Gạch không nung XMCL là một phát minh xanh trong lĩnh vực xây dựng nhằm thay thế công nghệ truyền thống lạc hậu để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên Mặt khác công nghệ này còn mang lại rất nhiều tính năng ưu việt do
đó đã được các nước sử dụng hàng trăm năm qua để thay thế hoàn toàn công nghệ
cũ trên khắp thế giới Và nay Chính phủ ta cũng đã có những chính sách rất tích cực nhằm đẩy mạnh công nghệ này phát triển tại Việt Nam để hạn chế tác hại về môi trường cho tương lai con cháu chúng ta sau này
Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu thị trường, nắm bắt xu thế tất yếu của thị trường VLXD Công ty chúng tôi quyết định lựa chọn sản xuất gạch không nung với công nghệ ép “ Gạch 2 lỗ-Ximăng cốt liệu thủy lực song động” – một công nghệ hiện đại, tiên tiến tại Việt Nam và mới nhất hiện nay
Công nghệ sản xuất đề cập trong Dự án được chế tạo, lắp ráp trong nước nhằm thay thế công nghệ cho các lò Gạch đất nung gây ô nhiễm môi trường theo tinh thần Quyết định 121/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 của Thủ Tướng Chính phủ
và được chuyển giao đồng bộ hoàn chỉnh
Dây chuyền thiết bị khả đơn giản gồm: Hệ thống máy trộn, băng tải nguyên
liệu và một máy ép thủy lực song động
Dây chuyền thiết bị sản xuất được thiết kế, chế tạo tự động nên sử dụng ít công nhân, độ đồng đều của sản phẩm khá cao, chí phí đầu tư đầu tư hợp lý, dễ dàng bảo trì, ……
Với quy trình sản xuất là sử dụng các nguyên liệu có sẵn tại địa phương : Cát, xi măng, đá mạt, phụ gia, xỉ than (từ nhà máy nhiệt điện Hải Hậu)… đưa vào trạm trộn, đưa qua máy ép, sau đó đưa ra bãi bảo dưỡng tự nhiên Với đặc điểm
Trang 22công nghệ là sản phẩm sau khi ép đã đạt một độ cứng nhất định, có thể xếp khối trong khay và bảo dưỡng tự nhiên từ 5 - 7 ngày là có thể đưa vào sử dụng
Sơ đồ mô tả quy trình sản xuất
Diễn giải sơ đồ mô tả quy trình sản xuất:
- (1) Cấp nguyên liệu: Sử dụng các phễu chứa liệu, băng tải liệu, cân định
lượng, bộ phận cài dặt phối liệu Sau khi nguyên liệu được cấp đầy vào các phiễu, chỉ một phần nguyên liệu được đưa xuống ban cân theo công thức phối trộn đã cài đặt từ trước (cấp phối đã quy định) Qua khâu này, nguyên liệu được cấp theo công thức phối trộn đã cài đặt
- (2) Máy trộn nguyên liệu( Máy trộn trục đứng hành tinh): Cùng với các cốt
liệu (cát, đá mạt, xỉ than ),phụ gia, nước và xi măng được đưa vào máy trộn một cách hoàn toàn tự động theo quy định cấp phối Sau đó nguyên liệu được trộn ngấu đều theo thời gian cài đặt Hỗn hợp sau phối trộn được tự động đưa vào máy ép gạch (máy ép thủy lực song động (3)) nhờ hệ thống băng tải
- (3) Máy ép thủy lực song động: Nhờ vào hệ thống thủy lực, máy hoạt động
tạo ra lực rung ép lớn từ trên xuống và từ dưới lên (Lực ép tối đa 1400KN )
để hình thành lên các viên gạch không nung 2 lỗ đồng đều, đạt chất lượng cao và ổn định Cùng với việc phối trộn nguyên liệu, bộ phận ép thủy lực song động này là hai yếu tố vô cùng quan trọng để tạo ra sản phẩm theo như
ý muốn
Trang 23- (4) Tự động chuyển gạch: Đây là máy tự động chuyển và xếp từng khay
gạch vào vị trí định trước một cách tự động Nhờ đó mà ta có thể chuyển gạch vừa sản xuất ra khu vực dưỡng hộ
- Gạch được dưỡng hộ sơ bộ trong nhà xưởng có mái che, sau đó chuyển ra khu vực kho bãi thành phẩm tiếp tục dưỡng hộ một thời gian (từ 5 đến 7 ngày tùy theo yêu cầu) được xe chuyên dụng, cẩu tự hành bốc lên và đem đến vị trí kho bãi, xếp thành lô thành hàng, thành kiện hay chồng theo tiêu chuẩn và được nhập kho Xếp ở bãi phải tuân thủ có đường vào và ra Lô xếp trước được lấy trước và xếp sau được lấy sau, đảm bảo cho kho bãi được luân chuyển lần lượt
Bảng thông số kỹ thuật thiết bị
Nguyên vật liệu sản xuất
Nguyên vật liệu chính của dây chuyền sản xuất là những nguyên vật liệu, sẵn có trên thị trường cát, đá mạt, xỉ than, xi măng PC40, hợp chất phụ gia, nước máy Trong quá trình sản xuất công ty sẽ tiến hành hợp tác với các bạn hàng nhằm cung cấp đảm bảo đầy đủ về thời gian chất lượng và giá cả để đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất của công ty
- Cát: Cát được chọn cát đổ bê tông theo đúng tiêu chuẩn, độ ẩm không quá 5%, phải sạch và không lẫn tạp chất Đá mạt hạt nhỏ được làm sạch, không lẫn tạp chất,
độ ẩm vừa phải Xỉ than: Được làm sạch, nghiển nhỏ tới độ hạt mịn
- Xi măng: Chất lượng PC40 theo TCVN 2682-2008 hoặc PCB40 theo TCVN 6260-2008 Được chứa trong si lô măng Khâu này được xử lý để bụi xi măng lúc bơm vào và bơm ra không phát tán bụi bằng hệ thống Siclông
- Nước: Theo tiêu chuẩn nước trộn bêtông và vữa TCXDVN 302-2004 ( Kiểm tra theo điều 4.7: cường độ chịu nén của vữa tại tuổi 28 ngày không không thấp hơn 90% so với mẫu đối chứng sử dụng nước uống) Được dùng nước máy của