1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO TIỀN KHẢ THI NHÀ MÁY SẢN XUẤT HẠT NHỰA VÀ CÁC SẢN PHẨM NGÀNH NHỰA

61 98 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 2,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trải qua hơn 15 năm xây dựng và phát triển, công ty là một trong những doanh nghiệp có tốc độ phát triển mạnh mẽ và là nhà cung cấp sản phẩm dịch vụ uy tín, là điểm đến tin cậy của các c

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc



BÁO CÁO TIỀN KHẢ THI NHÀ MÁY SẢN XUẤT HẠT NHỰA VÀ CÁC SẢN PHẨM NGÀNH NHỰA

Chủ đầu tư: Công Ty TNHH TM & DV Vận Tải Kỷ Nguyên

Địa điểm: Lô CN3.2H KCN Đình Vũ, P.Đông Hải 2, Q.Hải An, TP.Hải Phòng

Tháng 04/2019

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc



BÁO CÁO TIỀN KHẢ THI NHÀ MÁY SẢN XUẤT HẠT NHỰA VÀ CÁC SẢN PHẨM NGÀNH NHỰA

CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ

DỊCH VỤ VẬN TẢI KỶ NGUYÊN

Giám đốc

ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ DỰ ÁN VIỆT

Giám đốc

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 6

I Giới thiệu về chủ đầu tư 6

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 6

III Sự cần thiết xây dựng dự án 6

IV Các căn cứ pháp lý 7

V Mục tiêu dự án 8

V.1 Mục tiêu chung 8

V.2 Mục tiêu cụ thể 8

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 10

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 10

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 10

I.2 Điều kiện kinh tế xã hội 12

II Quy mô sản xuất của dự án 14

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường 14

II.2 Quy mô đầu tư 16

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 17

III.1 Địa điểm xây dựng 17

III.2 Hình thức đầu tư 17

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 17

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 17

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 17

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 18

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 18

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 18

Trang 4

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng.

25

II Các phương án xây dựng công trình 25

III Phương án tổ chức thực hiện 25

III.1 Các phương án kiến trúc 26

III.2 Phương án quản lý, khai thác 27

III.3 Giải pháp về chính sách của dự án 27

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 27

CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 28

I Đánh giá tác động môi trường 28

I.1 Giới thiệu chung 28

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 28

I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 29

II Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm và các chất gây ô nhiễm trong quá trình hoạt động dự án 29

II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 29

II.2 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 30

IV Kết luận 32

CHƯƠNG VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ –NGUỒN VỐN THỰC HIỆNVÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 33

I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 33

II Khả năng thu xếp vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ 35

III Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án 37

III.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 37

III.2 Phương án vay vốn 38

III.3 Các thông số tài chính của dự án 39

KẾT LUẬN 41

I Kết luận 41

Trang 5

II Đề xuất và kiến nghị 41

PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 42

Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án 42

Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án 44

Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án 47

Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án 56

Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án 56

Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án 57

Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án 58

Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án 59

Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 60

Trang 6

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU

I Giới thiệu về chủ đầu tư

Chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VẬN TẢI

KỶ NGUYÊN

 Mã số thuế : 0200421710

Đại diện pháp luật: ĐOÀN VĂN THÁI Chức vụ: Giám đốc

 Địa chỉ trụ sở: Lô CN 3.2H, khu công nghiệp Đình Vũ, Phường Đông Hải

2, Quận Hải An, Hải Phòng

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án

 Tên dự án: Nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm ngành nhựa

 Địa điểm xây dựng : Lô CN3.2H KCN Đình Vũ, P.Đông Hải 2, Q.Hải An, TP.Hải Phòng

 Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác dự

III Sự cần thiết xây dựng dự án

Nhận định về sự phát triển ngành nhựa, báo cáo tổng quan ngành nhựa 2017 của Công ty Cổ phần chứng khoán Vietcombank (VCBS) cho hay, ngành nhựa Việt Nam còn khá non trẻ so với các ngành công nghiệp khác nhưng đã có sự phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây, với tốc độ tăng trưởng trung bình 15-18%/năm

Theo đó, nhu cầu của thị trường trong nước cũng như thế giới đối với các sản phẩm nhựa ngày càng tăng cao Riêng thị trường nội địa, với 93 triệu dân trong đó gần 50% dân số trẻ là thị trường đầy tiềm năng cho việc cung ứng các sản phẩm từ nhựa

Trang 7

Trong những năm gần đây, nhựa là một trong những ngành công nghiệp có mức tăng trưởng cao với tỷ lệ từ 16-18%/năm, chỉ đứng sau ngành viễn thông

và dệt may Tăng trưởng GDP cao trong năm 2017 (6,81%/năm) và những dự báo lạc quan cho 2018 cũng là những tín hiệu tốt cho ngành nhựa

Theo thông tin từ Hiệp hội nhựa Việt Nam (VPA) trong năm 2017, tổng giá trị xuất hẩu ngành nhựa Việt Nam đạt trên 3 tỷ USD, tăng 17,6% so với năm

2016 Số kg nhựa sử dụng tính trên đầu người tại Việt Nam cũng liên tục tăng qua các năm, năm 1990 chỉ là 3,8 kg/người/năm, đến năm 2010 con số này đã tăng lên 33 kg/người/năm và đến năm 2017 lên mức 41 kg/người/năm

Dư địa phát triển trong nước của ngành nhựa vẫn còn lớn bởi mức tiêu thụ này là khá thấp so với nhu cầu của khu vực châu Á là 48,5 kg/người/năm và trung bình toàn thế giới là 69,7 kg/người/năm

Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Vận Tải Kỷ Nguyên được thành lập tháng 4/2001 Trải qua hơn 15 năm xây dựng và phát triển, công ty là một trong những doanh nghiệp có tốc độ phát triển mạnh mẽ và là nhà cung cấp sản phẩm dịch vụ uy tín, là điểm đến tin cậy của các cá nhân, doanh nghiệp trong lĩnh vực vận tải, thương mại Thời gian gần đây, qua hoạt động Nghiên cứu thị trường và nhận thấy thị trường hạt nhựa đạt hiệu quả cao hơn, nên Công ty quyết định giảm công suất lắp ráp phụ tùng, ô tô hoàn chỉnh và sửa chữa ô tô, để dành diện tích cho sản xuất hạt nhựa, tiến đến sản xuất các sản phẩm nhựa hoàn thiện Nhận thấy được cơ hội phát triển, công ty chúng tối đã phối hợp cùng đơn

vị tư vấn Công Ty CP Tư Vấn Dự Án Việt tiến hành lập dự án đầu tư: “Nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm ngành nhựa” để nhằm đáp ứng kịp thời nhu

cầu cho thị trường

Trang 8

Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng;

Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

Nghị định số 38/2015/QĐ-TTg ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu

V Mục tiêu dự án

V.1 Mục tiêu chung

- Góp phần xây dựng phát triển ngành hạt nhựa tại tỉnh Hải Phòng;

- Góp phần phát triển nền kinh tế của tỉnh nhà

- Giải quyết việc làm cho người lao động, nâng cao mức sống cho người dân

V.2 Mục tiêu cụ thể

 Cung cấp các loại hạt nhựa cho thị trường trong nước cũng như xuất khẩu

ra nước ngoài góp phần phát triển ngành nhựa;

 Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương;

 Đầu tư dây chuyền trang thiết bị sản xuất hạt nhựa hiện đại, đồng bộ từ Trung Quốc với công suất sản xuất 48.000 tấn sản phẩm/năm

 Góp phần phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường sống, tiết kiệm nguyên liệu nhựa phế thải;

 Đóng góp cho thu ngân sách một khoản từ lợi nhuận kinh doanh;

 Đạt được mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp;

Trang 10

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án

Vị trí địa lý

Nằm tại phía Tây vịnh Bắc Bộ, trung tâm vùng duyên hải Đông Bắc Việt Nam, cách thủ đô Hà Nội hơn 100 km và biên giới Trung Quốc hơn 200 km Cửa chính ra biển phục vụ thương mại quốc tế của toàn bộ khu vực phía Bắc Việt Nam và phía Tây Nam Trung Quốc

Đầu mối giao thông quan trọng của phía Bắc và cả nước, nơi hội tụ đủ 5 loại hình giao thông: đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy nội địa và đường hàng không

Trung tâm đô thị loại 1 cấp quốc gia

Trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch của phía Bắc và Việt Nam

Trang 11

Trung tâm vành đai kinh tế phía Tây vịnh Bắc Bộ (Hải Phòng, Quảng Ninh)

và khu vực kinh tế duyên hải phía Bắc (Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình)

Trung tâm chuỗi hành lang đô thị: Hải Phòng- Hải Dương- Hà Nội- Việt Trì- Yên Bái- Lào Cai (Việt Nam)- Mông Tự- Côn Minh (Trung Quốc); Hải Phòng- Hải Dương- Hà Nội- Lạng Sơn (Việt Nam)- Nam Ninh (Trung Quốc) Nằm trên chuỗi đô thị ven biển thuộc hành lang vịnh Bắc Bộ: Hải Phòng-

Hạ Long- Thái Bình- Nam Định- Ninh Bình

Nằm trên vị trí trọng yếu thuộc “hai hành lang - một vành đai kinh tế” trong hợp tác Việt Nam và Trung Quốc

Khí hậu

Thời tiết Hải phòng mang tính chất đặc trưng của thời tiết miền Bắc Việt Nam: nóng ẩm, mưa nhiều, có 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông tương đối rõ rệt Mùa đông ở Hải Phòng khí hậu thường lạnh và khô, nhiệt độ trung bình là 20,3oC; khí hậu mùa hè thường nồm mát và mưa nhiều, nhiệt độ trung bình khoảng 32,5°C

Lượng mưa trung bình từ 1.600 – 1.800 mm/năm Do nằm sát biển nên vào mùa đông, Hải Phòng ấm hơn 1oC và mùa hè mát hơn 1oC so với Hà Nội Nhiệt

độ trung bình trong năm từ 23°C – 26oC, tháng nóng nhất (tháng 6,7) nhiệt độ

có thể lên đến 44oC và tháng lạnh nhất (tháng 1,2) nhiệt độ có thể xuống dưới 5oC Độ ẩm trung bình vào khoảng 80 – 85%, cao nhất vào tháng 7, 8, 9 và thấp nhất là tháng 1, tháng 12

360 đảo lớn, nhỏ quây quần bên nó và nối tiếp với vùng đảo vịnh Hạ Long Đảo chính Cát Bà ở độ cao 200 m trên biển, có diện tích khoảng 100 km2, cách thành phố 30 hải lý Cách Cát Bà hơn 90 km về phía Đông Nam là đảo Bạch Long Vĩ,

Trang 12

Địa hình Hải Phòng thay đổi rất đa dạng phản ánh một quá trình lịch sử địa chất lâu dài và phức tạp Phần bắc Hải Phòng có dáng dấp của một vùng trung

du với những đồng bằng xen đồi trong khi phần phía nam thành phố lại có địa hình thấp và khá bằng phẳng của một vùng đồng bằng thuần tuý nghiêng ra biển

I.2 Điều kiện kinh tế xã hội

1 Tăng trưởng kinh tế

GRDP(%)

Tốc độ tăng trưởng

so với cùng

kỳ (%)

(Theo giá SS 2010)

Đóng góp vào mức tăng trưởng

Tổng sản phẩm trên địa bàn thành phố (GRDP) theo giá so sánh 2010, năm

2018 ước đạt 154.712,7 tỷ đồng, tăng 16,27% so với cùng kỳ năm trước, vượt

kế hoạch năm 2018 (kế hoạch tăng 15%), là mức tăng cao nhất từ trước đến nay, đứng vị trí thứ hai của cả nước Kết quả tăng trưởng này đã khẳng định tính đúng đắn, kịp thời, hiệu quả trong quá trình chỉ đạo điều hành của Thành ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố

2 Sản xuất công nghiệp

Năm 2018 là năm đánh dấu ngành công nghiệp Hải Phòng có sự phát triển đột phá, với chỉ số phát triển sản xuất (PTSX) công nghiệp (IIP) cả năm ước tính tăng 25,21% so với cùng kỳ, cao nhất từ trước đến nay và vượt kế hoạch năm

2018 (kế hoạch tăng 22%) Trong bối cảnh nền công nghiệp Hải Phòng tăng trưởng đều kể từ năm 2014 với tốc độ tăng IIP bình quân ước đạt 18,63%/năm, năm 2018 tiếp tục giữ vững được đà phát triển và cao hơn các năm trước là kết

Trang 13

quả của sự phấn đấu không ngừng của thành phố trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

3 Xuất nhập khẩu hàng hóa

Tính chung 12 tháng năm 2018, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 8.278 triệu USD, tăng 26,87% so với cùng kỳ năm 2017; trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 2.225,7 triệu USD, tăng 23%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 6.052,2 triệu USD, tăng 28,36%

Một số mặt hàng xuất khẩu trong năm 2018 có kim ngạch tăng cao so với cùng kỳ năm trước: sản phẩm Plastic đạt 460,2 triệu USD, tăng 23,58%; hàng dệt may đạt 477,6 triệu USD, tăng 34,07%; giày dép đạt 1.641 triệu USD, tăng 15,44%; hàng điện tử đạt 614 triệu USD, tăng 103,68%; dây điện và cáp điện đạt 619,8 triệu USD, tăng 16,09%

Kim ngạch nhập khẩu ước đạt 7.916,4 triệu USD, tăng 20,25% so với cùng kỳ năm 2017; trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 2.342,3 triệu USD, tăng 18,22%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 5.574,1 triệu USD, tăng 21,12% Một số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu trong năm 2018 tăng cao hơn so với cùng kỳ: hóa chất đạt 98,8 triệu USD, tăng 20,97%; phụ liệu hàng may mặc đạt 279,9 triệu USD, tăng 26,4%; phụ liệu giày dép đạt 1.044,5 triệu USD, tăng

Trang 14

116,37%; vải may mặc đạt 188,2 triệu USD, tăng 36,72%; máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 1.057,3 triệu USD, tăng 18,33%

4 Tình hình dân số và lao động

Dân số trung bình năm 2018 của thành phố Hải Phòng ước tính 2.013,8 nghìn người, tăng 16 nghìn người, tương đương tăng 0,8% so với năm 2017 Phân theo khu vực: dân số thành thị 941,9 nghìn người, chiếm 46,8%; dân số nông thôn 1.071,9 nghìn người, chiếm 53,2% Phân theo giới tính: dân số nam 1.002,1 nghìn người, chiếm 49,8%; dân số nữ 1.011,7 nghìn người, chiếm 50,2%

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của thành phố Hải Phòng năm 2018 ước tính 1.138,3 nghìn người, tăng 0,28% so với năm 2017, bao gồm: lao động nam 586,1 nghìn người, tăng 0,52%; lao động nữ 552,2 nghìn người, tăng 0,03% Xét theo khu vực: lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên thành thị là 486,3 nghìn người, tăng 0,31%; khu vực nông thôn là 652,0 nghìn người, tăng 0,26%

Lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc năm 2018 ước tính 1.102,4 nghìn người, tăng 0,65% so với năm 2017, bao gồm 222,5 nghìn người đang làm việc

ở khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, chiếm 20,2% tổng số (giảm 0,1 điểm phần trăm so với năm 2017); khu vực công nghiệp và xây dựng 418,9 nghìn người, chiếm 38,0% (giảm 0,1 điểm phần trăm); khu vực dịch vụ 461,0 nghìn người, chiếm 41,8% (tăng 0,3 điểm phần trăm)

II Quy mô sản xuất của dự án

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường

1 Ngành nhựa trên thế giới

Sau khủng hoảng kinh tế 2008-2009, Trung Quốc vươn lên vị trí số 1 về sản xuất nguyên liệu nhựa toàn cầu, chiếm 28% vào năm 2015, cùng với đó là sự sụt giảm sản lượng tại những khu vực kinh tế phát triển như Bắc Mỹ, EU hay Nhật Bản Tuy nhiên, với nhu cầu tiêu thụ nguyên liệu cho sản xuất trong nước lớn (Trung Quốc hiện là công xưởng ngành nhựa và là quốc gia xuất khẩu sản phẩm nhựa lớn nhất thế giới), Trung Quốc đồng thời là quốc gia nhập khẩu nguyên liệu nhựa lớn nhất (chiếm 20% nhu cầu nhập khẩu toàn cầu) Mỹ, Châu Âu và Trung Đông là những khu vực xuất khẩu nguyên liệu nhựa lớn nhất, các khu vực trên có nền công nghiệp hóa dầu phát triển lâu đời, sản lượng nguyên liệu nhựa sản xuất gia tăng trong khi nhu cầu sử dụng nhựa không còn nhiều động lực tăng trưởng

Trang 15

Chỉ số tiêu thụ chất dẻo bình quân đầu người cao nhất tại các khu vực Bắc

Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản, tuy nhiên tốc độ gia tăng chỉ số này tại các khu vực trên ở mức thấp do nhu cầu đã bão hòa (<3%/năm), thay vào đó, các nền kinh tế đang phát triển tại châu Á, châu Phi hay Trung Âu có mức tăng trưởng 5-7%/năm Châu Á với sự phát triển mạnh mẽ của Trung Quốc, Ấn Độ và Đông Nam Á sẽ là động lực chính cho tăng trưởng ngành nhựa toàn cầu trong tương lai đồng thời cũng là tâm điểm đầu tư của những tập đoàn trong lĩnh vực hóa nhựa trên thế giới

Nhựa sinh học sẽ là xu hướng chiếm lĩnh trong tương lai, thay thế cho các sản phẩm nhựa có nguồn gốc từ nhiên liệu hóa thạch Hiện tại, nhựa sinh học mới chỉ chiếm 1% tổng sản lượng nhựa toàn cầu, tuy nhiên được dự báo sẽ tăng trưởng từ 15-35%/năm trong giai đoạn 2015-2020 Chính phủ tại các nước tiên tiến hiện khuyến khích phát triển công nghệ nhựa sinh học để ứng dụng nhiều hơn trong thực tế, những công nghệ này được dự báo sẽ thay đổi bức tranh ngành công nghiệp nhựa trong tương lai Nam Mỹ hiện đang là khu vực sản xuất nhiên liệu sinh học và nhựa sinh học lớn nhất thế giới

2 Ngành nhựa tại Việt Nam

Theo Hiệp hội Nhựa Việt Nam (VPA), từ hơn một thập kỷ qua cho đến hiện nay ngành nhựa luôn duy trì tăng trưởng trung bình ở mức 2 con số về khối lượng nhập khẩu nguyên liệu cũng như xuất khẩu sản phẩm nhựa Điều này cho thấy tiềm năng của ngành nhựa trong nước là rất lớn

Trang 16

Các thống kê của VPA cho thấy, trong năm 2017, tổng giá trị xuất khẩu ngành nhựa Việt Nam đạt trên 3 tỉ USD, tăng 17,6% so với năm 2016 Các thị trường xuất khẩu chủ lực của Việt Nam có sự tăng trưởng cao gồm: Hàn Quốc tăng 30%, ASEAN tăng 24,2%, Nhật Bản tăng 14,8% Khu vực thị trường lớn

là EU giữ vững mức tăng trưởng, thậm chí tăng ấn tượng như xuất khẩu sang Trung Quốc tăng 61,5%

Đáng chú ý, trong 6 tháng đầu năm 2018, tổng hợp số liệu của Tổng cục Hải quan cho thấy, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa đạt khoảng 1,43 tỉ USD, tăng 20% so với cùng kỳ năm ngoái Sản phẩm nhựa của Việt Nam xuất khẩu sang hơn 35 thị trường trên thế giới; trong đó có những thị trường khó tính như Nhật Bản nhập khẩu nhiều nhất nhóm mặt hàng này của Việt Nam, chiếm 21,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt 312,47 triệu USD, tăng 15,7% so với cùng kỳ năm ngoái Thị trường Mỹ chiếm 15,6%, đạt 223,73 triệu USD, tăng 22,8%; Hà Lan chiếm 5,3%, đạt 75,88 triệu USD, tăng 17,5%; Hàn Quốc đạt 75,32 triệu USD, tăng 30,4%;…

Về sức cạnh tranh của ngành, theo các doanh nghiệp hoạt động trong ngành, nếu trước đây doanh nghiệp nhựa thường là các công ty gia đình, công ty tư nhân

có quy mô nhỏ lẻ thì nay cùng với xu thế hội nhập, các doanh nghiệp ngành này đang lớn dần và duy trì sự phát triển qua từng năm

Hiện doanh nghiệp nhựa nội địa đang cạnh tranh tương đối tốt với các công

ty nước ngoài cũng như các mặt hàng nhựa nhập khẩu vào thị trường Việt Nam Những doanh nghiệp có thế mạnh nội địa đã và đang đẩy mạnh đầu tư công nghệ, nhà xưởng, liên kết cùng các công ty nước ngoài để tập trung đầu tư sản phẩm cho thị trường trong nước cũng như xuất khẩu

Thị trường xuất khẩu được đánh giá còn nhiều tiềm năng và có nhiều cơ hội cho doanh nghiệp trong nước Do đó để cạnh tranh tốt hơn, giới chuyên gia cho rằng các nhà sản xuất phải tính đến chuyện đầu tư máy móc mới, đặc biệt là những công nghệ sản xuất tiết kiệm điện, bảo vệ môi trường,…

II.2 Quy mô đầu tư

STT Nội dung Số lượng/ số tầng ĐVT Diện tích

(m2)

1 Nhà xưởng sản xuất hạt nhựa ( cải tạo) 1 tầng 2.592

Trang 17

STT Nội dung Số lượng/ số tầng ĐVT Diện tích

(m2)

2 Nhà kho ( cải tạo) 1 tầng 2.073,60

3 Nhà kho (xây mới) 1 tầng 4.115

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án

III.1 Địa điểm xây dựng

Dự án sẽ được thực hiện tại Lô CN3.2H KCN Đình Vũ, P.Đông Hải 2, Q.Hải An, TP.Hải Phòng

III.2 Hình thức đầu tư

Dự án Nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm ngành nhựa được đầu

tư theo hình thức xây dựng mới

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án

Bảng tổng hợp nhu cầu sử dụng đất của dự án

1 Nhà xưởng sản xuất hạt nhựa ( cải tạo) 2.592 29,52

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án

Các vật tư đầu vào như: Nguyên vật liệu và xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời

Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động của dự án sau này, dự kiến sử dụng nguồn lao động tại địa phương Nên cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện dự án

Trang 18

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT

CÔNG NGHỆ

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình

Bảng tổng hợp danh mục đầu tư xây dựng các công trình của dự án

STT Nội dung Số lượng/ số tầng ĐVT Diện tích

(m2)

1 Nhà xưởng sản xuất hạt nhựa ( cải tạo) 1 tầng 2.592

2 Nhà kho ( cải tạo) 1 tầng 2.073,60

3 Nhà kho (xây mới) 1 tầng 4.115

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ

Quy trình sản xuất hạt nhựa

Trang 19

Toàn bộ dây chuyền máy móc được nhập khẩu từ Trung Quốc, công nghệ hiện đại với công suất sản xuất 48.000 tấn sản phẩm/năm

Hình ảnh một số thiết bị máy móc trong dây chuyền sản xuất:

Nguyên liệu (Phế liệu PP, PE, ABS

Trang 25

CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng

Dự án không tính toán đến các phương án trên, dự án sẽ tiến hành thực hiện các thủ tục về đất đai theo đúng quy định hiện hành Và chỉ tiến hành đầu tư xây dựng hạ tầng nội bộ đấu nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực

II Các phương án xây dựng công trình

Bảng tổng hợp danh mục các thiết bị của dự án

STT Nội dung Số lượng/ số tầng ĐVT Diện tích

(m2)

1 Nhà xưởng sản xuất hạt nhựa ( cải tạo) 1 tầng 2.592

6 Trạm điện 5.600 kw (2 chiếc)+ đấu nối 1 Máy

7 Máy đóng bao, cân định lượng 1 chiếc 1 Máy

9 Máy tính+ máy in (3 bộ) 3 Máy

Chi tiết giải pháp thiết kế xây dựng được thể hiện chi tiết trong giai đoạn lập

hồ sơ xin phép xây dựng của dự án

III Phương án tổ chức thực hiện

Trang 26

III.1 Các phương án kiến trúc

a Biện pháp thi công

Biện pháp thi công nền móng

Dự án thực hiện tại khu vực cho thuê lại nhà xưởng của Khu công nghiệp Đình Vũ, các yếu tố địa kỹ thuật được khảo sát thích hợp để thi công nhà xưởng

Biện pháp thi công các công trình phụ

- Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải:

Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải của công ty sẽ được cải tạo lại từ hệ thống trước đó

Nước thải của công ty bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất, trong đó:

+ Nước thải sinh hoạt từ các hạng mục thuê lại có nhà bảo vệ có nhà vệ sinh

đã được xây dựng bể tự hoại và đấu nối nước thải ra cống của KCN

+ Nước thải sản xuất gồm nước thải từ khu vực ép được thu gom, xử lý đạt qui định đấu nối rồi hợp chung với nước thải sinh hoạt đi ra ngoài đấu nối vào hệ thống thu gom và xử lý nước thải của KCN

- Mạng lưới thoát nước mưa: Hiện tại công ty đã có hệ thống thu gom nước mưa trên khu vực dự án

b Nhu cầu sử dụng điện

Nguồn cung cấp: lưới điện quốc gia thông qua mạng lưới cấp điện của Khu công nghiệp Đình Vũ

c Nhu cầu sử dụng nước

Nguồn cung cấp: Sử dụng nước cấp của KCN

Trang 27

III.2 Phương án quản lý, khai thác

Chủ đầu tư trực tiếp quản lý triển khai thực hiện và thành lập bộ phận điều hành hoạt động của dự án theo mô hình sau:

III.3 Giải pháp về chính sách của dự án

Trước khi dự án đi vào hoạt động, chủ đầu tư sẽ lập kế hoạch tuyển dụng lao động kỹ thuật và lao động phổ thông trong khu vực dự án Đồng thời tiến hành thuê chuyên gia chuyển giao công nghệ và kỹ thuật để chủ động sản xuất kinh doanh

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án

 Lập và phê duyệt dự án trong qúy I năm 2019

 Triển khai xây dựng và lắp đặt thiết bị từ quý II năm 2019 hết quý III năm

2019

 Bắt đầu khai thác dự án từ quý IV năm 2019

Phòng

Tổ chức hành chính

Phòng kế toán

Hội đồng thành viên

Giám đốc

Phó Giám đốc Giám đốc

Phòng Kinh Doanh

Phòng

Kỹ thuật Phó Giám đốc KT

Trang 28

CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI

PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ

I Đánh giá tác động môi trường

I.1 Giới thiệu chung

Mục đích của đánh giá tác động môi trường là xem xét đánh giá những yếu tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong xây dựng dự án và khu vực lân cận, để từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho xây dựng khi dự án được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường

Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam tháng 06 năm 2005

Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 8 năm 2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường

Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của chính phủ về quản lý chất thải rắn

Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 2 năm 2008 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 cuả Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường

Nghị định 117/2009/NĐ-CP của chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Thông tư số 05/2008/ TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 18/12/2008 về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề, thủ tục lập hồ sơ, đăng ký cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại

Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại kèm theo Danh mục chất thải nguy hại

Trang 29

Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường và bãi bỏ áp dụng một số các Tiêu chuẩn đã quy định theo quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN

và Môi trường

I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án

Để tiến hành thiết kế và thi công Dự án đòi hỏi phải đảm bảo được đúng theo các tiêu chuẩn môi trường sẽ được liệt kê sau đây

- Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí: QCVN 05:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh, tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo QĐ 3733/2002/QĐ-BYT 10/10/2002 của

Bộ trưởng bộ Y Tế, QCVN 19:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

- Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nước: QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

- Các tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn : QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

II Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm và các chất gây ô nhiễm trong quá trình hoạt động dự án

II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm

 Chất thải rắn

 Sự rơi vãi vật liệu như đá, cát, trong quá trình vận chuyển của các nguyên liệu đến nơi sản xuất

 Vật liệu dư thừa và các phế liệu thải ra

 Chất thải sinh hoạt của lực lượng nhân công lao động tham gia thi công

 Chất thải khí

 Chất thải khí là nguồn gây ô nhiễm chính cho bầu khí quyển, khí thải có thể phát ra từ các hoạt động trong các quá trình thi công từ giai đoạn chuẩn bị nguyên vật liệu cho đến khi tháo dỡ các hạng mục công trình trong giai đoạn ngừng hoạt động Chủ yếu là khí thải phát sinh do hoạt động của động cơ máy móc thi công cơ giới, phương tiện vận chuyển vật tư dụng cụ, thiết bị phục vụ cho

Trang 30

 Nước thải sinh hoạt của của công nhân trong giai đoạn thi công rất ít, chủ yếu là nước tắm rửa đơn thuần và một phần rất nhỏ các hoạt động vệ sinh khác vì trong quá trình xây dựng hầu hết tất cả công nhân xây dựng không ở lại, chỉ có một hoặc hai người ở lại bảo quản vật tư

 Tiếng ồn

 Gây ra những ảnh hưởng trực tiếp lên hệ thần kinh làm giảm khả năng tập trung và giảm năng suất lao động Tiếng ồn có thể sinh ra theo những con đường sau nhưng phải được kiểm soát và duy trì ở trong khoảng 80 – 85dBA theo tiêu chuẩn quy định, tiếng ồn có thể phát sinh từ những nguồn

 Động cơ, máy móc, và những thiết bị phục vụ hoạt động

 Trong quá trình lao động như gò, hàn các chi tiết kim loại, và khung kèo sắt … và quá trình đóng, tháo côppha, giàn giáo, vận chuyển vật liệu…

 Từ động cơ máy nén khí, bơm, máy phát điện …

Ngoài ra còn có các yếu tố khác như: Bụi, khí thải, độ rung

II.2 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường

Giai đoạn xây dựng dự án

Phun nước làm ẩm các khu vực gây bụi như đường đi, đào đất, san ủi mặt bằng…

Che chắn các bãi tập kết vật liệu khỏi gió, mưa, nước chảy tràn, bố trí ở cuối hướng gió và có biện pháp cách ly tránh hiện tượng gió cuốn để không ảnh hưởng toàn khu vực

Ngày đăng: 13/05/2019, 04:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w