Nội dungmôn h ọc Chương 1: Tổng quan về Quản trị nguồn nhân lực Chương 2: Phân tích công việc Chương 4: Tuyển dụng nhân viên Chương 3: Kế hoạch hóa nhân lực... Khái niệm Quản lý NNL- Thứ
Trang 11 2
Trang 22
3
4
Trần Kim Dung, Quản trị nguồn nhân lực, NXB Thống kê, 2006
Christian Batal, Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước
(tập 1, 2), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 2002.
Bộ luật Lao động của nước CHXHCN Việt Nam
PGS.TS Phạm Đức Thành, Giáo trình quản lý nhân lực,
Trang 3Nội dung
môn h ọc
Chương 1: Tổng quan về Quản trị nguồn nhân lực
Chương 2: Phân tích công việc
Chương 4: Tuyển dụng nhân viên
Chương 3: Kế hoạch hóa nhân lực
Trang 4Nội dung
môn h ọc
Chương 5: Hội nhập, đào tạo và phát triển nhân lực
Chương 6: Đánh giá nhân lực thực hiện công việc
Chương 9: Quan hệ lao động
Chương 7: Tiền lương Chương 8: Phúc lợi
Trang 5Chương 1: TỔNG QUAN VỀ QTNNL
Mục tiêu:
Người học
cần nắm được
Khái niệm, vai trò, mục tiêu của QLNNL
Quá trình phát triển, đối tượng, PPNC
của QLNNL
Giải quyết một số tình huống
Trang 7Chương 1: TỔNG QUAN VỀ QT NNL
1 Một số khái niệm liên quan
2 Vai trò của QLNNL
3 Mục tiêu và nhiệm vụ của QLNNL
4 Quá trình phát triển của QLNNL
5 Đối tượng và PPNC của QLNNL
Nội dung
Trang 8Nguồn nhân lực?
nhân lực?
1 Một số khái niệm liên quan
Trang 91.1 Khái niệm nhân lực và NNL
Nhân lực: là sức mạnh của những người đang lao động trong một tổ chức xác định, gồm sức mạnh về thể lực và trí lực
Với cách hiểu này, khái niệm nhân lực trùng với khái niệm nhân sự
Trang 10- Nguồn nhân lực: được hiểu theo 3 nghĩa:
+ Thứ nhất: NNL là toàn bộ lực lượng LĐ gồm những người đang tham gia LĐ và lực lượng LĐ bổ sung
+ Thứ hai: NNL là sức mạnh tiềm tàng của những LĐ chưa tham gia vào sản xuất hay chưa được sử dụng, nhưng sẽ tham gia hay được sử dụng và sẽ phát huy
+ Thứ ba: NNL như một nguồn đầu vào trong các nguồn đầu vào của tổ chức như: nguồn vốn, nguyên vật liệu,
chúng ta nghiên cứu NNL theo nghĩa thứ ba.
Trang 111.2 Khái niệm Quản lý NNL
- Thứ nhất, theo nhiệm vụ và mục tiêu: QLNNL là quá trình theo dõi, hướng dẫn, điều chỉnh việc tiêu dùng SLĐ và BV, duy trì, phát triển NNL của tổ chức
- Thứ hai, theo chức năng: QLNNL là hệ thống các triết lý, chính sách, hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo, phát triển và duy trì NNL của tổ chức, nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức và người LĐ
Trang 12Hình 1: Các yếu tố thành phần chức năng
(Trần Kim Dung, Quản trị nguồn nhân lực, NXB Thống Kê, trang 19)
Thu hút nhân lực
Mục tiêu QLNNL
Duy trì nguồn nhân lực
Đào tạo,
phát triển
nhân lực
Trang 13Đào tạo, phát triển nhân lực
Đảm bảo quyền lợi cho người LĐ
Đào tạo, phát triển nhân lực
Đảm bảo quyền lợi cho người LĐ
Trang 14QLNNL là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động kế hoạch hoá nhân lực, tuyển dụng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo quyền lợi và tạo mọi điều kiện cho người lao động thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức.
Trang 163 Mục tiêu, nhiệm vụ của QLNNL
Trang 173.2 Nhiệm vụ của QLNNL
Trang 18Tình huống
Ông Thành là Trưởng phòng HCNS của công ty Đăng Nguyên
- Ông Thành đã đề xuất với giám đốc một số ý kiến như sau:
- Mua 3 máy tính mới có cấu hình tương đối, nâng cấp 08 máy tính hiện có để đảm bảo tốc độ xử lý dữ liệu.
- Cử NV phòng KD tham gia khoá ĐT kỹ năng bán hàng.
- Cử quản đốc tham gia khoá học QL dây chuyền công nghệ
- Tổ chức một chuyến đi nghỉ mát cho NV công ty.
Trang 19Sau khi nghe đề xuất của ông Thành, ông Linh chỉ đồng ý nâng cấp các máy tính để phục vụ công việc.
Ông Thành thuyết phục GĐ nhưng GĐ cho rằng chi phí cho trả lương, BHXH đã quá nhiều, bây giờ nên đầu tư cho máy móc, thiết bị
Trang 20Qua tình huống trên, bạn hãy suy nghĩ:
1) Giám đốc Công ty Đăng Nguyên nhìn nhận như thế nào về đội ngũ nhân viên của công ty?
2) Quan điểm của GĐ có ảnh hưởng gì đến kết quả hoạt động của công ty không?
3) Nếu bạn ở vị trí GĐ bạn sẽ giải quyết những đề xuất của ông Thành như thế nào?
Trang 214 Quá trình phát triển của QLNNL
dịu đi xung đột giữa NLĐ và người
SD LĐ
3
Chuyển từ “tiết kiệm chi phí LĐ giảm giá thành SP”
“đầu tư vào NNL để
có lợi thế cạnh tranh cao hơn, có lợi nhuận cao hơn
và hiệu quả cao hơn”.
Trang 22QL truyền
thống
Quản lý hiện đại Sức lao động
Tư tưởng của người quản lý
Những yếu tố và điều kiện có ảnh hưởng đến sự thay đổi
trong cách quản lý nguồn nhân lực
(PGS.TS Phạm Đức Thành, GT Quản lý nhân lực, trang 15)
Trang 24Tình huống
Ông Thắng vừa được tiếp nhận vào vị trí GĐ nhân
sự của công ty TNHH Hồng Lam
Ông Thắng được biết, tháng 11 hàng năm công ty
có tổ chức cuộc họp giữa Tổng GĐ với GĐ các bộ phận nhưng trong đó không có bộ phận nhân sự vì cho rằng bộ phận này không liên quan trực tiếp với các bộ phận sản xuất, kinh doanh
Ông Thắng thuyết phục TGĐ “”bộ phận nhân sự cần nắm được kế hoạch của các bộ phận khác để chủ động sắp xếp và quản lý nhân sự”
Trang 25TGĐ dứt khoát: “đội ngũ nhân viên của công ty không thay đổi liên tục nên không cần phải có kế hoạch và bộ phận nhân sự được đánh giá là làm việc tốt nếu đáp ứng được y/c của bộ phận khác”.
Qua tình huống trên, bạn hãy suy nghĩ:
- Đòi hỏi tham gia vào cuộc họp hàng năm của ông Thắng có chính đáng không? Tại sao?
- Theo bạn câu trả lời của TGĐ có hợp lý không? Tại sao? Nếu bạn là ông Thắng bạn có chấp nhận câu trả lời của TGĐ không? Tại sao?
Trang 26Chương 2: PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC
Trang 27Chương 2: PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC
Trang 28Chương 2: PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC
Khái niệm và vai trò của PTCV
Trang 29Công việc Phân tích
CV
Công việc là phần nhỏ nhất của hoạt động, gồm một
hay nhiều nhiệm vụ và cần phải có một người lao
động đảm nhiệm.
PTCV là quá trình nghiên cứu nội dung CV, xác
định đặc điểm, tính chất của TC, các đk tiến
hành CV, các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn
khi thực hiện CV và các phẩm chất KN cần thiết
để hoàn thành CV.
1 Khái niệm và vai trò của PTCV
1.1 Khái niệm
Trang 30Vấn đề cơ bản
4 3
Tiêu chuẩn CV
Y/c với NLĐ: cm,
kn, kỹ xảo, thái
độ, trách nhiệm, quyền hạn
Đặc điểm và
tính chất CV
Trang thiết bị
thực hiện CV
Trang 311.2 Yêu cầu và vai trò của PTCV
1.2.1 Yêu cầu của PTCV
PTCV được thực hiện trong 3 trường hợp sau:
1 Khi tổ chức mới được thành lập và chương trình PTCV được tiến hành lần đầu tiên
2 Khi cần có thêm một số công việc mới
3 Khi các công việc thay đổi do sự phát triển
của xã hội và khoa học kỹ thuật.
Trang 32Yêu cầu của PTCV sau:
- Xác định chính xác công việc cần phân tích.
- Xác định được tính pháp lý của công việc (tránh dẫn người lao động đến vi phạm pháp luật).
- Đảm bảo tính hợp lý của công việc (xác định lôgíc chặt chẽ của các thao tác).
- Đảm bảo những công việc tương đương nhau sẽ có tiêu chuẩn tương đương nhau.
Trang 331.2.2 Vai trò của PTCV
1
Cung cấp bản tóm tắt những nhiệm vụ và trách nhiệm đối với 1 CV; mối tương quan của CV đó với các CV khác trong tổ chức; kiến thức, kĩ năng cần thiết và các đk để hoàn thành CV.
2
Là công cụ để làm bản mô tả CV và bản tiêu chuẩn CV tiến hành thực hiện các nhiệm vụ của QLNNL và có các chính sách đãi ngộ, đảm bảo quyền lợi cho NLĐ
Trang 34Công tác
cụ thể
Trách nhiệm
Nhiệm vụ
Mô tả công việc
Tiêu chuẩn công việc
Tiền lương và các phúc
lợi, dịch vụ Quan hệ lao động
Trang 36Ưu điểm:
- Thu thập TT nhanh
- Dễ thực hiện
- Tạo tâm lý thoải
mái cho người trả
Trang 37Câu hỏi ngắn gọn, dễ hiểu, tránh những câu hỏi đa nghĩa
Để người LĐ trả lời bảng hỏi tại nơi làm việc và không làm ảnh hưởng đến tâm lý của người trả lời
Trang 38Nâng cao chất lượng PV:
- Thiết lập QH với người được PV.
- Câu hỏi đúng trọng tâm, hợp lý, cần thiết; dễ hiểu, gợi
mở và dễ trả lời
- Chọn người thực hiện CV tốt nhất, mô
tả CV tốt nhất để PV
Trang 393 Quá trình PTCV
+ Bước 1: Tìm một chuyên gia PTCV
+ Bước 2: Lập bảng hỏi sơ bộ để thu thập TT về CV cần phân tích + Bước 3: Thu bảng hỏi, xử lý thông tin sơ bộ.
+ Bước 4: Phỏng vấn người lao động.
+ Bước 5: Quan sát người lao động làm việc.
+ Bước 6: Phác thảo bản mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc + Bước 7: Duyệt bản mô tả CV và tiêu chuẩn CV ở cấp cao nhất.
Trang 40Quan sát tại nơi làm việc
3
Nâng cao chất lượng PP QS:
- QS khách quan, kín đáo, có sự hỗ trợ của thiết bị kỹ thuật (nếu cần).
- Kết hợp với PV
để thu được TT đầy đủ, chính xác hơn.
Trang 414 Nội dung bản MT CV và bản TC CV
4.1 Nội dung bản mô tả CV
- Khái niệm: bản MTCV là một tài liệu cung cấp thông tin liên quan đến các công tác cụ thể, các nhiệm vụ và trách nhiệm của CV.
- Do đặc thù về quy mô, trình độ và cách thức tổ chức của các đơn vị khác nhau, và do mục đích PTCV khác nhau, nên trên thực tế không
có biểu mẫu thống nhất cho bản MTCV.
Trang 434.2 Bản tiêu chuẩn CV
- Khái niệm: Bản mô tả tiêu chuẩn CV là bản trình bày các đk, tiêu chuẩn tối thiểu có thể chấp nhận được mà một người cần phải có để hoàn thành một CV nhất định nào đó.
Nội dung bản tiêu chuẩn công việc là:
+ Trình độ văn hoá, chuyên môn, trình độ ngoại ngữ và các
Trang 44Thực hành
Lập bản mô tả công việc cho các vị trí sau:
1 Nhân viên Hành chính - nhân sự
2 Nhân viên kế toán
3 Nhân viên kinh doanh
4 Thư ký Tổng giám đốc
5 Trưởng phòng Hành chính - Nhân sự
6 Lập trình viên máy tính.
Trang 45Chương 3: KẾ HOẠCH HÓA NL
Mục tiêu:
Người học
cần nắm được
Khái niệm kế hoạch hóa nhân lực
Các bước trong quá trình KHHNL
Giải quyết một số tình huống
Trang 46Chương 3: KẾ HOẠCH HÓA NL
Trang 47Chương 3: KẾ HOẠCH HÓA NL
Khái niệm kế hoạch hóa nhân lực
1
Quá trình kế hoạch hóa nhân lực
2
Trang 481 Khái niệm kế hoạch hóa nhân lực
- Hoạch định nguồn NL là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu NNL, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động bảo đảm cho doanh nghiệp có đủ NNL với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện CV có năng suất, chất
lượng và hiệu quả cao (Trần Kim Dung,Quản trị
nguồn nhân lực, trang 43).
Trang 49- Hoạch định tài nguyên NL là một tiến trình triển khai thực hiện các KH và các chương trình nhắm đảm bảo rằng có quan sẽ có đúng số lượng, đúng số
người được bố trí đúng nơi, đúng lúc và đúng chỗ
(Nguyễn Hữu Thân, Quản trị nhân sự, trang 124 )
Trang 50Cách hiểu chung nhất:
KHHNL là quá trình xác định cung, cầu nhân lực
(cả về số lượng và chất lượng) của tổ chức tại
một thời điểm xác định, đưa ra các giải pháp cân đối cung, cầu nhân lực, nhằm hoàn thành
có hiệu quả các chiến lược, kế hoạch của tổ chức.
Trang 512 Quá trình kế hoạch hóa nhân lực
- Bước 1: Dự báo cầu nhân lực
- Bước 2: Xác định cung nhân lực.
- Bước 4: XD các giải pháp cân đối cung- cầu NL
- Bước 5: Kiểm tra, đánh giá
Trang 522.1 Bước 1: Dự báo cầu nhân lực
Nguyên nhân thay đổi cầu nhân lực
- Kinh tế (khủng hoảng, lạm phát, đầu tư nước ngoài…)
- Pháp luật (quy định mới)
3
NN từ LLLĐ TC:
- Nghỉ hưu
- Mất sức lao động
- Thai sản
- Chuyển công tác
Trang 53Các kỹ thuật dự báo cầu nhân lực
3
KT tháp NL:
- Dựng tháp NL theo độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ… dự báo cầu NL.
Trang 54NN của
cầu NL
Bên trong
Kỹ thuật
dự báo
Chuyên gia
(Ngắn hạn) Cầu NL (Dài hạn)
Bên ngoài
Khuynh hướng
LL LĐ
Tháp nhân lực
Các yếu tố dự báo cầu nhân lực
Trang 552.2 Bước 2: Xác định cung nhân lực
Phân tích năng lực hiện có
Bố trí, sắp xếp lại
Lực lượng
từ bên ngoài
Phân tích thị trường sức
LĐ
(Bên trong) Cung nhân lực (Bên ngoài)
Các yếu tố xác định cung nhân lực
Trang 562.3 Bước 3: XĐ tương quan cung - cầu NL .
Tương quan
nhân lực
Cung bên trong = cầu NL (cân đối)
Cung bên trong > cầu NL (thừa NL)
Cung bên trong < cầu NL (thiếu NL)
Trang 572.4 Bước 4: Xây dựng các giải pháp cân đối cung và cầu nhân lực.
- Số lượng: thuyên chuyển, đề bạt, tuyển dụng từ bên ngoài.
- SD LĐ vệ tinh, thời vụ, làm thêm giờ
Trang 582.5 Bước 5: Kiểm tra, đánh giá
Trang 59Kế hoạch hoá nhân lực
Dự báo cầu nhân lực Xác định cung nhân lực
So sánh tương quan giữa cung và cầu nhân lực
- Cho thôi việc
- Nghỉ không ăn lương
- Cho thuê nhân lực
- Nghỉ hưu sớm
- Giảm bớt giờ làm hoặc làm chung việc
- Không bổ sung nhân viên cho các vị trí trống.
- Đào tạo, đào tạo lại.
- Bố trí sắp xếp lại NL: thuyên chuyển, đề bạt.
- Tuyển dụng từ bên ngoài
- SD LĐ vệ tinh, không thường xuyên, thời vụ
- Thực hiện làm thêm giờ.
Kiểm tra, đánh giá
Sơ đồ các bước kế hoạch hoá nhân lực
Bước 3
Bước 4
B ước 5
Trang 60Chương 4: TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC
Mục tiêu:
Người học
cần nắm được
Mục tiêu, nguyên tắc tuyển dụng nhân lực
Các bước tuyển dụng nhân lực
Các phương pháp tuyển dụng NL
Trang 61Chương 3: KẾ HOẠCH HÓA NL
Trang 621 Y/c và nguyên tắc tuyển dụng
- Tuyển dụng là quá trình nghiên cứu, tìm kiếm, thu hút và tuyển chọn từ nhiều nguồn khác nhau những nhân viên có đủ khả năng đảm nhiệm các
vị trí mà tổ chức có nhu cầu tuyển dụng.
Trang 631.1 Yêu cầu của tuyển dụng NL
Yêu cầu
Tuyển người có chuyên môn, NSLĐ cao
Tuyển người có kỷ luật, trung thực, gắn
bó với công việc và tổ chức
Tuyển người có sức khỏe, năng động, nhiệt tình trong công việc
Trang 641.2 Nguyên tắc tuyển dụng
1 Đúng người, đúng việc, đúng nguyện vọng
2
3
Đảm bảo sự ổn định và văn hóa của tổ chức
2 Đảm bảo tỷ lệ tuyển chọn cân đối giữa số cần
tuyển và số người dự tuyển
Trang 652 Quá trình tuyển dụng nhân lực
4 3 2 1
Loại Tuyển dụng
Ứng viên
Mô hình tuyển dụng ở VN (mô hình tuyển dụng hình trụ)
Trang 66- Chi phí tuyển dụng cao vì phải chi phí thời gian, điều kiện vật chất cho toàn bộ ứng viên từ đầu đến cuối.
- Người LĐ không biết bị loại vì lý do gì, khiếm khuyết những điểm nào để hoàn thiện
tuyển dụng
Trang 67Bước 1 Chuẩn bị tuyển dụng
Bước 2 Thu nhận và thẩm định hồ sơ
Bước 3 Phỏng vấn sơ bộ
Bước 4 Kiểm tra năng lực, kiến thức
Bước 5 Kiểm tra sức khỏe
Bước 6 Phỏng vấn chính thức
Bước 7 Thử việc
Bước 8 Tuyển dụng
Sơ đồ hình thang các bước tuyển dụng (8 bước)
Trang 68Mô hình tuyển dụng của các nước phát triển
(mô hình tuyển dụng hình thang)
Tuyển dụng
Loại
Ứng viên
Loại
Trang 69Bước 1: Chuẩn bị tuyển dụng
- Xác định vị trí cần tuyển
- Xác định tiêu chuẩn tuyển dụng
- Thông báo tuyển dụng
Trang 70Bước 2: Thu nhận và thẩm định hồ sơ
- Người xin tuyển dụng nộp hồ sơ cho đơn vị tuyển dụng theo mẫu quy định chung
- Sau khi nhận hồ sơ, tiến hành nghiên cứu, thẩm định hồ sơ loại bớt một số ứng viên không đáp ứng các y/c, tiêu chuẩn của CV
Trang 72+ Bước 4: Kiểm tra năng lực, kiến thức
- Nội dung thi: chuyên môn, ngoại ngữ (nếu cần).
- Hình thức: Viết hoặc trắc nghiệm.
- Mục đích: kiểm tra khả năng nhận định, phân tích, ghi nhớ…
Trang 73+ Bước 5: Kiểm tra sức khỏe
- Tổ chức khám sức khỏe cho các ứng viên đã qua vòng thi kiến thức để tuyển chọn người có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu công việc
Trang 74+ Bước 6: Phỏng vấn chính thức
- Lập hội đồng phỏng vấn (gồm đại diện đơn
vị, đại diện bộ phận nhân sự và bộ phận quản
Trang 75+ Bước 7: Tiến hành thử việc
- Thử việc là căn cứ thực tiễn để đánh giá ứng viên
- Lựa chọn ứng viên phù hợp tiến hành thử việc đánh giá thái độ, lòng nhiệt tình, ý thức và sự gắn bó trong CV của ứng viên
+ Bước 8: Ra quyết định tuyển dụng
- Sau khi thử việc, nhà QL có thể ký hợp đồng chính thức hoặc không ký HĐ nếu không đáp ứng y/c CV
- Ứng viên có thể tiếp tục làm việc hoặc không ký
HĐ chính thức nếu thấy CV không phù hợp
Trang 76Thực hành
Mỗi nhóm chuẩn bị một thông báo tuyển dụng
và tiến hành phỏng vấn chính thức đối với các ứng viên (từ nhóm khác).
Trang 77Chương 5: HỘI NHẬP, ĐÀO TẠO VÀ
Trang 78Chương 5 : HỘI NHẬP, ĐÀO TẠO VÀ
Trang 79Chương 5 : HỘI NHẬP, ĐÀO TẠO
Trang 801 Hội nhập vào môi trường làm việc
Hội nhập và vai trò của hội nhập
Trang 811.1 Hội nhập và vai trò của hội nhập
- Khi có một thành viên mới vào TC thường tạo ra sự khác biệt về văn hóa giữa văn hóa cá nhân với văn hóa của tổ chức.
- Bản thân NV mới luôn băn khoăn về đồng nghiệp, người QL, môi trường LV mới…
Hội nhập là chương trình bao gồm những thao tác nhằm xóa bỏ tâm lý lo lắng, lo sợ của NV mới, làm cho VH cá nhân của Nv mới phù hợp với VH của
TC, giúp nâng cao NS và HQ CV