Giáo án vật lý 10 ban cơ bản tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực...
Trang 1Chương I ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM Tiết 1 Bài 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Trình bày được các khái niệm : chất điểm, chuyển động cơ và quỹ đạo của nó
- Nêu được những ví dụ cụ thể về:chất điểm,vật làm mốc,mốc thời gian
-Phân biệt được hệ tọa độ và hệ qui chiếu
- Phân biệt được thời điểm với thời gian
2 Kĩ năng:
- Trình bày được cách xác định vị trí của chất điểm trên đường cong và trên một mặt phẳng
- Giải được bài toán về hệ qui chiếu , đổi mốc thời gian
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- Xem SGK vật lí 8 để biết học sinh đã được học những gì ở THCS
- Chuẩn bị một số ví dụ thực tế về xác định vị trí của một điểm để cho học sinh thảo luận III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ
3.Dạy và học bài mới:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
14’ Hoạt động 1: Tìm hiểu
khái niệm chất điểm, quỹ
đạo của chuyển động và
nhắc lại khái niệm chuyển
động
Nêu một vài ví dụ về
chuyển động cơ ?
Khi nào một vật được xem
là chuyển động?
Khi nào một vật được xem
là chất điểm? Cho ví dụ?
Yêu cầu HS đọc và trả lời
Trả lời câu C1
I.CHUYỂN ĐỘNG CƠ
CHẤT ĐIỂM
1.Chuyển động cơ:
Chuyển động cơ của một vật là sự thay đổi vị trí của vật đó so với vật khác theo thời gian
2.Chất điểm:
Một vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi.Chất điểm có khối lượng là khối lượng của vật
Trang 215’
10’
Quỹ đạo của chuyển động
là gì?cho ví dụ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu
cách xác định vị trí của
vật trong không gian
Yêu cầu HS quan sát
h1.15sgk, qua hình đó ta
biết điều gì ?
Cách để xác định vị trí của
vật trong không gian?
Làm thế nào để xác định
vĩ trí của vật nếu biết quỹ
đạo chuyển động?
Yêu cầu HS trả lời câu
C2?
Cách xác định vị trí của
một điểm M nào đó trên
bảng ?
Yêu cầu HS lên bảng xác
định hình chiếu của M trên
hệ trục tọa độ?
Yêu cầu HS trả lời câu
C3?
Hoạt động 3: Tìm hiểu
cách xác định thời gian
trong chuyển động
Một vật chuyển động vị trí
của nó thay đổi theo đại
lượng nào?
Làm thế nào để xác định
được khoảng thời gian vật
chuyển động?
Nếu một ôtô bắt đầu
chuyển động lúc 9giờ.Ta có
Là đường đi do chất điểm tạo ra khi chuyển động HS nêu ví dụ trong thực tế
Cho biết cột cây số cách Phủ Lý 49km
Chọn vật làm mốc
Chọn vật làm mốc và chọn một chiều dương trên đường đó và dùng thước đo khoảng cách từ vật đến mốc
HS trả lời câu C2
Ta chọn hệ tọa độ,từ đó chiếu điểm M cần tìm xuống hai trục toạ độ đã chọn
HS trả lời câu C3
Vị trí của vật thay đổi theo thời gian
Ta cần chọn mốc thời gian
Ta có thể chọn tùy ý ,có thể là 7giờ hay 8giờ hay 9giờ
3.Quỹ đạo:
Là đường đi do chất điểm tạo ra khi chuyển động
II.CÁCH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CỦA VẬT TRONG KHÔNG GIAN:
1.Vật làm mốc và thước đo:
2.Hệ tọa độ:
y M(OH,OI)
I
0 H x
KL: Để xác định vị trí của một vật ta cần chọn một vật làm mốc một hệ trục tọa độ gắn với vật làm mốc đó để xác định các tọa độ của vật Trong trường hợp đã biết rõ quỹ đạo thì chỉ cần chọn vật làm mốc và một chiều dương trên quỹ đạo đó
III.CÁCH XÁC ĐỊNH THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG:
1.Mốc thời gian và đồng hồ:
Trang 3g cố: 4’
- Đọc phần
em có biết sgk
- Dựa vào yếu tố nào để biết vật đang chuyển động hay đứng yên?
- Cách xác định vị trí và thời gian của một chuyển động?
5.Giao nhiệm vụ: 2’
- Học bài, trả lời câu hỏi sgk
- Ôn lại kiến thức về CĐTĐ và cách vẽ đồ thị của PT bậc nhất
- Xem bài mới và trả lời các câu hỏi sau :
+ Tốc độ trung bình có ý nghĩa ntn? Biểu thức ?
+ thế nào là CĐTĐ?
+Đổi từ km/h sang m/s ?
+ Vẽ đồ thị của PTCĐTĐ ? Từ đồ thị viết lại PTCĐ ?
thể chọn mốc thời gian lúc
mấy giờ?
Từ bảng 1.1 cho ví dụ về
thời điểm và thời gian?
Khi nào số chỉ của thời
điểm vàsố đo thời gian
Khi ta chọn mốc thời gian trùng với thời điểm chuyển động
HS trả lời
Hệ toạ độ thì không có mốc thời gian và đồng hồ
2.Thời điểm và thời gian:
- Thời điểm là một điểm trên trục thời gian
- Thời gian là khoảng cách giữa hai thời điểm
* Để xác định thời gian trong chuyển động ta cần chọn một mốc thời gian và dùng một đồng hồ để đo thời gian
IV.HỆ QUY CHIẾU:
Một hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ tọa độ, mốc thời gian và đồng hồ
Trang 4Tiết 2
Bài 2 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Nêu được định nghĩa của CĐTĐ.Viết được phương trình chuyển động của CĐTĐ
2 Khám phá tư duy :
-Thu thập thông tin từ đồ thị như:xác định được vị trí và thời điểm xuất phát,vị trí và thời điểm gặp nhau,thời gian chuyển động , từ đồ thị viết lại PTCĐ của CĐTĐ
3 Kĩ năng:
- Vận dụng được công thức tính đường đi và PT chuyển động để giải các bài tập về CĐTĐ
- Vẽ được đồ thị tọa độ thời gian của CĐTĐ
- Nhận biết đựơc một CĐTĐ trong thực tế
Chuẩn bị các câu hỏi ở phần giao nhiệm vụ của bài trước
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: 5phút
Trả lời câu hỏi 4 và 6 trang 11sgk
3.Dạy và học bài mới:
12’ Hoạt động 1: Tìm hiểu
khái niệm CĐTĐ và quãng
Tốc độ trung bình cho biết
I.CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU:
1.Tốc độ trung bình:
Trang 5
Từ công thức tính tốc độ
trung bình ,hãy suy ra công
thức tính quãng đường?
Trong côngthức tính quãng
đường các đại lượng nào tỉ lệ
thuận với nhau?
Hoạt động 2: Tìm hiểu
PTCĐ x(t)
Để mô tả CĐ của một chất
điểm thay đổi theo thời gian
ta có PTCĐ ntn
Xét chuyển động của một
chất điểm như hình 2.3 SGK
Yêu cầu HS thiết lập công
thức xác định vị trí của chất
Từ đồ thị ,hãy viết lại ptcđ?
mức độ nhanh hay chậm của chuyển động
Tiến hành đổi đơn vị
Nêu cách vẽ như SGK
Hai đồ thị cắt nhau nghĩa là hai chuyển động đó gặp nhau tại điểm đó
Để viết lại pt ta cần dựa vào đồ thị để xác định x0 và v =
mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được tính bằng công thức:
2.Chuyển động thẳng đều: CĐTĐ là CĐ có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường
3.Quãng đường đi được trong chuyển động thẳng đều:
s = v.t
II PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG VÀ ĐỒ THỊ TỌA ĐỘ THỜI GIAN CỦA CĐTĐ:
x:tọa độ lúc sau.(m) t:khoảng thời gian (s) 2.Đồ thị tọa độ - thời gian của CĐTĐ:
Đồ thị tọa độ – thời gian của pt:
x1 = 20 +10t (km)
x2 = 60 – 30t (km) x(m)
Trang 64.Củng cố: 6’
- Cách nhận biết một CĐTĐ?
-Viết pt và vẽ đồ thị của ptcđtđ?
5.Giao nhiệm vụ: 2’
- Học bài
- Làm BT 9/15 SGK
- Xem bài mới và trả lời các câu hỏi sau :
+ Vận tốc tức thời, cách vẽ một vectơ vận tốc ?
+ So sánh vận tốc tức thời và vận tốc trung bình ?
+ Phân biệt CĐTĐ và CĐBĐĐ ?
+ Ý nghĩa của gia tốc ? công thức tính gia tốc, vậ tốc và quãng đường của CĐTBĐĐ ?
+ Vẽ đồ thị vận tốc và từ đồ thị viết lại pt vận tốc của cđ?
+ Trong CĐTBĐĐ dấu của gia tốc phụ thuộc yếu tố nào?
Hướng dẫn hs viết pt từ đồ
thị
* A là điểm gặp nhau của hai chuyển động
Trang 7Tiết 3-4
Bài 3 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG
BIẾN ĐỔI ĐỀU
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Viết được biể thức định nghĩa và vẽ được vectơ biễu diễn của vận tốc tức thời ,nêu được ý nghĩa của các đại lượng vật lí trong biểu thức
- Nêu được định nghĩa của chuyển động thẳng biến đổi đều(NDĐ ,CDĐ)
- Viết được phương trình vận tốc của CĐTND và CĐTCD.nêu được ý nghĩa của các đại lượng vật lí trong phương trình đó và trình bày rõ được mối tương quan về dấu và chiều của vận tốc và gia tốc trong chuyển động
-Công thức tính và đặc điểm của gia tốc trong CĐTBĐĐ
2 Khám phá tư duy :
- Hiểu được ý nghĩa của gia tốc và xác định dấu của gia tốc trong CĐTBĐĐ
Chuẩn bị các câu hỏi ở phần giao nhiệm vụ của bài trước
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: 5phút
Trả lời câu hỏi 2,5 và 7,8 trang 15 sgk
3.Dạy và học bài mới:
15’ Hoạt động 1: Tìm hiểu
khái niệm vận tốc tức thời
và CĐTBĐĐĐ
Thả một hòn bi lăn trên
máng nghiêng như hình 3.1
SGK( ta thả xe xuống dốc
cầu).HS quan sát , nhận xét ?
Vận tốc tại mỗi điểm của
hòn bi được xác định ntn?
Hòn bi CĐ nhanh dần
I.VẬN TỐC TỨC THỜI
CĐTBĐĐ:
Trang 825’
Nêu ví dụ về vận tốc tức
thời trong thực tế?
Thế nào là vận tốc tức
thời? ý nghĩa?
Công thức tính vận tốc tức
thời?
Yêu cầu HS đọc và trả lời
câu C1?
Hãy cho ví dụ về vận tốc
trung bình và vận tốc tức thời
Để xác định được chuyển
động tại một điểm ta cần biết
những đặc điểm nào của CĐ?
Đại lượng vectơ có những
đặc điểm nào?
Thông báo đặc điểm của
vectơ vận tốc
Cho biết phương , chiều
của CĐ và độ lớn của vận tốc
Yêu cầu hs biểu diễn vρ trên
hình ?
Yêu cầu HS đọc và trả lời
câu C2?
Dựa vào vận tốc tức thời ;
cho biết khi nào một chuyển
động được xem là CĐTBĐĐ?
Trong CĐTBĐĐ phương ,
chiều và độ lớn của vận tốc
thay đổi ntn?
Hoạt động 2: Nghiên cứu
khái niệm gia tốc trong
CĐTBĐĐ
Độ biến thiên vận tốc
trong CĐTBĐĐ có giá trị ntn
khi ta xét trong những khoảng
thời gian như nhau?
t
∆ / có giá trị ntn?
Tốc kế trên xe máy
Là vận tốc tại một điểm Nó cho biết tại điểm đó xe chuyển động nhanh hay chậm
t
s v
Lên bảng vẽ biểu diễn
Đọc và trả lời câu C2
Trả lời như SGK
Vectơ vận tốc có Phương , chiều không đổi còn độ lớn thì thay đổi đều theo thời gian
Độ biến thiên vận tốc có giá trị như nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau
t
∆ / có giá trị không
1.Độ lớn của vận tốc tức thời:
t
s v
∆
∆
=
2.Vectơ vận tốc tức thời:
* ĐN: Vectơ vận tốc tức thời của một vật tại một điểm là đại lượng vật lí đặc trưng cho chuyển động về sự nhanh hay chậm và về phương và chiều của chuyển động
* Đặc điểm:
+ Gốc (điểm đặt):trên vật + Hướng (phương và chiều): cùng hướng chuyển động
+ Độ lớn :theo một tỉ xích nào đó
t
s v
CĐTBĐĐ là CĐT có độ lớn của vận tốc tức thời hoặc tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian
II CHUYỂN ĐỘNG THẲNG NHANH DẦN ĐỀU:
1.Gia tốc trong CĐTNDĐ: a.Khái niệm gia tốc:
Trang 9
8’
Gia tốc là gì ?
Gia tốc trong CĐTBĐĐ có
giá trị ntn? Có hướng hay vô
Cách xác định phương và
chiều của vectơ gia tốc?
Yêu cầu HS xác định
phương và chiều của v∆ ρ
bằng hình vẽ?
Cho biết đặc điểm của
vectơ gia tốc ?
Hoạt động 3: Nghiên cứu
khái niệm vận tốc , quãng
đường và đồ thị v(t) trong
CĐTBĐĐ
Vận tốc tại một điểm được
xác định ntn?
Phương trình vận tốc có
dạng như pt nào ta đã học?
Yêu cầu HS nhắc lại cách
vẽ đồ thị của PT này?
đổi
Sgk
Trong CĐTBĐĐ gia tốc là một hằng số và nó là đại lượng có hướng vì vận tốc là đại lượng có hướng
Gia tốc cho biết sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc
Trong CĐTĐ a = 0
a cùng phương ,cùng chiều ∆v nên ta cần xác định phương vàchiều của ∆v Lên bảng xác định phương
chiều của v∆ → v cùng ρphương cùng chiều vt và vo
Sgk
v v
=1 )
* ĐN: Gia tốc của CĐ là đại lượng vectơ đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc và được
đo bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc v và khoảng thời gian vận tốc biến thiên t
0
0
t t
v v t
v a
t
v a
v = v0 + a(t –t0) Nếu chọn t0 = 0 ,ta có:
v = v0 + at b.Đồ thị vận tốc – thời gian:
v(m/s)
Trang 10Thông báo công thức tính
quãng đường đi
Hướng dẫn hs câu C4 ,
C5?
Hoạt động 4: Thiết lập
công thức liên hệ giữa vận
tốc , quãng đường và gia tốc
ptcđ
Yêu cầu hs thiết lập công
thức liên hệ giữa vận tốc ,
quãng đường và gia tốc
Cho biết dạng của PTCĐ
Tương tự phần II
Hoạt động 6: Tiến hành thí
nghiệm kiểm chứng lại các
s = v0t + ½ at24.Công thức liên hệ giữa gia tốc,vận tốc và quãng đường
đi được của CĐTNDĐ:
v2 – v02 = 2as 5.Phươgn trình chuyển động của CĐTNDĐ:
x = x0 + s
x = x0 +v0t + ½ at2
III.CĐTCDĐ:
Tương tự phần II nhưng vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc
* Chú ý:
+ Đối với CĐTNDĐ (v>v0): vectơ gia tốc luôn luôn cùng chiều (cùng dấu ) với vectơ vận tốc
+ Đối với CĐTCDĐ (v<v0): vectơ gia tốc luôn luôn ngược chiều ( trái dấu ) với vectơ vận tốc
+Nếu chọn chiều dương cùng chiều chuyển động nghĩa là v > 0
khi đó:
• CĐTNDĐ : a > 0
• CĐTCDĐ : a < 0
4.Củng cố: 6ph
-Thế nào là CĐTBĐĐ? So sánh CĐTBĐĐ với CĐTĐ?
- Cách xác định dấu đối với vectơ vận tốc và vectơ gia tốc?
Trang 11- Đọc phần em có biết ?
5.Giao nhiệm vụ:1ph
-Học bài , trả lời câu hỏi trong sgk
-Làm BT 12 ,13 ,14 ,15 /22 sgk , tiết sau làm BT
Xem và làm tất cả các bài tập trong SGK
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Câu 3,5,10/23 SGK.(10ph)
3.Dạy và học bài mới:
20’ Hoạt động 1: Giải bài
toán liên quan đến
CĐTĐ
Yêu cầu hs giải câu a
vàb?
Lưu ý hs về cách xác
định vị trí và thời gian của
b/ vẽ đồ thị của 2 CĐ?
c/ Khi thì t , x =?
Giải : Chọn gốc tọa độ tại A,gốc thời gian lúc xuất phát
Quãng đường và vị trí của cđ theo thời gian là:
sA = vAt = 60t(km)
sA = 40t(km)
x = x0 + vt
xA = 60t(km
Trang 1210’
So sánh s và x ?
Dựa vào đồ thị hãy xác
định x và t?
Khi hai xe gặp nhau thì
đại lượng nào giống nhau?
Yêu cầu hs lên giải pt
tìm x và t?
Hoạt động 2: Bài tập
liên quan đến CĐTBĐĐ
Để xác định dấu của vận
tốc và gia tốc ta cần xác
định yếu tố nào trong cđ?
Vì sao v > 0 và a < 0 ?
Dựa vào các đại lượng
đề bài cho, hãy cho biết
công thức tính gia tốc và
thời gian của cđ ?
A là điểm gặp nhau của hai xe
Khi hai xe gặp nhau : thì xA = xB
Ta cần chọn chiều dương cho cđ
v2 – v02 = 2as
v = v0 + at
xB = 10 + 40t(km)
b/Vẽ đồ thị
x xA xB
30 A
10
0 0,5 t c/ * Dựa vào đồ thị ta có:
A(0,5;30) là điểm gặp nhau của hai xe
Vậy, sau 0,5s hai xe gặp nhau tại vị trí cách gốc tọa độ 30km
* Dựa vào ptcđ:
Khi xA = xB
60t = 10 + 40t
t = 0,5s và x = 60.0,5 = 10 +40.0,5
x = 30km
BÀI 2 : 15/22 SGK
v0 = 36km/h =10m/s
s = 20m , v = 0 a/ a , t =? Với t0 = 0 Giải
Chọn chiều dương cùng chiều cđ của xe : v > 0 , a < 0
a/ Gia tốc của xe :
v2 – v02 = 2as
a = - 2,5m/s2 b/ Thời gian từ v0 đến v = 0 là:
v = v0 + at
t = 4s 4.Củng cố: 3ph
- Cách xác định dấu đối với vectơ vận tốc và vectơ gia tốc?
- Các công thức liên quan đến CĐTBĐĐ?
5.Giao nhiệm vụ : 2ph
-Ôn lại bài CĐTBĐĐ
-Chuẩn bị vài hòn sỏi, giấy bìa phẳng có m > m hòn bi
Trang 13- Xem bài mới trả lời các câu hỏi sau:
+ Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ ? Vì sao các vật rơi nhanh hay chận khác nhau?
+ Sự rơi của hòn bi trong không khí có được coi là rơi tự do ? vì sao ?
+ Cách xác định phương của sự rơi tự do?
+ Dấu hiệu nhận biết CĐTBĐĐ?
+ CĐ rơi tự do có phải cđtbđđ ? vì sao?
Tiết 6-7
Bài 4 SỰ RƠI TỰ DO
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Trình bày, nêu ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do
- Nêu được những đặt điểm của sự rơi tự do
2 Khám phá tư duy :
- Tìm được yếu tố ảnh hưởng đến sự rơi tự do
- Chứng minh được rơi tự do là CĐNDĐ
3 Kĩ năng:
- Giải được một số bài tập đơn giản về sự rơi tự do
- Đưa ra được những ý kiến nhận xét về hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sơ bộ về sự rơi tự do II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
-Chuẩn bị những dụng cụ thí nghiệm đơn giản trong 4 thí nghiệm ở mục I.1 gồm:
+ Một vài hòn sỏi;
+ Một vài tờ giấy phẳng nhỏ,kích thước khoảng 15cm x 15cm;
+ Một vài hòn bi xe đạp(hoặc hòn sỏi nhỏ) và một vài miếng bìa phẳng có trọng lượng lớn hơn trọng lượng các hòn bi
- Chuẩn bị một sợi dây dọi và một vòng kim loại có thể lồng vào sợi dây dọi để làm thí nghiệm về phương và chiều của chuyển động rơi tự do
- Vẽ lại ảnh hoạt nghiệm trên giấy khổ to theo đúng tỉ lệ và đo trước tỉ lệ xích của hình vẽ h43
2.Học sinh:
Chuẩn bị các câu hỏi ở phần giao nhiệm vụ của bài trước
ôn bài chuyển động thẳng biến đổi đều
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: 10phút
Trả lời câu hỏi 3 và 9 trang 22 sgk
3.Dạy và học bài mới:
22’ Hoạt động 1: Quan sát
Trang 14
14’
hiện tượng và rút ra nhận
xét từ các thí nghiệm đơn
giản về sự rơi của các vật
trong không khí
Quan sát sự rơi của các vật
trong tự nhiên ,ta có nhận xét
gì về sự rơi của các vật trong
không khí ?
Tiến hành TN3 SGK học
sinh nhận xét kết quả thí
Làm thí nghiệm và cho
biết kết quả?
Tương tự đối với
TN2,TN3,TN4
Từ kết quả TN trên hãy trả
lời câu C1
Hoạt động 2: Định nghĩa
về sự rơi tự do
Yếu tố nào ảnh hưởng tới
sự rơi nhanh hay chậm của
các vật trong không
khí(TN3) ?
Nếu loại bỏ không khí thì
sự rơi của các vật khi đó sẽ
như thế nào?
Đọc phần 2a; cho biết kết
quả của thí nghiệm?(h 41)
Nguyên nhân nào làm các
vật rơi nhanh hay chậm ?
Yêu cầu học sinh đọc
phần TN của Galilê
Đọc và trả lời câu C2
MĐTN : vật nào rơi nhanh
ĐK : sỏi nặng hơn tờ giấy và cả 2 rơi trong không khí
Hòn sỏi rơi trước Tiến hành thí nghiệm; hòn sỏi rơi trước
Đọc và trả lời câu C1
Sức cản của không khí
Trả lời như SGK
Do sức cản không khí nên các vật rơi nhanh hay chậm khác nhau
Đọc TN của Galilê trong SGK
Sự rơi của hòn sỏi,giấy vo tròn nén chặt,hòn bi là sự rơi
I.SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ VÀ SỰ RƠI TỰ DO:
1.Sự rơi của các vật trong không khí:
TN3: Hai vật có khối lượng bằng nhau nhưng thời gian rơi khác nhau
TN4: Vật nhẹ rơi nhanh hơn vật nặng
2.Sự rơi của các vật trong chân không(sự rơi tự do) a.Ống Niutơn:
* Trong trường hợp có thể bỏ qua ảnh hưởng của
Trang 15
36’
Kể một mẫu truyện ngắn
về nhà bác học Galile
Hoạt động 3: Nghiên cứu
các đặc điểm của CĐ rơi tự
do
Yêu cầu hs đọc SGK và
cho biết các đặc điểm của sự
rơi tự do?
Học sinh tìm phương án
nghiên cứu phương và chiều
của chuyển động rơi tự do?
Gợi ý: Dùng dây dọi để
xác định phương thẳng đứng?
Giới thiệu phương pháp
chụp ảnh hoạt nghiệm
Treo hình 4.3 SGK
Học sinh quan sát hình vẽ
từ đó chứng minh tính chất
của chuyển động rơi tự do?
Gợi ý: Yêu cầu hs nhắc lại
dấu hiệu nhận biết CĐTNDĐ
Thiết lập công thức tính
vận tốc và quãng đường đi
của sự rơi tự do?
Giới thiệu về gia tốc rơi tự
Tiến hành thí nghiệm ,rút ra kết luận
Do vận tốc của chuyển động tăng và hiệu hai quãng đường
đi được trong hai khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau là mộthằng số nên đó là CĐTNDĐ
Dựa vào công thức tính vận tốc và đường đicủa CĐTNDĐ để tìm công thức tính vận tốc và quãng đường đi
các yếu tố khác lên vật rơi,ta có thể coi sự rơi của vật như là sự rơi tự do
II.NGHIÊN CỨU SỰ RƠI TỰ DO CỦA CÁC VẬT : 1.Những đặc điểm của chuyển động rơi tự do:(định luật của sự rơi tự do)
* Chuyển động rơi tự do là chuyển động có phương thẳng , chiều từ trên xuống dưới
* Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều
* Công thức tính vận tốc:
v = gt
* Công thức tính quãng đường đi : s= ½.gt2
Với g là gia tốc rơi tự do 2.Gia tốc rơi tự do: g
- Tại một nơi nhất định trên trái đất và ở gần mặt đất ,mọi vật đều rơi tự do với cùng một gia tốc g
- Gia tốc rơi tự do ở các nơi khác nhau trên trái đất thì khác nhau.Người ta thường lấy g=9,8m/s2 hoặc g=10m/s2
4.Củng cố: 6’
- Đọc phần em có biết trong SGK
- Vì sao CĐ rơi tự do là CĐTNDĐ?
- Trả lời các câu hỏi 1,7,9 SGK
5.Giao nhiệm vụ: 2’
+ Học bài ,làm bài tập 10,11,12 trang 27 SGK
Trang 16+ Ôn lại khái niệm vận tốc ,gia tốc
+ Xem bài mới và trả lời các câu hỏi sau:
- Cho biết mối liên hệ giữa cung và góc của đường tròn?
- Cách xác định hướng của gia tốc trong CĐTBĐĐ?
- So sánh vận tốc và gia tốc trong CĐTĐ và CĐ tròn đều
Tiết 8-9
Bài 5 CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa của CĐ tròn đều
- Viết được công thức tính độ lớn của vận tốc dài và trình bày được hướng của vectơ vận tốc của CĐTrĐ
- Biết định nghĩa ,công thức và đơn vị của vận tốc góc , chu kì , tần số
- Công thức liên hệ giữa vận tốc dài và vận tốc góc
- Nêu được hướng của gia tốc hướng tâm,biểu thức của gia tốc hướng tâm
2 Khám phá tư duy :
- Xác d0ịnh được phương , chiều của gia tốc trong CĐTrĐ
- Chứng minh được các công thức 5.4 ,5.5 , 5.6, 5.7 trong SGK cũng như sự hướng tâm của vectơ gia tốc
3 Kĩ năng:
-Giải được các bài tập về CĐTrĐ Nêu được một số ví dụ trong thực tế về CĐTrĐ
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- Một vài thí nghiệm minh họa CĐTrĐ
- Vẽ hình 5.5 trên giấy to
2.Học sinh:
Chuẩn bị các câu hỏi ở phần giao nhiệm vụ của bài trước
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
Định nghĩa và nêu đặc điểm của sự rơi tự do? (7ph)
3.Dạy và học bài mới:
7’ Hoạt động 1: Tìm hiểu
CĐTrĐ
CĐTĐ là gì ? Nhắc lại đn của CĐTĐ I.ĐỊNH NGHĨA: 1.Chuyển động tròn:
Trang 1715’
Tiến hành thí nghiệm minh
họa CĐTr.Thế nào là CĐTr ?
Tốc độ trung bình của
Thế nào là CĐTrĐ ?
Nếu thay “tốc độ trung bình”
trong đn trên bằng “vận tốc
trung bình” được hay không?
Hoạt động 2: Tìm hiểu
khái niệm vận tốc dài
Công thức tính vận tốc tức
thời trong CĐTrĐ ?(tương tự
trong CĐT ).Ý nghĩa của tốc
độ dài?
Trong CĐTrĐ tốc độ dài có
thay đổi không?
Yêu cầu HS đọc và trả lời
câu C2?
Lưu ý HS về đơn vị của các
đại lượng
Đại lượng nào đặc trưng cho
hướng của CĐ tại một điểm?
Cho HS quay một vật sao
cho nó CĐ tròn,sau đó thả ra
∆
∆
= với ∆ s là độ dài cung tròn mà vật đi được Tốc độ dài cho biết vật quay nhanh hay chậm
Đó là một số không đổi
v = 5,23 m/s
Vectơ vận tốc đặc trưng về hướng và độ lớn củaCđ tại một điểm
Là CĐ có quỹ đạo là một đường tròn
2.Tốc độ trung bình trong CĐTr:
∆ s M’
M
II TỐC ĐỘ DÀI VÀ TỐC ĐỘ GÓC:
1.Tốc độ dài (độ lớn của vận tốc tức thời trong CĐTrĐ ):
t
s v
∆ s
t
s v
∆
∆
=
ρρ
Trang 18
17’
36’
Yêu cầu HS quan sát và cho
nhận xét về phương cđ của
vật khi nó bị quăng ra?
Tại các điểm khác nhau
vectơ vận tốc có phương
chiều và độ lớn ntn?
Hoạt động 3: Tìm hiểu
khái niệm tốc độ góc, chu
kỳ và tần số
Trong CĐTr ngoài độ dài
cung thay đổi theo thời gian ,
ta còn đại lượng nào thay đổi
theo thời gian?
Để đặc trưng cho sự thay đổi
về góc quay theo thời gian ta
có đại lượng tốc độ góc
s
∆
∆ α
Tốc độ góc đựơc tính ntn và
có ý nghĩa gì?(tương tự tốc độ
dài)
Yêu cầu HS đọc và trả lời
câu C3?
Chy kỳ có ý nghĩa ntn?
Chu kỳ (thời gian) trong
CĐTrĐ là gì?
Đơn vị của chu kỳ?
Yêu cầu HS đọc và trả lời
Độ dài cung và độ lớn của
góc quay có mối liên hệ ntn?
Yêu cầu HS đọc và trả lời
câu C6?
Hoạt động 4: Tìm hiểu
hướng và độ lớn của vectơ
Độ lớn của góc cũng thay đổi theo thời gian
Tốc độ góc bằng độ biến thiên góc quay chia cho thời gian vật quay
Đọc và trả lời câu C3?
Đó là sự lặp đi lặp lại theo một thời gian nào đó
Là thời gian để vật đi được một vòng
Là giây ,phút
Đọc và trả lời câu C4?
Trả lời như SGK
Đọc và trả lời câu C5?
Trả lời như Sgk
Đọc và trả lời câu C6?
Với ∆ s gọi là vectơ độ dời (chỉ hướng của CĐ)
* Vectơ vận tốc trong CĐTrĐ luôn có phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo và có độ lớn
t
s v
a Tốc độ góc:
s∆ ∆ α
ω
π2
=
c.Tần số (f) của CĐTrĐ : là số vòng mà vật đi điựơc trong 1 giây
f = 1/T (vòng /s,Hz)
d.Công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc :
v = r.ω
Trang 19Đại lượng nào đặc trưng cho
sự biến thiên của vận tốc ?
Cách xác định hướng của gia
tốc trong CĐTrĐ?(tương tự đối
Ta xác định hướng của ∆v
Quan sát và trả lời câu hỏi ∆v có phương của bán kính và chiều hướng vào tâm
vận tốc trong CTĐ là đại lượng không đổi cả về phương ,chiều và độ lớn
Còn đối với CĐTrĐ thì vận tốc là đại lượng thay đổi(độ lớn không đổi nhưng phương và chiều luôn luôn thay đổi)
CĐTĐ : a = 0 CĐTrĐ : a = 0 vì vận tốc có phương và chiều thay đổi
Đọc và trả lời câu C7
III.GIA TỐC HƯỚNG TÂM:
1.Hướng của gia tốc trong CĐTrĐ:
Gia tốc trong CĐTrĐ luôn hướng vào tâm của quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm
Vận tốc trong CĐTrĐ có độ lớn không đổi ,nhưng cóphương và chiều luôn luôn thay đổi
2.Độ lớn của gia tốc hướng tâm:
v2
aht = .
r
4.Củng cố: 6’
- Chuyển động của điểm đầu kim giây và cánh quạt có phải CĐTrĐ?
- Đặc điểm của vectơ vận tốc và gia tốc trong CĐTrĐ?
- Chu kì và tần số ?
- So sánh vận tốc và gia tốc trong CĐTĐ và CĐTrĐ?
5.Giao nhiệm vụ: 2’
-Học bài ,làm bài tập 11,12,13, 14,15/34 SGK
-Ôn lại kiến thức về tính tương đối
-Xem bài mới :
+ Vì sao quỹ đạo và vận tốc có tính tương đối ? ví dụ?
+ Phân biệt hệ qui chiếu đứng yên và hệ quy chiếu CĐ ?
Trang 20
Tiết 10
Bài 6 TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG
CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Hiểu được tính tương đối của CĐ
- Phân biệt được hệ quy chiếu đứng yên và HQC CĐ
- Viết được công thức cộng vận tốc cho từng trường hợp cụ thể
2.Khám phá tư duy :
- Hiểu được ý nghĩa của công thức cộg vận tốc
3.Kĩ năng:
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tính tương đối của CĐ
- Giải được các bài tập cộng vận tốc cùng phương
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- Chuẩn bị thí nghiệm tính tương đối của CĐ
2.Học sinh:
- Chuẩn bị các câu hỏi ở phần giao nhiệm vụ của bài trước
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1.Ổn định lớp: 1ph
2.Kiểm tra bài cũ: câu 7,9,12 SGK (6’)
3.Dạy và học bài mới:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
8’ Hoạt động 1: Tìm hiểu về
tính tương đối của CĐ
Một người đang đi thẳng ,
Trang 218’
12’
tay đang quay tròn con lắc đơn
Yêu cầu HS quan sát và
nhận xét quỹ đạo của CĐ của
con lắc
Quan sát hình 6.1 và trả lời
câu C1
Do đâu có sự khác nhau đó?
Vì sao quỹ đạo có tính tương
đối? Tại sao không dùng vật
làm mốc để giải thích sự khác
nhau đó?
Vận tốc có tính tương đối
hay không ?vì sao? cho ví dụ ?
Yêu cầu HS đọc và trả lời
câu C2?
Hoạt động 2: Tìm hiểu
công thức cộng vận tốc
Yêu cầu HS quan sát hình
6.2 SGK,cho biết thế nào là
HQC đứng yên và HQC cđ?
Cho ví dụ?
Vận tốc trong các HQC khác
nhau có liên quan với nhau
ntn
Thế nào là vận tốc tuyệt
đối,vận tốc tương đối và vận
tốc kéo theo? cho ví dụ?
Một người đang đi trên
một chiếc xe đang CĐ (người
CĐ cùng chiều với xe) Ta xét
CĐ của người trong các HQC
nào?
Hoạt động 3: Áp dụng
Quan sát và nhận xét:
+ Đối với người quay thì quỹ đạo của con lắc là đường tròn
+ Đối với người quan sát thì quỹ đạo không là đường tròn
người ngồi trên xe thấy quỹ đạo CĐ của đầu van là đường tròn
Do ta quan sát ở các hqc khac nhau
Vì hình dạng quỹ đạo của
CĐ trong các hệ qui chiếu khác nhau là khác nhau Vật làm mốc không cho biết được quỹ đạo của CĐ
Vận tốc có tính tương đối
Vì vận tốc của CĐ trong các hệ qui chiếu khác nhau là khác nhau
Đọc và trả lời câu C2
HQC gắn với vật đứng yên gọi là HQC đứng yên và ngược lại
- Hình dạng quỹ đạo của
CĐ trong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau nên quỹ đạo có tính tương đối
2.Tính tương đối của vận tốc:
-Vận tốc của CĐ trong các hệ quy chiếu khác nhauthì khác nhau nên vậntốc cótính tương đối
II.CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC:
1.Hệ qui chiếu đứng yên và hệ qui chiếu CĐ:
- HQC gắn với vật đứng yên gọi là HQC đứng yên (ta coi trái đất là đứng yên) và ngược lại
2.Công thức cộng vận tốc:
-Vận tốc tuyệt đối(v13) là vận tốc của vật đối với HQCđứng yên
- Vận tốc tương đối(v12) là vận tốc của vật đối với HQC cđ
-Vận tốc kéo theo(v23) là vận tốc của HQC cđ đối với
Trang 22g cố: 5’
- Vì sao nói quỹ đạo và vận tốc của
CĐ có tính tương đối?cho
ví dụ
- Yêu cầu HS đọc va ø trả lời câu5,6/
38 SGK
- Đọc phần
em có biết 5.Giao nhiệm vụ: 1’ -Học bài ,làm bài tập 11,12,1
3, 14,15/3
4 SGK
- Tiết sau sữa bài tập
4’
công thức cộng vận tốc
trong trường hợp các vận
tốc cùng phương , ngược
chiều
Xác định vận tốc tuyệt đối ,
vận tốc tương đối và vận tốc
kéo theo trong trường hợp
thuyền chạy xuôi dòng nước ?
Yêu cầu HS biểu diễn các
vectơ vận tốc đó trên cùng
một hình vẽ?
Nếu người đi ngược chiều
CĐ của xe ?
Hoạt động 4: Điều cần chú
ý khi áp dụng công thức
cộng vận tốc
Công thức cộng vận tốc cho
phép ta công vận tốc của vật
này với vận tốc của vật khác?
Ý nghĩa của công thức cộng
v12
v13 v23
Sai
Công thức công vận tốc cho phép ta tìm được vận tốc của vật trong hqc này nếu biết vận tốc của nótrong hqc khác Trả lời câu C3
HQC đứng yên
Ta có : vρ13 vρ12 vρ23
+
= a.Trường hợp các vận tốc cùng phương,cùng chiều +
v12 v23
v13
* Độ lớn : v13 = v12 + v23 b.Trường hợp các vận tốc cùng phương ngược chiều: +
* Độ lớn :
v13 = v12 - v23 Vậy ta có công thức cộng vận tốc : Vectơ vận tốc tuyệt đối bằng tổng của vectơ vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo
Trang 23Biết sử dụng công thức cộng vận tốc vào từng trường hợp cụ thể
Nhận biết các dạng bài tập , kĩ năng tính toán
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên :
Chuẩn bị bài tập liên quan đến các kiến thức trên
2.Học sinh:
Xem và làm tất cả các bài tập trong SGK
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1.Ổn định lớp:1’
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
Vì sao quỹ đạo và vận tốc của vật có tính tuơng đối ? ví dụ ?
Công thức cộng vận tốc ? cho ví dụ ?
3.Dạy và học bài mới:
20’ Hoạt động 1: Giải bài
toán liên quan đến CĐ rơi
BÀI 1 : 11/27 SGK
t = 4s , vA = 330 m/s
g = 9,8 m/s2 , h = ? (m) Giải :
Gọi t1 là thời gian vật rơi
t2 là thời gian truyền âm
Ta có : t = t1 + t2 = 4s (1)
Trang 24Gọi hs lên bảng giải
h = 15m là quãng đường
trong khoảng thời gian nào?
Dựa vào mlh giữa quãng
đường vật đi được trong
giây thứ t và trong t(s) , để
tìm thời gian vật rơi
Hướng dẫn hs đi đến kết
quả
Hoạt động 2: Bài tập
liên quan đến CĐTrĐ
Công thức để xác định
vận tốc dài và vận tốc góc
trong CĐTrĐ?
Xác định quãng đường
ntn.Một vòng xe đi được
quãng đường là bao nhiêu?
Gọi hs lên giải
Hoạt động 3: Bài tập
liên quan đến công thức
cộng vận tốc
Yêu cầu HS tìm công
HQC đứng yên và HQC cđ
? công thức cộng vận tốc?
Gọi hs lênb ảng giải
ta
2
2 1
gt
h=Thảo luận tìm cách giải
Là quãng đường vật rơi được trong giây thứ t
v = s/t
r
v tr
tr = /ω
quãng đường xe đi được chính là chu vi đường tròn của bánh xe
HQC đứng yên (3) : bờ HQCchuyể
động(2):nước Vật (1) : thuyền
2 1
g
h t
s
từ (1)(2) và (3) , ta có :
m h
v
h g
h
3,704
15
2 1
m h s m g
m h
Quãng đường vật rơi trong t(s) là:
h = ½ gt2 = 5t2Quãng đường vật rơi trong (t-1)s:
ht -1 = 5(t – 1)2 = 5t2 – 10t -1 Mà h – ht-1 = 15
5t2 – 5t2 -10t -1 = 15
t = 2s vậy, độ cao tại nơi bắt đầu thả vật là: h = 5.4 = 20m
BÀI 3 : 12/34 SGK
d = 0,66m
vxe = 12km/h =3,33m/s
vtr = ? và ωtr =?GIẢI
Quãng đường xe đi trong một vòng : s=C =πd =2,07m
Thời gian xe đi được 1vòng:
t = 2,07 / 3,33 = 0,62s vận tốc dài và vận tốc gốc của cđtr : vtr = s/t = 3,33 m/s
Trang 2523 12
v v v
/12210
12
23 12 13
=+
- Nhắc lại các công thức liên quan
5.Giao nhiệm vụ : 2ph
-Xem bài mới :
+ Thế nào là phép đo ? có mấy loại phép đo ?
+ Thế nào là sai số hệ thống ? cách tính sai số và cách viết của phép đo?
Tiết 12
Bài 7 SAI SỐ CỦA PHÉP ĐO
CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa về phép đo các đại lượng vật lí Phân biệt được phép đo trực tiếp và phép
đo gián tiếp
- Nắm được những khái niệm cơ bản về sai số và cách xác định sai số của phép đo
2 Kĩ năng:
- Phát biểu được thế nào là sai số của phép đo
- Phân biệt được sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống
- Tính sai số của phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp
- Biết cách viết đúng kết quả phép đo với các chữ số có nghĩa
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- Chuẩn bị các dụng cụ đo như thước đo độ dài
2.Học sinh:
Xem bài trước ở nhà
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1.Ổn định lớp: 1’
2.Kiểm tra bài cũ: câu 1,2,4,5/37 SGK (5’)
3.Dạy và học bài mới:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Đặt vấn đề vào bài như
Trang 268’
6’
Hoạt động 1: Tìm hiểu
khái niệm về phép đo các
đại lượng vật lí.Hệ đơn vị
SI
Yêu cầu HS lên thực hiện
phép đo chiềudà icủa quyển
Yêu cầu HS xác định thể
tích của hộp phấn?
Hãy so soánh phép đo
chiều dài và phép đo thể
tích?
Yêu cầu HS đọc sách và
cho biết thế nào là phép đo
trực tiếp và phép đo gián
tiếp? Cho ví dụ
Dựa vào yếu tố nào để
phân biệt phép đo trực tiếp
và phép đo gián tiếp?
Một đại lượng có thể đo
bằng hai phép đo được hay
không ? ví dụ ?
Một hệ đơn vị được thống
nhất áp dụng tại nhiều nước
đó là hệ đơn vị SI
Trong các đại lượng vật lí
đã học ,đại lượng nào có
đơn vị theo hệ SI?
Yêu cầu HS về ghi lại 7
đơn vị cơ bản trong hệ SI
(trang 40 SGK)
Hoạt động 2: Tìm hiểu
khái niệm sai số , giá trị
trung bình của phép đo
Khi đo nhiều lần cùng
mộtđại lượng vật lí thì ta thu
Tiến hành phép đo chiều dài của quyển tập
Dựa vào kết quả thu được trên thước đo đã đươcï qui định
Trả lời như SGK
Đo chiều dài, chiều rộng và chiều cao của hộp phấn từ đó tính được thể tích
Trả lời như SGK và cho một vài ví dụ
Ta dựa vào dụng cụ đo
Nếu đại lượng đó có dụng cụ
đo thì đó là phép đo trực tiếp ngược lại là phép đo
giántiếp
Có đại lượng được đo bằng hai cách
Trả lời như SGK
VẬT LÍ.HỆ ĐƠN VỊ SI:
1.Phép đo các đại lượng vật lí:
* Phép đo một đại lượng vật
lí là phép so sánh nó với đại lượng cùng loại được qui ước làm đơn vị
* Phép so sánh trực tiếp nhờ dụng cụ đo gọi là phép đo trực tiếp
* Phép xác định một đại lượng vật lí thông qua một công thức liên hệ với các đại lượng trực tiếp gọi là phép đo gián tiếp
II SAI SỐ PHÉP ĐO:
Trang 27
16’
được các kết quả khác nhau,
nghĩa là có sai số Do đâu
có sự sai số đó?
Yêu cầu HS đọc phần
II.1,2 Thế nào là sai số dụng
cụ , sai số hệ thống và sai số
ngẫu nhiên
Yêu cầu HS trả lời câu
C1?
Phân biệt cho HS giữa sai
số và sai sót
Khi đo nhiều lần ta sẽ thu
được nhiều kết quả khác
nhau Ta sẽ ghi nhận giá trị
nào?
Hoạt động 3: Tìm hiểu
cách xác định sai số của
phép đo, cách viết kết quả
đo và khái niệm sai số tỉ
đối
Yêu cầu HS đọc SGK về
cách tính sai số và cách viết
kết quả
Cách tính sai số tuyệt đối
ứng với mỗi lần đo và sai số
tuyệt đối trung bình ?
Cách xác định sai số tuyệt
đối của phép đo? Sai số
dụng cụ được xác định như
thế nào?
Trả lời như SGK
Trả lời câu C1
Ta ghi nhận giá trị trung bình
n
A A
2.Sai số ngẫu nhiên:là sai số không rõ nguyên nhân
3.Giá trị trung bình:
Khi đo n lần cùng một đại lượng A,ta nhận được các giá trị khác nhau : A1,A2,A3 An Vậy giá trị trung bình được tính :
n
A A
A
=
* Sai số tuyệt đối của phép đo
là tổng saisố ngẫu nhiên ( A∆ ) và sai số dụng cụ (∆A’):
∆A = A∆ + ∆A’
Với ∆A’ có thể lấy bằng nửa hoặc một độ chia nhỏ nhất hoặc tính theo công thức do nhà sản xuất qui định
Trang 285’
Cho ví dụ Yêu cầu HS
viết kết quả đo được?
l=2,3256cm,∆l =
0,00254cm
Hãy viết kết quả đo được
trong trường hợp ∆l lấy một
chữ số có nghĩa và trường
hợp lấy hai chữ số cónghĩa ?
Nhắc lại cho HS về chữ
số có nghĩa
Sai số tỉ đối của phép đo
càng nhỏ thì độ chính xác
càng cao ?
Vd : l =1cm và∆l= 0.001cm
t =100s và ∆t = 0.01s
Trường hợp nào độ chính
xác cao hơn? Vì sao ?
Cách xác định sai số như
trên là đối với phép đo trực
tiếp , hầu hết các đại lượng
vật lí đều phải tiến hành đo
gián tiếp Ta phải tính saisố
của phép đo gián tiếp ntn
Hoạt động 4: Tìm hiểu
cách xác định sai số của
phép đo gián tiếp
Thông báo cho HS các qui
tắc để xác định sai số của
phép đo gián tiếp
Hướng dẫn HS phần ví dụ
trong SGK
+ l = 2,3256 + 0,0025 (cm) + l =2,326 + 0,002 (cm)
Trường hợp đo thời gian Vì : ∆l/ l > ∆t/t
* Chú ý :Khi một trong hai sai số này nhỏ hơn nhiều so với độ lớn của sai số kia thì ta có thể chọn một trong hai sai số đó làm sai số phép đo
5.Cách viết kết quả đo:
Giá trị của đại lượng A được viết dưới dạng :
A= A±∆A
* Chú ý : ∆A thường chỉ được
viết đến một hoặc tối đa là hai chữ số có nghĩa, còn A được viết tới hàng thập phân tương ứng
6.Sai số tỉ đối:(tính bằng phần trăm)
* Sai số tỉ đối càng nhỏ thì phép đo càng chính xác
7 Cách xác định sai số của phép đo gián tiếp:
* Sai số tuyệt đối của một tổng hay một hiệu thì bằng tổng các sai số tuyệt đối của các số hạng
F =x+y−z
→∆F =∆x+∆y+∆z
* Sai số tỉ đối của một tích hay một thương thì bằng tổng các sai số tỉ đối của các thừa số
z y x F z
y x
* Chú ý : Nếu công thức xác định đại lượng đo giá tiếp
Trang 29g cố:
2’
- Yêu cầu HS làm BT 1,2 SGK?
5.Giao nhiệm vụ : 2’
- Làm bài tập 3/44 SGK , học bài
-Xem bài mới ( chuẩn bị cho giờ thực hành)
+ Mục đích và nội dung thực hành
+ Chuẩn bị trước tờ báo cáo theo mẫu trong SGK
+ Trả lời câu hỏi trong tờ báo cáo
Tiết 13-14
Bài 8 thực hành KHẢO SÁT CĐ RƠI TỰ DO
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Khắc sâu kiến thức về cđndđ và sự rơi tự do
- Nhớ lại đặc điểm của sự rơi tự do
- Nắm được tính năng và nguyên tắc hoạt động của đống hồ đo thời gian hiện số sử dụng công tắc
đóng ngắt và cổng quang điện
2 Kĩ năng:
- rèn luyện kĩ năng thực hành :thao tác chính xác với bộ thí ngiệm để đo thời gian rơi của một vật
trên những quãng đường S khác nhau
- Vẽ được đồ thị mô tả sự thay đổi của vận tốc rơi theo thời gian và quãng đường đi được theo bình
phương của thời gian
- Vận dụng công thức để tính gia tốc và sai số của phép đo gia tốc
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS :
+ Đồng hồ đo thời gian hiện số
+ Nam châm điện N có hộp công tắc đóng ngắt điện để giữ và thả vật rơi
+ Cổng quang điện E
+ Trụ hoặc viên bi sử dụng làm vật rơi tự do ,quả dọi
+ Giá đỡ thẳng đứng có vít điều chỉnh thăng bằng
Trang 30III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1.Ổn định lớp: 1ph
2.Kiểm tra bài cũ: câu 1,2,4,5/37 SGK (7’)
3.Dạy và học bài mới:
4.Củn
g cố: 5.Giao nhiệm vụ : 2’ Học từ bài 1 đến bài
6 , tiết sau kiểm tra 1tiết
TIẾ
T 15
Trường THPT Thuận Hòa (1) ĐỀ KIỂM TRA 1TIẾT
Họ và tên: MÔN: VẬT LÍ 10
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
8’
15’
60’
Hoạt động 1:Nhắc lại kiến
thức về gia tốc rơi tự do và
nhận định về mucï đích thí
nghiệm và cơ sở lí thuyết
để xác định g
Sự rơi tự do là gì ? Đặc
điểm của sự rơi tự do?công
thức tính gia tốc rơi tự do?
Bài thực hành nhằm mục
đích gì?
Phương pháp để đo gia tốc
rơi tự do?
Hoạt động 2:Tìm hiểu các
dụng cụ đo, cách ráp thí
nghiệm
Giới thiệu các dụng cụ thí
nghiệm
Thông báo chức năng của
từng dụng cụ và cách sử
dụng
Lưu ý cho HS khi sử dụng
thiết bị này
Lắp ráp TN
Hoạt động 3: HS tiến hành
thí nghiệm, hoàn thành bài
báo cáo
Quan sát, nhắc nhở hs khi
cần thiết
Trả lời như đã học
Nghiên cứu CĐ rơi tự do và
đo gia tốc rơi tự do
Đo thời gian rơi và khoảng cách giữa hai điểm rơi.Sau đó dùng công thức tính quãng đường để xác định gia tốc
Lắng nghe
Quan sát
Tiến hành thí nghiệm,ghi nhận kết quả, hoàn thành bài báo cáo
II.DỤNG CỤ CẦN THIẾT:
SGK
* Chú ý : + Điều chỉnh giá đỡ về trạng thái cân bằng nhờ quả dọi
+ Điều chỉnh giai đo hợp lí
III.LẮP RÁP TN:
VI.TIẾN HÀNH TN:
Trang 31Lớp: Ngày:
1/ Chọn câu phát biểu đúng ?
a Giá trị của gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều bao giờ cũng lớn hơn giá trị của gia tốc
trong chuểyn động chậm dần đều
b Trong chuyển động thẳng biến đổi đều gia tốc luơn cĩ độ lớn khơng đổi
c Chuyển động thẳng nhanh dần đều, gia tốc của chuyển động nào cĩ giá trị lớn hơn thì vận tốc cĩ giá trị lớn hơn
d Trong chuyển động thẳng biến đổi đều gia tốc luơn tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian
2/ Cơng thức nào sau đây là đúng với chuyển động trịn đều?
3/ Trong chuyển động trịn đều, gia tốc hướng tâm đặc trưng cho :
a sự nhanh hay chậm của chuyển động b mức độ tăng nhanh hay chậm của vận tốc
c sự biến thiên về hướng của vận tốc d mức độ tăng hay giảm của vận tốc
4/ Dựa vào đồ thị sau, cho biết khoảng thời gian nào vật chuyển động thẳng đều?
a khoảng thời gian từ 0giờ đến 2h
b khơng cĩ lúc nào xe chuyển dộng thẳng đều
c khoảng thời gian từ 2giờ đến 5giờ
d khoảng thời gian từ 0giờ đến 5h
5/ Trong chuyển động cong, phương của vectơ vận tốc tại 1 điểm ?
a khơng đổi theo thời gian
b luơn hướng đến 1 điểm cố định nào đĩ
c vuơng gĩc với phương của tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm đĩ
d trùng với phương của tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm đĩ
6/ Trong chuyển động, yếu tố nào sau đây khơng phụ thuộc vào việc chọn hệ qui chiếu ?
a Trạng thái của vật là chuyển động hay đứng yên
b Khoảng thời gian vật chuyển động
c Vận tốc của chuyển động
d Quỹ đạo chuyển động của vật
7/ Điều nào sau đây là sai khi nĩi về chuyển động rơi tự do?
a Trong quá trình rơi, gia tốc của vật khơng đổi cả về hướng và độ lớn
b Tại những vị trí khác nhau trên bề mặt trái đất, các vật rơi tự do với gia tốc khác nhau
c Gia tốc rơi tự do của một vật phụ thuộc vào khối lượng của vật ấy
d Rơi tự do cĩ phương thẳng đứng cĩ chiều từ trên xuống
8/ Chu kỳ của chuyển động là ?
a thời gian vật chuyển động b số vịng vật đi được trong 1 giây
c số vịng vật đi được d thời gian vật chuyển động được một vịng
9/ Chọn câu phát biểu sai?
a Quỹ đạo của chuyển động thẳng đều là đường thẳng
b Quãng đường đi được tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động
c Tọa độ x tỉ lệ với thời gian chuyển động t
d Vận tốc trong chuyển động thẳng đều cĩ hướng và độ lớn khơng đổi
10/ Trong chuyển động biến đổi đều, nếu chọn chiều dương cùng chiều chuyển động thì
v
0 2 5 t(h)
Trang 32a Chuyển động chậm dần : v > 0 , a < 0 b Chuyển động chậm dần : v < 0 , a > 0
c Chuyển động nhanh dần : v < 0 , a < 0 dChuyển động nhanh dần : v > 0 , a < 0
11/ M ột bánh xe quay đều 100vòng trong thời gian 2s Tần số quay của bánh xe là ?
a 200 vòng /giây b 100 vòng /giây c 50 vòng /giây d 20 vòng /giây
12/ Hai ôtô chạy cùng chiều, xe thứ nhất chạy với vận tốc 50km/h, xe thứ hai chạy với vận tốc 40km/h.tốc
độ của xe thứ nhất so với xe thứ hai là ?
13/ Thả một vật rơi tự do từ độ cao h so với mặt đất, g =10m/s2 Quãng đường vật rơi được trong giây thứ
hai là ? a20m b 5m c 25m d15m
14/ M ột ôtô xuất phát từ A chuyển động đến B với vận tốc 20km/h, biết A cách B 20km, nếu chọn gốc tọa
độ tại A, chiều dương từ A đến B thì phương trình chuyển động của ôtô là?a x = -20t (km) b x =
20 + 20t (km) c x = 20 - 20t (km) d x = 20t (km)
15/ M ột đoàn tàu đang chạy với vận tốc 15m/s thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều Sau đó đi thêm
được 125m thì dừng hẳn,gai tốc và vận tốc của tàu sau khi hãm phanh được 5s là bao nhiêu ? nếu chọn chiều dương cùng chiều chuyển động
a a = -0,9 m/s2 , v = 10,5 m/s b a = 0,9m/s2 , v = 10,5 m/s
c a = 0,9 m/s2 , v = -10,5 m/s d a = -0,9 m/s2 , v = -10,5 m/s
16/ M ột hòn đá rơi xuống một giếng cạn, đến đáy giếng mất 3giây Độ sâu của giếng là bao nhiêu ?
g = 10m/s2 a h = 30m b h = 90m c h = 45m d h = 15m
17/ Hai bến sông A và B cách nhau 15km M ột chiếc thuyền đi ngược dòng từ A đến B với vận tốc 11km/h
so với nước , biết tốc độ của dòng nước so với bờ luôn ổn định là 6km/h Khi đó độ lớn vận tốc của thuyền so với bờ và thời gian đi từ A đến B của thuyền là ?
a 17km/h , 0,9giờ b 17km/h , 3giờ c 5km/h , 3giờ d 5km/h , 0,9giờ
18/ M ột vật chuyển động tròn đều trên một đường tròn bán kính 10m , chuyển động một vòng hết 2s Tốc độ
Trang 33Bài 9 TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC
ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Phát biểu được : định nghĩa của lực , tổng hợp và phân tích lực , qui tắc hình bình hành , điều kiện
cân bằng của chất điểm
2.Khám phá tư duy :
Ý nghĩa của phép phân tích và tổng hợp lực
3 Kĩ năng:
Vận dụng được qui tắc hình bình hành để tìm hợp lực của hai lực đồng qui hay để phân tích một lực
thành hai lực đồng quy
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
Chuẩn bị các dụng thí nghiệm như hình 9.4 SGK
2.Học sinh:
Ôn tập các công thức lượng giác đã học
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1.Ổn định lớp: 1phút
2.Kiểm tra bài cũ: tiết trước kiểm tra 1 tiết
3.Dạy và học bài mới:
7’ Hoạt động 1: Đưa ra định
nghĩa đầy đủ về lực Cân
bằng lực
Khi vật chịu tác dụng của
một lực thì vật chuyển động
với vận tốc v,nếu vật chịu tác
dụng của hai lực thì vật se õ
chuyển động ntn ?
Cho HS quan sát hình vẽ
vật chịu tác dụng của hai lực
trong các trường hợp khác
nhau.Bài học hôm nay sẽ
giúp chúng ta biết cách tìm
tổng của hai lực
Trước khi tìm hiểu về cách
tìm tổng của hai lực Chúng
ta phải biết lực có tác dụng gì
và phương ,chiều ntn?
Vật sẽ chuyển động nhanh hơn khi vật chịu tác dụng của một lực
Ta cần phải biết hai lực đó có phương chiều như thế nào ?
I.LỰC CÂN BẰNG LỰC:
Trang 3423’
Yêu cầu HS nhắc lại định
nghĩa lực đã học ở lớp 6?
Tác dụng lực làm bông
bảng chuyển động và biến
dạng Kết quả của tác dụng
lực ntn?
Đại lượng nào đặc trưng cho
sự thay đổi của vận tốc ?
Dựa vào gia tốc hãy định
nghĩa đầy đủ về lực và kết
quả của tác dụng lực?
Yêu cầu HS đọc và trả lời
câu C1?
Thế nào là hai lực cân bằng
Cho HS xem hình của vật
chịu tác dụng của hai lực cân
bằng Tác dụng của hai lực
cân bằng ?(dựa vào gia tốc )
Yêu cầu HS đọc và trả lời
câu C2?
Đơn vị của lực?
Hoạt động 2: Tìm hiểu
khái niệm tổng hợp lực
Quy tắc hình bình hành
Nếu vật chịu tác dụng của
hai lực không cùngphương
thì tổng của các lực đó được
xác định theo qui tắc hình
bình hành có được không?
Chúng ta sẽ nghiên cứu thí
nghiệm sau
Giới thiệu dụngcụthí
nghiệm và ý nghĩa của dụng
cụ
Tác dụng đẩy , kéo của vật này lên vật khác gọi là lực Lực có tác dụng làm biến đổi chuyển động của vật hoặc làm vật bị biến dạng
Gia tốc
Trả lời như SGK
Tay người tác dụngvào dây cung làm nó biến dạng, đồng thời dây cung tác dụngtác dụng vào mũi tên làm mũi tên thu gia tốc
Là hai lực có cùng độ lớn , cùng phương nhưng ngược chiều
Làm cho vật đứng yên nghĩa là không gây ra gia tốc cho vật
Quả cầu chịu tác dụng của trọng lực và lực kéo của dây Lực do trái đất và dây treo gâyra
là N
Quan sát thí nghiệm
* Lực là đại lượng vectơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm vật bị biến dạng
* Các lực cân bằng là các lực khi tác dụng đồng thời vào một vật thì không gây
ra gia tốc cho vật
* Đơn vị của lực là N
II TỔNG HỢP LỰC:
1.Thí nghiệm: SGK
Trang 35Tiến hành thí nghiệm
Điểm O chịu tác dụng của
những lực nào?biểu diễn các
lực đó lên bảng với cùng tỉ le ä
xích?
F1,F2,F3 là 3 lực ntn? Vì
sao?
Nếu thay hai lực F1 và F2
bởi một lực thì lực này phải
có phương , chiều và độ lớn
ntn để vẫn thỏa mãn điều
kiện cân bằng ? hãy vẽ lực
đó?
Nếu nối đầu mút của các
vectơ F1,F2 và F thì ta thu
được hình gì?
Tiến hành thí nghiệm như
trên nhưng thay độ lớn của
các lực tác dụng Yêu cầu HS
quan sát TN và hình vẽ biễu
diễn lực để rút ra nhận xét ?
Kết luận gì về tính chất của
lực ?
Tổng hợp lực là gì?
F1,F2 có chung một điểm O ,
ta gọi là hai lực gì?
Phát biểu qui tắc hbh?
Trong trường hợp có nhiều
lực đồng quy thì ta vận dụng
quy tắc này ntn? Cho ví dụ đe å
HS vận dụng vẽ?
Đó là công thức tổng quát
Nếu F1 cùng phương cùng
Điểm O chịu tác dụng của
3 lực do 3 dây treo tác dụng
Đó là 3 lực cân bằng vì điểm O đứng yên
Lực đó phải có điểm đặt tại O, cùng phương ,ngược chiều và cùng độ lớn với lực F3
Nối đầu mút của các vectơ đó ta thu được hình bình hành
Quan sát và nhận xét:
+ Các lực tác dụng lên điểm O là các lực cân bằng và ta có thể tổng hợp lực bằng qui tắc hbh
Lực là đại lượng vectơ tuân theo qui tắc hbh
3.Qui tắc hình bình hành Nếu hai lực đồng qui làm thành hai cạnh của một hình bình hành ,thì đường chéo kẻ từ điểm đồng quy biễu diễn hợp lực của chúng
Trang 36
10’
chiều F2 , xác định độ lớn của
hợp lực F?
Nếu F1 cùng phương ngược
chiều F2 , xác định độ lớn của
hợp lực F?
Trường hợp hai lực đồng quy
thì độ lớn của hợp lực có gí
trị ntn so với trường hợp trên?
Hoạt động 3: Tìm hiểu
điều kiện cân bằng của một
chất điểm và khái niệm
phân tích lực
Khi nào vật ở trạng thái
đứng yên?
Trong thực tế trên trái đất ,
không có trường hợp nào vật
không chịu tác dụng của lực
Để một chất điểm nằm cân
bằng ta cần có điều kiện gì
đối với các lực tác dụng?
Từ TN trên ta thấy F3 có vai
trò cân bằng với F1 và F2.Nếu
ta bỏ F3 và thay bằng '
1
Fρvà
Fρ
?
Đó là phép phân tích lực?
phân tích lực là gì?
Hướng dẫn HS phân tích
một lực thành hai lực theo hai
phương đã cho
Ta có thể phân tích theo các
phương nào?
F = F1 - F2
Hợp lực có giá trị lớn nhất khi hai lực cùng phương cùng chiều và nhỏ nhất khi hai lực cùng phương ngược chiều
Hợp lực của hai lực đồng quy có giá trị lớn hơn hợp lực của hai lực cùng phương, ngượcchiều như lớn hơn hợp lực của hai lực cùng phương, cùng chiều
Khi vật không chịu tác dụng của lực hoặc các lực tác dụng cân bằng nhau
Hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không
' 1
Fρcùng phương, ngược chiều vớiF1, '
2
Fρ cùng phương ngược chiều với F2
' 1
Fρvà ' 2
Fρcóvaitrò cân bằng với F1 và F2,chúng thay thế cho F3
Là thay thế một lực bằng hai lực có tác dụng giống hệt như lực ấy
Ta có thể phân tích theo vô số phương khác nhau
Fρ=Fρ1 +Fρ2+ +Fρn =0
IV PHÂN TÍCH LỰC: Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tá dụng giống hệt như lực đó.Các lực thay the á đó gọi là lực thành phần
* Chú ý : Ta chỉ phân tích lực theo hai phương có tác dụng cụ thể
Trang 374.Củng cố: 2ph
- Khái niệm về tổng hợp lực và phân tích lực , điều kiện cân bằng của chất điểm?
- Trả lời câu 5,6/58SGK?
5.Giao nhiệm vụ : 3ph
- Học bài ,làm bài tập 7,8,9/58 SGK
- Ôn lại các kiến thức về m, lực, cân bằng lực và quán tính đã học
- Xem bài 10 , trả lời các câu hỏi sau:
+ Mục đích, dụng cụ, cách tiến hành và kết quả thí nghiệm của Galilê?
+ Lực có tác dụng duy trì chuyển động hay không? Do đâu vật có thể chuyển động khi lực không còn tác dụng ?
+ Làm thế nào để tìm hiểu sự phụ thuộc của gia tốc và m và F tác dụng?
+ Khối lượng là gì? Khối lượng có liên hệ với quán tính ntn?
+ So sánh trọng lực và trọng lượng?
+Phân biệt cặp lực cân bằng và cặp lực trực đối?
+ Đặc điểm của cặp “ lực và phản lực”?
Trang 38Tiết 17
Bài 10 BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
Phát biểu được định nghĩa quán tính , ĐL I ,ĐL II Niutơn
Định nghĩa khối lượng và nêu được tính chất của khối lượng
Viết được hệ thức của ĐL II , ĐL III Niutơn và công htức tính của trọng lực
2.Khám phá tư duy :
Hiểu được mối quan hệ giữa ĐL I và ĐLII Niutơn
3 Kĩ năng:
Vận dụng được ĐL I Niutơn và khái niệm quán tính để giải thích một số hiện tượng đơn giản và giải
được các bài tập trong SGK
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
Chuẩn bị các ví dụ có thể dùng ĐLI ,II để giải thích
2.Học sinh:
Chuẩn bị các câu hỏi ở phần giao nhiệm vụ của bài trước
III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1.Ổn định lớp: 1ph
2.Kiểm tra bài cũ: Câu 1,2,9 / 58 SGK.(5ph)
3.Dạy và học bài mới:
29’ Hoạt động 1: Tìm hiểu về
thí nghiệm của Galilê Nội
dung và cách vận dụng ĐLI
Niutơn trong thực tế
Lực là gì ? Kết quả của tác
dụng lực?
Lực có cần thiết để duy trì
chuyển động không?
Tiến hành thí nghiệm : đẩy
một vật nặng và một viên bi
viên bi Vì sao các vật ngưng
chuyển động ?
Giới thiệu thí nghiệm lịch sử
của Galilê
Yêu cầu HS đọc và cho biết :
+ Dụng cụ thí nghiệm?
Trả lời ( bài cũ)
Trang 39+ Máng nghiêng thứ nhất có
tác dụng gì?
+Cách tiến hành TN?
+ Kết quả TN?
+ Tại sao viên bi không lăn
ngược trên máng 2 đến cùng
một độ cao như máng 1?
Nếu mặt phẳng ngang càng
nhẵn viên bi lăn được càng dài
Trên mặt phẳng nằm ngang
nếu không có lực ma sát thì
viên bi chịu tác dụng của
những lực ntn?
Dưới tác dụng của hai lực cân
bằng đó viên bi sẽ CĐ ntn?
Qua TN đó ,ta có thể khẳng
định điều gì?
Thực tế viên bi có chịu tác
dụng của những lực cân bằng
không ?
Khi đứng yên viên bi chịu tác
dụng của những lực nào?
Nhà Bác học Niutơn đã khái
quát thành ĐL I?
Đây là ĐL quán tính đã học
Nêu một vài ví dụ minh họa
cho định luật
Một vật đang chuyển động
thẳng ,nếu các lực tác dụng
lên nó mất đi thì vật sẽ chuyển
động ntn ?
Một vật đang đứng yên ,khi
chịu tác dụng của lực thì vận
tốc của vật có thay đổi tức thời
hay không ?
CĐ đó gọi là CĐ theo quán
tính quán tính là gì? Vì sao
mọi vật đều có quán tính
Yêu cầu HS nêu một vài ví
dụ về quán tính?Giải thích câu
C1
Yêu cầu HS trả lời bài tập
Tạo vận tốc đầu như nhau
ở chân máng nghiêng nếu được thả từ cùng một độ cao ban đầu
Viên bi sẽ CĐ thẳng đều
Lực không có tác dụng duy trì CĐ
Không ,vì viên bị bị dừng lại
Viên bi cũng chịu tác dụng của hai lực cân bằng đó
Trả lời như SGK.vì mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột
Trả lời câu C1
3.Quán tính:
Là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và đo ä lớn
CĐTĐ được gọi là CĐ theo quán tính
Trang 40Hoạt động 2: Tìm hiểu về
nội dung và cách vận dụng
ĐLII Niutơn trong thực tế
Theo ĐL I trạng thái của vật
phụ thuộc yếu tố nào?
Nếu các lực tác dụng lên vật
không cân bằng thì vật sẽ CĐ
ntn?(Kết quả của tác dụng lực)
Gia tốc của CĐ phụ thuộc
vào yếu tố nào?( Nêu ví dụ đe å
HS rút ra kết luận về sụ phu ï
thuộc này)
Gia tốc phụ thuộc ntn vào lực
tác dụng và khối lượng của
vật?
Tìm phương án để kiểm tra sự
phụ thuộc của a vào F và m?
Gia tốc có phương và chiều
ntn
Ý nghĩa của đơn vị của lực ?
1N = 1 kgm/s2
Hoạt động 3: Tìm hiểu các
khái niệm khối lượng, mức
quán tính, trọng lực và trọng
lượng
Theo đn : khối lượng là lượng
chất chứa trong vật
Theo ĐL II thì khối lượng
được hiểu ntn
Vật có khối lượng lớn thì khó
thay đổi vận tốc hơn ,nếu cùng
chịu lực tác dụng như nhau Vì
sao?(Dựa vào biểu thức của
Không, lực chỉ là nguyên nhân làm biến đổi CĐ
Phụ thuộc vào vận tốc ban đầu của vật
Vật sẽ CĐ có gia tốc
Gia tốc của CĐ phụ thuộc vào độ lớn của lực tác dụng và khối lượng của vật
Trả lời như SGK
Tác dụng một lực như nhau vào hai vật có khối lượng khác nhau,ta tỉm được mlh giữa vàm
Tác dụng hai lực khác nhau vào hai vật có cùng khối lượng Đo quãng đuờng tính được gia tốc tìm mlh giữa a và F
Vectơ gia tốc cùng hướng với vectơ F
Vật có khối lượng 1kg chuyển động với gia tốc 1m/s2 thì hợp lực tác dụng lên vật là 1N
Ta có : F1 = F2
m1a1 = m2a2
II.ĐỊNH LUẬT II NIUTƠN
1.Định luật II Niutơn:
Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật
a = F/m hay F = ma Với F là hợp lực tác dụng lên vật
a luôn luôn cùng hướng với F
2.Khối lượng và mức quán tính :
a Định nghĩa: