1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG MÔN THỰC TẬP CÔNG NGHỆ SỐ

54 377 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 4,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để xử lý bình sai có hiệu qủa cao thì cần thực hiện tốt một số công tác chuẩn bị sau: Vẽ sơ đồ lưới: sơ đồ lưới vẽ càng giống thực địa càng tốt. Trên sơ đồ lưới cần ghi đầy đủ tên điểm và yêu cầu phải phân biệt rõ ràng đâu là điểm cần xác định đâu là điểm gốc. Tiến hành đưa kết qủa đo lên sơ đồ lưới: nếu lưới mặt bằng phải đưa hết tất cả các góc đo, cạnh đo, phương vị đo, tọa độ các điểm gốc lên sơ đồ lưới và thực hiện ghi chép hết sức rõ ràng. Nếu lưới độ cao thì cần phải đưa chênh cao các tuyến, chiều dài tuyến và độ cao điểm gốc lên

Trang 1

BÀI GIẢNG MÔN TT CÔNG NGHỆ SỐ

Bài 1: BÌNH SAI LƯỚI MẶT PHẲNG BẰNG PHẦN MỀM CHUYÊN DÙNG

(PRONET 2002)

1 Khởi động máy vi tính và kích hoạt phần mềm bình sai lưới khống chế mặt phẳng

Để chạy chương trình ta có thể thực hiện 1 trong 2 cách như sau:

Cách 1: Nhấn đúp vào biểu tượng Pronet trên màn hình

Cách 2: Ta vào Start Programs  Khanh  ProNet2002

2 Chọn đường tính

a Công tác chuẩn bị

Để xử lý bình sai có hiệu qủa cao thì cần thực hiện tốt một số công tác chuẩn bị sau:

- Vẽ sơ đồ lưới: sơ đồ lưới vẽ càng giống thực địa càng tốt Trên sơ đồ lưới cần ghi đầy đủ tên điểm và yêu cầu phải phân biệt rõ ràng đâu là điểm cần xác định đâu là điểm gốc

- Tiến hành đưa kết qủa đo lên sơ đồ lưới: nếu lưới mặt bằng phải đưa hết tất cả các góc đo, cạnh đo, phương vị đo, tọa độ các điểm gốc lên sơ đồ lưới và thực hiện ghi chép hết sức rõ ràng Nếu lưới độ cao thì cần phải đưa chênh cao các tuyến, chiều dài tuyến và

độ cao điểm gốc lên

- Đánh số hiệu điểm: các điểm được đánh số hiệu từ 1 đến hết Nếu bình sai lưới mặt bằng thì các điểm được đánh số liên tục tùy ý, còn thiết kế lưới mặt bằng và lưới độ cao thì các điểm cũng được đánh số liên tục nhưng các điểm cần xác định phải được đánh số trước, sau đó đánh các số điểm gốc tiếp theo sau

b Chọn đường tính

- Dựa vào sơ đồ lưới đã vẽ trên giấy mà chúng ta chọn đường tính đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Đủ số lượng góc và cạnh tối thiểu để bình sai

+ Thuận lợi cho việc kiểm tra và chỉnh sửa khi có sai sót

3 Nhập số liệu và khai báo đường tính

b Cấu trúc dữ liệu

* Cấu trúc tệp dữ liệu bình sai lưới mặt bằng

Bình sai lưới mặt bằng chỉ cần một tệp dữ liệu, các tệp dữ liệu trong bình sai lưới mặt bằng có thể đặt tên bất kì, ví dụ A.SL Sau quá trình tính khái lược và bình sai chương trình sẽ tạo ra thêm 4 tệp mới đó là:

- A.ERR: đây là tệp báo lỗi chính tả Trong quá trình nhập dữ liệu nếu vào sai khuôn dạng dữ liệu thì PRONET sẽ báo lỗi chính xác đến từng dòng cho ta sửa một cách dễ dàng

Trang 2

- A.XY: đây là tệp tọa độ khái lược để phục vụ bình sai.

- A.KL: đây là tệp kết qủa tính khái lược Trước lúc bình sai PRONET thực hiện kiểm tra sơ bộ kết qủa đo để phát hiện sai số thô, do nhập số liệu hoặc chỉ ra các tuyến đo sai để tiến hành đo lại PRONET có thể dự báo được các tuyến, các góc sai bao nhiêu độ, bao nhiêu phút hoặc bao nhiêu mét

- A.BS: đây là tệp kết qủa bình sai

Tệp dữ liệu A.SL có cấu trúc cụ thể như sau:

SỐ TT CẤU TRÚC DỮ LIỆU GIẢI THÍCH

1 LUOI DC I TP-HA NOI Tên lưới: 1dòng, không qúa 80 ký tự

2 I1 I2 I3 I4 I5 Các tham số của lưới (1 dòng):

I1: Tổng số góc đoI2: Tổng số cạnh đoI3: Tổng số phương vị đoI4: Tổng số điểm cần xác địnhI5: Tổng số điểm gốc

3 R1 R2 R3 R4 R5 Các tham số độ chính xác của lưới (1dòng):

R1: Sai số trung phương đo gócR2: Hệ số a của máy đo dài (cm)R3: Hệ số b của máy đo dài (cm)R4: Khoảng cách các mắt lưới chữ thậpR5: Hệ số K khi tính trong hệ tọa độ UTM

Hệ Vn2000 có K=0.9999 với múi chiếu 3 độ K=0.9996 với múi chiếu 6 độ

4 I1 R2 R3 Tọa độ điểm gốc, số dòng bằng số điểm gốc:

I1: Số hiệu điểm gốc R2: Tọa độ X(m)R3: Tọa độ Y(m)

5 C1 [R2] Khai báo tên điểm: Tên điểm ≤8 ký tự

Số dòng = Số điểm cần xác định+Số điểm gốcC1: Tên điểm

[R2]: độ cao (m) có thể có hoặc không Nếu có thì chương trình tự động tính SHC do chênh cao so với mặt Elipxoid

và SHC khi tính chuyển về tọa độ phẳng Gauss

6a I1 I2 I3 I4 I5 I6 R7 [R8] Góc đo (hệ góc: độ phút giây):

Số dòng =Tổng số góc đoI1: Số thứ tự góc đoI2: Số hiệu đỉnh tráiI3: Số hiệu đỉnh giữaI4: Số hiệu đỉnh phảiI5, I6, I7: Góc đo (độ, phút, giây)[R8]: Sai số góc đo (chỉ dùng khi các góc đo không cùng độ chính xác)

Trang 3

6b I1 I2 I3 I4 R5 [R6] Góc đo (hệ góc: Grad): Số dòng=Số góc đo

I1: Số thứ tự góc đoI2: Số hiệu đỉnh tráiI3: Số hiệu đỉnh giữaI4: Số hiệu đỉnh phảiR5: Góc đo (Grad)[R6]: Sai số góc đo (chỉ dùng khi các góc đo không cùng độ chính xác)

7 I1 I2 I3 R4 [R5] Cạnh đo: Số dòng=Số cạnh đo

I1: Số thứ tự cạnh đoI2: Số hiệu đỉnh tráiI3: Số hiệu đỉnh phảiR4: Giá trị cạnh đo (m)[R5]: Sai số cạnh đo (chỉ dùng khi các cạnh đo không cùng độ chính xác)

8 I1 I2 I3 I4 I5 R6 Phương vị đo: Số dòng=Số phương vị đo

I1: Số thứ tự phương vị đoI2: Số hiệu đỉnh tráiI3: Số hiệu đỉnh phảiI4, I5, I6: Phương vị đo (độ, phút, giây)

9 1 010002003004010 Các điều kiện kiểm tra

1 : số thứ tự điều kiện kiểm tra010,002, số hiệu điểm của các điểm tương ứng

Đối với các điều kiện hình, điều kiện vòng và điều kiện góc cố định chương trình PRONET tự động tính kiểm tra nên không cần khai báo Còn các điều kiện kiểm tra tọa

độ, phương vị được khai báo cụ thể cho từng lưới như sau:

1 Lưới đường chuyền

-Nếu là đường chuyền phù hợp (Hình 1) các điều kiện kiểm tra được khai báo như sau:

Trang 4

Hình 2 Đường chuyền khuyết 1 phương vị

-Nếu là đường chuyền không phù hợp và khuyết 2 phương vị (Hình 3) các điều kiện kiểm tra được khai báo như sau:

- Sau khi đã nhập xong dữ liệu đầu vào, để bình sai ta tiến hành như sau: Nhấn

chọn Bình sai lưới mặt bằng Chọn file số liệu như hình dưới.

- Sau đó chọn đường dẫn đến file số liệu mà ta vừa nhập ( ví dụ: BT1.SL) rồi nhấn Open

Trang 5

- Khi đó màn hình xuất hiện thông báo.

- Nhấn OK Trường hợp dữ liệu đầu vào chúng ta nhập sai, khi đó sẽ thông báo lỗi

Ta vào file *.err (BT1.err) để biết lỗi và vào lại file *.sl (BT1.SL) để sửa lỗi, rồi lưu lại Rồi tiếp tục bình sai như thao tác ban đầu

- Sau khi phần mềm kiểm tra lỗi file dữ liệu xong, tiếp tục vào Bình sai lưới mặt

Bình sai lưới mặt bằng  Sơ đồ lưới Cuối cùng ta lại vào Bình sai lưới mặt bằng  Bình sai lưới mặt bằng, để kết thúc quá trình bình sai

- Để xem kết quả bình sai ta có thể mở trực tiếp từ phần mềm bằng cách chọn File

Mở file chọn đường dẫn đến file cần xem rồi nhấn OK Hoặc có thể vào thư mục chứa các file vừa tạo để xem, in…

*Một số kinh nghiệm khi bình sai:

- Nhập góc đo: Nhập các góc tăng dần theo số hiệu đỉnh giữa, tại các điểm nút phải vào hết tất cả các góc cùng một lượt

Trang 6

-Nhập cạnh đo: Nhập tăng dần theo số hiệu đỉnh trái, số hiệu đỉnh trái luôn nhỏ hơn số hiệu đỉnh phải.

* Quy trình thực hiện bình sai lưới mặt bằng

5 In kết quả bình sai

Để in kết quả bình sai ta có thể in bằng 2 cách như sau:

Cách 1: Mở file kết quả bình sai trực tiếp bằng phần mềm Notepad, rồi thực hiện

thao tác in

Cách 2: Mở file kết quả bình sai trực tiếp bằng phần mềm Notepad, rồi copy toàn

bộ dữ liệu sang Word rồi tiến hành in

6 Ví dụ

* Hãy bình sai các lưới khống chế mặt phẳng sau:

Ví du 1: Bình sai lưới đường chuyền khép kín

Ví dụ 2: Bình sai lưới đường chuyền phù hợp

Ph¹m Minh Tèt Trang 6

Trang 7

Ví dụ 3: Bình sai lưới đường chuyền phù hợp khuyết 1 phương vị

Ví dụ 4: Bình sai lưới đường chuyền phù hợp khuyết 2 phương vị

Trang 8

Ví dụ 5: Bình sai lưới đường chuyền dạng 1 điểm nút (đơn vị chiêù dài, tọa độ là m)

Bài 2: BÌNH SAI LƯỚI ĐỘ CAO BẰNG PHẦN MỀM CHUYÊN DỤNG

(PRONET 2002) – 15 tiết

Trang 9

1 Khởi động máy vi tính và kích hoạt phần mềm bình sai lưới khống chế độ cao

Để chạy chương trình ta có thể thực hiện 1 trong 2 cách như sau:

Cách 1: Nhấn đúp vào biểu tượng Pronet trên màn hình

Cách 2: Ta vào Start Programs  Khanh  ProNet2002

2 Chọn đường tính

a Công tác chuẩn bị

Để xử lý bình sai có hiệu qủa cao thì cần thực hiện tốt một số công tác chuẩn bị sau:

- Vẽ sơ đồ lưới: sơ đồ lưới vẽ càng giống thực địa càng tốt Trên sơ đồ lưới cần ghi đầy đủ tên điểm và yêu cầu phải phân biệt rõ ràng đâu là điểm cần xác định đâu là điểm gốc

- Tiến hành đưa kết qủa đo lên sơ đồ lưới cần phải đưa chênh cao các tuyến, chiều dài tuyến và độ cao điểm gốc lên

- Đánh số hiệu điểm: các điểm được đánh số hiệu từ 1 đến hết các điểm được đánh số liên tục tùy ý thông thường các điểm cần xác định được đánh số trước sau đó các điểm gốc được đánh số hiệu tiếp theo

b Chọn đường tính

- Dựa vào sơ đồ lưới đã vẽ trên giấy mà chúng ta chọn đường tính cho phù hợp đảm bảo đủ số lượng chênh cao, chiều dài của tuyến Phù hợp với cấu trúc khai báo đường tính

3 Nhập số liệu và khai báo đường tính

a Cấu trúc tệp dữ liệu bình sai lưới độ cao

- Tệp dữ liệu bình sai lưới độ cao có thể đặt tên bất kỳ, ví dụ: DOCAO.SL và khi thực hiện bình sai sẽ cho ta tệp kết qủa có tên là DOCAO.DC Cấu trúc tệp dữ liệu bình sai DOCAO.SL như sau:

ST

T CẤU TRÚC DỮ LIỆU GIẢI THÍCH

1 LUOI DC HANG IV HN Tên lưới: 1dòng, không qúa 80 ký tự

2 I1 I2 I3 R4 Các tham số của lưới (1 dòng):

I1: Tổng số chênh caoI2: Tổng số điểm cần xác định I3: Tổng số điểm gốc

Trang 10

5 I1 I2 I3 R4 R5 Chênh cao đo: Số dòng=Tổng số chênh cao đo

I1: Số thứ tự chênh cao đoI2: Số hiệu đỉnh tráiI3: Số hiệu đỉnh phảiR4: Giá trị chênh cao đo (m)R5: Khoảng cách đoạn đo (Km)

6 1 007001002005007 Điều kiện kiểm tra (tương tự điều kiện kiểm tra bình sai

lưới mặt bằng)

Số dòng = Tổng số tuyến kiểm tra

Các điều kiện kiểm tra lưới độ cao tương tự

như lưới mặt bằng Ví dụ như hình bên ta có các

điều kiện kiểm tra như sau:

1 009001002015

2 009001002003010

3 001002003001

b Kiểm tra lưới độ cao

- Tùy theo sơ đồ lưới mà ta có các điều kiện kiểm tra lưới cho phù hợp Thông thường có các điều kiện kiểm tra như sau:

+ Từ điểm gốc này đến điểm gốc khác

+ Từ độ cao 1 điểm gốc khép về điểm gốc

4 Thực hiện bình sai

- Sau khi đã nhập xong dữ liệu đầu vào, để bình sai ta tiến hành như sau: Nhấn

chọn Bình sai lưới độ cao Chọn file số liệu  chọn đường dẫn đến file dữ liệu vừa

nhập xong (DOCAO.SL)

- Tiếp tục chọn Bình sai lưới độ cao Bình sai lưới độ cao để bình sai lưới Như

vậy ta đã bình sai xong lưới độ cao

- Mở file DOCAO.dc để xem kết quả bình sai

* Quy trình thực hiện bình sai lưới độ cao

1

2

3 10

9

15

Trang 11

Bình sai lưới độ cao

Kiểm tra tệp kết quả (*.DC) Kiểm tra tệp báo lỗi (*.err)

Nhập và kiểm tra dữ liệu

Để in kết quả bỡnh sai ta cú thể in bằng 2 cỏch như sau:

Cỏch 1: Mở file kết quả bỡnh sai trực tiếp bằng phần mềm Notepad, rồi thực hiện

thao tỏc in

Cỏch 2: Mở file kết quả bỡnh sai trực tiếp bằng phần mềm Notepad, rồi copy toàn

bộ dữ liệu sang Word rồi tiến hành in

6 Ví dụ

* Hãy bình sai các lưới đụ̣ cao sau bằng phõ̀n mờ̀m Pronet2002

Ví dụ1: Lưới đụ̣ cao dạng khép kín

Trang 12

Ví dụ 2: Lưới độ cao dạng phù hợp

Ví dụ 3: Lưới độ cao dạng 1 điểm nút

Trang 13

Ví dụ 4: Lưới độ cao có nhiều nút

Trang 14

Bài 3: TÍNH TỌA ĐỘ VÀ ĐỘ CAO ĐIỂM CHI TIẾT BẰNG PHẦN MỀM

CHUYÊN DỤNG (CHITIETWIN)

1 Khởi động máy vi tính và kích hoạt phần mềm

- Kích đúp vào file chạy ChitietWin để mở phần mềm, khi đó giao diện phần mềm xuất hiện như sau:

2 Nhập số liệu

b Cấu trúc dữ liệu

- Phần mềm tính tọa độ và độ cao điểm chi tiết cần 2 file đó là file số liệu đo *.Sl và file số liệu khống chế là *.KC Đầu tiên ta phải nhập tọa độ và độ cao của các điểm khống chế có trong khu vực Sau khi thực hiện xử lí số liệu điểm chi tiết xong thì phần mềm sinh

ra các file như sau:

*.XYH: Là file chứa tọa độ và độ cao điểm chi tiết

*.DXF là file chứa các điểm chi tiết đã chuyển lên bản vẽ

- Cấu trúc file số liệu gốc *.kc

Dòng 1 R1R2R3R4R5 là dòng khai báo số liệu gốc Có bao nhiêu số liệu gốc thì

có bấy nhiêu hàng

Trong đó: R1 là tên điểm khống chế

R2 là tọa độ X của điểm khống chếR3 là tọa độ Y của điểm khống chếR4 là độ cao của điểm khống chế

Trang 15

R5 là ghi chú điểm

- Cấu trúc file số liệu đo *.sl

Dòng 1 R1R2: Là dòng khai báo tên điểm đặt máy

Trong đó: R1 là tên điểm khống chế đặt máy

R2 là độ cao máy

Dòng 2 R1 : Là dòng khai báo tên điểm định hướng

Trong đó R1 là điểm khống chế định hướng

Dòng 3 R1R2R3R4R5: Là dòng khai báo dữ liệu đo của điểm chi tiết

Trong đó: R1 là tên điểm chi tiết

R2 là số liệu góc ngang của điểm chi tiếtR3 là số liệu góc đứng hoặc góc thiên đỉnhR4 là số liệu khoảng cách (nghiêng hoạc ngang)R5 là số liệu cao mia hoặc cao gương

- Đầu tiên ta nhập giá trị tọa độ và độ cao điểm gốc vào trường So lieu goc, sau đó nhập các điểm chi tiết vào trường So lieu do Ví dụ ta nhập được các giá trị như hình

dưới

Trang 16

3 Thực hiện tính

- Sau khi nhập xong số liệu đo và số liệu gốc ta tiến hành tính tọa độ và độ cao cho điểm chi tiết Trước khi tính toán ta phải thiết lập các thông số như: Đặt tỷ lệ bản vẽ cần phun điểm chi tiết lên, cỡ chữ khi phần mềm phun điểm lên Autocad…Sau đó ta nhấn vào nút Tính toán và chương trình sẽ xử lí (như hình dưới) Nếu số liệu bị lỗi thì phần mềm dừng tính và thông báo lỗi để ta sữa, sau khi sửa lỗi hết ta thực hiện tính toán lại

- Để lưu các giá trị vừa nhập ta chọn File Ghi số liệu đo chọn đường dẫn để lưu

file, đặt tên file Để lưu giá trị gốc cũng thực hiện tương tự

4 In, xuất kết quả

- Để in kết quả ta có thể mở trực tiếp file có đuôi *.xyz bằng notepad để in file

- Sau khi tính tọa độ và độ cao của điểm chi tiết bằng phần mềm Chitietwin sẽ xuất hiện file có đuôi *.dxf Ta mở tệp này bằng phần mêm Autocad để tiến hành biên tập bản đồ

5 Tính tọa độ và độ cao các điểm chi tiết sau:

Cho biết tọa độ và độ cao của 2 điểm gốc:

Trang 20

Bài 4: VẼ BẢN ĐỒ BẰNG PHẦN MỀM CHUYÊN DỤNG (AUTOCAD2004)

1 Khởi động máy vi tính và kích hoạt phần mềm biên tập bản đồ

- Bật máy, bật màn hình

- Nhấp đúp phím trái của chuột vào biểu tượng AutoCad 2004.

- Hoặc dùng chuột vào Start/Programs/AutoCad 2004.

2 Hiển thị trường điểm đo

- Sau khi đã nhập và tính xong tọa độ và độ cao các điểm chi tiết bằng phần mềm Chitietwin

- Từ màn hình Autocad 2004 ta vào thư mục tìm file có đuôi *.dxf để hiện thị các điểm chi tiết trên nền cad

3 Nối địa vật

- Sử dụng các lệnh trong cad để nối địa vật, biên tập bản đồ:

3.1 Tạo lớp mới lệnh Layer (LA)

* Các lệnh vẽ cơ bản (2D)

3.2 Lệnh vẽ đường thẳng Line

3.3 Lệnh vẽ đường đa tuyến Pline (PL)

3.4 Lệnh vẽ đường tròn Circle

3.5 Lệnh vẽ cung tròn Arc (A)

3.6 Lệnh vẽ đa giác đều Polygon (POL)

3.7 Lệnh vẽ hình chữ nhật Rectang (REC)

Trang 21

3.8 Lệnh vẽ đường Spline (SPL) lệnh vẽ các đường cong

* Chọn các phương thức truy bắt điểm để bắt chính xác mục tiêu

3.9 Lệnh Osnap (OS) gán chế độ truy bắt điểm thường trú

Gõ lệnh OSnap (OS) hoặc Dsettings hoặc bằng Menu hoặc giữ Shift và nhấp phải chuột trên màn hình CAD sẽ xuất hiện Shortcut Menu và ta chọn OSnap Settings ( Nếu trước đó chưa gán chế độ truy bắt điểm thường trú nào ta có thể nhấn phím F3) Khi đó hộp thoại Drafting Setting xuất hiện ta chọn trang Object Snap Sau

đó ta chọn các phương thức truy bắt điểm cần dùng sau đó nhấn OK để thoát.

* Các lệnh hiệu chỉnh tạo hình

3.10 Lệnh tạo các đối tượng song song với các đối tượng cho trước Offset (O)

3.11 Lệnh cắt đối tượng giữa hai đối tượng giao Trim (TR)

3.12 Lệnh kéo dài đối tượng đến đối tượng chặn Extend (EX)

Trang 22

* Các lệnh biến đổi và sao chép hình

3.14 Lệnh di dời đối tượng Move (M)

3.15 Lệnh sao chép đối tượng Copy (Co)

3.16 Lệnh quay đối tượng xung quanh một điểm Rotate (RO)

3.17 Lệnh thu phóng đối tượng theo tỷ lệ Scale (SC)

3.18 Lệnh sao chép dãy Array (AR)

Modify\ Array Array hoặc AR hoặc -AR Modify

- Nếu ta nhập lệnh AR tại dòng Command mà không có dấu trừ đằng trước thì xuất

hiện các hộp thoại sau

a Hộp thoại Rectangular Array

Trang 23

b Hộp thoại Porla Array

Trang 24

* Vẽ hình cắt, mắt cắt và vẽ kí hiệu

3.19 Vẽ mặt cắt bằng lệnh Hatch (H) hoặc BHatch

a Trang Hatch

b Trang Advanced

Trang 25

* Nhập và hiệu chỉnh văn bản

3.20 Tạo kiểu chữ lệnh Style (ST) hoặc vào menu Format \ TextStyle

Sau khi vào lệnh sẽ xuất hiện hộp thoại sau

3.21 Lệnh nhập dòng chữ vào bản vẽ Text

* Ghi và hiệu chỉnh kích thước

3.22.Tạo các kiểu kích thước DimStyle (D) hoặc Ddim hoặc Dimension \ Style

Dimension\Style DimStyle, Ddim hoặc D

Sử dụng lệnh này để tạo kiểu kích thước mới, hiệu chỉnh kích thước có sẵn Trên các hộp thoại có các hình ảnh minh hoạ khi thay đổi các biến

Sau khi vào lệnh xuất hiện hộp thoại sau

Trang 26

3.23 Các lệnh ghi kích thước thẳng

a Lệnh DimLinear (DLI) ghi kích thước ngang thẳng đứng

b Lệnh DimAligned (DAL) ghi kích thước theo đường nghiêng

c Lệnh DimDiameter (DDI) ghi kích thước đuờng kính

d Lệnh DimRadius (DRA) ghi kích thước bán kính

e Lệnh DimCenter (DCE) vẽ đường tâm hoặc dấu tâm

* Tạo khối và phá khối

3.24 Lệnh tạo khối Block

Khi thực hiện lệnh Block sẽ xuất hiện hộp thoại Block Denifition Để làm xuất hiện các dòng nhắc như các phiên bản trước đó ta thực hiện lệnh –Block.

Command : Block Hoặc từ Draw menu chọn Block>Make…

Khi đó xuất hiện hộp thoại Block Denifition.

Trang 27

3.25 Lệnh phá vỡ Block là Explode hoặc Xplode.

Modify>Explode Explode, X

4 Vẽ đường đồng mức (bằng phần mềm SURFER 8.0)

4.1.Vào số liệu theo file

Hình 1: Cách tạo một file mới trong Surfer 8.0

Ngày đăng: 27/03/2015, 09:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 Đường chuyền phù hợp - BÀI GIẢNG MÔN THỰC TẬP CÔNG NGHỆ SỐ
Hình 1 Đường chuyền phù hợp (Trang 3)
Hình 3.  Bảng số liệu mới trong Surfer 8.0 Cũng  như  bảng  tính  của  các phần  mềm  khác,  cấu  tạo  của  bảng  tính  điện  tử  gồm các  hàng  và  các  cột, tên  của  điểm  được  đánh  số  (1, 2,  3, 4),  tên  cột  được  đánh dấu bằng  chữ (A, B, C, …,  - BÀI GIẢNG MÔN THỰC TẬP CÔNG NGHỆ SỐ
Hình 3. Bảng số liệu mới trong Surfer 8.0 Cũng như bảng tính của các phần mềm khác, cấu tạo của bảng tính điện tử gồm các hàng và các cột, tên của điểm được đánh số (1, 2, 3, 4), tên cột được đánh dấu bằng chữ (A, B, C, …, (Trang 28)
Bảng tính của Surfer chủ yếu dùng để soạn file dữ liệu, khả năng tính toán giữa các  hàng, cột và các ô rất hạn chế. - BÀI GIẢNG MÔN THỰC TẬP CÔNG NGHỆ SỐ
Bảng t ính của Surfer chủ yếu dùng để soạn file dữ liệu, khả năng tính toán giữa các hàng, cột và các ô rất hạn chế (Trang 29)
Hình 4. Cách mở một file số liệu trong Surfer 8.0 Sau khi chọn Open ta được bảng sau: - BÀI GIẢNG MÔN THỰC TẬP CÔNG NGHỆ SỐ
Hình 4. Cách mở một file số liệu trong Surfer 8.0 Sau khi chọn Open ta được bảng sau: (Trang 30)
Hình 5. Mở bảng số liệu đã có - BÀI GIẢNG MÔN THỰC TẬP CÔNG NGHỆ SỐ
Hình 5. Mở bảng số liệu đã có (Trang 31)
Hình 7 Cửa sổ nội suy số liệu trong Surfer 8.0 Data  Columns:  các  cột  số  liệu,  Surfer  mặc  định  cột  đầu  tiên  thường  là  cột  A,  nhưng  trong số liệu này ta bắt đầu chọn từ cột B chứa các tọa độ X, lần lượt các cột tiếp theo  chứa các tọa độ Y, - BÀI GIẢNG MÔN THỰC TẬP CÔNG NGHỆ SỐ
Hình 7 Cửa sổ nội suy số liệu trong Surfer 8.0 Data Columns: các cột số liệu, Surfer mặc định cột đầu tiên thường là cột A, nhưng trong số liệu này ta bắt đầu chọn từ cột B chứa các tọa độ X, lần lượt các cột tiếp theo chứa các tọa độ Y, (Trang 32)
Hình 6.  Mở file số liệu khi nội suy Chọn quanlan.DAT, chọn OK. Xuất hiện tiếp cửa sổ về nội suy số liệu: - BÀI GIẢNG MÔN THỰC TẬP CÔNG NGHỆ SỐ
Hình 6. Mở file số liệu khi nội suy Chọn quanlan.DAT, chọn OK. Xuất hiện tiếp cửa sổ về nội suy số liệu: (Trang 32)
Hình 8 Inverse Distiance to a Power ( tỷ lệ nghịch khoảng cách) - BÀI GIẢNG MÔN THỰC TẬP CÔNG NGHỆ SỐ
Hình 8 Inverse Distiance to a Power ( tỷ lệ nghịch khoảng cách) (Trang 36)
Hình 9.  Kriging ( phương pháp Kriging) - BÀI GIẢNG MÔN THỰC TẬP CÔNG NGHỆ SỐ
Hình 9. Kriging ( phương pháp Kriging) (Trang 36)
Hình 10. Minimum Curvature (độ cong tối thiểu) - BÀI GIẢNG MÔN THỰC TẬP CÔNG NGHỆ SỐ
Hình 10. Minimum Curvature (độ cong tối thiểu) (Trang 37)
Hình 13. Modified Shepad’s Method (phương pháp Shepard) - BÀI GIẢNG MÔN THỰC TẬP CÔNG NGHỆ SỐ
Hình 13. Modified Shepad’s Method (phương pháp Shepard) (Trang 38)
Hình 14.  Mở file số liệu cần làm trơn - BÀI GIẢNG MÔN THỰC TẬP CÔNG NGHỆ SỐ
Hình 14. Mở file số liệu cần làm trơn (Trang 39)
Hình 15. Các thông số khi làm trơn - BÀI GIẢNG MÔN THỰC TẬP CÔNG NGHỆ SỐ
Hình 15. Các thông số khi làm trơn (Trang 39)
Hình 16 Mở tệp tin cần vẽ đường bình độ Khi đó Surfer sẽ cho ra - BÀI GIẢNG MÔN THỰC TẬP CÔNG NGHỆ SỐ
Hình 16 Mở tệp tin cần vẽ đường bình độ Khi đó Surfer sẽ cho ra (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w