Slide bài giảng môn Phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học Xem thêm : http:webtailieu.orgforums79cnxhkhoahoc.htmlSlide bài giảng môn Phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học Xem thêm : http:webtailieu.orgforums79cnxhkhoahoc.htmlSlide bài giảng môn Phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học Xem thêm : http:webtailieu.orgforums79cnxhkhoahoc.html
Trang 1PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP VÀ
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Trang 2Vấn Đề Nghiên Cứu Khoa Học
và Đề Tài Khoa Học
Trang 3VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA
HỌC
PHẦN THỨ NHẤT
Trang 41 Định nghĩa:
Nghiên cứu khoa học là một hoạt động xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu nhận thức và cải tạo thế giới
Trang 5Nghiên cứu khoa hoc
Trang 7 Lập phương án thu thập thông tin: Là quá
trình xác định luận chứng của nghiên cứu
Luận cứ lý thuyết: xác định những bộ môn
khoa học cần được vận dụng để làm chỗ dựa cho công trình nghiên cứu.
Luận cứ thực tiễn: thu thập các dữ liệu, bao
gồm các thông tin định tính và định lượng.
Phân tích và bàn luận kết quả xử lí thông tin
Tổng hợp kết quả / Kết luận / Khuyến nghị
Trang 84 Phân loại:
Theo chức năng nghiên cứu khoa học
Trang 94 Phân loại:
Trang 10Theo các giai đoạn của nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu
cơ bản Nghiên cứu ứng dụng Triển khai
Nghiên cứu cơ bản
thuần túy Nghiên cứu cơ bảnđịnh hướng
Nghiên cứu cơ bản
nền tảng Nghiên cứu chuyên đề
Giai đoạn tạo mẫu Giai đoạn tạo công nghệ sản xuất nhỏGiai đoạn
Trang 11- Để nhận dạng, phải trả lời những sản phẩm của NCKH này có thể hiện bản chất của các
sự vật tự nhiên không.
Trang 12có thể hiện bản chất quy luật của các sự vật tự nhiên
và xã hội không? Có là các vật vốn có không?
Trang 135 Một số sản phẩm đặc
trưng:
Sáng chế:
- Là các thành tựu trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và
công nghệ, mang tính mới về nguyên lý kỹ thuật, tính
sáng tạo và áp dụng được về kỹ thuật thực hiện
- Có ý nghĩa thương mại và được bảo hộ pháp lý
- Để nhận dạng cần trả lời câu hỏi: Thành tựu đó có là
nguyên lý, tính sáng tạo để áp dụng không? Có thuộc về KHKT và công nghệ không?
Trang 15dụng làm tiền đề để chứng minh luận đề.
- Có 2 loại: Luận cứ lý thuyết
Luận cứ thực tiễn
Trang 166 CẤU TRÚC LOGIC:
- Là cách thức, quy tắc, phương pháp nối kết các luận chứng và liên hệ chúng với luận đề cần chứng minh.
Trang 17ĐỀ TÀI KHOA HỌC
PHẦN THỨ HAI
Trang 18ĐỀ TÀI KHOA HỌC
Trang 19KHÁI NIỆM
Đề tài là một hình thức tổ chức nghiên
cứu khoa học trong đó có 1, nhóm người cùng thực hiện một nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 20Định nghĩa về đề tài
NCKH
Có 2 cách tiếp cận:
Đề tài khoa học là một hình thức nghiên
cứu KH được đặc trưng bởi nhiệm vụ
nghiên cứu do 1 người hoặc 1, nhóm
người thực hiện.
Đề tài khoa học là một vấn đề KH có
chứa một nội dung thông tin chưa biết cần phải nghiên cứu làm sáng tỏ
Trang 21 ĐK2: bằng kiến thức cũ không thể giải
quyết được mà phải đòi hỏi các nhà KH
nghiên cứu giải quyết
ĐK3: vấn đề cần giải quyết sẽ cho một
thông tin mới có giá trị cho KH hay làm
khai thông các hoạt động của thực tiễn
VĐ nghiên cứu này
được biết tới
Trang 22Đặc điểm
Mục đích Nhiệm vụ Cây mục tiêu Mẫu khảo sát
Trang 23Đối tượng
Đối tượng của đề tài là sự vật, hiện
tượng cần xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu của đối tượng khoa học
Muốn tìm đối tượng phải trả lời được câu
hỏi: Đề tài này nghiên cứu cái gì?
Trang 24Mục đích
Mục đích của đề tài là cái đích đặt ra để đề
tài nghiên cứu đạt cho được
Muốn tìm mục đích phải trả lời câu hỏi: Đề
tài khoa học để làm gì?
Trang 25Nhiệm vụ
Nhiệm vụ của đề tài là công việc nghiên
cứu phải làm trong 1 khoảng thời gian nào
đó vì mục đích nào đó
Trang 26Nội dung
Nội dung của đề tài là mặt bên trong của
sự vật hiện tượng mà đề tài khoa học
quan tâm
Để tìm được nội dung của đề tài phải trả
lời câu hỏi: Đề tài khoa học nghiên cứu
những vấn đề gì của sự vật hiện tượng mà
đề tài quan tâm
Trang 27Cây mục tiêu
Trang 28Giải pháp về con người
tham gia GT
GP về Phương Tiện GT
GP về Luật GT
GP về
Đường
GT
GP về Tuổi Tham Gia GT
GP về
Ý thức Tham Gia GT
Giải pháp về cơ sở
vật chất trong GT
Giải pháp để giảm thiểu
tai nạn giao thông
Trang 29Khách thể
Khách thể nghiên cứu là vật mang đối
tượng nghiên cứu, là nơi chứa đựng những câu hỏi mà người nghiên cứu cần tìm câu trả lời.
Trang 30Mẫu khảo sát
Mẫu khảo sát (đối tượng khảo sát) là một
bộ phận đủ đại diện của khách thể nghiên cứu được mọi người nghiên cứu lựa chọn
để xem xét.
Trang 31PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Trang 32TÊN ĐỀ TÀI
Tên đề tài phản ánh cô đọng nhất nội dung
nghiên cứu của đề tài
Những điểm cần tránh khi đặt tên đề tài:
Không đặt bằng những cụm từ có độ bất định
cao về thông tin.
Hạn chế lạm dụng những cụm từ chỉ mục đích
để đặt tên đề tài.
Không đặt tên đề tài thể hiện tính quá dễ
dãi,không phai thuat ngu khoa hoc
Trang 33Cách xây dựng đề tài KH “chọn sự kiện
nào để nghiên
cứu?”
Đây là bước khởi đầu rất quan trọng
“Ai đã làm gì?”
“tôi sẽ làm gì?”
“Làm ở đâu?”
“Chọn khảo sát đến đâu?”
(bao nhiêu thành phần và
bao nhiêu mẫu)
Trang 34Cơ sở lý luận của đề tài
Đặc điểm
Xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
Trang 35Đặc điểm
Cơ sở lý luận (CSLL) là cụm từ được sử dụng
phổ biến trong NCKH, trong các chuyên khảo KH,…
Xét theo lý thuyết của một công trình NCKH thì
CSLL chính là luận cứ lý thuyết của công trình nghiên cứu đó
Trang 36Đặc điểm
Lý thuyết khoa học là một hệ thống luận
điểm khoa học về một đối tượng NCKH
Lý thuyết là một hệ thống tri thức KH bao
gồm hệ thống các khái niệm, phạm trù và quy luật có mối biện chứng liên quan đến bản chất sự vật mà lý thuyết phản ánh
Trang 37Đặc điểm
Lý thuyết của bất kì khoa học nào cũng có
hai phần: phần kế thừa của đồng nghiệp đi trước; phần sáng tạo mới của bản thân
người nghiên cứu
Trang 38Đặc điểm
Phát triển KH là sự không ngừng bổ sung và hoàn thiện
về mặt lý thuyết và phương pháp luận KH.
Cấu trúc của lý thuyết KH
Trang 39Nội dung cơ sở lý luận của
Trang 40Nội dung cơ sở lý luận của
đề tài
Xây dựng và xử lý khái niệm
Xây dựng khái niệm
Tìm kiếm
khái niệm
Thống nhất hóa khái niệm
Chuẩn xác hóa khái niệm
Mượn, dùng khái niệm của khoa học khác
Lựa chọn hoặc đặt thuật ngữ cho khái niệm
Trang 41Nội dung cơ sở lý luận của
đề tài
Xây dựng và xử lý khái niệm
Trang 42Nội dung cơ sở lý luận của
đề tài
Xác định các phạm trù
Định nghĩa: phạm trù là khái niệm khoa học
biểu thị loại sự vật hiện tượng hay những đặc trưng chung nhất của chúng.
Vai trò: xac dinh cơ sở lý thuyết trong nghiên
cứu khoa học.
Trang 43Nội dung cơ sở lý luận của
đề tài
Phát hiện quy luật bản chất
Khái niệm: quy luật là mối liên hệ bản chất ổn
định được lặp đi lặp lại giữa các sự vật hiện tượng trong tự nhiên và xã hội
Phân loại: Có 3 nhóm:
• Quy luật phổ biến: Là quy luật tất yếu cho mọi sự vật
• Quy luật sác xuất: Là quy luật nghiệm đúng cho một số sự
vật
• Quy luật đặc thù: Là quy luật nghiệm đúng cho vài sự vật
riêng lẻ.
Trang 44Phương pháp xây dựng cơ
sở lý luận
Trang 45Ý nghĩa
Đảm bảo quan trọng nhất trong các luận cứ về
thuộc tính bản chất sự vật đã được chứng minh bằng các nghiên cứu
Là bộ phận bắt buộc không thể thiếu được
trong công trình NCKH
Giúp người nghiên cứu tiết kiệm thời gian,
công sức và chi phí cho tổ chức nghiên cứu
khoa học