Chương trình Công nghệ sinh học Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện "Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
VÀ MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2006-2010
VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU 2011-2015
HÀ NỘI, THÁNG 7 NĂM 2011
Trang 2PHẦN I: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ
VÀ MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2006-2010
VÀ ĐỊNH HƯỚNG GIAI ĐOẠN 2011-2015
Trang 3KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, MÔI TRƯỜNG
VÀ KHUYẾN NÔNG GIAI ĐOẠN 2006-2010 VÀ MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG
và Thiết kế nông nghiệp; Viện kinh tế và Quy hoạch thủy sản; Viện Điều tra quy hoạch rừng, Viện Quy hoạch Thủy lợi, Viện Quy hoạch Thủy lợi Miền Nam và một số đơn vị khác thuộc Bộ Ngoài ra, hoạt động KHCN nông nghiệp cũng được triển khai ở một số tổ chức KHCN ngoài Bộ như các trường đại học, Viện KH&CN Việt Nam và các viện nghiên cứu thuộc các Bộ, ngành khác như: Viện nghiên cứu thuốc lá, Viện nghiên cứu Bông và cây có sợi, Viện nghiên cứu máy nông nghiệp
1.1.2 Hệ thống tổ chức Khuyến nông
Hệ thống tổ chức Khuyến nông được tổ chức thành hai cấp trung ương và địa phương Ở Trung ương, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT Ở địa phương có cơ quan khuyến nông cấp tỉnh, huyện, xã Khoảng 50% số tỉnh quản lý theo ngành dọc (khuyến nông xã trực thuộc trạm Khuyến nông huyện, Trạm trực thuộc Trung tâm Khuyến nông tỉnh), 50% còn lại trực thuộc theo cấp chính quyền
1.2 Nguồn nhân lực
1.2.1 Nguồn nhân lực KHCN
Cơ cấu cán bộ KHCN nông nghiệp &PTNT như Phụ lục II Tổng số cán bộ KHCN đang làm việc tại 11 viện nghiên cứu của Bộ là 7.934 người Trong đó, số lượng cán bộ hưởng lương từ ngân sách nhà nước là 4.584 (57,8%), số còn lại (42,2%)
do các đơn vị tự lo lương và các chế độ khác Số lượng GS và PGS là 67 người (0,84%) với độ tuổi bình quân là 55, số lượng TSKH và TS là 426 người (5,4%) với độ tuổi bình quân là 50 và số lượng thác sỹ là 1.268 người (16%) với độ tuổi bình quân là
38 Số lượng kỹ sư, cử nhân và cao đẳng là 3.809 người (48%) Ngoài ra, cán bộ giảng dạy tại các trường Đại học cũng tham gia thực hiện các nhiệm vụ KHCN của Bộ
1.2.2 Nguồn nhân lực khuyến nông
Toàn quốc có 33.260 cán bộ khuyến nông (11/2010), trong đó có 5.638 cán bộ
có trình độ đại học, chiếm 16,7% Ở cấp Trung ương có 85 người; ở địa phương, có 2.108 cán bộ khuyến nông cấp tỉnh, có 3.768 cán bộ khuyến nông cấp huyện, có 9.301 khuyến nông viên cấp xã (trong đó 25% được hương lương theo trình độ đào tạo, số còn lại là họp đồng hưởng phụ câp từ 100 ngàn đến 1 triệu đồng/tháng), và có 18.446 khuyến nông viên cấp thôn bản
Trang 41.3 Cơ sở vật chất cho nghiên cứu
Cơ sở vật chất, thiết bị nghiên cứu của một số tổ chức KHCN đã được tăng cường, đã đầu tư xây dựng ba phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia (Phòng thí nghiệm trọng điểm tế bào thực vật, Phòng thí nghiệm trọng điểm tế bào động vật và Phòng thí nghiệm trọng điểm về động lực sông biển) và một số phòng thí nghiệm về công nghệ sinh học, phòng phân tích đất, môi trường, dư lượng hóa chất với các thiết
bị tiên tiến ngang tầm với khu vực
Hàng năm, Bộ đã giành khoản kinh phí khoảng 35 tỷ đồng để nâng cấp nhà, xưởng và đầu tư mới thiết bị KHCN cho các phòng thí nghiệm chuyên ngành Tuy nhiên, nhu cầu đầu tư trang thiết bị cho các tổ chức KHCN vẫn còn rất lớn
1.4 Vốn đầu tư cho nghiên cứu KHCN và chuyển giao công nghệ
1.4.1 Vốn sự nghiệp
Đầu tư nhà nước từ vốn sự nghiệp khoa học cho KHCN nông nghiệp tăng trung bình 15%/năm trong 5 năm qua Kinh phí tăng từ 380 tỷ đồng năm 2006 (bao gồm cả lương và hoạt động bộ máy của các viện nghiên cứu) lên 514,8 tỷ đồng năm
2008 và là 667,7 tỷ đồng năm 2010 Tổng kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ giai đoạn 2006-2010 là 2.603 tỷ đồng (chi tiết tại Phụ lục III) Trong kinh phí KHCN, kinh phí cho lương và bộ máy chiếm khoảng 27-30%
Kinh phí KHCN từ hợp tác quốc tế giai đoạn 2006-2010 khoảng 350 tỷ đồng (gồm 100 tỷ cho đề tài KHCN, 250 tỷ cho trang thiết bị) bằng 13,4% kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động KHCN của Bộ
1.4.2 Vốn đầu tư phát triển
Vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2006-2010 cho KHCN của Bộ NN&PTNT chủ yếu từ nguồn vốn ODA cảu Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) với tổng số 804,68 tỷ đồng, nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước rất ít Nhờ nguồn vốn này, 21 tổ chức KHCN thuộc Bộ đã được xây dựng mới hoàn toàn hoặc nâng cấp
2 Kết quả hoạt động KHCN
Tổng số nhiệm vụ KHCN đã được triển khai trong giai đoạn 2006-2009 là 6.935, trong đó có 4.386 đề tài nghiên cứu khoa học và dự án sản xuất thử nghiệm các cấp (Phụ lục IV) Nhiều giống cây trồng và vật nuôi mới đã được tạo ra, nhiều quy trình công nghệ được phát triển và ứng dụng trong sản xuất (Phụ lục V) Hoạt động KHCN đã góp phần nâng cao năng suất và sản lượng nông sản ở các vùng sinh thái khác nhau Chất lượng nguyên liệu và nông sản đã từng bước được cải thiện, nâng cao tính cạnh tranh của nông sản xuất sứ Việt Nam tại thị trường nội địa và quốc tế Kết quả nghiên cứu và chuyển giao TBKT giai đoạn 2006-2010 đã đóng góp tích cực cho phát triển sản xuất nông nghiệp và nông thôn Một số kết quả hoạt động KH&CN nổi bật của các lĩnh vực trong giai đoạn này như sau:
2.1 Lĩnh vực Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
Đã nghiên cứu tạo ra được 272 giống cây trồng được Bộ Nông nghiệp và PTNT
công nhận giống mới và giống cho sản xuất thử, trong đó 97 giống cây trồng được công nhận chính thức gồm: 28 giống lúa, 10 giống ngô, 11 giống đậu đỗ, 4 giống cây
Trang 5có củ, 9 giống rau, 9 giống cây ăn quả, 4 giống chè, 6 giống cà phê, 2 giống mía, 5 giống hoa, 2 giống dâu lai và 7 giống loại khác và 175 giống cây trồng các loại được công nhận cho sản xuất thử, 12 tiến bộ kỹ thuật, 2 chế phẩm thảo mộc cùng nhiều qui trình sản xuất được công nhận cấp Bộ và mô hình sản xuất đạt tiêu chuẩn VietGAP
Các giống lúa mới đã thể hiện nhiều ưu điểm và đang được sử dụng rộng rãi trong cả nước Ở phía Bắc, các giống lúa mới có năng suất và chất lượng gạo vượt trội so với giống thuần Trung Quốc Năng suất các giống lúa thuần bình quân đạt 65 -
70 tạ/ha, một số giống có năng suất cao hơn hẳn giống Q5, như BM9820, BM9855 (đạt 80 - 90 tạ/ha), các giống lúa chất lượng như AC5, PC6 đạt 55 - 65 tạ/ha tuỳ thuộc vào điều kiện thâm canh Ước tính diện tích giống lúa mới được gieo trồng trong sản xuất khoảng 750.000 - 800.000 ha/năm, năng suất tăng 10-15% so với các giống
cũ Ở phía Nam, diện tích sử dụng giống lúa do Viện Lúa ĐBSCL và Viện KHKTNN Miền Nam chọn tạo đã đạt trên 2,4 triệu ha, chiếm 34,9% diện tích gieo trồng cả nước hay 80% diện tích lúa của vùng ĐBSCL Ở vùng Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên với tổng diện tích gieo trồng gần 100 ngàn ha chiếm 37,7%; ở vùng Đông Nam Bộ trên diện tích 221 ngàn ha chiếm 45,4% Năng suất các giống lúa cũng đạt tới 60 - 70 tạ/ha trong vụ đông xuân và trên 50 tạ/ha trong vụ hè thu Ngoài ra có 4 giống được công nhận chính thức và 5 giống công nhận cho sản xuất thử Các giống lai có năng suất và chất lượng khá hơn giống lúa lai 2 dòng của Trung Quốc; giống lúa lai 3 dòng có hạt gạo trong đẹp, chất lượng cơm tương đương với giống lai có chất lượng tốt nhất của Trung Quốc như Nghi hương 2308, Vân Quang 14, năng suất vào loại khá Lượng giống các
dòng bố, mẹ nói trên đã sản xuất được khoảng 5.059 tấn hạt lai F1 phục vụ cho sản
xuất đại trà gieo cấy trên diện tích khoảng 170 ngàn ha
Đã tạo ra 19 giống ngô mới được công nhận trong đó 10 giống được công nhận
là giống chính thức và 9 giống công nhận cho sản xuất thử Năng suất các giống ngô lai đạt 7 - 10 tấn/ha, có những giống năng suất đạt tới 12 tấn/ha như LVN61 Năng suất ngô Việt Nam đã vượt qua Thái Lan và đứng đầu khu vực Đông Nam Á Tỷ lệ trồng giống lai tương đương với Thái Lan và vượt xa các nước Indonesia, Philippines
Năng suất tăng đã mang lại lợi nhuận khoảng 500 tỷ đồng/năm
Một số giống lạc mới cho năng suất đạt 50 tạ/ha Đã có 15 giống cây có củ
được công nhận để phát triển ra ngoài sản xuất trong đó có 4 giống khoai tây, 5 giống khoai lang, 3 giống sắn, 2 giống khoai môn, 1 giống dong riềng Năng suất các giống khoai tây bình quân đạt 20 - 25 tấn/ha; năng suất các giống sắn đạt 25 - 45 tấn/ha
Trong năm 5 qua, có 19 giống rau các loại đã được công nhận cung cấp cho sản xuất, trong đó có 8 giống cà chua, 5 giống dưa chuột, 1 giống bí xanh, 1 giống mướp đắng, 1 giống dưa hấu vàng, 1 giống dưa thơm và 2 giống ớt Các giống rau mới được chọn tạo đã đóng góp cho sản xuất một cách đáng kể, không những đa dạng hoá về chủng loại mà còn chọn tạo được những giống rau có năng suất cao, nhất lượng tốt đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội
Tuyển chọn ra được 25 giống cây ăn quả (5 giống cam bưởi, 02 giống dứa, 4 giống nhãn chín muộn hơn các giống khác khoảng 20 ngày, 3 giống vải chín sớm hơn vải Thanh Hà 20-25 ngày, 3 giống xoài, 4 giống bơ, 1 giống hồng MC1, 1 giống táo, 02
giống chuối, 01 giống thanh long) Trong đó, có 9 giống được công nhận là giống mới,
Trang 6gồm: 01 giống dứa Cayen Long Định 2, 01 giống chuối tiêu vừa Phú Thọ, 03 giống vải chín sớm Bình Khê, Yên Hưng, Yên Phú 3 giống nhãn chín muộn PHM 99.1.1; PHM 99.2.1; HTM1, 01 giống Xoài Vân du X.PH11; 16 giống công nhận cho sản xuất thử gồm: Bưởi đường lá cam ít hạt, Quýt PQ1, Cam mật không hạt, Cam sành không hạt; cam chín sớm CS1; giống dứa MD2, Đại táo 15, Xoài ĐL4, Thanh long thịt hồng, giống nhãn chín muộn HTM2, chuối tiêu hồng, giống hồng giòn MC1; và 4 giống bơ Ngoài ra còn công nhận được 13 cây đầu dòng cho bưởi, nhãn dứa và mít
Bên cạnh việc chọn tạo ra các giống cây trồng mới, nhiều quy trình và giải pháp kỹ thuật đưa vào áp dụng cho sản xuất nông nghiệp như: Quy trình kỹ thuật gieo thẳng trong thâm canh lúa ở ĐBSH; Biện pháp kỹ thuật quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) dựa trên hệ canh tác có lúa (Lúa - ngô, Lúa - đậu tương và Lúa - lạc ở Việt Nam); Xác định biện pháp gieo thẳng lúa bằng công cụ kéo tay rút ngắn thời gian sinh trưởng 7 - 10 ngày, tiết kiệm được 35 - 40 kg hạt giống/ha, giảm được 20 - 30 công lao động/ha; Biện pháp tưới nước khô ướt xen kẽ (AWD) cho năng suất lúa tương đương với phương pháp canh tác lúa truyền thống, song đã tiết kiệm được 30 - 42% lượng nước tưới; Giải pháp “mạ mùng” kết hợp né rầy trong sản xuất giống các cấp; Giải pháp gieo sạ đồng loạt và né rầy trên diện rộng để phòng trừ rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá ở ĐBSCL đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận là tiến bộ kỹ thuật
2.2 Lĩnh vực Chăn nuôi, Thú y
Lai tạo và chọn lọc thành công giống lợn lai cho các vùng đưa năng suất chăn nuôi lên cao: khối lượng lợn suất chuồng từ 45-50kg lên 70-80kg và tỷ lệ nạc tăng từ 32% lên 52-57% Với 27 triệu lợn hiện nay, tỷ lệ lợn lai đã chiếm trên 70% Giống bò lai giữa bò Holstein Friesian (HF) cao sản với bò lai cải tiến (Zebu) có tỉ lệ máu là 75% (¾) đến 87,5% (7/8) máu HF có năng xuất sữa từ 2.200kg/chu kỳ những năm
1990 lên 4.200- 4.500 kg hiện nay Đã nhập các giống bò thịt chuyên dụng vào nuôi ở Việt nam như Red Angus, Drought Master, Charolais Limosine dùng cho nhân thuần
và lai tạo bò thịt Việt Nam đã nâng trọng lượng bình quân từ 235 kg/con năm 2001 lên 265kg/con năm 2009 Đặc biệt tiến hành lai tạo nâng cao năng suất chất lượng thịt với
các giống bò chuyên thịt như Red Angus và Drought Master Kết quả đã nâng cao rõ
rệt khả năng tăng trọng, tỷ lệ thịt xẻ của bò lai F1 - cao hơn 30% so với của bò lai Sind
Trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi, đã tập trung nghiên cứu về chế độ dinh dưỡng gia súc và sử dụng nguồn thức ăn sẵn có đã mang lại kết quả khích lệ trong việc khai thác và sử dụng nguồn thức ăn sẵn có của địa phương, giảm chi phí thức ăn cho một đơn vị sản phẩm Têu tốn thức ăn hiện đạt mức 2,5-2,6 kg thức ăn/kg tăng trọng ở lợn, trong khi đó ở các nước chăn nuôi tiên tiên với chất lượng giống tốt và nguồn thức
ăn có giá trị dinh dưỡng cao hơn cũng phải ở mức tiêu tốn 2,3-2,4 kg thức ăn/kg tăng trọng Cũng tương tự đối với gà mức tiêu tốn cho một kg tăng trọng đối với gà thịt và cho 10 quả trứng đạt mức tiên tiến không thua kém các nước trong khu vực (Đối với
gà công nghiệp trăng: Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng là 1,7-1,8 kg; gà lông màu:2,4-2,6 kg; tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng là 1,6-1,7kg)
Chọn lọc và phát triển được 18 giống cây thức ăn xanh nhiệt đới; 5 giống cây thức ăn xanh đã được chọn lọc, nhân thuần và triển khai rộng trong sản xuất có năng
Trang 7suất cao dùng cho sản xuất thúc ăn xanh cho chăn nuôi Năng suất của các giống
Brachiaria brizantha đạt 96 tấn/ha và Stylo đạt 84 tấn/ha Chọn lọc và nhân thuần
được 2 giống cao lương (Sorghum Bicolor) thuần chủng trong nước có giá trị dinh
dưỡng cao, cho năng suất 25,2 tấn/ha thân tươi và 2-3 tấn hạt phục vụ phát triển chăn nuôi ở những vùng/khu vực có điều kiện khó khăn như rét lạnh (Miền núi phía Bắc) và khô hạn (Miền Trung)
Nghiên cứu xây dựng được các quy trình xác định các gen HAL, gen ESR để chọn giống lợn, gen BLAD để chọn giống bò sữa Xác định được các gen liên quan
đến tính trạng sản xuất như Halothane trên lợn, gen Kappacasein và -lactoglobulin
trên bò Làm chủ được công nghệ sản xuất phôi bò invivo và invitro, công nghệ đông lạnh, giải đông và cấy truyền phôi phục vụ công tác tạo và nhân giống bò; công nghệ sản xuất tinh lợn cọng rạ đông lạnh với hoạt lực sau giải đông từ 35- 48%.; công nghệ cấy phôi tươi, phôi đông lạnh trên lợn nái sinh sản
Các nghiên cứu về dịch tễ học một số bệnh nguy hiểm ở Việt Nam như bệnh Cúm gia cầm, bệnh Lở mồm long móng, bệnh Rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (bệnh Tai xanh) đã góp phần quan trọng trong việc giám sát sự lưu hành tác nhân gây bệnh,
đề xuất các giải pháp phòng chống thích hợp Đã nghiên cứu thành công và đưa vào sản xuất một số loại vacxin như: Vacxin tái tổ hợp phòng bệnh cúm gia cầm, Vacxin
phòng bệnh bại huyết và tiêu chảy do vi khuẩn Salmonella choleraesuis và
Salmonella typhimurium gây ra ở lợn sau cai sữa, Vacxin tụ huyết trùng gia cầm,
Vacxin tụ huyết trùng trâu bò, Vacxin dịch tả lợn đông khô, Vacxin kép nhược độc tụ huyết trùng và phó thương hàn lợn đông khô, Vacxin dịch tả lợn nhược độc đông khô phòng bệnh dịch tả cho lợn, Vacxin viêm gan vịt-ngan nhược độc đông khô phòng bệnh viêm gan truyền nhiễm cho vịt-ngan
Nghiên cứu và sản xuất một số chế phẩm sinh học dùng trong chăn nuôi như:
Kháng thể khác loài phòng trị bệnh tiêu chảy bò, bê do vi khuẩn E.coli và Salmonella
gây ra, giá thành hạ, hiệu quả cao, kháng thể bột lòng đỏ trứng gà phòng trị bệnh tiêu
chảy, phù đầu lợn do vi khuẩn E.coli gây ra, hiệu quả khỏi 80-90% sau 2-3 ngày điều
trị; kháng nguyên chất tiết sán lá gan lớn để chẩn đoán bệnh Sán lá gan lớn ở gia súc
và người; chế tạo kháng nguyên Mycoplasma gallisepticum (MG) dùng trong chẩn
đoán bệnh CRD tại một số cơ sở chăn nuôi gà
2.3 Lĩnh vực Cơ điện và Công nghệ sau thu hoạch nông nghiệp
Chế tạo được một số thiết bị, cụm thiết bị và máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp Hầu hết các thiết bị và công nghệ này đã được áp dụng vào sản xuất tại các địa phương Một số thiết bị, công nghệ điển hình như: Cụm liên hợp máy chăm sóc mía giữa hàng cỡ nhỏ giúp các cơ sở sản xuất mía giảm đáng kể chi phí lao động, chi phí sản xuất: máy phay chăm sóc giảm được 59%, máy vun luống giảm được 53%, máy bón phân giảm được 62%, máy bạt gốc mía giảm được 64% Máy liên hợp thu hoạch
mía nguyên cây SHC-0.2A góp phần giảm được 80% công lao động, 10% chi phí thu
hoạch so với phương thức thủ công Ngoài ra tận thu được 5-8% khối lượng mía và giảm được chi phí bạt gốc Máy chặt mía rải hàng CMRH-0.1 năng suất 0,1ha và máy
bóc lá mía BLM-1.0 năng suất 1T/h, phù hợp điều kiện thu hoạch mía quy mô nhỏ ở
một số vùng nguyên liệu mía Các loại máy đều đã được áp dụng tại các cơ sở sản xuất mía đường
Trang 8Máy gom đập lúa GĐ-1,7 đạt năng suất 0,3ha/h; độ sạch 97,3%; độ Vỡ 0,89%;
độ sót 2,69%; có thể thay thế được 35 công lao động Phương pháp này cũng có các ưu điểm như tăng độ sạch, giảm thất thoát khi thu hoạch, giảm chi phí sấy lúa, nên cũng
có nhu cầu ở một số địa phương Máy đã được ứng dụng trong sản xuất tại Hóc Môn,
TP Hồ Chí Minh
Máy ép viên thức ăn chăn nuôi EV-400 năng suất 3,5-7 tấn/giờ ứng với đường kính viên Φ2,5 - Φ4,0mm; độ ẩm của viên sau khi làm mát - 10-11%, rất phù hợp với điều kiện khí hậu Việt nam, khi độ ẩm tương đối của không khí 90 - 95% Hệ thống máy đồng bộ đã được lắp đặt tại Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi LICOGI 13 VIGER - Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội và chuyển giao cho Công ty cổ phần dinh dưỡng Đông Á, huyện Yên Mỹ, Hưng Yên; mẫu máy ép viên tương tự nhưng năng suất thấp hơn (2-4 tấn/giờ) trang bị cho Công ty TNHH Giang Hưng, huyện Quỳnh Lưu, Nghệ An và cho Công ty cổ phần TKT Việt Nam, Khu CN Phố Nối A, Hưng Yên
Hệ thống thiết bị CGH và hợp lý hóa một số khâu trong sản xuất muối phơi đã góp phần tăng năng suất lao động, tăng chất lượng muối và giảm đáng kể cường độ lao động của diêm dân Hệ thống này đã được sử dụng ở đồng muối Hải Chính, Nam Định và Hải Châu, Thanh Hóa
Thiết bị làm sạch và chiết xuất bằng siêu âm với công suất 1200W, tần số
25kHz, dung tích 30 lít đã được chế tạo để làm sạch chất bẩn trong khe kẽ củ nghệ
tươi đạt 87 - 95%
Tạo ra một số hệ thống canh tác ứng dụng công nghệ cao phù hợp điều kiện sản xuất ở Việt Nam như: Mô hình nhà trồng nông nghiệp công nghệ cao trồng rau, hoa, cây giống (nhà trồng đơn giản, nhà trồng trung bình, nhà trồng hiện đại có hệ thống tưới nhỏ giọt/tưới phun sương điều khiển tự động và hệ thống làm mát không khí trong nhà trồng bằng tấm bốc hơi, tản nhiệt) Các mô hình nhà trồng này cho phép trồng rau, hoa, cây giống trái vụ, hiệu quả kinh tế tăng > 20% so với sản xuất thông thường, thiết
bị chế tạo trong nước có giá thành < 20% so với nhập ngoại Mô hình nhà trồng rau đã được áp dụng tại xã Đông Hải, Thanh Hóa; Mô hình trồng hoa tại Công ty môi trường
đô thị Tp Bắc Ninh; Mô hình hiện đại trồng hoa chất lượng cao tại Đình Bảng, Bắc Ninh
Thiết kế và đưa vào áp dụng hệ thống tiếp nhận, sơ chế, bảo quản và phân phối rau, quả hoa tươi quy mô tập trung (Packing house) tại chợ đầu mối chuyên doanh nhằm tạo ra một thị trường giao dịch lớn, phong phú về chủng loại, hợp lý về giá cả, nâng cao chất lượng sản phẩm Hệ thống bao gồm quy trình công nghệ sơ chế và bảo quản rau hoa quả tươi; máy rửa; thiết bị làm khô bề mặt rau, quả; thiết bị xử lý phủ màng bán thấm Hệ thống đồng bộ đã được chuyển giao cho Công ty Hòa An, Nam Sách, Hải Dương Công nghệ và thiết bị sơ chế, bảo quản cà chua qui mô tập trung: Năng suất 1,5 tấn/h; Thời gian bảo quản 33 ngày ở nhiệt độ thường; Tỉ lệ đạt giá trị thương phẩm 93,5% đã được ứng dụng tại Cty TNHH Nông sản TP Thảo Nguyên, Lâm Đồng, Bình Thuận, chợ đầu mối rau hoa quả Đồng Tháp, Tiền Giang và các hộ gia đình xã Thượng Đạt, Nam Sách, Hải Dương Sơ chế bảo quản hoa hồng, hoa cúc cắt năng suất 6000 cành/ngày; Thời gian bảo quản hoa cúc 18 ngày, hưởng thụ 10 ngày, tỉ lệ đạt giá trị thương phẩm 95%; Thời gian bảo quản hoa hồng 15 ngày, hưởng thụ 7 ngày, tỉ lệ đạt giá trị thương phẩm 97,9%; Tỉ lệ đạt giá trị thương phẩm 93,5% đã được ứng dụng tại các hộ sản xuất và kinh doanh hoa tại Hà Nội, Tp HCM, Nam
Trang 9Định, Thái Bình, Cần Thơ điển hình là xã Mê Linh, huyện Mê Linh, Hà Nội Đã tạo
ra quy trình và thiết bị bảo quản rau, quả, hoa tươi đi xa cho phép giảm tổn thất 3050%, và kéo dài thời gian bảo quản vận chuyển 23 lần so với qui cách vận chuyển ở nhiệt độ môi trường và dùng xe tải thông dụng hiện nay
Đã tạo ra quy trình chiết xuất, sản xuất một số chế phẩm sinh học, hóa học sử dụng trong bảo quản rau, hoa, quả tươi Các sản phẩm này đã được sử dụng để bảo quản số lượng lớn nông sản ở các tỉnh Hải Dương, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Giang, Hưng Yên và Phú Thọ Công nghệ sản xuất và ứng dụng chế phẩm hấp phụ ethylen AR3 và TH4 (độ hấp phụ 10 mg/kg) trong bảo quản rau quả tươi, đảm bảo VSATTP, tăng hiệu quả bảo quản lên 20-40% so với đối chứng, giảm tỷ lệ tổn thất từ 20-25% xuống dưới 10%; Công nghệ sản xuất và ứng dụng 3 loại màng composit sinh học (2 loại cho quả có múi và 1 loại cho cà chua, dưa chuột) Giá thành chế phẩm tạo ra chỉ bằng 60-70% giá thành chế phẩm nhập ngoại; Qui trình công nghệ sản xuất chế phẩm
sinh học nấm men đối kháng Candida sake, Rhodotorula minuta (10 8 -10 9 CFU/g), chế
phẩm vi khuẩn đối kháng Pseudomonas siringae (10 8
-10 9 CFU/g) để bảo quản rau quả
Kết quả sau 30-40 ngày, tỷ lệ hư hỏng <5%, đạt yêu cầu VSATTP
Việc chiết xuất các hợp chất tự nhiên, cụ thể là curcumin từ nghệ trên thiết bị chiết xuất bằng siêu âm có sông suất 1500W, tần số 25kHz với dung tích bình chiết 20 lít cho thấy rằng so sánh với phương pháp chiết nóng thì thời gian chiết bằng siêu âm nhanh khoảng 15 phút/lần, tổng thời gian 2 lần chiết 30 phút, hiệu suất chiết có thể đến 80% lớn hơn so với phương pháp chiết nóng 10-15% mà không cần sử dụng thiết bị gia nhiệt Hệ thống thiết bị đang được ứng dụng tại xưởng sản xuất của Công ty TNHH Hưng Hà, Côn Sơn, Hải Dương
2.4 Lĩnh vực Kinh tế và chính sách
Đã tạo cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng để xây dựng và ban hành các chính sách lớn của Đảng và Nhà nước như: Nghị quyết về Nông nghiệp, Nông dân, Nông thôn; Đề án an ninh lương thực quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và nhiều chính sách quản lý ngành nông nghiệp và phát nông thôn như: Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 quy định về bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 04 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu đa quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg ngày 30/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn đến năm 2015 và Thông tư số 59/TT-BNN ngày 9/9/2009 của
Bộ NN&PTNT hướng dẫn thực hiện một số điều trong quyết định số 107/2008 ngày 30/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định 497/QĐ-TTg ngày 17/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất vốn vay mua máy móc thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ở khu vực nông thôn; Nghị quyết số: 48/NQ-CP của Chính phủ, ngày 23 tháng 9 năm 2009 về cơ chế, chính sách giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản
2.5 Lĩnh vực Lâm nghiệp
Đã tạo được 87 giống cây rừng mới, gồm 78 dòng và 9 vườn giống cây lâm nghiệp Các giống mới có năng suất gỗ cao, một số giống có khả năng chống chịu bệnh của các loài keo, bạch đàn và giống của Maccadamia có năng suất quả, hạt cao
Trang 10Cung cấp nhiều giống gốc đã được công nhận để xây dựng vườn vật liệu giống và chuyển giao kỹ thuật nhân giống mô, hom các giống keo, bạch đàn,… cho nhiều cơ sở sản xuất ở các vùng trong cả nước Công nghệ nhân giống bằng mô đã được áp dụng khá phổ biến tại các địa phương để tạo cây con hàng loạt có chất lượng đồng đều, được phổ cập đến cấp tỉnh và một số vườn ươm lớn; công nghệ nhân giống bằng hom phổ biến đến qui mô lâm trường với các vườn ươm ở qui mô vừa và nhỏ Tỷ lệ sử dụng giống mới được cải thiện về năng suất và chất lượng trong trồng rừng kinh tế tăng lên khoảng 60%
Tạo ra nhiều giải pháp kỹ thuật trồng rừng cho một số loài cây rừng trồng Xác định biện pháp kỹ thuật bảo vệ và nâng cao độ phì của đất nhằm tăng năng suất rừng trồng bạch đàn, keo ở các luân kỳ sau
Đề xuất các giải pháp kỹ thuật để bảo vệ môi trường cho rừng trồng cao su trên đất dốc, trong đó có 8 giải pháp tăng cường bảo vệ đất và nước và 4 giải pháp tăng cường bảo vệ đa dạng sinh học Đánh giá được thực trạng và đề xuất giải pháp trong quản lý hệ sinh thái rừng, cơ chế chính sách liên quan đến quy hoạch sử dụng đất rừng, giao đất, khoán rừng, đầu tư, khoa học công nghệ, hệ thống tổ chức quản lý và phối hợp liên ngành, chính sách hưởng lợi đối với rừng ngập mặn, định hướng và các giải pháp khôi phục và phát triển rừng ngập mặn
Xây dựng được quy trình công nghệ chế biến các loại gỗ rừng trồng như: Bạch đàn, Keo, Thông; công nghệ ép định hình nhiều lớp gia nhiệt bằng dòng điện cao tần, công nghệ biến tính gỗ rừng trồng đáp ứng yêu cầu nguyên liệu đóng tàu thuyền, công nghệ gia công chế biến sản xuất ván dăm, ván ghép thanh vv ; quy trình sấy các loại
gỗ rừng trồng Bạch đàn, Keo, Thông; quy trình công nghệ chế biến gỗ đước, tràm; giải pháp kỹ thuật xẻ, sấy, ghép thanh,… khắc phục những nhược điểm dễ nứt, cong vênh cho gỗ Bạch đàn nâu, tăng khả năng sử dụng cho sản xuất đồ mộc dân dụng,…; công nghệ gia công chế biến gỗ rừng trồng sản xuất ván dăm, ván ghép thanh Chế tạo thành công và chuyển giao cho sản xuất máy băm dăm gỗ, tre nứa quy mô nhỏ công suất máy 10-20 tấn/ giờ; thiết kế, chế tạo nồi cô đặc cho thiết bị nấu keo UF dùng trong sản xuất ván dăm, xây dựng quy trình nấu keo U-F trên thiết bị tự chế tạo quy mô 100 kg/1 lần nấu; quy trình công nghệ sử dụng laser để chạm khảm và trang trí sản phẩm gỗ và ván MDF; quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm bảo quản một số loại gỗ rừng trồng
và chế biến, chưng cất tinh dầu
Xác định được nguyên nhân và biện pháp phòng trừ các loại sâu, bệnh hại chủ yếu cho cây rừng và sản xuất được một số chế phẩm để bón cho cây rừng Xây dựng các giải pháp phòng chống và khắc phục hậu quả cháy rừng cho vùng U Minh
Tạo ra mẫu nhà giâm hom cải tiến cho vùng khí hậu gió Lào, gió mùa Đông Bắc Cải tiến công cụ và thiết bị khai thác, bốc dỡ, vận xuất, vận chuyển gỗ và lâm sản; từng bước cơ giới hoá ở các khu khai thác tập trung Thiết kế và chế tạo các công cụ: tưới nước phun mưa PML-3H, thiết bị nhổ gốc cây, các công cụ làm đất, cải tiến cày không lật chăm sóc rừng; máy phun thuốc trừ sâu cho độ cao phun trên 10 m; máy phun thuốc diệt cỏ cho rừng trồng Thiết kế và chế tạo 2 mẫu đèn bẫy bướm Sâu róm thông sử dụng nguồn điện lưới và ắc qui, chất lượng cao và giá thành rẻ Thiết kế và chế tạo 02 mẫu máy chữa cháy rừng bằng sức gió và phun đất cát, thiết kế xe chữa cháy rừng đa năng và Xuồng chữa cháy rừng và đã được khảo nghiệm tại Khu vực Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long, xây dựng được 5 công nghệ chữa cháy cho 5 kiểu rừng khác nhau Xây dựng được quy trình công nghệ và lựa chọn được hệ thống
Trang 11thiết bị dùng trong khai thác gỗ rừng tự nhiên với mục tiêu nâng cao tỷ lệ tận dụng gỗ, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường xung quanh Thiết kế, chế tạo được nêm thuỷ lực và kích thuỷ lực để điều khiển hướng đổ của cây, tời tự hành để vận xuất gỗ cành ngọn và các bộ phận chuyên dùng gồm tời dung lượng lớn và ngàm kẹp gỗ lắp trên máy kéo để vận xuất gỗ
Tạo ra cơ sở khoa học cho các chính sách phát triển và quản lý rừng phù hợp đặc điểm kinh tế - xã hội từng vùng Đề xuất một số giải và cơ chế chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè, đồ gỗ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế; đề xuất các loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh lâm nghiệp phù hợp với xu hướng quản lý rừng bền vững và hội nhập quốc tế ở Việt Nam
2.6 Lĩnh vực Thủy lợi
Xây dựng cơ sở khoa học, phát triển và ứng dụng các mô hình toán (MIKE 11, MIKE 21, GIS, DEM, CROPWAT, ECOLab, DELTA, .) cho tính toán cân bằng nước, đánh giá chất lượng nước phục vụ cho công tác quy hoạch thuỷ lợi, phòng chống ngập lụt, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu nước biển dâng đến ngập lụt, môi trường và hệ thống thuỷ lợi Đã áp dụng cho khu vực TP Hồ chí Minh, vùng đồng bằng Sông Cửu Long Đề xuất các giải pháp công trình quản lý lũ biên giới và lồng ghép vào chương trình quản lý và giảm nhẹ lũ của Uỷ hội sông Mê Công; các phương
án phát triển và quản lý hệ thống đê bao và đường vùng biên giới để xác định giải pháp quy hoạch kiểm soát lũ vùng biên giới với CamPuchia Ứng dụng mô hình toán MIKE 21 C, MIKE 11 và công nghệ tối ưu Gams vào việc dự báo, tính toán xói lở các sông và đề xuất các giải pháp công nghệ chỉnh trị chống sạt lở bờ sông Sử dụng mô hình tính toán tiên tiến chính xác để dự báo diễn biến lòng dẫn, đưa ra các giải pháp chỉnh trị, xác định hành lang thoát lũ sông Hồng
Chương trình KHCN phục vụ xây dựng đê biển giai đoạn 1 từ Quảng Ninh đến Quảng Nam đã xây dựng được bộ dữ liệu đồng bộ các đặc trưng triều và sóng vùng ven biển; đưa ra cơ sở khoa học lựa chọn quy hoạch tuyến đê, mặt cắt hợp lý, giải pháp công nghệ nâng cao ổn định đê biển, kiến nghị điều chỉnh, bổ sung vào tiêu chuẩn ngành 14TCN-130-2002 về xây dựng đê biển Xây dựng quy hình khảo sát, xử
lý mối và ẩn hoạ trong đê đập (đã áp dụng cho đê Tả Chu - Thanh Hoá, đập thuỷ điện Đại Ninh- Lâm Đồng và một số công trình công nghiệp, văn hoá
Đã làm chủ được công nghệ và chế tạo được một số thiết bị SCADA phục vụ trong đo đạc quan trắc số lượng và chất lượng nước, xử lý và truyền dữ liệu, điều hành
hệ thống công trình thuỷ lợi góp phần đảm bảo vận hành an toàn và phân phối nước có hiệu quả (đã áp dụng tại hệ thống Dầu Tiếng- TP HCM, HTTL Nam Hồng- Hà Nội, Nam Tiền Hải- Thái Bình, Hồ Chứa nước Định bình ), chủ động trong việc bảo hành, bảo trì hệ thống
Quy trình công nghệ tưới tiết kiệm nước cho vùng khan hiếm nước (nho, thanh long ở Nam Trung bộ; Cam, Bưởi ở Nghệ an), tưới tiết kiệm hiệu quả cho vùng đồi (Chè ở miền núi phía Bắc), tưới tiết kiệm, hiện đại cho vùng cây ăn trái tập trung ở ĐBSCL (Cam, Bưởi, Nhãn ở Tiền Giang và Hậu Giang)
Trang 12Đánh giá được thực trạng và đề xuất các giải pháp công trình, thi công trình để giảm thiểu tổn thất trên hệ thống kênh tưới ở Duyên hải miền trung Đề xuất mô hình quản lý thuỷ lợi hợp lý và hiệu quả, khả thi cho các vùng với tiêu chí đáp ứng được yêu cầu về thời gian, số lượng và chất lượng dịch vụ, đã đánh giá thực trạng phân cấp quản lý công trình thủy lợi và đưa ra chính sách phân cấp quản lý khai thác CTTL phù hợp trong nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế Quốc tế
Hoàn thiện công nghệ Đập Trụ đỡ, Đập Xà lan, Cống lắp ghép bằng bê tông dự ứng lực (được cấp bằng độc quyền sáng chế, giải thưởng VIFOTEC) với công thệ thi công trong nước, hiện đã áp dụng cho đập Thảo Long - Thừa Thiên Huế(2004-2008), đập Đò Điểm- hà Tĩnh ( 2004-2009) và hàng loạt công trình kiểm soát mặn vùng phân ranh mặn ngọt vùng bán đảo Cà Mau, Kiên giang tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng 20-40%, giảm chi phí đền bù, giải phòng mặt bằng Đang triển khai thiết kế ứng dụng công nghệ để xây dựng một số công trình kiểm soát mặn và chống ngập cho TP Hồ Chí Minh
Thiết kế và chế tạo được thiết bị lọc nước biển thành nước ngọt sử dụng năng lượng mặt trời với công suất hệ thống từ 100 -200 lít/ngày đêm (4-6 lít/môđuyn 1,5
m2) áp dụng hiệu quả cấp nước sinh hoạt cho dân sinh và quốc phòng trên các hải đảo
Cải tạo thành loại bơm 4000m3/h trục ngang (áp dụng tại tỉnh Hải Dương), các loại bơm cộ nước sâu ( áp dụng ở miền núi phía Bắc và tây nguyên) Nghiên cứu chế tạo máy vớt rác tự động cho các trạm bơm lớn (áp dụng ở trạm bơm Vân Đình)
Hoàn thiện và làm chủ công nghệ chế tạo trạm thuỷ điện nhỏ công suất đến 200
KW và bơm thuỷ luân, bơm va thay thế nhập ngoại, áp dụng cho các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên
Di nhập, thuần hóa và bước đầu tạo ra công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số đối tượng có giá trị kinh tế như: cá hồi Vân, cá tầm Sibiri, cá măng Biển, hàu Thái Bình Dương, cá chim vây Vàng, tôm hùm nước ngọt góp phần hình thành nghề nuôi cá tầm, cá hồi ở Việt Nam Tạo ra công nghệ nuôi thâm canh, siêu thâm canh tôm he Chân trắng, cá Tra đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; các công nghệ nuôi tiên tiến tôm Sú, tôm càng Xanh, cá rô Phi, cá giò, cá hồng Mỹ, cá vược, cá Song Bước đầu tạo ra công nghệ và thiết bị nuôi cá biển trong lồng ở vùng biển hở
Trang 13Nghiên cứu thành công tác nhân và cơ chế gây bệnh một số bệnh phổ biến trên thủy sản nuôi như: bệnh đốm trắng, đầu vàng, tôm còi, phân trắng trên tôm nuôi; bệnh gan thận mủ trên cá Tra, bệnh trắng sữa trên tôm hùm, Tạo ra được các bộ KIT và tổ hợp mồi trong phát hiện và chẩn đoán một số bệnh chủ yếu trên tôm, cá nuôi Nghiên cứu chiết xuất các hợp chất thiên nhiên và sản xuất thành công một số chế phẩm trị bệnh cho tôm nuôi và cá Tra Tạo ra các giải pháp quản lý nguồn nước, môi trường để giảm các tác nhân gây bệnh và hạn chế sự lây truyền dịch bệnh tại các vùng nuôi thủy sản Tạo ra các công nghệ tẩy, rửa, xử lý các chất thải trong ao nuôi và cơ sở chế biến thủy sản
Tạo ra công nghệ chế biến thức ăn thô, thức ăn tổng hợp nuôi một số đối tượng thủy sản nuôi truyền thống như: cá mè, cá trôi, cá trắm, cá chép Nắm được nhu cầu dinh dưỡng của các đối tượng nuôi quan trọng và bước đầu tạo ra công nghệ sản xuất thức ăn tổng hợp nuôi cá Tra, tôm Sú, cá rô Phi, cá giò, cá hồng Mỹ, tôm càng Xanh,
ốc Hương, cá trắm Đen,
Nghiên cứu thành công mối quan hệ giữa môi trường và một số đối tượng khai thác chủ lực: cá ngừ đại dương, mực đại dương, cá ngừ, mực ống và một số đối tượng khác làm cơ sở cho dự báo ngư trường phục vụ sản xuất Bước đầu ứng dụng công nghệ viễn thám để dự báo ngư trường có hiệu quả Đưa ra được các ngư trường, vùng phân bố tập trung của một số đối tượng, bãi cá chính và tập tính sinh học của một số đối tượng khai thác chủ yếu Bước đầu đánh giá được biến động nguồn lợi và ước tính được trữ lượng nguồn lợi hải sản ở các vùng biển làm cơ sở cho quản lý khai thác và chỉ đạo sản xuất của ngành
Thiết kế mới và cải tiến công nghệ khai thác mực bằng lưới chụp mực bốn tăng gông, công nghệ khai thác cá ngừ bằng lưới vây ở vùng biển xa bờ, công nghệ khai thác cá đáy bằng lưới kéo đôi xa bờ, lưới rê hỗn hợp khai thác ở vùng biển xa bờ, công nghệ khai thác cá ngừ đại dương, kỹ thuật sử dụng ánh sáng cho nghề lưới vây xa bờ Tạo cơ sở khoa học để thành lập các khu bảo tồn biển, các vùng cấm, hạn chế khai thác theo thời gian Xác định được kích thước cá cho phép khai thác của một số đối tượng quan trọng, kích thước mắt lưới cho phép sử dụng ở các loại ngư cụ khai thác chính Thiết kế và thử nghiệm đánh giá các loại thiết bị thoát cá con, rùa biển đối với lưới kéo và lưới chụp mực
Tạo ra quy trình kỹ thuật sơ chế và bảo quản sản phẩm trên tàu khai thác theo các phương pháp khác nhau phù hợp điều kiện tàu cá Việt Nam đối với một số sản phẩm chính như: cá ngừ đại dương, mực, cá thu, cá ngừ, cá nổi nhỏ Hoàn thiện quy trình lưu giữ và vận chuyển một số đối tượng thủy sản nuôi quan trọng như: tôm Sú, tôm Hùm, ốc Hương, cá Song Chiết xuất thành công một số hoạt chất như: TTX từ
cá nóc, Collagen từ xương cá, Chitin từ vỏ tôm Tạo ra công nghệ chế biến một số sản phẩm giá trị gia tăng: surimi, bao bột, xông khói, chả cá từ cá mè, cá Tra, cá giò, tôm Sú, cá thát lát
Thiết kế và chế tạo một số loại máy móc, thiết bị phục vụ trên tàu khai thác thủy sản như: máy tời thu, thả dây câu; tời thu lưới vây; tời thu lưới kéo; máy bắn câu;
hệ thống trích lực từ máy chính Tạo ra công nghệ sản xuất vỏ tàu composite bằng khuôn rời; công nghệ tráng, phủ composite cho tàu vỏ gỗ Thiết kế được giàn phơi mực tháo, lắp nhau cho tàu câu mực đại dương để tăng độ an toàn cho tàu Hệ thống sấy khô trên tàu Thiết kế và chế tạo thành công hệ thống thiết bị phục vụ ao nuôi, phân loại, sơ chế, chế biến tôm Sú, cá Tra, mực
Trang 14Đánh giá được tác động của một số yếu tố đầu vào cho sản xuất thủy sản góp phần xây dựng chính sách và biện pháp chỉ đạo sản xuất thủy sản hiệu quả Tổng kết
và đề xuất được mô hình hợp tác xã thủy sản phù hợp cơ chế kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa Tạo ra được một số mô hình làng nghề thủy sản phù hợp điều kiện kinh tế, xã hội và tập quán sản xuất của các địa phương Tạo cơ sở khoa học, thực tiễn cho xây dựng chiến lược phát triển thủy sản đến năm 2020 và một số đề án phát triển ngành, nghề thủy sản khác
2.8 Chương trình Công nghệ sinh học
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện "Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020" và "Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thuỷ sản đến năm 2020" được Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt tại Quyết định số 11/2006/QĐ-TTg ngày
12 tháng 01 năm 2006 và Quyết định số 97/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2007 Kết quả chủ yếu đạt được trong giai đoạn 2006-2010 được trình bày chi tiết ở báo cáo dưới đây
2.9 Công tác xây dựng Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
Đã rà soát 1.249 tiêu chuẩn ngành và phân loại 935 tiêu chuẩn ngành thuộc diện chuyển đổi thành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; hủy bỏ 314 tiêu chuẩn theo quy định của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật Báo cáo chi tiết công tác tiêu chuẩn, quy chuẩn được trình bày ở phần sau
2.10 Lĩnh vực môi trường
Bộ đã triển khai nhiều hoạt động về môi trường: Thiết lập và kiện toàn hệ thống
bộ máy quản lý môi trường nông nghiệp, nông thôn từ trung ương đến địa phương; củng cố và nâng cao năng lực hệ thống quan trắc, cảnh báo môi trường nông nghiệp, thủy sản; thúc đẩy sản xuất sạch hơn Xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg; nâng cao năng lực quản lý tài nguyên rừng, biển, bảo tồn đa dạng sinh học và an toàn sinh học; phục hồi và cải thiện môi trường thông qua các giải pháp trồng, quản lý rừng, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên nước Báo cáo chi tiết được trình bày ở phần sau
3 Kết quả hoạt động Khuyến nông giai đoạn 2006-2010
Hoạt động khuyến nông đã được đổi mới Các tiến bộ kỹ thuật, quy trình công nghệ, giống mới được tổ chức chuyển giao vào sản xuất theo các chương trình khuyến nông quy mô lớn tại các vùng, miền có đực điểm sản xuất phù hợp Kết quả nổi bật của hoạt động khuyến nông giai đoạn 2006-2010 được trình bày tro báo cáo ở phần sau
4 Công tác quản lý KHCN
4.1 Kết quả thực hiện Nghị định số 115/2005/NĐ-CP
Ban hành bổ sung một số hướng dẫn để tạo điều kiện cho các tổ chức KHCN thuộc Bộ xây dựng đề án và thực hiện Nghị định số 115/2005/NĐ-CP và Nghị định số 80/2006/NĐ-CP Tình hình triển khai và giải pháp cho giai đoạn tời được trình bày trong báo cáo riêng ở phần sau
4.2 Đổi mới công tác quản lý KHCN
Trang 15Hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và PTNT được thể chế hóa tại Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN-KHCN ngày 15 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT
Ban hành cơ chế tăng cường phân cấp quản lý, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KHCN thuộc Bộ
Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 846/QĐ-TTg ngày 02/6/2011 về việc thực hiện thí điểm đặt hàng một số sản phẩm khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và PTNT nhằm gắn quyền lợi và trách nhiệm của người nghiên cứu với sản phẩm cuối cùng, tạo động lực và nâng cao hiệu quả hoạt động KHCN, phục vụ yêu cầu phát triển các sản phẩm quốc gia thuộc lĩnh vực nông nghiệp
Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý hoạt động KHCN với 3 nội dung chính: (i) Đổi mới việc xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu, (ii) Đổi mới công tác tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KHCN, tiến tới thí điểm đấu thấu đề tài nghiên cứu và (iii) Đổi mới công tác đánh giá hiệu quả và tác động của nghiên cứu KHCN
4.3 Triển khai Nghị định số 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông
Đã trình Chính phủ ban hành Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 về Khuyến nông và phối hợp Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt dộng khuyến nông, ban hành Thông tư số 38?2011/TT-BNNPTNT ngày 23/5/2011 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 về Khuyến nông của Chính phủ
Công tác quản lý hoạt động khuyến nông đã được đổi mới một cách căn bản theo hướng chuyên nghiệp, tập trung, trọng điểm để nâng cao hiệu quả áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, giống mới vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp, phát triển nông thôn
5 Đánh giá chung
5.1 Thành tựu
Các kết quả nghiên cứu KHCN vfa khuyến nông, chuyển giao TBKT đã có đóng góp tích cực đối với tăng trưởng nông nghiệp trong gia đoạn 2006-2010 Các giống mới được tạo chọn từ kết quả nghiên cứu đã được áp dụng trên diện rộng trong sản xuất, điển hình là giống lúa ở đồng bằng sông Cửu Long, giống ngô lai, giống sắn, giống cây lâm nghiệp, cùng với nhiều TBKT trong các lĩnh vực nông nghiệp, thủy lợi, thủy sản, lâm nghiệp đã đem lại giá trị tăng thêm hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm,
Sự quan tâm của Nhà nước đối với hệ thống KHCN và khuyến nông, chuyển giao TBKT của Bộ NN&PTNT trong các năm qua về tăng đầu tư kinh phí, cải cách cơ chế quản lý đã giúp nâng cao đáng kể năng lực của các tổ chức KHCN và chuyển giao TBKT của Bộ từ đó tạo điều kiện cho hoạt động KHCN và chuyển giao TBKT có hiệu quả hơn; nhiều tổ chức KHCN được xây dựng mới, nâng cấp cơ sở hạ tầng, một số Viện đã có cơ sở hạ tầng ngang tầm khu vực, công tác đào tạo cán bộ KHCN, kể cả đào tạo ở nước ngoài được đẩy mạnh
Trang 16Bộ NN&PTNT đã đề xuất và được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận việc sắp xếp, phát triển hệ thống tổ chức nghiên cứu KHCN của Bộ theo hướng tăng tính hệ thống, tính phối hợp và tính chủ động trong nghiên cứu KHCN Giai đoạn 2006-2010
đã sắp xếp, thành lập 02 Viện xếp hạng đặc biệt (Viện KHNN Việt Nam, Viện KH Thủy lợi Việt Nam)
Bộ NN&PTNT đã tích cực chỉ đạo triển khai, chuẩn bị thực hiện Nghị định 115
và phân cấp mạnh cho tổ chức KHCN của Bộ thực hiện việc tự chủ, tự chịu trách nhiệm; đã đề xuất và được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thí điểm cơ chế đặt hàng sản phẩm KHCN
Bộ NN&PTNT đã tích cực trong phát triển hợp tác quốc tế để tăng nguồn lực cho phát triển KHCN và chuyển giao TBKT trong thời gian qua
Năng lực của các tổ chức KHCN tuy có nâng cao hơn trước nhưng vẫn còn bất cập do (i) thiếu cán bộ đầu đàn (ii) do cơ chế lương bổng, việc tuyển mới cán bộ giỏi khó khăn, một số trường hợp cán bộ giỏi chuyển ra làm ngoài (iii) cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư đồng bộ, nói chung mức đầu tư nhà nước cho KHCN nông nghiệp và khuyến nông, chuyển giao TBKT còn thấp trong khi đầu tư xã hội cho KHCN nông nghiệp hầu như không đáng kể
Nhiều sản phẩm KHCN nông nghiệp trực tiếp người nông dân sử dụng và nhân
ra hoặc cơ quan quản lý nhà nước sử dụng nên không áp dụng được quyền sở hữu trí tuệ
Các thủ tục tài chính đối với đề tài, dự án KHCN theo các quy định hiện hành vẫn còn quá rườm rà làm hạn chế tính chủ động và mất thời gian của cán bộ khoa học
5.3 Nguyên nhân và biện pháp khắc phục
5.31 Nguyên nhân chủ yếu
Điều kiện tự nhiên và đặc tính đối tượng nghiên cứu thay đổi thường xuyên dưới tác động của nhiều yếu tố môi trường Điều kiện, quy mô và phương thức sản xuất đa dạng
Công tác tổ chức hệ thống còn chưa ổn định Cơ chế chính sách quản lý công tác nghiên cứu khoa học công nghệ công lập còn nhiều bất cập, chưa thu hút được đội ngũ cán bộ có trình độ vào làm việc Chính sách nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ còn nhiều bất cập, thiếu chính sách liên kết xuyên suốt từ nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao, áp dụng công nghệ vào sản xuất thực tế
Trang 17Thị trường khoa học công nghệ chưa được hình thành Tư duy bao cấp trong nghiên cứu khoa học công nghệ còn nặng nề
Công tác định hướng nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ còn yếu Việc xác định, tuyển chọn nhiệm vụ khoa học công nghệ chưa có tính chiến lược dài hạn, nhỏ lẻ
Cơ chế phân công, phân cấp trong quản lý và thực hiện nhiệm vụ khoa học còn nhiều bất cập Sự phối hợp liên ngành trong nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học còn nhiệu hạn chế Công tác thông tin khoa học công nghệ chưa được chú trọng
Chế độ đãi ngộ và thu hút nhân tài cho các tổ chức nghiên cứu khoa học còn thiếu
II PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHIỆM VỤ HOẠT ĐỘNG KHCN GIAI ĐOẠN 2011-2015 VÀ TẦM NHÌN 2020
2.1 Mục tiêu phát triển ngành Nông nghiệp giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2020
Mục tiêu chung
Phát triển KHCN nông nghiệp đến năm 2020 nhằm phục vụ cho mục tiêu phát triển nông nghiệp theo Ngị quyết 26/NQ-TƯ ngày 05/8/2008 của Hội nghị lần thứ 7 khóa X của Ban Chấp hành Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
và chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011-2020 của Đại hội Đảng lần thứ XI như sau: Nông nghiệp có bước phát triển theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững, nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng cao, có sức cạnh tranh cao; tăng trưởng nông, lâm, thủy sản đạt 3,5-4%/năm; nâng cao thu nhập của dân cư nông thôn gấp trên 2,5 lần
so với hiện nay; lao động nông nghiệp còn khoảng 30-35% lao động xã hội
Mục tiêu cụ thể
Nâng cao năng lực nghiên cứu và ứng dụng KHCN nông nghiệp của nước ta lên ngang tầm khu vực và thế giới để tạo ra và ứng dụng có hiệu quả các sản phẩm và TBKT, công nghệ hiện đại có hàm lượng khoa học cao, tiếp thu và làm chủ các công nghệ tiên tiến của thế giới tạo động lực cho tăng trưởng nông nghiệp và tăng thu nhập của nông dân
Nâng cao hiệu quả hoạt động KHCN nông nghiệp và khuyến nông, chuyển giao TBKT thông qua thực hiện đầy đủ cơ chế tự chủ của tổ chức KHCN, các đổi mới về quản lý hoạt động KHCN, quản lý tài chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà khoa học,… Tỷ lệ các đề tài nghiên cứu có kết quả được ứng dụng vào sản xuất đạt trên 70%
Giá trị tăng thêm do KHCN trong nông nghiệp đem lại đạt 40% năm 2015 và 50-60% năm 2020
2.2 Phương hướng nhiệm vụ
Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học (chủ yếu là công nghệ gen và công nghệ vi sinh vật) nhằm tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi, giống thuỷ sản, chủng vi sinh vật, các chế phẩm sinh học mới có năng suất, chất lượng cao
Trang 18Chọn tạo và phát triển các giống cây trồng và vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu với các bệnh dịch chính và điều kiện bất lợi, thích hợp với các vùng sinh thái khác nhau trên cơ sở khai thác tài nguyên di truyển bản địa và nhập nội nguồn gen từ nước ngoài
Phát triển và ứng dụng các công nghệ ở quá trình trước, trong và sau sản xuất theo hướng qui trình đồng bộ và khép kín, hiện đại hoá tối đa những khâu có thể (kế cả bằng nhập công nghệ), nhất là quy trình thâm canh cây trồng, vật nuôi theo hướng tiết kiệm vật tư và lao động (quản lý cây trồng, vật nuôi tổng hợp), các công nghệ sản xuất tiên tiến đảm bảo vệ sinh ATTP
Đẩy mạnh nghiên cứu về dịch tễ học các bệnh về gia súc, gia cầm, thủy sản có khả năng phát triển thành dịch và lây nhiễm sang người, chế tạo các loại vác-xin và các chế phẩm sinh học giúp cho việc chẩn đoán, điều trị và khống chế dịch bệnh, giải pháp KHCN đảm bảo
an toàn dịch bệnh, vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm
Phát triển và ứng dụng công nghệ mới, vật liệu tiên tiến, phương thức sản xuất mới thân thiện môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên nước, rừng, biển
Nghiên cứu các giải pháp KHCN để chủ động dự báo thiên tai; quy trình công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường
2.3 Nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2011-2015
2.3.1 Hoạt động KHCN
- Trồng trọt: Chọn tạo giống và kỹ thuật canh tác, đảm bảo an ninh lương thực
quốc gia đồng thời khai thác được tiềm năng thế mạnh của các mặt hàng có lợi thế cạnh tranh với cơ cấu hợp lý và bền vững, chủ động phòng trừ sâu bệnh hại, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, lao động và nguồn vốn, nhằm làm ra sản phảm có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu đa dạng trong nước và tăng khả năng cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường quốc tế; tăng nhanh thu nhập và đời sống của nông dân
- Chăn nuôi: Chọn tạo giống, cơ cấu, kỹ thuật và phương thức chăn nuôi, nâng cao
năng lực cạnh tranh ngành chăn nuôi, phát triển chăn nuôi trang trại, công nghiệp và giết mổ, chế biến tập trung, phát triển thức ăn chăn nuôi, kiểm soát và phòng trừ dịch bệnh vật nuôi, xử lý môi trường
- Thủy sản: Giống và kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản ở cả 3 khu vực: ven biển, nước
lợ và nước ngọt; công nghệ đánh bắt, mở rộng phương thức đánh bắt xa bờ và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản để đảm bảo phát triển bền vững; chế biến, tiêu thụ thủy sản bảo
đảm an toàn vệ sinh thực phẩm
- Lâm nghiệp: Chọn tạo giống, kỹ thuật gây trồng, khai thác, sử dụng có hiệu quả
các loại cây trồng rừng chủ lực, bao gồm cả lâm sản ngoài gỗ; quản lý, phát triển và
sử dụng rừng tự nhiên bền vững; công nghệ chế biến tiên tiến và thân thiện với môi trường, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế quốc dân, ổn định xã hội, đặc biệt tại khu vực các dân tộc ít người và miền núi, đồng thời bảo đảm vai trò phòng hộ, bảo tồn đa dạng sinh học và cung cấp các dịch vụ môi trường, góp phần phát triển bền vững quốc gia
- Thủy lợi: Hiện đại hóa và nâng cao hiệu quả khai thác các hệ thống thủy lợi, phát
triển thủy lợi phục vụ chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp và phát triển
Trang 19nông thôn; dự báo và chủ động phòng, tránh, giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng
- Về chế biến nông lâm thuỷ sản và ngành nghề nông thôn: Nâng cao năng lực và
đổi mới công nghệ, cơ giới hoá, phát triển chế biến nông lâm thuỷ sản, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, nâng cao giá trị gia tăng cho hàng nông, lâm, thủy sản; phát triển sản xuất, dịch vụ ngành nghề nông thôn
- Về xây dựng nông thôn mới: Các giải pháp KHCN nâng cao thu nhập nông dân,
các thể chế, chính sách phát triển nông thôn
- Về nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập quốc tế của ngành và thể chế phát triển nông nghiệp, nông thôn: Phát triển doanh nghiệp nông nghiệp và nông thôn mới, xúc
tiến thương mại và hội nhập quốc tế, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
2.3.2 Nhiệm vụ khuyến nông
Xây dựng mô hình trình diễn nhằm chuyển giao nhanh các tiến bộ kỹ thuật mới
về sản xuất hạt giống và phát triển lúa lai, phát triển lúa chất lượng, kỹ thuật 3 giảm 3 tăng, chuyển đổi cơ cấu cây trồng; sản xuất rau, cây ăn quả, cây công nghiệp … theo VietGAP nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và nâng cao thu nhập cho nông dân ở các vùng sản xuất trọng điểm, tập trung; ưu tiên các vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện khó khăn
Xây dựng mô hình trình diễn các công nghệ mới về cải tạo giống vật nuôi, phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng VietGAP để nâng cao năng suất, chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh và nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi
Xây dựng mô hình trình diễn về trồng rừng thâm canh, trồng cây phân tán, phát triển cây lâm sản ngoài gỗ, nông lâm kết hợp nhằm nâng cao độ che phủ rừng, nâng cao năng suất, tăng thu nhập cho người dân trồng rừng
Xây dựng mô hình trình diễn về áp dụng mô hình tổ hợp tác và cơ giới hoá trong sản xuất, bảo quản một số sản phẩm cây trồng hàng hoá chủ lực (lúa, cây ăn quả ) và sản xuất muối, góp phần hạ giá thành, nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập cho nông dân
Xây dựng mô hình trình diễn một số TBKT mới; khai thác thuỷ, hải sản; phát triển nuôi trồng thuỷ sản (các tra, cá ba sa, cá rô phi đơn tính, tôm sú, tôm thẻ, cua,…) theo quy trình GAP nhằm nâng cao năng suất, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, nâng cao thu nhập cho người dân, phục vụ cho nội tiêu và chế biến xuất khẩu
Tổ chức thông tin, tuyên truyền quảng bá về những TBKT, kiến thức phát triển sản xuất, những mô hình tiên tiến, những sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp… nhằm nâng cao nhận thức và trình độ dân trí của người dân
Tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ khuyến nông, cán bộ kiểm lâm và nông dân nhằm nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông ở địa phương và hiệu quả sản xuất nông nghiệp
2.4 Một số giải pháp chủ yếu
Kiện toàn hệ thống tổ chức KHCN thuộc Bộ để phát huy tối đa tiềm lực KHCN Thí điểm thực hiện và đưa vào áp dụng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KHCN công lập Đổi mới cơ chế quản lý nhiệm vụ KHCN của Bộ trên cơ
Trang 20sở các định mức, chế độ tài chính theo hướng quản lý sản phẩm, đầu ra của nhiệm vụ KHCN
Tăng cường đầu tư để nâng cao tiềm lực khoa học của các tổ chức KHCN thuộc
Bộ Bổ sung, nâng cấp cơ sở hạ tầng, thiết bị công nghệ cho các phòng thí nghiệm
trọng điểm, chuyên ngành phục vụ nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao
Đào tạo nguồn nhân lực kết hợp với đổi mới cơ chế quản lý nhân lực KHCN theo hướng tạo lập thị trường lao động trong hoạt động khoa học và công nghệ; tạo động lực vật chất và tinh thần, thực hiện chế độ thù lao, đãi ngộ phù hợp với mức độ cống hiến và trách nhiệm của cá nhân nhà khoa học Tăng cường mối liên kết giữa nghiên cứu và đào tạo
Tăng cường hợp tác quốc tế, đẩy mạnh liên kết các địa phương, liên ngành, thúc đẩy xã hội hóa thực hiện nhiệm vụ KHCN để huy động nguồn lực cho nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ cho sản xuất các đối tượng chủ lực
Hỗ trợ, tạo điều kiện để doanh nghiệp tham gia nghiên cứu và phát triển công nghệ cho chính doanh nghiệp mình cũng như mua công nghệ của các đơn vị nghiên cứu Giành một phần kinh phí Nhà nước cho việc hoàn thiện công nghệ trước khi chuyển giao vào sản xuất
Đẩy mạnh mối liên kết nghiên cứu khoa học với đào tạo, tạo điều kiện cho cán
bộ nghiên cứu tham gia công tác giảng dạy, đào tạo, xây dựng mối liên kết đào tạo giữa Viện và các Trường Tổ chức nghiên cứu phải tạo tiền đề cho việc tập hợp lực lượng trong và ngoài Bộ; tăng cường liên kết nghiên cứu liên ngành để tăng cường hiệu quả, bền vững lâu dài
Thực hiện đầy đủ các quy định của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến nông; tạo điều kiện gắn kết giữa nghiên cứu KHCN và khuyến nông, chuyển giao TBKT
Hình thành và duy trì hoạt động hệ thống thông tin KHCN và khuyến nông Xây dựng cơ sở dữ liệu, tài liệu KHCN trong nước và quốc tế Tăng cường kinh phí và tạo điều kiện tiếp cận thông tin KHCN cho các tổ chức KHCN Đăng ký mua các tạp chí khoa học có uy tín trên thế giới
Trang 21KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC
NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2006-2010
I GIỚI THIỆU CHUNG
Triển khai Quyết định số 188/2005/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 04 tháng 3 năm 2005 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 11/2006/QĐ-TTg, ngày 12 tháng 01 năm 2006 phê duyệt "Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020” và Quyết định số 97/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm
2007 phê duyệt “Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thuỷ sản đến năm 2020”
b Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2006-2010
- Tạo ra hoặc tiếp nhận và làm chủ được một số công nghệ sinh học hiện đại và ứng dụng có hiệu quả vào sản xuất, phù hợp với điều kiện cụ thể của ngành nông nghiệp Việt Nam
- Hình thành và từng bước phát triển ngành công nghiệp sinh học nông nghiệp để sản xuất các sản phẩm, hàng hoá chủ lực ở quy mô công nghiệp với chất lượng và sức cạnh tranh cao phục vụ tốt cho việc tiêu dùng và xuất khẩu
- Chọn tạo được một số giống cây trồng, vật nuôi bằng kỹ thuật sinh học phân tử
và áp dụng vào sản xuất; chọn tạo được một số dòng cây trồng biến đổi gen trong phạm vi phòng thí nghiệm và thử nghiệm trên đồng ruộng
- Tăng cường được một bước cơ bản trong việc xây dựng tiềm lực cho công nghệ sinh học nông nghiệp thông qua đào tạo được đội ngũ cán bộ công nghệ sinh học chuyên sâu, có trình độ cao và chất lượng tốt cho một số lĩnh vực chủ yếu; đào tạo phổ cập lực lượng ứng dụng công nghệ sinh học ở các cơ sở sản xuất; hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng hệ thống các phòng thí nghiệm trọng điểm, hiện đại; tiếp tục đầu tư nâng cấp và mở rộng mạng lưới các phòng thí nghiệm thông thường ứng dụng công nghệ sinh học nông nghiệp
1.2 Đề án CNSH thuỷ sản
Mục tiêu tổng quát
Trang 22Nghiên cứu tạo ra các giống thuỷ sản có năng suất, chất lượng cao, các chế phẩm công nghệ sinh học và ứng dụng vào sản xuất phục vụ nuôi trồng và phát triển thuỷ sản Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sau thu hoạch, công nghệ chế biến, tăng tỷ lệ thuỷ, hải sản được chế biến bằng công nghệ sinh học và nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường, phục vụ tốt nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu
Mục tiêu cụ thể đến năm 2010
- Nghiên cứu tạo ra và ứng dụng vào sản xuất một số giống thuỷ sản có năng suất
và chất lượng cao; tạo ra các chế phẩm công nghệ sinh học thuỷ sản mới, đặc biệt là thức ăn và thuốc chữa bệnh phục vụ có hiệu quả cho nuôi trồng thủy sản và giảm thất thoát sau thu hoạch; tăng tỷ lệ các sản phẩm thuỷ, hải sản qua chế biến;
- Ứng dụng công nghệ sinh học để phòng trị có hiệu quả các bệnh nguy hiểm thường gặp trên các đối tượng nuôi thuỷ sản chủ lực; xử lý chất thải và phế thải từ nuôi trồng, chế biến thuỷ sản phục vụ bảo vệ môi trường; bảo tồn, phát triển, khai thác hợp lý và sử dụng bền vững các nguồn gen động vật thuỷ và vi tảo biển;
- Tăng cường tiềm lực về cơ sở vật chất kỹ thuật và đào tạo nguồn nhân lực phục
vụ có hiệu quả cho việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy, chuyển giao, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thủy sản;
- Bảo đảm 30% nhu cầu giống các đối tượng nuôi thủy sản chủ lực (tôm sú, cá tra, cá rô phi, tôm càng xanh, cua biển, cá hồng, cá tráp, cá giò, cá song, nghêu ) được sản xuất có chất lượng cao, sạch bệnh; sản lượng các đối tượng nuôi trồng thủy sản chủ lực tăng 15% nhờ phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thủy sản
2 Tổ chức thực hiện
Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp được khởi động ngay sau khi Quyết định của Thủ tướng có hiệu lực Sau hợp nhất với Bộ Thuỷ sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã thống nhất thành lập 1 Ban điều hành và 1 Văn phòng thường trực Ban điều hành cho cả "Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020" và "Đề án phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực thuỷ sản đến năm 2020" Ban điều hành Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp, thuỷ sản gồm 12 thành viên thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và 7 thành viên thuộc các Bộ và địa phương liên quan (Văn phòng Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công nghiệp, Uỷ ban nhân dân TP Hà Nội, Uỷ ban nhân dân TP Hồ Chí Minh)
Để triển khai Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp, thuỷ sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã chủ trì và phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng và ban hành một số văn bản quản lý Chương trình (Thông tư liên tịch số 94/2008/TTLT-BTC-BNN ngày 24 tháng 10 năm 2008)
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đồng thời cũng đã chủ động phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ để thống nhất quản lý các nhiệm vụ khoa học công nghệ từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học, với Bộ Kế hoạch và Đầu tư thống nhất quản lý các dự án tăng cường trang thiết bị từ nguồn kinh phí sự nghiệp đầu tư phát triển và với Bộ Giáo dục và Đào tạo thống nhất tổ chức thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực công nghệ sinh học ở nước ngoài từ nguồn kinh phí sự nghiệp đào tạo
Trang 23Nhằm thu hút sự tham gia thực hiện Chương trình của các tổ chức khoa học công nghệ, các doanh nghiệp trong, ngoài nước và các địa phương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tổ chức thông báo và giới thiệu Chương trình đến các đối tượng liên quan dưới nhiều hình thức (công văn, thông tin trên mạng, hội thảo, hội nghị ) Định
kỳ 6 tháng 1 lần, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức họp Ban điều hành
để đánh giá tình hình triển khai Chương trình và định hướng nhiệm vụ tiếp theo
II KẾT QUẢ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2006-2010
1 Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
1.1 Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp
Đến hết năm 2010, Chương trình đã phê duyệt đưa vào thực hiện được 90 nhiệm
vụ khoa học công nghệ, gồm 77 đề tài và 13 dự án sản xuất thử nghiệm, trong đó có 40
đề tài, dự án kết thúc năm 2010 Kết quả nghiên cứu triển khai của Chương trình đến hết năm 2010 cụ thể như sau:
1.1.1 Cây trồng nông, lâm nghiệp
a Nghiên cứu ứng dụng công nghệ gen
Chương trình đã triển khai được 2 đề tài nghiên cứu cơ bản về phân lập gen, thiết
kế vector chuyển gen và 6 đề tài tạo cây trồng biến đổi gen, gồm ngô, đậu tương, bông, xoan ta, thông nhựa và bèo tấm Các tổ chức chủ trì đề tài đã cơ bản làm chủ được kỹ thuật phân lập, tách chiết gen, thiết kế vector và kỹ thuật chuyển gen vào cây đích Các tính trạng được nghiên cứu gồm kháng sâu, kháng thuốc diệt cỏ, chịu hạn đối với ngô, bông, đậu tương, kháng sâu đối với thông nhựa, tăng trưởng nhanh đối với xoan ta và khả năng gây đáp ứng miễn dịch cúm H5N1ở gia cầm đối với bèo tấm Đến hết năm 2010, Chương trình đã tạo được 20 dòng đậu tương chuyển gen kháng sâu thế hệ T4, 1 dòng đậu tương chuyển gen chịu hạn, 1 dòng ngô chuyển gen kháng sâu, 05 dòng xoan ta mang gen tăng trưởng nhanh, 03 dòng xoan ta mang gen biểu hiện tính trạng tăng chất lượng gỗ, 01 dòng thông nhựa mang gen kháng sâu róm
và 02 dòng bèo tấm mang gen HA thế hệ To (tổng cộng 20 dòng cây chuyển gen T4 và
13 dòng cây chuyển gen To) Các dòng ngô, đậu tương biến đổi gen đã được đánh giá biểu hiện trong điều kiện nhà lưới Đề tài chọn tạo giống bông biến đổi gen chịu hạn mới bắt đầu thực hiện năm 2009 nên mới có kết quả bước đầu về tạo vector chuyển gen
b Nghiên cứu ứng dụng công nghệ chỉ thị phân tử
Chương trình đã triển khai 14 đề tài chọn tạo giống cây trồng nông, lâm nghiệp bằng phương pháp chỉ thị phân tử, gồm 6 đề tài chọn tạo giống lúa, 2 đề tài chọn tạo giống bông, 1 đề tài chọn tạo giống chè, 1 đề tài chọn tạo giống ngô, 1 đề tài chọn tạo giống cà chua, 01 đề tài về cây ăn quả có múi và 2 đề tài chọn tạo giống bạch đàn Các nội dung nghiên cứu tập trung vào xác định nguồn vật liệu, xây dựng chỉ thị phân tử, lập bản đồ gen tương ứng và sử dụng chỉ thị phân tử để chọn tạo giống cây trồng Đến hết năm 2010, Chương trình đã chọn tạo tạo được 30 giống cây trồng nông nghiệp nhờ chỉ thị phân tử, gồm 7 giống lúa chịu hạn 7 giống lúa kháng bạc lá, 2 giống lúa kháng đạo ôn, 4 giống lúa kháng rầy nâu, 2 giống lúa thơm chất lượng cao
đã được đưa đi khảo nghiệm vùng sinh thái hoặc khảo nghiệm quốc gia, 2 giống chè
có triển vọng về năng suất, chất lượng và 8 giống bông kháng bệnh xanh lùn, trong đó
2 giống lúa chịu hạn (OM 6162, OM 6840) được công nhận cho sản xuất
Trang 24Các đề tài về chọn tạo giống ngô lai, lúa lai bằng kết hợp phương pháp công nghệ sinh học với phương pháp truyền thống bắt đầu thực hiện năm 2009 và đã tạo ra một
số dòng bố mẹ, giống lúa và ngô lai có triển vọng Chương trình cũng đang triển khai
đề tài về đa dạng di truyền tính chống chịu bệnh vàng lá Greening bằng chỉ thị phân tử của tập đoàn cây có múi nhằm mục đích xác định tập đoàn cây có múi chống chịu bệnh vàng lá làm vật liệu cho công tác chọn tạo giống cây có múi kháng bệnh vàng lá Đối với cây trồng lâm nghiệp, Chương trình đang triển khai 2 đề tài về chọn tạo giống bạch đàn sinh trưởng nhanh, chất lượng gỗ tốt và bạch đàn kháng bệnh đốm là bằng chỉ thị phân tử Đến hết năm 2010, đã xác định được 3 dòng bạch đàn sinh trưởng nhanh, chất lượng gỗ tốt bằng phương pháp chỉ thị phân tử
c Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tế bào trong chọn tạo và nhân nhanh giống cây trồng
Chương trình đã triển khai 4 đề tài về ứng dụng công nghệ tế bào trong chọn tạo giống cây trồng nông nghiệp với sản phẩm tạo ra là các dòng/giống cây cam, quýt, bưởi không hạt, giống ớt, dưa chuột chất lượng, năng suất cao, giống khoai tây kháng bệnh virut và giống hoa cẩm chướng, hoa cúc đột biến
Đến hết năm 2010, Chương trình đã tạo được 12 giống cây trồng nông nghiệp, gồm 01 giống cam, 1 giống quýt không hạt triển vọng; 02 giống cẩm chướng và 02 giống cúc đột biến invitro về màu sắc, cấu trúc hoa được công nhận cho sản xuất thử;
02 dòng dưa chuột đơn bội kép thuộc nhóm có tỷ lệ hoa cái > 85%, chống chịu bệnh phấn trắng hoàn toàn, bệnh sương mai ở mức khá; 2 dòng ớt đơn bội kép chống chịu bệnh; 1 giống hoa lily tốc độ phát triển 7-8cm/tuần, chiều cao khi thu hoạch 80-120cm, 4-5 hoa/cây, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, màu hoa vàng chanh, có hương thơm; 01 giống loa kèn tốc độ phát triển 4-5cm/tuần, chiều cao khi thu hoạch 70-90cm, 2-3 hoa/cây, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, hoa màu trắng, có hương thơm và 01 dòng khoai tây lai soma có độ bội 2n=4x=48, có khả năng kháng virus PVY ở cấp 5, năng suất ≥ 18 tấn/ha
Triển khai nội dung vi nhân giống cây trồng, Chương trình đã triển khai được 2
dự án SXTN về vi nhân giống hoa, 2 dự án SXTN về vi nhân giống bạch đàn uro và keo lai với sản phẩm là qui trình công nghệ vi nhân giống cây bạch đàn, keo lai qui mô công nghiệp được hoàn thiện ứng dụng thành công tại Quảng Ninh, Yên Bái với công suất 10 triệu cây giống/năm và qui trình công nghệ vi nhân giống hoa qui mô công nghiệp tại các tỉnh đồng bằng sông Hồng và duyên hải Nam Trung Bộ
Đến hết năm 2010, chương trình đã sản xuất được 21,9 triệu cây giống bạch đàn, keo bằng công nghệ mô, hom; 2,2 triệu cây giống hoa cúc, 350.000 cây giống hoa lan, 200.000 cây giống hoa hồng môn, 150.000 cây giống hoa đồng tiền và 200.000 củ giống hoa lily, layơn bằng kỹ thuật nuôi cấy mô
d Nghiên cứu ứng dụng để sản xuất KIT chẩn đoán một số bệnh của cây trồng
Chương trình đã triển khai được 1 đề tài về về sản xuất Kit chẩn đoán nhanh virus gây bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá trên lúa và đã nghiên cứu được qui trình sản xuất
và sản xuất thử, thử nghiệm thành công 50.000 Kit ELISA virus lúa lùn xoăn lá (RRSV) và 50.000 Kit ELISA virus lúa cỏ (RGSV)
1.1.2 Vật nuôi
a Nghiên cứu ứng dụng công nghệ gen
Trang 25Trong lĩnh vực chăn nuôi, Chương trình đang triển khai 2 đề tài nghiên cứu cơ bản về xác định sự sai khác di truyền của các giống gà nội, bò địa phương và 1 đề tài xác định chỉ thị phân tử trong chọn chọn lọc lợn giống thuần chủng đạt năng suất và chất lượng thịt cao Kết quả bước đầu đã xác định được một số chỉ thị liên quan đến tính trạng mong muốn phục vụ chọn tạo giống vật nuôi (gà, lợn, bò) trong giai đoạn
rạ đảm bảo hoạt lực sau giải đông > 30% và cải tiến được các qui trình công nghệ tạo phôi, cấy truyền phôi, đông lạnh phôi lợn và bò và thụ tinh ống nghiệm
c Nghiên cứu sản xuất vắc xin phòng bệnh cho vật nuôi và thức ăn chức năng
Chương trình đang triển khai 2 đề tài nghiên cứu về enzyme tiêu hoá và probiotic Kết quả trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi chức năng đã tạo được 02 chế phẩm probiotic cho lợn và gà có tác dụng giảm tiêu tốn thức ăn 7,2%, giảm tỷ lệ bệnh đường tiêu hóa 31,2%; 01 chế phẩm đa enzyme tiêu hoá có tác dụng giảm tiêu tốn thức ăn 8,9-10,7% và đồng thời tạo được 5 chủng vi sinh vật tái tổ hợp sinh các enzyme
xylanase, protease, mannanase , glucanase ( Bacillus, P pastoris, A niger) và sản
xuất được 01 chế phẩm đa enzyme có tác dụng tăng trọng lượng của gà và lợn hơn 10% và giảm tỷ lệ tiêu tốn thức ăn trên 15% Các sản phẩm tạo ra đã được đề nghị triển khai tiếp dưới dạng dự án sản xuất thử nghiệm để được hoàn thiện và đưa vào thương mại trong giai đoạn 2011-2015
Trong lĩnh vực vaccin, Chương trình đang triển khai 2 đề tài nghiên cứu sản xuất vaccin phòng chống H5N1, 1 đề tài về nghiên cứu về vaccin đa giá phòng một số bệnh truyền nhiễm của gia cầm, lợn và 01 đề tài về công nghệ vector tái tổ hợp mang gen GM-CSF (Granulocyte-macrophage colony-stimulating factor) và interleukin kích ứng miễn dịch cho gia cầm Kết quả bước đầu đã tạo được 01 chủng nấm men, 01 dòng bèo tấm tái tổ hợp mang kháng nguyên ha, 01 dòng tế bào E.Coli mang plasmid con thoi chứa gen GM-CSF, gen IL-6 Các sản phẩm tạo ra của Chương trình đang được thử nghiệm trên vật nuôi Chương trình đồng thời đang triển khai đề tài Ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử để xây dựng danh mục giống vi rút gia cầm quốc gia với mục tiêu xác định và công nhận quốc gia danh mục các giống vi rút gia cầm cung cấp cho sản xuất vaccin phòng chống dịch hại trên gia cầm ở Việt Nam
1.1.3 Vi sinh vật
a Nghiên cứu ứng dụng, sản xuất thử và sản xuất ở quy mô công nghiệp các chế phẩm
vi sinh vật, các chế phẩm bảo vệ thực vật có hiệu quả kinh tế cao
Chương trình đang triển khai 4 đề tài về nghiên cứu sản xuất chế phẩm vi sinh vật phòng trừ bệnh hại cây trồng nông nghiệp, 1 đề tài về phân bón vi sinh vật cho cây lâm nghiệp và 5 dự án sản xuất thử nghiệm về chế phẩm vi sinh vật đối kháng nấm bệnh và phân bón vi sinh vật chức năng
Sản phẩm đến năm 2010 của Chương trình gồm 8 chế phẩm sinh học phòng trừ tuyến trùng, nấm, vi khuẩn gây bệnh vùng rễ cà phê, hồ tiêu, bông vải, lạc, vừng, ngô;
Trang 268 loại phân bón vi sinh vật chức năng sử dụng cho rau, cà phê, lạc, cây lâm nghiệp Sản phẩm của Chương trình được trình diễn hiệu quả tại nhiều mô hình ở địa phương các tỉnh miền Bắc và miền Trung
Chương trình cũng đã triển khai 1 dự án SXTN về sử dụng sản phẩm CNSH trong sản xuất rau an toàn và xây dựng được mô hình sản xuất 31 loại rau an toàn quy
mô 70,5ha tại Hà Nội, Hải Dương và Vĩnh Phúc, cung cấp cho thị trường trên 1740 tấn rau an toàn
b Nghiên cứu khai thác hệ vi sinh vật đất để phục hồi, ổn định và nâng cao độ phì của đất trồng
Đề tài nghiên cứu về các giải pháp sinh học nhằm cải tạo đất bạc màu được bắt đầu triển khai năm 2009 Kết quả bước đầu đã xây dựng được qui trình công nghệ sản xuất chế phẩm vi sinh vật có khả năng nâng cao độ phì của đất, tăng khả năng giữ nước ở vùng đất trồng cây lâm nghiệp (bạch đàn, ), đất trống đồi trọc và đất có nguy
Sản phẩm của Chương trình trong lĩnh vực này là 02 loại chế phẩm vi sinh vật sử dụng trong xử lý nhanh phế thải chăn nuôi rắn, nước thải sau biogas và 01 chế phẩm vi sinh vật xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp làm phân bón, trong đó chế phẩm vi sinh vật
xử lý phế thải chăn nuôi, phế phụ phẩm nông nghiệp đang được ứng dụng có hiệu quả trên diện rộng tại đại bàn Đắc Lăk và các tỉnh Tây Nguyên
d Nghiên cứu các công nghệ, chế phẩm và giải pháp phục vụ công tác bảo quản
Chương trình đã triển khai 2 đề tài về sản xuất chế phẩm sinh học sử dụng trong bảo quản nông sản thực phẩm và chế phẩm vi sinh vật phòng trừ nấm mốc sinh độc tố
và độc tố nấm mốc trên ngô, lạc và cà phê
Sản phẩm tạo ra của Chương trình trong lĩnh vực này đến năm 2010 gồm 2 loại chế phẩm sinh học sử dụng trong bảo quản rau quả tươi, thực phẩm chế biến và 3 loại chế phẩm vi sinh vật phòng trừ nấm mốc sinh độc tố và độc tố nấm mốc trên ngô, lạc
và cà phê
Trong quá trình triển khai các đề tài dự án thuộc Chương trình đã công bố được
118 công trình trên các tạp chí chuyên ngành hoặc hội thảo, hội nghị trong nước và quốc tế
1.2 Đề án công nghệ sinh học thuỷ sản
Đề án Công nghệ sinh học thuỷ sản mới chính thức được cấp kinh phí và bắt đầu triển khai thực hiện từ năm 2009 và năm 2010 với 35 đề tài dự án Các kết quả nghiên cứu thuộc Đề án CNSH thuỷ sản cụ thể như sau:
1.2.1 Sản xuất giống thuỷ sản
a Chọn giống bằng cách kết hợp các phương pháp truyền thống, kỹ thuật gen để tạo giống có tốc độ tăng trưởng nhanh, chất lượng thịt ngon, khả năng kháng bệnh, chịu lạnh cao
Trang 27Đề án đã triển khai được 6 đề tài về áp dụng các phương pháp lai đánh giá biến
dị di truyền, chọn giống quần đàn để tạo ra nguồn vật liệu ban đầu phục vụ chọn giống nâng cao tốc độ sinh trưởng của cá giò, rô phi đỏ, cá vược, cua xanh; nghiên cứu, phát triển và ứng dụng marker phân tử để phục vụ chọn giống cá rô phi vằn nuôi trong điều kiện lợ mặn Kết quả đã lựa chọn được các nguồn vật liệu chọn giống, xác định được một số chỉ thị liên kết giới tính và đánh giá trên các đối tượng nuôi trồng Đề án cũng
đã triển khai được 1 đề tài về giải trình tự một phần bộ gen và xây dựng cơ sở dữ liệu genome tôm sú Kết quả đã thiết lập thư viện cDNA/EST từ các mô khác nhau của tôm sú; giải trình tự của 290 đoạn cDNA/EST đã được xác định trình tự và chú giải chức năng, trong đó nhiều gen quan trọng liên đến các tính trạng tăng trưởng mới được phát hiện và xây dựng cơ sở dữ liệu genome tôm sú với các công cụ tìm kiếm thông tin hữu ích
b Ứng dụng các công nghệ di truyền (chuyển cấy gen, đa bội thể, điều khiển giới tính)
để tạo ra giống cá, tôm có đặc tích ưu việt phục vụ sản xuất
Đề án đã triển khai được 2 nhiệm vụ về nghiên cứu tạo tam bội thể hầu của sông, hầu Thái Bình Dương, thăm dò trên cá tra và sản xuất cá hồi vân toàn cái Kết quả đã tạo được 257000 con hầu Thái Bình Dương tam bội thể Đề tài nghiên cứu và sản xuất
cá hồi vân toàn cái mới thực hiện được 1 năm nên chưa tạo được sản phẩm
c Ứng dụng công nghệ sinh học để tạo ra giống tôm bố mẹ sạch bệnh, tạo đàn cá tra
có tỷ lệ philê cao, thịt màu trắng phục vụ xuất khẩu
Các đề tài về sản xuất tôm chân trắng bố mẹ sạch bệnh và đánh giá hiệu quả chọn giống cá cá tra về tính trạng tăng trưởng và tỷ lệ phi lê đang được triển khai trong lĩnh vực này Đến thời điểm hiện tại đã nhập được 1000 cặp bố mẹ có nguồn gốc Hawai và
500 cặp được thu gom tại Việt Nam Đã cho sinh sản và tuyển chọn thế hệ con làm thế
hệ hậu bị (G1) phục vụ sản xuất giống, chuyển giao 350 cặp bố mẹ G1 đến các trại giống tại Nghệ An, Nha Trang và 50 vạn tôm giống PL 15 phục vụ sản xuất nuôi thương phẩm Đề tài nghiên cứu chọn giống cá tra về tính trạng tăng trưởng và tỷ lệ phi lê mới được triển khai từ năm 2010, nên chưa có sản phẩm cuối cùng
1.2.2 Bảo tồn khai thác nguồn gen thuỷ sản
a Phát triển công nghệ bảo quản lạnh gen (bảo quản tinh, trứng, phôi)
Đề án đã triển khai 2 đề tài về nghiên cứu ứng dụng công nghệ lạnh sâu xây dựng ngân hàng tinh động vật thuỷ sản đã tạo ra các các sản phẩm tinh đông lạnh của cá chép, cá tra, cá giò, cá anh vũ, hầu cửa sông tỷ lệ thụ tinh đạt từ 45%- 70%, tinh nang đông lạnh của tôm sú đạt > 40%
b Bảo quản vi tảo biển và tạo ngân hành vi tảo biển
Trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu xây dựng tập đoàn giống vi tảo biển quang tự dưỡng, dị dưỡng của Việt Nam và nuôi sinh khối làm thức ăn cho thuỷ sản, Đề án đã phân lập được 10 loài tảo quang tự dưỡng giàu dinh dưỡng được phân lập từ vùng biển Việt Nam có thể làm thức ăn tươi sống trong nuôi trồng thuỷ sản đạt các tiêu chuẩn thế
giới về giống thuần chủng, 7 loài tảo dị dưỡng thuộc chi Labyrinthula và
Schizochytrium có hàm lượng PUFAs cao và bước đầu xây dựng được qui trình nhân
sinh khối vi tảo biển quang tự dưỡng, dị dưỡng làm thức ăn trong nuôi trồng thuỷ sản
1.2.3 Thức ăn phòng trị bệnh và quản lý môi trường thuỷ sản
Trang 28a Nghiên cứu ứng dụng công nghệ enzyme, protein và vi sinh để sản xuất các loại thức ăn
Đề án đã triển khai đề tài sản xuất tảo Spirulina platensis đảm bảo chất lượng
làm nguyên liệu chế biến thức ăn cho người và động vật thuỷ sản, bước đầu làm chủ được công nghệ sản xuất tảo này và đã cho ra sản phẩm dạng bột khô đóng gói bảo đảm chất lượng
Năm 2010, Đề án bắt đầu triển khai nhiệm vụ nghiên cứu công nghệ nuôi vi tảo Haematococcus pluvialis, công nghệ chiết xuất astaxanthin và bước đầu đã phân lập
được 01 chủng giống Haematococcus pluvialis ở Việt Nam và đang tiến hành lắp đặt
và vận hành các hệ thống photobioreactor kín 10, 50 và 100 lít để nuôi tăng sinh khối
tảo H pluvialis làm nguyên liệu cho sản xuất astaxanthin
b Ứng dụng công nghệ sinh học trong chuẩn đoán bệnh một số bệnh thường gặp trên các đối tượng nuôi quan trọng
Đề án đã chế tạo được 01 bộ kít phát hiện vi rút WSSV gây bệnh đốm trắng trên
tôm và 01 bộ kít phát hiện vi khuẩn Edwardsiella ictaluri gây bệnh gan thận mủ trên
cá tra bằng phương pháp LAMP và bắt đầu đưa vào thực hiện năm 2011 đề tài nghiên cứu nghiên cứu xây dựng quy trình chẩn đoán, chế tạo bộ kit phát hiện vi rút IMNV gây bệnh trên tôm Thẻ chân trắng (Liptopenaeus vannamei), vi rút LSNV gây bệnh trên tôm Sú (Penaeus monodon)
Trong khuôn khổ đề tài "Ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử để xác định tảo độc" Đề án đã xác định cặp mồi thích hợp phát hiện tảo độc và đưa ra được phương pháp chẩn đoán, giải pháp khả thi phòng, chống hiện tượng bùng phát vi tảo độc trong đầm nuôi tôm sú thâm canh
c Nghiên cứu, sản xuất chế phẩm sinh học nhằm tăng sức đề kháng và phòng trị bệnh
Đề án đã triển khai được 4 đề tài nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm chế phẩm vi sinh trong phòng trị bệnh động vật thuỷ sản Kết quả đã tạo được 01 chế phẩm vi sinh
đối kháng Vibrio spp có mật độ vi khuẩn đối kháng đạt 109 CFU/g, 02 chế phẩm TS3 có khả năng tăng sức đề kháng của tôm trong nuôi tôm sú thâm canh, 02 chế phẩm vi sinh phòng bệnh trắng nhũn thân ở rong Sụn Việt Nam
Bio-d Nghiên cứu sản xuất vắc xin phòng bệnh
Đề án đã triển khai được 3 đề tài nghiên cứu; phát triển vắc xin vô hoạt phòng bệnh Vibriosis cho cá Giò nuôi; nâng cao hiểu quả sử dụng vaccine bất hoạt thông qua sốc nhiệt protein trong vaccine; nghiên cứu tạo dòng vi khuẩn nhược độc dùng làm vaccine phòng bệnh gan thận mủ cá Tra bằng kỹ thuật gây đột biến gen Cả 3 nhiệm
vụ nêu trên bắt đầu thực hiện từ đầu năm 2010 và mới tạo ra các sản phẩm trung gian
là các chủng có độc lực cao, có tính kháng nguyên và gen đích trên vi khuẩn
Edwardsiella ictaluri để tiến hành knock out gen
1.2.4 Công nghệ sau thu hoạch, chế biến và quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm thuỷ sản
a Ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản sau thu hoạch, chế biến thuỷ sản, an toàn sản phẩm thuỷ sản, xử lý phế thải và chất thải chế biến thuỷ sản
Trang 29Đề án triển khai 3 đề tài nghiên cứu xử lý các phế liệu trong chế biến và đã tạo được 3 loại thức ăn bổ sung cho cá, gà, bò từ bã thải từ sản xuất agar, sản xuất được Chitin, N-axetyl chitooligosaccharit bảo đảm chất lượng
b Điều tra, tách chiết các hợp chất có hoạt tính sinh học cao ở sinh vật biển phục vụ làm thực phẩm chức năng và thuốc chữa bệnh
Đề án đã triển khai được 2 đề tài về tách chiết Chondroitin, Glucosamine từ nguyên liệu thuỷ sản, tách chiết Tetrodotoxin (TTX) từ các chủng vi sinh vật sản sinh TTX trong cá nóc độc; bước đầu đã sản xuất được 10 kg Glucosamine, 1,5 kg Chondroitin và 0.2 mg Tetrodotoxin
2 Hình thành và phát triển ngành công nghiệp sinh học
Trong giai đoạn đến năm 2010, Chương trình đã triển khai được 10 dự án sản xuất thử nghiệm về phân bón, chế phẩm sinh học và vi nhân giống hoa, cây lâm nghiệp có sự tham gia của doanh nghiệp và địa phương, trong đó đã phát triển được 2
cơ sở nhân nhanh giống bạch đàn, keo công suất 10 triệu cây/năm tại Quảng Ninh, Yên Bái;
2 cơ sở sản xuất cây giống hoa bằng kỹ thuật nuôi cấy mô qui mô 2,0-2,5 triệu cây/năm tại Hà Nội, Qui Nhơn; 02 cơ sở sản xuất chế phẩm vi sinh vật đối kháng nấm bệnh vùng rễ cà phê, bông vải công suất 5 tấn/mẻ tại Bình Định, Đắc Lăk, 01 cơ sở sản xuất chế phẩm vi sinh vật xử lý phế thải nông nghiệp làm phân hữu cơ công suất 5 tấn chế phẩm/năm tại Buôn Mê Thuật, 2 cơ sở sản xuất phân hữu cơ vi sinh vật sử dụng cho rau, lạc, cà phê công suất 30.000 tấn/năm tại Nghệ An Qui trình sử dụng các chế phẩm sinh học trong sản xuất rau an toàn, sản phẩm của dự án sản xuất thử nghiệm
"Ứng dụng các sản phẩm công nghệ sinh học bảo vệ thực vật để xây dựng vùng sản xuất rau an toàn" đã được phát triển tại các vùng trồng rau an toàn nhiều tỉnh miền Bắc (Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hưng Yên )
Chương trình đồng thời đã tổ chức đào tạo được 1280 kỹ thuật viên về nhân nhanh giống cây trồng, sản xuất nấm ăn, nấm dược liệu phục vụ cho phát triển ngành công nghiệp vi nhân giống cây trồng và sản xuất nấm ở các địa phương và chẩn đoán nhanh bệnh động vật thủy sản
Phục vụ mục tiêu đưa cây trồng biến đổi gen vào sản xuất sau năm 2010, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tiến hành khảo nghiệm đồng ruộng đánh giá rủi ro đối với đa dạng sinh học và môi trường của các giống ngô biến đổi gen kháng thuốc trừ cỏ, kháng sâu của các công ty TNHH Syngenta Việt Nam, Công ty TNHH Dekalb Việt Nam và công ty TNHH Pioneer Hibred Việt Nam
3 Xây dựng tiềm lực để phát triển CNSH
3.1 Đào tạo nguồn nhân lực
Để đáp ứng mục tiêu "Tăng cường được một bước cơ bản trong việc xây dựng tiềm lực cho công nghệ sinh học nông nghiệp thông qua đào tạo được đội ngũ cán bộ công nghệ sinh học chuyên sâu, có trình độ cao và chất lượng tốt cho một số lĩnh vực chủ yếu" Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thống nhất phương án triển khai kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực sau đại học cho Chương trình, theo đó việc tuyển chọn cán bộ đi đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ở nước ngoài của Chương trình được thực hiện theo Quyết định số 322/QĐ-TTg ngày 19
tháng 4 năm 2000 và Quyết định số số 356/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2005 của
Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việc
đào tạo lại, đào tạo nâng cao ở nước ngoài đối với cán bộ khoa học đã có học vị tiến sĩ,
Trang 30thạc sĩ được thực hiện trong khuôn khổ các đề tài, dự án thuộc Chương trình với nội dung phù hợp với đề tài, dự án đang triển khai Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đồng thời cũng xác định các đề tài, dự án thuộc Chương trình có trách nhiệm gắn kết kết quả nghiên cứu triển khai với công tác đào tạo nguồn nhân lực và coi đó là một trong các sản phẩm phải đạt của đề tài, dự án
Hàng năm, Chương trình đều thông báo tuyển sinh sau đại học ở nước ngoài đến các cơ sở đào tạo có liên quan và các địa phương trong toàn quốc Riêng năm 2010 Chương trình đã tổ chức tuyển sinh tại 22 trường đại học ở cả 3 miền: Bắc, Trung và Nam
Đến hết năm 2010, Chương trình đã tuyển chọn được 224 học viên có đủ điều kiện đi học thạc sĩ, tiến sĩ ở nước ngoài, gồm 121 học viên tuyển chọn trước năm 2010
và 103 học viên tuyển chọn năm 2010, trong đó đã gửi được 81 học viên đi đào tạo ở Đức, Bỉ, Anh, Úc, Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc và Mỹ (danh sách học viên đã gửi đi đào tạo tại nước ngoài phụ lục 3 kèm theo) Trên cơ sở thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, Chương trình đã phối hợp đào tạo trong nước được 73 ThS, 22 TS công nghệ sinh học và hàng trăm cử nhân, kỹ sư nông nghiệp, công nghệ sinh học Trong thời gian qua Chương trình đã gửi 32 cán bộ khoa học đi đào tạo nâng cao trình độ ở nước ngoài trong khuôn khổ các đề tài, dự án Hiện nay chương trình đang chuẩn bị hồ sơ đề nghị mở chuyên ngành đào tạo tiến sĩ công nghệ sinh học tại Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam
3.2 Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, hiện đại hoá máy móc, thiết bị
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phê duyệt chủ trương đầu tư tăng cường trang thiết bị và tổ chức triển khai đầu tư cho 10 phòng thí nghiệm công nghệ sinh học của các Viện Khoa học Lâm nghiệp, Phân viện Khoa học lâm nghiệp miền Nam, Viện Thổ nhưỡng Nông hoá, Viện Bảo vệ thực vật, Viện nghiên cứu rau quả, Viện nghiên cứu Ngô, Viện cây ăn quả miền Nam, Viện Khoa học nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc, Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I, II Đây là các tổ chức khoa học công nghệ đang thực hiện các đề tài, dự án của Chương trình nên các thiết bị, máy móc đầu tư đều đã được đưa vào sử dụng
Chương trình đã xây dựng được trang thông tin điện tử của Chương trình (www.agrobiotech.gov.vn) và đang cập nhật số liệu để hình thành hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin quốc gia về công nghệ sinh học nông nghiệp
4 Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghệ sinh học
Chương trình đã tổ chức được 5 đoàn công tác tới Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, Đức, Hà Lan, Úc và Ấn Độ để tìm hiểu về tình hình ứng dụng, phát triển công nghệ sinh học, chính sách, tổ chức quản lý an toàn sinh học và xây dựng các Chương trình hợp tác về nghiên cứu và đào tạo nhân lực công nghệ sinh học Trên cơ sở kết quả làm việc với các đối tác nước ngoài, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thôn
đã ký Biên bản ghi nhớ với Đại học Tổng hợp Missouri, Hoa Kỳ, Đại học tổng hợp Queensland, Úc và đang phối hợp cùng Bộ Khoa học và Công nghệ ký thoả thuận hợp tác với Ấn Độ trong lĩnh vực công nghệ sinh học Từ năm 2010-2011, Chương trình đồng thời đã phê duyệt và đưa vào thực hiện 05 nhiệm vụ hợp tác quốc tế về nghiên cứu tạo cây trồng biến đổi gen nông, lâm nghiệp, sản xuất chế phẩm sinh học bảo vệ thực vật, trong đó kinh phí huy động của các đối tác nước ngoài chiếm hơn 1/3 tổng
kinh phí đầu tư của Việt Nam đối với mỗi nhiệm vụ
Trang 31Nhiều chủ nhiệm đề tài, dự án triển khai trong khuôn khổ của Chương trình đều
có quan hệ với các đối tác nước ngoài và tranh thủ sự giúp đỡ của họ trong việc nâng cao trình độ cho các cán bộ khoa học
Triển khai nội dung "tận dụng kiến thức, công nghệ, máy móc, thiết bị tiên tiến
và các sự giúp đỡ khác của thế giới để phát triển nhanh, mạnh và giải quyết được một
số vấn đề quan trọng, bức xúc của công nghệ sinh học nông nghiệp ở Việt Nam", Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã liên hệ với các tổ chức quốc tế, các quốc gia
có nền công nghệ sinh học tiên tiến và chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức các hội nghị, hội thảo về quản lý an toàn sinh học cây trồng biến đổi gen cũng như xây dựng các văn bản qui phạm pháp luật Việt Nam về quản lý sinh vật biến đổi gen
5 Thông tin, tuyên truyền về công nghệ sinh học nông nghiệp, thuỷ sản
Hàng năm, Chương trình đã chủ trì và phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, trang thông tin điện tử Agbiotech, các tổ chức khoa học công nghệ, đào tạo trong nước và các tổ chức quốc tế (Crop life Asia, Business Forum, ISAAA ) tổ chức 3-5 hội thảo, hội nghị giới thiệu về thành tựu của công nghệ sinh học hiện đại và quản
lý an toàn sinh học cây trồng biến đổi gen Công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành và mọi người dân về vai trò quan trọng của công nghệ sinh học đối với sự phát triển của loài người nói chung và của ngành nông nghiệp nói riêng trên các phương tiện thông tin đại chúng đã được tổ chức và duy trì
6 Một số tồn tại, hạn chế
6.1 Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Lực lượng khoa học công nghệ trong lĩnh vực công nghệ sinh học còn mỏng, kinh phí nghiên cứu triển khai có hạn, nhưng nội dung nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ bao gồm tất cả các lĩnh vực sản xuất của ngành và bao quát cả nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng Do vậy, nội dung nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của Chương trình giai đoạn 2006-2010 chưa bao phủ hết các nội dung nghiên cứu triển khai theo
Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ
Một số nội dung chưa được triển khai gồm:
- Chương trình công nghệ sinh học nông nghiệp: Nội dung nghiên cứu cơ bản về
xác lập “dấu tay di truyền” (finger printing) cho các giống cây đặc sản bản địa , đánh giá đa dạng di truyền của hệ cây trồng nông nghiệp ở Việt Nam và xây dựng thư viện axít deoxyribonucleic (ADN) cho một số loại cây lâm nghiệp và cây bản địa khác, lưu giữ, bảo quản và bảo tồn lâu dài quỹ gen bản địa, quý hiếm ở vật nuôi;
- Đề án công nghệ sinh học thuỷ sản: Nội dung nghiên cứu ứng dụng công nghệ
di truyền tạo giống cá rô phi toàn đực, tôm càng xanh toàn đực, tôm sú toàn cái, ứng dụng công nghệ tế bào sản xuất giống thuần rong biển, ứng dụng công nghệ mẫu sinh, phụ sinh tạo giống nhân tạo, nâng cao chất lượng giống thuỷ sản, ứng dụng công nghệ enzym, protein, vi sinh sản xuất thức ăn thuỷ sản, ứng dụng công nghệ sinh học xử lý chất thải, phế thải từ chế biến, nuôi trồng thủy sản, tạo chế phẩm, hoạt chất sinh học thay thế hoá chất, kháng sinh trong nuôi trồng thuỷ sản và phát triển phương pháp phát hiện nhanh, chính xác các tác nhân nguy hiểm và tồn dư hoá chất, kháng sinh trong
thực phẩm thuỷ sản
Trang 326.2 Hình thành và phát triển ngành công nghiệp sinh học
Sự tham gia chương trình của các địa phương, doanh nghiệp còn ít, công tác chuyển giao và tiếp nhận công nghệ tiên tiến từ nước ngoài hầu như chưa được thực hiện, việc ứng dụng mạnh mẽ, có hiệu quả các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới của công nghệ sinh học để sản xuất, kinh doanh và dịch vụ các sản phẩm, hàng hoá chủ lực phục vụ tốt cho tiêu dùng và xuất khẩu mới dừng ở qui mô mô hình sản xuất thử nghiệm
6.3 Xây dựng tiềm lực để phát triển CNSH
6.3.1 Về đào tạo nguồn nhân lực
Do trình độ ngoại ngữ còn hạn chế của các cán bộ khoa học làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, nên số lượng cán bộ cử đi đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ở nước ngoài của Chương trình chưa đủ về số lượng theo yêu cầu Đề án “Đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước" theo Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ chỉ tập trung cho việc đào tạo đại học, tiến sĩ, thạc sĩ và thực tập sinh khoa học Đề án
không có hình thức "đào tạo lại với thời hạn từ 6 tháng đến 1 năm ở nước ngoài đối
với cán bộ khoa học đã có có học vị tiến sĩ, thạc sĩ " như quyết định phê duyệt Chương trình của Thủ tướng Chính phủ Trong thời gian qua Chương trình đã triển khai nội dung đào tạo này trong khuôn khổ các đề tài dự án thuộc Chương trình, song việc đào tạo chỉ có ý nghĩa đối với đề tài, dự án cụ thể mà chưa tạo điều kiện để đào tạo họ thành cán bộ khoa học đầu đàn trong từng lĩnh vực của công nghệ sinh học Lực lượng cán bộ khoa học công nghệ đầu đàn của công nghệ sinh học đang yếu và thiếu
6.3.2 Về xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, hiện đại hoá máy móc, thiết bị
Chương trình chưa triển khai nội dung tăng cường trang thiết bị đối với các cơ sở đào tạo, hệ thống quản lý an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen sử dụng trong nông nghiệp và nội dung xây dựng mới một phòng thí nghiệm trọng điểm về công nghệ gen dành cho khu vực phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào)
6.4 Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghệ sinh học
"Đẩy mạnh việc chuyển giao, tiếp nhận, làm chủ và ứng dụng rộng rãi, có hiệu quả các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, thành tựu khoa học mới của thế giới về công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam“ là một nội dung đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, song đến nay chưa có công nghệ từ nước ngoài được chuyển giao vào Việt Nam Nguyên nhân của tồn tại này là sản xuất, kinh doanh và dịch vụ các sản phẩm, hàng hoá chủ lực trong lĩnh vực Công nghệ sinh học nông nghiệp phải được thực hiện bởi các doanh nghiệp, trong khi chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ chỉ đề cập đến các tổ chức khoa học công nghệ công lập và đến nay chưa có hướng dẫn cụ thể về việc chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam
III MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH GIAI ĐOẠN 2011-2015
1 Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2011-2015
1.1 Chương trình CNSH Nông nghiệp
Trang 33- Phát triển mạnh mẽ công nghệ sinh học hiện đại, trong đó tập trung mạnh vào công nghệ gen; tiếp cận các khoa học mới nh-: hệ gen học, tin sinh học, protein học, biến d-ỡng học, công nghệ nano trong công nghệ sinh học nông nghiệp; đ-a công nghệ sinh học nông nghiệp n-ớc ta đạt trình độ khá trong khu vực
- Đào tạo đ-ợc nguồn nhân lực chuyên sâu cho một số lĩnh vực công nghệ sinh học mới; tập trung đầu t- nâng cấp và hiện đại hoá một số phòng thí nghiệm công nghệ sinh học nông nghiệp đạt trình độ tiên tiến của thế giới
- Đ-a một số giống cây trồng biến đổi gen vào sản xuất; ứng dụng thành công nhân bản vô tính ở động vật
- Phát triển mạnh ngành công nghiệp sinh học nông nghiệp, tạo lập thị tr-ờng thuận lợi để thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và dịch vụ các sản phẩm, hàng hoá chủ lực của công nghệ sinh học nông nghiệp phục vụ tốt nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu
- Công nghệ sinh học nông nghiệp đóng góp từ 20 đến 30% tổng số đóng góp của khoa học và công nghệ vào sự gia tăng giá trị của ngành nông nghiệp
1.2 Đề ỏn CNSH thuỷ sản
- Tiếp tục nghiờn cứu tạo ra cỏc giống thuỷ sản, chế phẩm cụng nghệ sinh học, vacxin mới… phục vụ nuụi trồng, phũng bệnh và điều trị một số bệnh nguy hiểm, thường gặp ở cỏc đối tượng nuụi thủy sản chủ lực; phỏt triển cụng nghệ bảo quản và chế biến sản phẩm thuỷ, hải sản Bước đầu phỏt triển ngành cụng nghiệp sinh học thuỷ sản;
- Tăng cường năng lực nghiờn cứu khoa học, phỏt triển, chuyển giao và ứng dụng cụng nghệ sinh học trong lĩnh vực thủy sản thờm một bước;
- Bảo đảm 70% nhu cầu giống cỏc đối tượng nuụi thuỷ sản chủ lực (tụm sỳ, cỏ tra, cỏ rụ phi, tụm càng xanh, cua biển, cỏ hồng, cỏ trỏp, cỏ giũ, cỏ song, nghờu ) được sản xuất cú chất lượng cao, sạch bệnh; sản lượng cỏc đối tượng nuụi trồng thủy sản chủ lực tăng 20% nhờ phỏt triển và ứng dụng cụng nghệ sinh học trong lĩnh vực thủy sản
2 Giải phỏp triển khai thực hiện chương trỡnh giai đoạn 2011-2015
2.1 Nghiờn cứu khoa học và phỏt triển cụng nghệ
- Tiếp tục triển khai cỏc nhiệm vụ khoa học cụng nghệ thuộc Chương trỡnh cụng nghệ sinh học nụng nghiệp, thuỷ sản đó được phờ duyệt thực hiện trong giai đoạn 2011-2015
- Căn cứ nội dung nghiờn cứu khoa học và phỏt triển cụng nghệ đó được Thủ tướng Chớnh phủ phờ duyệt, Chương trỡnh hàng năm tiếp tục tổ chức xỏc định nhiệm
vụ khoa học cụng nghệ cho giai đoạn 2011-2015, trong đú cần gắn kết nhu cầu của
thực tế sản xuất với hoạt động nghiờn cứu triển khai thụng qua việc đặt hàng nghiờn cứu của cỏc Tổng cục, Cục quản lý chuyờn ngành thuộc Bộ, cỏc sở Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn và cỏc doanh nghiệp
- Tiếp tục thụng bỏo rộng rói và khuyến khớch sự tham gia của cỏc tổ chức, cỏ
nhõn thuộc mọi thành phần kinh tế và địa phương vào hoạt động nghiờn cứu khoa học
và phỏt triển cụng nghệ trong khuụn khổ nội dung của Chương trỡnh
- Phối hợp cựng cỏc đơn vị quản lý ở Trung ương, địa phương và doanh nghiệp
tổ chức kiểm tra, giỏm sỏt, đỏnh giỏ kết quả, tỏc động của khoa học cụng nghệ trong
Trang 34sản xuất và phổ biến, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ sinh học vào sản xuất
- Khuyến khích chuyển giao, tiếp nhận và nhập khẩu các công nghệ mới, có hiệu quả kinh tế; đưa nhanh và ứng dụng mạnh mẽ các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đời sống
2.2 Hình thành và phát triển ngành công nghiệp sinh học nông nghiệp, thuỷ sản
- Xây dựng và ban hành các chính sách hỗ trợ sản xuất ở quy mô công nghiệp các sản phẩm hàng hoá chủ lực của công nghệ sinh học, trong đó ưu tiên chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ và sản phẩm mới từ nước ngoài
- Tổ chức xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý nhà nước của Bộ về sinh vật biến đổi gen và bản quyền tác giả cũng như các văn bản hướng dẫn thực hiện liên quan
2.3 Xây dựng tiềm lực để phát triển công nghệ sinh học
2.3.1 Đào tạo nguồn nhân lực
- Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho Chương trình giai đoạn
2011-2015 và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thực hiện, trong đó lưu ý đến tính đặc thù về trình độ ngoại ngữ của các cán bộ khoa học hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
- Tổ chức xây dựng và phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo mở và triển khai chuyên ngành đào tạo sau đại học về công nghệ sinh học nông nghiệp ở trong nước để đào tạo tiến sĩ và thạc sĩ theo các nội dung nghiên cứu của Chương trình
2.3.2 Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, hiện đại hoá máy móc, thiết bị
- Tiếp tục tổ chức xây dựng và triển khai các dự án tăng cường trang thiết bị cho các cơ sở nghiên cứu và đào tạo nguồn lực công nghệ sinh học
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật cho một số cơ sở phục vụ cho việc quản lý nhà nước của Bộ về sinh vật biến đổi gen, trước mắt tập trung cho cây trồng biến đổi gen và sản phẩm của cây trồng biến đổi gen sử dụng trong nông nghiệp
- Phối hợp với Bộ khoa học & Công nghệ bổ sung vào “Đề án Xây dựng các phòng thí nghiệm trọng điểm” để đầu tư xây dựng mới một phòng thí nghiệm trọng điểm về công nghệ gen dành cho khu vực phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào)
- Tổ chức thành lập và phát triển các trung tâm xuất sắc về công nghệ sinh học nông nghiệp trên cơ sở các phòng thí nghiệm trọng điểm và các phòng thí nghiệm đã được đầu tư tăng cường trang thiết bị
2.3.3 Xây dựng, nối mạng và đưa vào hoạt động hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin quốc gia về công nghệ sinh học nông nghiệp
- Đầu tư để củng cố và nâng cấp trang tin điện tử của Chương trình và hệ thống
cơ sở dữ liệu về công nghệ sinh học nông nghiệp
- Duy trì và mở rộng hoạt động trang tin điện tử của Chương trình và hệ thống
cơ sở dữ liệu về công nghệ sinh học nông nghiệp
- Giới thiệu và khuyến khích sử dụng trang tin điện tử của Chương trình và hệ thống cơ sở dữ liệu về công nghệ sinh học nông nghiệp
Trang 352.4 Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghệ sinh học
- Tổ chức triển khai các đề tài hợp tác quốc tế về nghiên cứu, phát triển công nghệ công nghệ sinh học nông nghiệp, thuỷ sản
- Đặt hàng với các Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành, các địa phương và doanh nghiệp về nhu cầu sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học chủ lực và tổ chức triển khai các dự án chuyển giao, tiếp nhận, làm chủ và ứng dụng rộng rãi, có hiệu quả các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, thành tựu khoa học mới của thế giới về công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản ở Việt Nam
2.5 Thông tin, tuyên truyền về công nghệ sinh học nông nghiệp, thuỷ sản
- Tiếp tục tổ chức thường xuyên các hội thảo, hội nghị giới thiệu về thành tựu của công nghệ sinh học hiện đại và quản lý an toàn sinh học cây trồng biến đổi gen
- Phối hợp với các phương tiện thông tin đại chúng để thường xuyên đưa thông tin về vai trò quan trọng của công nghệ sinh học đối với sự phát triển của loài người nói chung và của ngành nông nghiệp nói riêng
- Tổ chức đưa thông tin về hoạt động của Chương trình và các kết quả ứng dụng, phát triển công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn trên trang thông tin điện tử của Chương trình
- Tổ chức biên soạn và phát hành các tài liệu liên quan đến hoạt động của Chương trình và thành tựu của Công nghệ sinh học
Trang 36KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH 115/2005/NĐ-CP NGÀY 05/9/2005
VÀ NGHỊ ĐỊNH 80/2007/NĐ-CP NGÀY 19/5/2007 CỦA CHÍNH PHỦ
I TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 115/2005/NĐ-CP
1 Hệ thống tổ chức nghiên cứu và việc xây dựng đề án thực hiện Nghị định 115/2005/NĐ-CP
Các đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ:
Trước năm 2005, Hệ thống nghiên cứu KHCN thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT bao gồm 24 đơn vị nghiên cứu triển khai và 2 trường đại học Tại Quyết định số 930/QĐ-TTg, ngày 09 tháng 9 năm 2005, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án Sắp xếp hệ thống tổ chức khoa học thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT theo nguyên tắc: nâng cao tính hệ thống và hiệu quả, phát huy tính chủ động và năng động của các đơn
vị, phù hợp với đổi mới cơ chế hoạt động KHCN
Tính đến thời điểm tháng 6 năm 2011, hệ thống tổ chức các đơn vị khoa học và công nghệ (KH&CN) thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT có 11 Viện, trong đó:
- 2 Viện xếp hạng đặc biệt là Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam (có 15 - viện thành viên) và Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam (có 14 Viện thành viên);
- 9 Viện là đơn vị cấp II, bao gồm: Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam; Viện Chăn nuôi; Viện Thú y; Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch; Viện Chính sách và chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn; Viện nghiên cứu nuôi trồng Thuỷ sản 1; Viện nghiên cứu nuôi trồng Thuỷ sản 2; Viện nghiên cứu nuôi trồng Thuỷ sản 3; Viện nghiên cứu Hải sản
Các tổ chức trên đều thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định 115; đến nay tất cả đều có Đề án chuyển đổi được Bộ phê duyệt Nếu tính cả các đơn vị cấp III thì Bộ Nông nghiệp và PTNT đã thẩm định, phê duyệt được 156/156 đề án của các tổ chức KH&CN thuộc diện chuyển đổi
Các đơn vị sự nghiệp khác tham gia hoạt động khoa học và công nghệ:
- 5 Viện thuộc khối sự nghiệp kinh tế: Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, Viện kinh tế và Quy hoạch thủy sản, Viện điều tra quy hoạch rừng, Viện Quy hoạch thủy lợi và Viện quy hoạch thủy lợi Miền Nam
- Hệ thống đào tạo thuộc Bộ NN-PTNT gồm: 3 Trường Đại học (ĐH Thủy lợi,
ĐH Lâm nghiệp, ĐH Nông Lâm Bắc Giang), 2 Trường cán bộ quản lý, 15 Trường Cao đảng, 22 Trường trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề
- Ngoài ra còn các Viện và Trung tâm nghiên cứu thuộc Tập đoàn, Tổng công ty/Công ty trong lĩnh vực nông nghiệp; Các trường Đại học, cao đẳng và trung cấp, dạy nghề thuộc Bộ; một số Viện nghiên cứu và trường đào tạo thuộc các Bộ ngành khác như Viện nghiên cứu thuốc lá, Viện nghiên cứu Bông và cây có sợi, Viện nghiên cứu máy nông nghiệp, Viện nghiên cứu nguyên liệu giấy thuộc Bộ Công Thương; Viện Công nghệ sinh học, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật,v.v thuộc Viện Khoa học Công nghệ Việt Nam, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh; các trường đại học nông nghiệp của Đại học Huế; Đại học Thái Nguyên,
Trang 37các khoa nông nghiệp của các trường Đại học Cần Thơ; Đại học Tây nguyên, Đại học
An Giang, Đại học Tây Bắc, v.v
Lực lượng cán bộ tham gia nghiên cứu
- Đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học và công nghệ trực tiếp nghiên cứu, đào tạo
và phục vụ nghiên cứu khoa học công nghệ nông nghiệp thuộc các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thú y, cơ điện và công nghệ sau thu hoạch, kinh tế chính sách, thuỷ lợi, thuỷ sản và lâm nghiệp của 11 Viện và 2 trường Đại học (Thuỷ lợi và Lâm nghiệp) có trên 7.500 người, trong đó có 140 giáo sư và phó giáo sư, 585 tiến sỹ khoa học và tiến sỹ, 1.470 thạc sỹ, 3511 đại học, số còn lại là trung cấp và công nhân kỹ thuật
- Trong 11 viện nghiên cứu trực thuộc Bộ được hưởng lương từ ngân sách sự nghiệp khoa học của nhà nước là 4584/7934 người chiếm tỷ lệ 57,8%, trong đó có 67 giáo sư và phó giáo sư (1,5%), 426 tiến sỹ khoa học và tiến sỹ (9,3%), 1.268 thạc sỹ (27,7%), 3809 đại học và cao đẳng, số còn lại là trung cấp và công nhân kỹ thuật
- Các văn bản hướng dẫn thực hiện:
+ Hướng dẫn phương pháp định giá tài sản cố định khi xây dựng đề án (Công văn
+ Định mức KT-KT cho các hoạt động KH&CN thuộc 4 lĩnh vực: chăn nuôi (Quyết định số 2419/QĐ-BNN-KHCN ngày 26/8/2009), Thú y (Quyết định số 2284/QĐ-BNN-KHCN ngày 13/8/2009), Cơ điện và Công nghệ sau thu hoạch (Quyết định số 1345/QĐ-BNN-KHCN ngày 11/5/2009); Thuỷ lợi ( Quyết định số 386/QĐ-BNN-KHCN ngày 7/3/2011) Đang xây dựng cho các lĩnh vực còn lại: Trồng trọt - Bảo vệ thực vật, Lâm nghiệp và Thủy sản
- Các văn bản phân cấp, tăng cường tự chủ, tự chịu trách nhiệm:
+ Phân cấp cho Giám đốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam thẩm định và phê duyệt đề án chuyển đổi của các đơn vị trực thuộc (Quyết định số 1775/QĐ-BNN-TCCB ngày 20/6/07);
+ Uỷ quyền và phân cấp thẩm quyền quyết định đầu tư sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ, mua sắm, xử lý tài sản cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc
Bộ Nông nghiệp và PTNT (Quyết định số 3214/QĐ-BNN-TC ngày 20/10/2008);
Trang 38+ Quyết định về việc giao các tổ chức KHCN công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định số 115 (Quyết định số 3281/QĐ-BNN-KHCN ngày 24/10/ 2008);
+ Uỷ quyền quyết định phê duyệt dự toán chi đoàn ra, đoàn vào, tổ chức hội nghị, hội thảo (Quyết định 3213/QĐ-BNN-TC ngày 20/10/2008);
+ Phân công trách nhiệm quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và Môi trường của Bộ Nông nghiệp và PTNT (Quyết định số 1005/QĐ-BNN-KHCN ngày 8/4/2009); + Thông tư số 67/2010/TT-BNNPTNT ngày 17/11/2010 hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KHCN công lập thuộc Bộ NN-PTNT; Ngoài ra, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã tổ chức nhiều Hội nghị, Hội thảo hướng dẫn thực hiện Nghị định 115 cho các tổ chức KH&CN trực thuộc trên phạm vi cả nước với sự tham gia của đại điện Ban chỉ đạo liên Bộ: Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ để trực tiếp hướng dẫn và giải đáp những kiến nghị, thắc mắc của các đơn vị
- Xây dựng đề án xin thí điểm để thực hiện Nghị định 115:
Sau khi xây dựng và phê duyệt đề án chuyển đổi, tuy có sự đồng thuận cao trong nội bộ các đơn vị nghiên cứu và được sự hỗ trợ tích cực của các cơ quan quản lý, nhưng hầu hết tổ chức KHCN công lập của Bộ đều gặp nhiều khó khăn trong quá trình chuyển đổi do thiếu đồng bộ giữa các văn bản của Nhà nước Thực hiện chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ, từ tháng 4/2009 Bộ Nông nghiệp và PTNT đã xây dựng đề
án thí điểm một số nội dung nhằm tháo gỡ vướng mắc về cơ chế, chính sách hiện hành trong việc thực hiện Nghị định 115, cụ thể:
+ Tháng 8/2009, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã có Đề án và Tờ trình Thủ tướng Chính phủ cho thực hiện thí điểm một số cơ chế chính sách đặc thù trong hoạt động KHCN của Bộ Nông nghiệp và PTNTN, trong đó có 12 điểm kiến nghị liên quan đến quản lý KHCN và quản lý tài chính từ nguồn SNKH (Tờ trình số 2412/TTr-BNN-KHCN ngày 12/8/2009)
+ Sau khi tổ chức hội thảo với các Bộ ngành và các tổ chức KHCN theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp đã tiếp thu, giải trình và chỉnh sửa đề án Tháng 12/2009, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã gửi Đề án và Tờ trình Thủ tướng Chính phủ (Lần 2), trong đó kiến nghị 4 điểm về Tài chính, 4 điểm về Tổ chức cán bộ (Tờ trình số 4027/TTr-BNN-KHCN ngày 8/12/2009)
+ Tháng 1/2010, Văn phòng Chính phủ đề nghị tiếp tục lấy ý kiến các Bộ, Ngành liên quan Sau khi lấy ý kiến, tiếp thu, giải trình và chỉnh sửa đề án, tháng 3 /2010, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã trình Thủ tướng Chính phủ số 747/TTr-BNN-KHCN ngày 18/3/2010 Nội dung lần này tập trung vào việc thí điểm cơ chế khoán thực hiện một
số nhiệm vụ KHCN Các nhiệm vụ KHCN của Bộ đáp ứng các điều kiện sau sẽ được
lựa chọn để khoán đến sản phẩm cuối cùng: Xác định được rõ mức độ hoàn chỉnh của sản phẩm cuối cùng; Xác định rõ được tổng kinh phí thực hiện để tạo ra sản phẩm cuối cùng; Xác định rõ được giá trị thị trường hoặc hiệu quả kinh tế - xã hội của sản phẩm cuối cùng; Có địa chỉ áp dụng cụ thể; Được Bộ Nông nghiệp và PTNT thẩm
Trang 39định, phê duyệt về nội dung, tổng kinh phí và kinh phí tạm ứng mỗi năm Trong Tờ trình cũng đề nghị nguyên tắc lập dự toán tiền lương, tiền công, kinh phí dự phòng vào
đề tài, xử lý sản phẩm vật chất của đề tài, chế tài xử lý rủi ro và quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài
- Sau khi Chính phủ ban hành Nghị đinh 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã cập nhật thêm để bổ sung, chỉnh sửa đề án và có Tờ trình Thủ tướng Chính phủ số 1168/TTr-BNN-KHCN ngày 28/4/2011 theo hướng Bộ đặt hàng một số sản phẩm KHCN
- Ngày 02/6/2011, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 846/QĐ-TTg về việc thực hiện thí điểm đặt hàng một số sản phẩm khoa học công nghệ của Bộ Nông nghiệp và PTNT nhằm gắn quyền lợi và trách nhiệm của người nghiên cứu với sản phẩm cuối cùng, tạo động lực và nâng cao hiệu quả hoạt động KHCN, phục vụ yêu cầu phát triển các sản phẩm quốc gia thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và PTNT
Hiện nay Bộ Nông nghiệp và PTNT đang phối hợp với các Bộ ngành để xây dựng Thông tư hướng dẫn thực hiện, dự kiến sẽ ban hành vào Quý 4 năm 2011
3 Đánh giá chung về thực hiện Nghị định 115/2005/NĐ-CP
Những mặt được:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT đã rất quan tâm và chỉ đạo sát sao trong triển khai thực hiện Nghị định; có sự phối hợp chặt chẽ của các đơn vị chức năng trong và ngoài
Bộ, và sự nhiệt tình hưởng ứng của các tổ chức KH&CN trong quá trình thực hiện
- Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn và đẩy mạnh phân cấp nhằm tăng cường tính độc lập tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học công nghệ
- Trong thực tế hoạt động của các tổ chức KH&CN đã có nhiều chuyển biến tích cực theo hướng năng động hơn và chủ động hơn, cụ thể như:
+ Về công tác tổ chức và cán bộ, các tổ chức KHCN được quyền chủ động hơn trong xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyển dụng viên chức, điều đông, bố trí sử dụng cán bộ, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ khoa học của các đơn vị + Về thực hiện nhiệm vụ KH&CN, các tổ chức KH&CN được chủ động trong đề xuất nhiệm vụ, tham gia đấu thầu đề tài, dự án, mở rộng các hoạt đông, và quản lý toàn diện các nhiệm vụ thường xuyên, đặc thù được giao (bao gồm cả thẩm định, phê duyệt
đề cương và nghiệm thu kết quả) và thẩm định, phê duyệt kế hoạch và nghiệm thu khối lượng hàng năm các đề tài cấp Bộ
+ Về tài chính, các tổ chức KH&CN được phân cấp thẩm định dự toán, ký kết hợp đồng, nghiệm thu nhiệm vụ cấp cơ sở, nhiệm vụ đặc thù; thẩm định dự toán năm và nghiệm thu khối lượng hàng năm các đề tài cấp Bộ Đồng thời các đơn vị cũng được tự chủ trong việc mời các chuyên gia trong và ngoài nước vào tham gia nghiên cứu và cử cán bộ ra nước ngoài học tập, trao đổi kinh nghiệm
Tồn tại và nguyên nhân:
Trang 40- Kết quả thực hiện Nghị định 115 như đã nêu trên vẫn còn nhiều hạn chế, đến nay vẫn chưa có tổ chức KHCN nào thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT thực sự hoạt động theo Nghị định 115 và vẫn được cấp kinh phí cho lương và hoạt động bộ máy
- Để thực hiện Nghị định 115, các tổ chức KH&CN đều gặp khó khăn do thiếu đồng bộ giữa các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và thiếu các văn bản hướng dẫn cụ thể Ngoài ra, một số nội dung của Nghị định 115 cũng chưa khắc phục được những bất cập của cơ chế hiện hành về tổ chức bộ máy, cán bộ, về quản lý hoạt động KH&CN và quản lý tài chính
- Về công tác tổ chức và cán bộ, vẫn chưa tạo điều kiện để thu hút được nhân tài
vào hoạt động KH&CN; ví dụ quy định hiện hành không cho phép viên chức, công chức khi tham gia các hoạt động hợp tác với các tổ chức quốc tế (nghiên cứu, dịch vụ
tư vấn, chuyên gia…) được hưởng mức lương theo thị trường như đối với người hợp đồng lao động
- Về quản lý nhiệm vụ KH&CN và tài chính, Chưa có hướng dẫn cụ thể cách tính chi phí tiền lương, tiền công cho cán bộ nghiên cứu và cán bộ quản lý, chi phí giám sát
và đánh giá Trong dự toán chưa có quy định về chi phí dự phòng, trong khi các nhiệm
vụ khoa học công nghệ phải thực hiện trong nhiều năm với sự biến động giá cả rất lớn Các định mức kinh tế - kỹ thuật để xây dựng các dự toán hiện nay thiếu linh hoạt, không gắn với giá thị trường nên ảnh hưởng đến chất lượng thực hiện các nhiệm vụ KH&CN Kinh phí tiết kiệm của đề tài, dự án từ những nội dung chi không được giao khoán, phải nộp vào Quỹ họăc nộp ngân sách nhà nước đã không khuyến khích các nhà khoa học tiết kiệm trong nghiên cứu, thậm chí kê khai chứng từ không trung thực như thực tế đã chi để sử dụng hết kinh phí đã được cấp theo dự toán Các nhiệm vụ KH&CN được quản lý chủ yếu trên cơ sở giám sát chứng từ hoá đơn các khoản chi phí đầu vào theo dự toán, mà chưa chú ý đánh giá đúng chất lượng sản phẩm cuối cùng Việc giao và nghiệm thu nhiệm vụ KHCN dựa trên sản phẩm KHCN phù hợp hơn hình thức dựa trên báo cáo khoa học thuần tuý và chứng từ thanh toán hàng năm Chưa
có cơ chế và nguồn tài chính để các tổ chức KH&CN có nhu cầu được vay vốn để tiến hành các nghiên cứu có triển vọng Chưa có cơ chế cho các tổ chức KH&CN được góp vốn bằng tiền, tài sản, giá trị quyền sử dụng đất và quyền sở hữu trí tuệ để tiến hành các hoạt động KHCN, sản xuất kinh doanh
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 80/2007/NĐ-CP
Cho đến nay vẫn chưa có tổ chức KH&CN nào thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT
thực sự được chuyển đổi sang doanh nghiệp KH&CN hoạt động theo Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ và doanh nghiệp KH&CN
Trong một số đơn vị KH&CN thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT đã thành lập các doanh nghiệp một thành viên nhưng qua thực hiện cho thấy còn nhiều khó khăn Ví
dụ, có doanh nghiệp thuộc Viện muốn chuyển sang hình thức doanh nghiệp cổ phần để phát huy tốt hơn hiệu quả sản xuất kinh doanh nhưng chưa có hướng dẫn cụ thể Mặt khác, khi các tổ chức KH&CN công lập tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp, công chức, viên chức không được mua cổ phần sáng lập và không được tham gia điều hành doanh nghiệp nên không khuyến khích các tổ chức KH&CN thành lập doanh nghiệp để sớm đưa sản phẩm KHCN ra thị trường; chưa tạo động lực cho cán bộ