1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP.

94 5,1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 427,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Cách phân loại của Các Mác: có hai loại  Khoa học tự nhiên: có đối tượng là các dạng vật chất và các hình thức vận độngcủa các dạng vật chất đó được thể hiện trong giới tự nhiên cùng

Trang 1

PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP.

I KHÁI NIỆM VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC (NCKHGD) VÀNGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP(NCKHGDNN)

1 Khái niệm về NCKHGD

1.1 Khái niệm về NCKH

1.1.1 Khoa học

a/ Khái niệm về khoa học

Thuật ngữ "khoa học" là một khái niệm rất phức tạp ở nhiều mức độ khác nhaucủa quá trình tích cực nhận thức hiện thực khách quan và tư duy trừu tượng

Trong lịch sử phát triển của khoa học đã có nhiều định nghĩa khác nhau về khoahọc Tổng hợp và khái quát lại có thể đưa ra định nghĩa về khoa học như sau:

Khoa học là hệ thống những tri thức được hệ thống hoá, khái quát hoá từ thựctiễn và được thực tiễn kiểm nghiệm; nó phản ánh dưới dạng logic, trừu tượng và kháiquát những thuộc tính , những cấu trúc, những mối liên hệ bản chất, những quy luậtcủa tự nhiên, xã hội và tư duy; đồng thời khoa học còn bao gồm hệ thống tri thức vềnhững biện pháp tác động có kế hoạch đến thế giới xung quanh, đến nhận thức và làmbiến đổi thế giới đó phục vụ cho lợi ích của con người

Khoa học là hệ thống những tri thức về các quy luật tự nhiên, xã hội và tư duy được tích luỹ trong lịch sử.

Khoa học có nguồn gốc sâu xa từ trong thực tiễn lao động sản xuất, những hiểubiết (tri thức) ban đầu thường được tồn tại dưới dạng kinh nghiệm

Tri thức kinh nghiệm là những hiểu biết được tích luỹ một cách ngẫu nhiên trongđời sống hàng ngày, nhờ đó con người hình dung được sự vật, biết cách phản ứngtrước tự nhiên, biết ứng xử trong quan hệ xã hội Tuy chưa đi sâu vào bản chất sự vật,song những tri thức kinh nghiệm làm cơ sở cho sự hình thành các tri thức khoa học

Trang 2

Tri thức khoa học là những hiểu biết được tích luỹ một cách hệ thống và đượckhái quát hoá nhờ hoạt động nghiên cứu khoa học Nó không phải là sự kế tục giảnđơn các tri thức kinh nghiệm mà là sự khái quát hoá thực tiễn sự kiện ngẫu nhiên, rờirạc thành hệ thống các tri thức bản chất về sự vật hiện tượng Các tri thức khoa họcđược tổ chức trong khuôn khổ các bộ môn khoa học.

Như vậy, khoa học ra đời từ thực tiễn và vận động, phát triển cùng sự vận động,phát triển của thực tiễn Ngày nay, khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp,thậm chí nó vượt lên trước hiện thực hiện có Vai trò của khoa học ngày càng gia tăng

và đang trở thành động lực trực tiếp của sự phát triển kinh tế- xã hội

Khoa học là một quá trình nhận thức: tìm tòi, phát hiện các quy luật của sự vật

hiện tượng và vận dụng các quy luật đó để sáng tạo ra nguyên lý các giải pháp tácđộng và các sự vật hoặc hiện tượng nhằm biến đổi trạng thái của chúng Khoa học chỉtìm thấy chân lý khi áp dụng được các lý thuyết của mình vào thực tiễn một cách hiệuquả

Khoa học là một hình thái ý thức xã hội - một bộ phận hợp thành của ý thức xã

hội Nó tồn tại mang tính độc lập và phân biệt với các hình thái ý thức xã hội khác ởđối tượng, hình thức phản ánh và mang một chức năng xã hội riêng biệt Nhưng nó cómối quan hệ đa dạng và phức tạp với các hình thái ý thức xã hội khác, tác động mạnh

mẽ đến chúng Ngược lại, các hình thái ý thức xã hội khác cũng có ảnh hưởng đến sựphát triển của khoa học, đặc biệt đối với sự truyền bá, ứng dụng các tiến bộ khoa họcvào sản xuất và đời sống

Khoa học là một hoạt động mang tính chất nghề nghiệp xã hội đặc thù:Là hoạt

động sản xuất tinh thần mà sản phẩm của nó ngày càng tham gia mạnh mẽ và đầy đủvào mọi mặt của đời sống xã hội, đặc biệt là sản xuất vật chất thông qua sự đổi mớihình thức, nội dung, trình độ kỹ thuật, công nghệ và làm thay đổi chính cả bản thâncon người trong sản xuất Xuất phát từ đó, xã hội yêu cầu phảia tạo ra cho khoa họcmột đội ngũ những người hoạt động chuyên nghiệp có trình độ chuyên môn nhất định,

có phương pháp làm việc theo yêu cầu của từng lĩnh vực khoa học

b/ Sự phát triển của khoa học

Quá trình phát triển của khoa học có hai xu hướng ngược chiều nhau nhưngkhông loại trừ nhau mà thống nhất với nhau:

Trang 3

- Xu hướng thứ nhất là sự tích hợp những tri thức khoa học thành hệ thốngchung.

- Xu hướng thứ hai là sự phân lập các tri thức khoa học thành những ngành khoahọc khác nhau

Trong từng giai đoạn phát triển của lịch sử, tùy theo những yêu cầu phát triển của

xã hội mà xu hướng này hay xu hướng khác nổi lên chiếm ưu thế

+ Thời cổ đại: Xã hội loài người còn sơ khai, lao động sản xuất còn đơn giản, nhữngtri thức mà con người tích lũy được chủ yếu là tri thức kinh nghiệm Thời kỳ này, triếthọc là khoa học duy nhất chứa đựng tích hợp những tri thức của các khoa học khácnhau như: Hình học, cơ học, tĩnh học, thiên văn học v.v …

+ Thời Trung cổ: kéo dài hàng nghìn năm, là thời kỳ thống trị của quan hệ sản xuấtphong kiến và cùng với nó là sự thống trị của giáo hội và nhà thờ… (chủ nghĩa duytâm thống trị xã hội) Khoa học thời kỳ này bị giáo hội bóp nghẹt mọi tư tưởng khoahọc nên chậm phát triển, vai trò của khoa học đối với xã hội rất hạn chế, khoa học trởthành tôi tớ của thần học

+ Thời kỳ tiền Tư bản chủ nghĩa (Thế kỷ XV - XVIII – Thời kỳ Phục hưng) là thời kỳtan rã của quan hệ sản xuất phong kiến và cũng là thời kỳ mà giai cấp Tư sản từngbước xác lập vị trí cuả mình trên vũ đài lịch sử Sự phát triển của sản xuất tư bản chủnghĩa đã thúc đẩy sự phát triển của khoa học: khoa học từng bước thoát ly khỏi thầnhọc, sự phân lập các tri thức khoa học càng rõ ràng, nhiều ngành khoa học xuất hiện.Phương pháp nghiên cứu khoa học chủ yếu được sử dụng trong thời kỳ này là phươngpháp tư duy siêu hình – cơ sở triết học để giải thích các hiện tượng xã hội

+ Thời kỳ Cách mạng khoa học – kỹ thuật lần thứ nhất (Từ giữa thế kỷ XVIII đến thế

kỷ XIX – còn gọi là thời kỳ phát triển tư bản công nghiệp) Đây là thời kỳ có nhiềuphát minh khoa học lớn: định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tiến hóa,

… và sự xuất hiện nhiều phương tiện nghiên cứu khoa học Sự phát triển của khoa học

đã phá vỡ tư duy siêu hình và thay vào đó là tư duy biện chứng; khoa học có sự thâmnhập lẫn nhau để hình thành những môn khoa học mới: toán – lý, hóa – sinh, sinh -địa, hóa – lý, toán kinh tế, xã hội học chính trị…

Trang 4

+ Thời kỳ Cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại (từ đầu thế kỷ XX đến nay) Thời kỳnày cách mạng khoa học và kỹ thuật phát triển theo hai hướng:

Hướng thứ nhất: Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao nhận thức của con người trongnghiên cứu các kết cấu khác nhau của vật chất, khoa học đi sâu vào tìm hiểu thế giới vi

mô, hoàn thiện các lý thuyết về nguyên tử, về điện, sóng, trường, … và nghiên cứu sựtiến hóa của vũ trụ

Hướng thứ hai: Chuyển kết quả nghiên cứu khoa học vào sản xuất một cách nhanhchóng đồng thời ứng dụng chúng một cách có hiệu quả trong đời sống xã hội

Đặc điểm nổi bật của thời kỳ này là khoa học đã trở thành lưc lượng sản xuất trựctiếp, trở thành tiền đề, điểm xuất phát cho nhiều ngành sản xuất vật chất mới Songcũng chính sự phát triển nhanh chóng của khoa học lại làm nảy sinh những vấn đề mớinhư: môi sinh, môi trường, bảo vệ và khai thác tài nguyên … vì vậy, lại cần có sự quantâm đầy đủ đến mối quan hệ giữa khai thác và tái tạo tự nhiên làm cho sự phát triểncủa khoa học gắn bó hài hòa với môi trường sinh sống của con người

c/ Phân biệt khoa học, kỹ thuật, công nghệ

Khoa học

Khoa học là hệ thống những tri thức về mọi loại quy luật của tự nhiên, xã hội và

tư duy, về những biện pháp tác động đến thế giới xung quanh, đến sự nhận thức và làmbiến đổi thế giới đó phục vụ cho lợi ích của con người

Các tiêu chí nhận biết một khoa học (Bộ môn khoa học):

- Có một đối tượng nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu là bản thân sự vật hoặc hiệntượng được đặt trong phạm vi quan tâm của bộ môn khoa học

- Có một hệ thống lý thuyết: lý thuyết là hệ thống tri thức khoa học bao gồm nhữngkhái niệm, phạm trù, quy luật, định luật, định lý, quy tắc, … Hệ thống lý thưyết củamột bộ môn khoa học thường gồm hai bộ phận: bộ phận riêng có đặc trưng cho bộmôn khoa học đó và bộ phận kế thừa từ các khoa học khác

- Có một hệ thống phương pháp luận: Phương pháp luận của một bộ môn khoa học baogồm hai bộ phận: phương pháp luận riêng và phương pháp luận thâm nhập từ các bộmôn khoa học khác nhau

Trang 5

- Có mục đích ứng dụng: do khoảng cách giữa khoa học và đời sống ngày càng rútngắn mà người ta dành nhiều mối quan tâm tới mục đích ứng dụng Tuy nhiên, trongnhiều trường hợp, người nghiên cứu chưa biết trước được mục đích ứng dụng (chẳnghạn nghiên cứu cơ bản thuần túy) Vì vậy, không nên vận dụng một cách máy móc tiêuchí này

Kỹ thuật

Ngày nay, thuật ngữ “kỹ thuật” hầu như chỉ còn giữ lại một ý nghĩa hẹp nhưđịnh nghĩa sau: “kỹ thuật là bất kỳ kiến thức kinh nghiệm hoặc kỹ năng có tính chất hệthống hoặc thực tiễn được sử dụng cho việc chế tạo sản phẩm hoặc để áp dụng vào cácquá trình sản xuất, quản lý hoặc thương mại, công nghiệp hoặc trong các lĩnh vực khácnhau của đời sống xã hội”

Thuật ngữ kỹ thuật mang một ý nghĩa hẹp hơn: nó chỉ những yếu tố vật chất vàvật thể, chẳng hạn như máy móc, thiết bị và sự tác nghiệp, vận hành của con người

Công nghệ

Công nghệ có một ý nghĩa tổng hợp và bao hàm một trong những hiện tượngmang đặc trưng xã hội như: tri thức, tổ chức, phân công lao động, quản lý,… Vì vậy,khi nói đến công nghệ là nói đến phạm trù xã hội, một phạm trù phi vật chất

Theo quan điểm của ESCAP trong dự án mang tên Technology Atlas Project chorằng công nghệ gồm bốn phần:

+ Phần kỹ thuật + Phần thông tin+ Phần con người + Phần tổ chức

Các nhà xã hội học xem xét công nghệ như một thiết chế xã hội quy định sự phâncông lao động xã hội, cơ cấu công nghệ và công nghiệp

Có thể so sánh về mặt ý nghĩa giữa khoa học và công nghệ (công nghệ đã đượcxác nhận qua thử nghiệm đã được kiểm chứng là không còn rủi ro về mặt kỹ thuậtthực hiện- nghĩa là đã qua giai đoạn nghiên cứu để bước vào giai đoạn vận hành ổnđịnh, đủ điều kiện khả thi về mặt kỹ thuật để chuyển giao cho người sử dụng So sánh

Trang 6

các đặc điểm khoa học và công nghệ được trình bày trong cuốn “Phương pháp luậnnghiên cứu khoa học” của Vũ Cao Đàm:

Bảng 1: So sánh các đặc điểm của khoa học và công nghệ

1 Lao động linh hoạt và tính sáng tạo

cao

Lao động bị định khuôn theo quy định

2 Hoạt động khoa học luôn đổi mới,

4 Có thể mang mục đích tự thân Có thể không mang mục đích tự thân

5 Phát minh khoa học tồn tại mãi mãi

với thời gian

Sáng chế công nghệ tồn tại nhất thời và

bị tiêu vong theo lịch sử tiến bộ kỹ thuật

6 Sản phẩm khó được định hình trước Sản phẩm được định hình theo thiết kế

7 Sản phẩm mang đặc trưng thông tin Đặc trưng của sản phẩm tùy thuộc đầu

vàoCũng cần nhấn mạnh thêm rằng:

- Khoa học luôn hướng tới tìm tòi tri thức mới

- Công nghệ hướng tới tìm tòi quy trình tối ưu

d/ Phân loại khoa học

- Phân loại khoa học là chỉ ra những mối liên hệ tương hỗ giữa các ngành khoahọc trên cơ sở những nguyên tắc xác định; là sự phân chia các bộ môn khoa họcthành những nhóm bộ môn khoa học theo cùng một tiêu thức nào đó để nhậndạng cấu trúc của hệ thống tri thức, xác định vị trí mỗi bộ môn khoa học trong

hệ thống tri thức, đồng thời lấy đó làm cơ sở để xác định con đường đi đến khoahọc; là ngôn ngữ quan trọng cho các cuộc đối thoại về nghiên cứu khoa học,thông tin, tư liệu, phân ngành đào tạo, tổ chức và quản lý khoa học, hoạch địnhchính sách khoa học…

Trang 7

- Phân loại khoa học cần tuân theo một số nguyên tắc:

+ Nguyên tắc khách quan quy định việc phân loại khoa học phải dựa vàođặc điểm của đối tượng nghiên cứu của từng bộ môn khoa học và quá trình vậnđộng, phát triển của từng bộ môn khoa học đó gắn với những yêu cầu của thực tiễn,không được tách rời khoa học với đời sống

+ Nguyên tắc phối thuộc đòi hỏi phân loại khoa học phải theo tiến trìnhphát triển của đối tượng nhận thức của khoa học và mối liên hệ biện chứng, chuyểntiếp lẫn nhau giữa chúng

- Tùy theo mục đích nhận thức hoặc mục đích sử dụng mà có nhiều cách phânloại khoa học Mỗi cách phân loại dựa trên một tiêu thức có ý nghĩa ứng dụngnhất định

Trong lịch sử phát triển của khoa học có nhiều cách phân loại khác nhau:

1) Cách phân loại của Aristốt (384 – 322 TCN – Thời Hy Lạp cổ đại) theo mụcđích ứng dụng của khoa học, có 3 loại:

 Khoa học lý thuyết gồm: siêu hình học, vật lý học, toán học, … với mục đíchtìm hiểu thực tại

 Khoa học sáng tạo gồm tu từ học, thư pháp, biện chứng pháp,… với mục đíchsáng tạo tác phẩm

 Khoa học thực hành gồm: đạo đức học, kinh tế học, chính trị học, sử học,… vớimục đích hướng dẫn đời sống

2) Cách phân loại của Các Mác: có hai loại

 Khoa học tự nhiên: có đối tượng là các dạng vật chất và các hình thức vận độngcủa các dạng vật chất đó được thể hiện trong giới tự nhiên cùng những mối liên

hệ và quy luật giữa chúng như: cơ học, toán học, sinh vật học, …

 Khoa học xã hội hay khoa học về con người: có đối tượng là những sinh hoạtcủa con người, những quan hệ xã hội của con người cùng những quy luật,những động lực phát triển của xã hội như: sử học, kinh tế học, triết học, đạo đứchọc…

Trang 8

3) Cách phân loại của B.M.Kêdrôv trong “Triết học bách khoa toàn thư” NXB “ Báchkhoa toàn thư Liên Xô”, Matxcơva, 1964 Có các loại:

 Khoa học triết học: biện chứng pháp, logic học…

 Khoa học toán học: logic toán học và toán học thực hành

 Khoa học tự nhiên và khoa học kỹ thuật:

Cơ học và cơ thực nghiệm

 Khoa học xã hội: lịch sử, khảo cổ học, nhân chứng học, địa lý kinh tế, thống

kê kinh tế xã hội…

 Khoa học về hạ tầng cơ sở và thượng tầng kiến trúc:

Kinh tế chính trị học

Khoa học về nhà nước pháp quyền

Lịch sử nghệ thuật và giảng dạy nghệ thuật

Ngôn ngữ học

Trang 9

Tâm lý học và khoa học sư phạm

Các khoa học khác…

4) UNESCO phân loại theo đối tượng nghiên cứu của khoa học, có 5 nhóm:

- Nhóm các khoa học tự nhiên và khoa học chính xác

- Nhóm các khoa học và kỹ thuật công nghệ

- Nhóm các khoa học về sức khoẻ (y học)

- Nhóm các khoa học nông nghiệp

- Nhóm các khoa học xã hội và nhân văn

5) Phân loại theo cơ cấu của hệ thống tri thức hoặc chương trình đào tạo có:

- Khoa học cơ bản

- Khoa học cơ sở của chuyên ngành

- Khoa học chuyên ngành (chuyên môn)

Ngoài các cách phân loại kể trên, còn có những cách tiếp cận phân loại khoa họckhác như: Phân loại theo nguồn gốc hình thành khoa học; phân loại theo mức độ kháiquát của khoa học; phân loại theo tính tương liên giữa các khoa học…

Mỗi cách phân loại khoa học dựa trên một tiêu thức riêng có ý nghĩa ứng dụngnhất định nhưng đều chỉ ra được mối liên hệ giữa các khoa học, là cơ sở để nhận dạngcấu trúc của hệ thống tri thức khoa học Sự phát triển của khoa học luôn dẫn đến sựphá vỡ ranh giới cứng nhắc trong phân loại khoa học, do đó mọi cách phân loại (bảngphân loại) cần được xem như hệ thống mở, phải luôn luôn được bổ xung và phát triển

1.1.2 Khái niệm về NCKH.

a) Khái niệm

Nghiên cứu khoa học là quá trình khám phá, phát hiện những thuộc tính bản chấtcủa sự vật hiện tượng và những quy luật của chúng để sáng tạo ra những giải pháp tácđộng vào sự vật hiện tượng nhằm biến đổi trạng thái của chúng thành mục đích củacon người

Trang 10

Đây là một họat động đặc biệt, hoạt động có mục đích, có kế hoạch tổ chức chặtchẽ của một đội ngũ các nhà khoa học với các phẩm chất đặc biệt được đào tạo ở mộttrình độ cao

Như vậy nghiên cứu khoa học nói cho cùng cũng là nhằm thỏa mãn nhu cầu nhậnthức và cải tạo thế giới

- Khám phá các thuộc tính bản chất của sự vật hiện tượng của thế giới hiện thực

- Phát hiện các quy luật của sự vật trong hiện thực

- Vận dụng những quy luật để vận dụng sáng tạo giải pháp tác động vào sự vật.Nghiên cứu khoa học là một dạng lao động phức tạp nhất trong các dạng hoạtđộng của xã hội loài người ngày nay Nghiên cứu khoa học là một trong những hoạtđộng có tốc độ nhanh nhất thời đại

b) Chức năng của NCKH

- Mô tả: Trình bày sự vật bằng ngôn ngữ hình ảnh chung nhất của sự vật, cấu trúctrạng thái, sự vận động của sự vật… để phản ánh nó đang tồn tại như thế nào Tácdụng của mô tả là để xây dựng được chân dung của đối tượng nghiên cứu làm công cụnhận thức của người khác về thế giới

Mô tả có thể về mặt định tính, có thể về mặt định lượng hoặc cả hai

- Giải thích: Là chức năng nhằm vào việc làm rõ nguyên nhân dẫn đến sự hìnhthành, phát triển của sự vật với quy luật của nó Mục đích của giải thích là đưa ranhững thông tin về thuộc tính bản chất của sự vật để có thể nhận thức được đầy đủ vềlĩnh vực và nội dung của sự vật, đồng thời có thể lý giải được sự hình thành và pháttriển và quy luật vận động của sự vật

Tác dụng của giải thích là giúp quá trình nhận thức của người khác có được đầy

đủ các thông tin về bản chất của sự vật để họ có thể lý giải được tại sao có sự tồn tại vàvận động như vậy ở sự vật

- Tiên đoán: Phán đoán trạng thái mới của sự vật, hiện tượng trong tương lai là sựnhìn trước quá trình hình thành sự tiêu vong, sự vận động và những biểu hiện của sựvật Để tiên đoán, các nhà khoa học (người nghiên cứu) phải dựa vào quá trình thayđổi trạng thái (từ quá khứ đến hiện tại) để phán đoán ra trạng thái mới trong tương lai,

Trang 11

hoặc dựa vào dấu hiệu (vết) của hiện tại để phán đoán sự tồn tại và vận động của sựvật trong quá khứ hoặc trong tương lai Nhờ chức năng mô tả và giải thích kể trên màcon người có khả năng loại suy, nhìn trước xu thế vận động và quá trình hình thànhphát triển của sự vật (tiên đoán về sự vật)

Tác dụng của chức năng này giúp con người nhận thức được quá trình hình thànhphát triển của sự vật để từ đó tìm ra giải pháp thích hợp tác động vào hiện tại của sựvật nhằm thúc đẩy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực

Lưu ý: Công cụ của tiên đoán là phép loại suy hoặc suy luận trong tư duy khoa

học của con người, nó có thể sai lệch, vì vậy trong quá trình tiên đoán con người phảithường xuyên điều chỉnh

- Sáng tạo: Tạo ra cái mới là làm ra sự vật chưa từng tồn tại

Đây là chức năng quan trọng bậc nhất của nghiên cứu khoa học, nó nhằm làm ra

sự vật mới, sản phẩm mới, giải pháp mới (chưa từng tồn tại) Nhờ chức năng này màthế giới khách quan ngày càng phát triển phong phú, đáp ứng nhu cầu ngày càng caocàng nhiều của con người

c) Đặc điểm của NCKH

-Tính mới: Quá trình nghiên cứu hướng vào phát hiện, sáng tạo ra những điều màngười khác chưa biết hoặc những sản phẩm cùng loại nhưng có tác dụng mới (đa chứcnăng) Đây là thuộc tính quan trọng số một của lao động khoa học vì nghiên cứu khoahọc là quá trình thâm nhập vào thế giới của các sự vật mà con người chưa biết

-Tính tin cậy: Đặc điểm phản ánh kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu chỉ được thừa nhận nhờ các phương pháp nghiên cứu nào đó

mà người ta có thể kiểm chứng được nhiều lần do nhiều người thực hiện trong nhiềuhoàn cảnh khác nhau nhưng kết quả thu được phải giống nhau về mặt định tính

-Tính thông tin: Nghiên cứu khoa học là quá trình vận dụng và xử lý thông tin,sản phẩm khoa học luôn mang đặc trưng thông tin Các thông tin trong nghiên cứukhoa học được chứa đựng dưới dạng ngôn ngữ hoặc ký tự đã được mã hóa để conngười có thể trao đổi với nhau

-Tính khách quan: Nghiên cứu khoa học phản ánh đúng đắn các thuộc tính của sựvật, các sự vật này phải được lật đi lật lại các khía cạnh, các vấn đề liên quan mới đi

Trang 12

đến kết luận Phải đi từ bản chất của chúng để kiểm chứng kết quả Người nghiên cứuphải xác định được: kết luận đó có đúng không? Còn cách nào khác không để cho takết quả khác? đã tìm được lời giải đáp trọn vẹn cho giả thiết chưa?

- Tính kế thừa: Các phát hiện khoa học thường được bắt đầu từ các kết quảnghiên cứu trước đó, mỗi nghiên cứu phải kế thừa các kết quả nghiên cứu trong cáclĩnh vực khoa học rất khác nhau; không có một công trình khoa học nào bắt đầu từ chỗhoàn toàn trống không về kiến thức

-Tính cá nhân: Được thể hiện trong tư duy cá nhân và chủ kiến riêng của cá nhân.Vai trò cá nhân trong sáng tạo mang tính chất quyết định kể cả quá trình nghiên cứukhoa học xác định do một tập thể thực hiện Tính cá nhân được thể hiện ở tính nghiêncứu vấn đề, ở cách thức (phương pháp) hình thức nghiên cứu, vận dụng và loại phươngtiện nghiên cứu vận dụng trong quá trình nghiên cứu…

-Tính rủi ro: Trong quá trình nghiên cứu khoa học có thể không tìm ra kết quả,hay lời giải, song nó cũng được thừa nhận đóng góp cho một công cuộc nghiên cứu đểmách bảo những nghiên cứu sau này tránh được sai lầm mà nghiên cứu trước đó đãtrải qua hay mắc phải

d) Các yêu cầu trong nghiên cứu khoa học.

Hiệu quả của nghiên cứu khoa học phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản, chúng đượccoi là các yêu cầu cần phải đảm bảo trong quá trình nghiên cứu thì mới hy vọng có kếtquả trong quá trình nghiên cứu

+ Phương hướng và phương trâm nghiên cứu:

- Phương hướng là mục tiêu phấn đấu của nhà nghiên cứu hướng vào đối tượngnghiên cứu Sự lựa chọn phương hướng mà sai dẫn đến đề xuất không đúng nhiệm vụnghiên cứu làm cho nghiên cứu không có hiệu quả, lãng phí, thiệt hại vật chất và thờigian Hiện nay nội dung nghiên cứu khoa học trong các nhà trường hay cơ sở đào tạonghề nhằm vào: Phục vụ yêu cầu thiệt hại của thực tiễn đời sống hoặc sản xuất; nângcao chất lượng đào tạo và phục vụ xây dựng nền khoa học kỹ thuật tiên tiến hiện đại

và phát triển vững mạnh

- Phương châm nghiên cứu: Là tư tưởng chỉ đạo hành động (quá trình) nghiêncứu Thiếu sự định hướng, dẫn lối chỉ đường của phương châm nghiên cứu thì quá

Trang 13

trình nghiên cứu cũng khó đạt được kết quả như mong ước Phương châm nghiên cứukhoa học trong các nhà trường và các cơ sở hiện đào tạo hiện nay là:

+ Lý luận phải kết hợp với thực tiễn

+ Độc lập tự chủ thực hiện tiếp thu có phê phán, kế thừa có chọn lọc

+ Nghiên cứu có kế hoạch, có trọng điểm có trọng tâm

+ Kết quả các vấn đề trước mắt, lâu dài

+ Dựa trên quan điểm triết học duy vật biện chứng (quan điểm của chủ nghĩaMác Lênin) để vạch ra phương pháp luận duy nhất

Khoa học để nhận thức và cải tạo thế giới quan và cải tạo thế giới quan Ngườinghiên cứu phải:

- Nhìn sự vật vận động và phát triển trong không gian, thời gian như là nhữnghình thức tồn tại của vật chất là đặc tính khách quan do vật chất vận động quy định

- Đi sâu vào bản chất của sự vật

- Xem xét sự vật toàn diện thông qua mối quan hệ

- Coi thực tiễn là cơ sở là động lực nhận thức

+ Người nghiên cứu phải có phẩm chất và năng lực, nói cô đọng nhất là phải:

 Nắm được lý thuyết cơ bản của khoa học cụ thể và phương pháp nghiêncứu

 Có được những kinh nghiệm thực tiễn nhất định về lĩnh vực khoa học sẽnghiên cứu

 Có thái độ và tác phong nghiên cứu khoa học

e) Các loại hình trong nghiên cứu khoa học.

- Nghiên cứu cơ bản: Là nghiên cứu nhằm để phát hiện bản chất và quy luật của sựvật trong hiện thực: có thể dựa trên các tiên đề, dựa trên quan sát hoặc thực nghiệm.Sản phẩm của nghiên cứu cơ bản là các phát hiện, sáng kiến, công thức, phát minh Córất nhiều hướng nghiên cứu cụ thể

- Nghiên cứu ứng dụng: Là vận dụng kết quả nghiên cứu cơ bản vào môi trườngmới của sự vật để xây dựng các giải pháp, nguyên lí cụ thể trong tổ chức, quản lý hoạtđộng thực tiễn của con người

Trang 14

- Nghiên cứu triển khai: Là vận dụng các quy luật (từ nghiên cứu cơ bản), cácnguyên lí (thu được từ nghiên cứu ứng dụng) để đưa ra hình mẫu cụ thể với các tham

số đủ mang tính khả thi về kỹ thuật

Sản phẩm của nghiên cứu này là các hình mẫu, mẫu vật… cụ thể đáp ứng vàoyêu cầu của đời sống hiện thực

- Nghiên cứu thăm dò: là loại hình nghiên cứu cơ sở cho các loại nghiên cứu khác,

có tính định hướng cho các quá trình nghiên cứu khoa học cụ thể của các lĩnh vực khác

- Nghiên cứu dự báo: cũng là loại hình cơ sở cho các nghiên cứu khác, nhưng làphạm vi nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu triển khai

1.2 Khái niệm về nghiên cứu khoa học giáo dục.

a) Khái niệm:

Nghiên cứu khoa học giáo dục là quá trình phát hiện ra những quy luật và nhữnggiải pháp của thực tiễn giáo dục nhằm thúc đẩy sự hình thành và phát triển nhân cáchcho đối tượng giáo dục để đạt được mục tiêu phát triển của xã hội

Nghiên cứu khoa học giáo dục là hoạt động tìm tòi, phát hiện và vận dụng nhữngquy luật trong giáo dục và đào tạo con người theo yêu cầu của thực tiễn

Nội dung của nghiên cứu khoa học giáo dục gồm:

- Những tài liệu về quá trình sư phạm (dạy học, giáo dục) do quan sát, điều tra mà

b) Đặc điểm của nghiên cứu khoa học giáo dục:

- Đối tượng nghiên cứu là con người, là sản phẩm của tự nhiên và xã hội, có tínhbiến động cao

- Sản phẩm nghiên cứu của khoa học giáo dục là nhân cách con người, nhân cáchnày vừa có phẩm chất cá nhân vừa mang đặc tính của lịch sử xá hội Sản phẩm này

Trang 15

vừa là sản phẩm tinh thần vừa có tính chất biến động cao (các chuẩn mực xã hội chỉmang tính chất tương đối)

- Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp tiếp cận gián tiếp với nhữngphương tiện do chính người nghiên cứu tạo ra nên tính tin cậy của kết quả phụ thuộcrất lớn vào năng lực của nhà nghiên cứu

- Kết quả nghiên cứu có thể đúng trong điều kiện này, trong thời điểm lịch sử nàysong có thể lại không đúng trong điều kiện khác, thời điểm lịch sử khác

2 Khái niệm về nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp.

a) Khái niệm.

Nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp là quá trình phát hiện những quy luật

và tìm kiếm giải pháp của thực tiễn giáo dục và đào tạo kỹ thuật nghề nghiệp nhằm tạo

ra những cơ hội và điều kiện để thúc đẩy sự hình thành và phát triển những phẩm chất

và năng lực kỹ thuật nghề nghiệp cho người lao động nghề nghiệp tương lai để đạtđược những mục tiêu phát triển của xã hội

Giáo dục nghề nghiệp bao gồm rất nhiều lĩnh vực tương ứng với các lĩnh vực laođộng nghề nghiệp khác nhau Nhưng về tổng quát bao giờ cũng là sự gắn kết khoa học

sư phạm và khoa học kỹ thuật nghề nghiệp cụ thể Trong giáo dục đào tạo nghề nghiệp

sự song hành này luôn phải đảm bảo mới có thể khẳng định được kết quả giáo dụcnghề nghiệp như mục đích mong muốn ban đầu Vì vậy trong nghiên cứu khoa họcgiáo dục nghề nghiệp nhà nghiên cứu rất cần có sự hiểu biết sâu rộng không chỉ vềkhoa học sư phạm trong tác động giáo dục về mặt phẩm chất nhân cách con người nóichung mà cần có sự hiểu biết sâu rộng về lĩnh vực kỹ thuật nghề nghiệp cụ thể để hìnhthành được những năng lực nghề nghiệp tương ứng chỉ sự tinh thông về chuyên môn

và sư phạm trong quá trình nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp mới có thể điđến kết quả thực sự Những giải pháp vận dụng kết quả vào quá trình đào tạo kỹ thuạtnghề nghiệp để đạt được những mục tiêu giáo dục nghề nghiệp của xã hội đặt ra

b) Các cơ sở của việc nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp

- Quan điểm lý luận nền tảng phản ánh quan điểm tiến bộ của thời đại (quan điểm

tư tưởng của chủ nghĩa Mác - Lênin) Nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp nóiriêng, nghiên cứu khoa học giáo dục nói chung phải dựa trên quan điểm duy nhất khoahọc - quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng quan điểm duy nhất đúng đắn

Trang 16

- Quan điểm phát triển nguồn nhân lực và quy luật phát triển của khoa học côngnghệ.

- Các quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

- Các thành tựu khoa học, kỹ thuật công nghệ

II PHÂN LOẠI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

1 Phân loại theo lĩnh vực nghiên cứu

Có sự tồn tại rất nhiều lĩnh vực nghiên cứu khoa học khác nhau nhưng có thể quy

về các lĩnh vực nghiên cứu cơ bản sau đây:

1.1 Nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực khoa học tự nhiên.

Trong lĩnh vực khoa học tự nhiên có rất nhiều hướng với các mảng cụ thể khácnhau như toán học, vật lí học, sinh học…

Trong toán học gồm hình học, lượng giác, số học…

Sự đa dạng cụ thể trong khoa học tự nhiên tạo nên sự đa dạng của hướng nghiêncứu khoa học

1.2 Nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực khoa học xã hội.

Gồm rất nhiều hướng với các mảng khác nhau như lịch sử, văn học, nghệ thuật,triết học…

Trong lịch sử có lịch sử cổ đại, lịch sử cận đại, lịch sử hiện đại

Trong lịch sử cổ đại có lịch sử cổ đại La mã, lịch sử cổ đại ấn độ, lịch sử cổ đạiTrung Quốc…

1.3 Nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực tư duy.

Gồm nhiều mảng cụ thể đa dạng khác nhau

1.4 Nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật công nghệ:

Đây cũng là lĩnh vực rộng gồm nhiều hướng nghiên cứu với các mảng rất phongphú, đa dạng và tương ứng với các lĩnh vực lao động nghề nghiệp cụ thể

2 Phân loại theo chức năng nghiên cứu:

Căn cứ vào chức năng của quá trình nghiên cứu người ta có thể chia nghiên cứukhoa học ra thành những loại cơ bản khác nhau như:

Trang 17

2.1 Nghiên cứu khoa học cơ bản

2.2 Nghiên cứu khoa học ứng dụng

2.3 Nghiên cứu khoa học triển khai

2.4 Nghiên cứu khoa học thăm dò

2.5 Nghiên cứu khoa học dự báo

III CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC NGHỀNGHIỆP

- Tính hệ thống là một thuộc tính quan trọng của thế giới, đây là hình thức diễn đạttính chất phức tạp của đối tượng và nó chính là một thông số quan trọng để đánh giáđối tượng

- Tính hệ thống là một công cụ quan trọng vì việc nghiên cứu các thuộc tính vàquy luật của các hệ thống hoàn chỉnh là cơ sở để xây dựng quá trình nhận thức và phântích mọi hoạt động phức tạp, chính nó tạo nên mọi giá trị thực tiễn đem lại kết quảthực sự có ích trong quá trình nghiên cứu khoa học và công nghệ

Phương pháp hệ thống là con đường nghiên cứu một đối tượng phức tạp Trên cơ

sở phân tích đối tượng thành các bộ phận, thành phần để nghiên cứu chúng một cáchsâu sắc…là tìm ra hệ thống của đối tượng

Trang 18

Phương pháp hệ thống là một công cụ của phương pháp luận giúp ta nghiên cứuthành công một số đối tượng phức tạp và cho ta một số sản phẩm khoa học mang tínhlogic chặt chẽ

1.2 Quan điểm hệ thống

Là một luận điểm quan trọng chỉ dẫn quá trình nghiên cứu đối tượng phức tạp, làcách tiếp cận đối tượng bằng phương pháp hệ thống để tìm ra cấu trúc của đối tượng

và phát hiện ra tính hệ thống một thuộc tính quan trọng của đối tượng

Quan điểm hệ thống yêu cầu nghiên cứu đối tượng theo quy luật của cái toàn thể

có tính hệ thống với các thành phần có mối quan hệ tương tác biện chứng hữu cơ Nhờquan điểm hệ thống các đối tượng nghiên cứu của ta mới có thể được xem xét từ quanđiểm “vật tâm” sang quan điểm “hệ tâm” rồi “nhiều trung tâm” và “siêu hệ thống”.Các tri thức được đánh giá theo nhiều bậc thang từ đối tượng ở dạng cô lập ta có trithức đặc thù, cá thể; ở bậc thang thứ hai, đối tượng được nhận thức như một hệ thống,một phần của sự phát triển lịch sử; ở bậc thang thứ ba cho ta tri thức tổng hợp, kháiquát bao trùm nhiều đối tượng

Quan điểm hệ thống cho phép nhìn nhận đối tượng một cách sâu sắc toàn diện,khách quan vê hiện tượng giáo dục, thấy được mối quan hệ của hệ thống đối với cácđối tượng khác trong hệ thống lớn, từ đó xác định được con đường tổng hợp tối ưu đểnâng cao chất lượng giáo dục

Lưu ý: Nhà nghiên cứu các hiện tượng giáo dục theo quan điểm hệ thống

- Nghiên cứu các hiện tượng đó một cách toàn diện, trên nhiều mặt, dựa vào việcphân tích đối tượng thành các bộ phận

- Xác định mối quan hệ hữu cơ giữa các yếu tố của hệ thống để tìm ra quy luậtphát triển của hiện tượng giáo dục

- Nghiên cứu hiện tượng giáo dục trong mối quan hệ tương tác với các hiện tượng

xã hội khác, với toàn bộ nền văn hóa, xã hội, tìm môi trường thuận lợi cho sự pháttriển giáo dục

- Khi trình bày kết quả nghiên cứu khoa học giáo dục phải rõ ràng, khúc triết theomột hệ thống chặt chẽ có tính logic cao

2 Quan điểm lịch sử - lôgic

Trang 19

2.1 Khái niệm:

- Lịch sử là sự phát triển, diễn biến có thật của các sự vật hiện tượng khách quan.Diễn biến lịch sử phức tạp, quanh co, đầy mâu thuẫn trong những hoàn cảnh cụ thểnhất định có quan hệ nhân quả là đặc trưng diễn biến của lịch sử

Lịch sử là sự thật khách quan ngoài ý muốn chủ quan của con người

- Logic là sự phản ánh trong tư duy của con người quá trình diễn biến lịch sử củahiện thực khách quan (Lôgic là cái tất yếu có quy luật của sự phát triển lịch sử, là trật

tự của quá trình phát triển, là con đường, là kết quả nhận thức của con người)

NCKH chính là quá trình phát hiện ra lôgic tất yếu của sự kiện

2.2 Quan điểm - lịch sử logic trong nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp.

Là việc thực hiện quá trình nghiên cứu đối tượng bằng phương pháp lịch sử (tìmhiểu, phát hiện sự nảy sinh, phát triển của giáo dục trong những điều kiện thời gian vàkhông gian cụ thể với những hoàn cảnh cụ thể để phát hiện cho được quy luật tất yếucủa quá trình sư phạm, quá trình giáo dục hay quá trình dạy học

Lôgic hay lịch sử tuy là hai nhưng thống nhất, biện chứng với nhau

Đảm bảo thống nhất giữa tính lịch sử và tính lôgic trong nghiên cứu khoa họcgiáo dục là tôn trọng lịch sử khách quan là thấu hiểu được điều kiện có thật của mọi sựphát sinh, phát triển, diễn biến của các hiện tượng giáo dục, để tìm ra được các quyluật phát triển chung nhất của sự thật lịch sử ấy, giúp nhà nghiên cứu tránh được cácvấp váp không đáng có

Lưu ý: Khi nghiên cứu khoa học giáo dục người nghiên cứu phải:

- Dùng các sự kiện lịch sử để minh họa, để chứng minh làm sáng tỏ các luận điểmkhoa học các nguyên lý sư phạm

- Dùng các tài liệu lịch sử theo một chuẩn mực để đánh giá các kết luận sư phạmhoặc các chân lý khoa học

- Dựa vào các kết luận lịch sử với các quy luật tất yếu, các lôgic khách quan màxây dựng giả thuyết khoa và chứng minh cho giả thuyết đó

Trang 20

- Dựa vào xu thế phát triển của lịch sử giáo dục để nghiên cứu thực tiễn giáo dục,tìm ra các khả năng mới dự đoán các khuynh hướng phát triển của các hiện tượng giáodục.

- Dựa vào lịch sử để thiết kế mô hình các biện pháp, các hình thức giáo dục mới,thiết kế các triển vọng phát triển của quá trình giáo dục

- Sưu tập, xử lý thông tin, kinh nghiệm giáo dục để giải quyết các nhiệm vụ giáodục nhằm ngăn ngừa và tránh khỏi các sai lầm, khuyết điểm có thể lặp lại trong tươnglai

3 Quan điểm thực tiễn trong nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp.

3.1 Khái niệm:

Thực tiễn là hiện thực khách quan với những sự kiện phức tạp, những diễn biến

đa dạng, nhiều khuynh hướng khác nhau Nghiên cứu khoa học giáo dục là khám phá

thực tiễn giáo dục để tìm ra bản chất và quy luật phát triển của chúng để cải tạo chúngphục vụ mục đích giáo dục của con người Thực tiễn giáo dục là tiêu chuẩn đánh giákết quả nghiên cứu giáo dục Kết quả nghiên cứu được ứng dụng nhằm cải tạo thựctiễn giáo dục Thực tiễn giáo dục là nguồn gốc, là động lực là tiêu chuẩn và mục đíchcủa toàn bộ quá trình nghiên cứu khoa học giáo dục

Thực tiễn giáo dục nghề nghiệp rất đa dạng gắn liền với sự tồn tại và phát triểncủa nghề nghiệp trong xã hội Nếu đặt ra cho nghiên cứu khoa học giáo dục nghềnghiệp rất nhiều nhiệm vụ mới Nhất là các nhiệm vụ tìm kiếm các điều kiện phát triểnnghề nghiệp và khuynh hướng liên kết tích hợp các nghề nghề liên quan đó tạo ra cácsản phẩm đa dạng hoặc giải quyết được các vấn đề có tính chất trừu tượng mà trongchừng mực các chuyên môn hẹp của nghề nghiệp không tự tháo gỡ được

3.2 Quan điểm thực tiễn trong nghiên cứu khoa học giáo dục:

Đòi hỏi quá trình nghiên cứu khoa học giáo dục luôn phải bám sát thực tiễn phục

vụ cho sự nghiệp phát triển giáo dục của đất nước

Nghiên cứu và ứng dụng là hai mắt xích của chu trình nghiên cứu khoa học nghiên cứu thực tiễn và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn, cải tạo thực tiễn

-Vì vậy, quá trình thực tiễn trong nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp có ý nghĩaphương pháp luận to lớn

Trang 21

Lưu ý: Trong quá trình nghiên cứu khoa học để thực hiện tốt quan điểm thực

tiễn, nhà nghiên cứu cần quan tâm tới những điểm sau:

- Phát hiện các mâu thuẫn, các khó khăn, những cản trở trong thực tiễn giáo dục

và lựa chọn trong số đó những vấn đề nổi cộm, cấp thiết làm đề tài nghiên cứu

- Phân tích sâu sắc các vấn đề của thực tiễn giáo dục tìm được bản chất củachúng các thông tin từ thực tiễn giúp ta minh hoạ, chứng minh cho những nguyên lý,

lý thuyết giáo dục và giúp ta khái quát tạo thành các quy luật hoặc các nguyên lý giáodục mới

- Luôn bám sát thực tiễn giáo dục trong quá trình nghiên cứu khoa học giáodục nghề nghiệp sao cho lý luận và thực tiễn phải luôn gắn bó với nhau Tổ chứcnghiên cứu thực nghiệm các lý thuyết khoa học giáo dục để kiểm nghiệm lý thuyết, từ

đó mà ứng dụng vào thực tiễn một cách có kết quả

- Lý luận giáo dục và thực tiễn giáo dục phải song hành Lý luận không được xarời thực tiễn, thực tiễn không được đối lập hay phủ định lý luận Lý luận giáo dục chỉ

có giá trị khi nó soi sáng thực tiễn, cải tạo thực tiễn Lý luận phải là những luận điểm

có thể ứng dụng được và đem lại những hiệu quả thiết thực “Thực tiễn giáo dục mảnhđất phì nhiêu đem lại sức sống cho lý luận giáo dục”

4 Quan điểm phát triển trong nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp:

4.1 Khái niệm

Các sự vật hiện tượng của thế giới khách quan luôn vận động và phát triển theocác quy luật chung và quy luật đặc thù Các sự vật hiện tượng trong đời sống nóichung và trong hoạt động đào tạo nghề nói riêng đều có sự vận động biến đổi liên tục

Sự biến đổi này được diễn ra theo các quy luật rất rõ rệt; vấn đề đặt ra cho nghiên cứukhoa học giáo dục nghề nghiệp là phải tìm ra cho được các quy luật vận động và biếnđổi này để xác định các giải pháp tác động sao cho quá trình vận động biến đổi củaquá trình giáo dục của hoạt động giáo dục phù hợp với mục đích giáo dục nghề nghiệpđặt ra, sao cho đạt được mục đích xã hội về giáo dục nghề nghiệp Mục đích giáo dụcnghề nghiệp luôn vận động biến đổi ở những giai đoạn lịch sử khác nhau, vì thế việctìm kiếm các giải pháp và điều kiện tác động để giáo dục nghề nghiệp đạt được mục

Trang 22

đích định trước là một yêu cầu xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu khoa học giáodục nghề nghiệp.

4.2 Quan điểm phát triển trong nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp

Tiếp cận nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp theo quan điểm phát triểncho phép nhìn nhận và nghiên cứu vấn đề trong quá trình diễn tiến không chỉ trong quákhứ, hiện tại mà còn cần định hướng đến tương lai Quan điểm phát triển có ý nghĩaquan trọng và to lớn trong điều kiện phát triển nhanh chóng về kinh tế - xã hội, tiến bộkhoa học công nghệ của thời đại ngày nay

Hệ thống các nghề nghiệp ngày nay phát triển mạnh mẽ theo hướng phân hoácủa nghề nghiệp và sự tích hợp của các nghề nghiệp, yêu cầu phát triển đặt ra trongnghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp đòi hỏi tăng cường hơn nữa gia tốc của sựphát triển nghề nghiệp tương ứng với sự nghiệp giáo dục nghề nghiệp và phải đảm bảoứng dụng nhanh chóng các thành tựu khó học kỹ thuật- công nghệ hiện đại vào lĩnhvực phát triển nghề, nâng cao hơn nữa hiệu quả giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng xu thếphát triển chung của xã hội về nghề nghiệp

5 Quan điểm khách quan trong nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp

5.1 Khái niệm

Khách quan là sự tồn tại của các sự vật hiện tượng trong thế giới hiện thựckhông phụ thuộc vào ý thức chủ quan của con người Nó là cái không thuộc về chủquan của cá nhân Nó là cái xuất phát từ thực tế, biểu hiện thực tế một cách trung thựckhông thiên lệch

Nghiên cứu khoa học là tìm kiếm, phát hiện các quy luật khách quan, điều kiệnkhách quan chi phối sự vận động biến đổi của sự vật, tìm kiếm các điều kiện chủ quan

có thể chi phối tác động làm thay đổi cái khách quan Nghiên cứu khoa học là để khámphá những đặc trưng bản chất, các quy luật vận động và phát triển của đối tượng, củacác vấn đề nghiên cứu

5.2 Quan điểm khách quan trong nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp

Quá trình nghiên cứu phải đảm bảo tính khách quan, hạn chế mức thấp nhấtnhững nhân tố chủ quan suy diễn, áp đặt khi tìm hiểu, phân tích, đánh giá các vấn đề

Trang 23

nghiên cứu Quan điểm khách quan đảm bảo các kết quả trung thực của quá trìnhnghiên cứu và nâng cao giá trị khoa học, giá trị thực tiễn của các kết quả nghiên cứu.

IV NHỮNG KHÍA CẠNH PHƯƠNG PHÁP LUẬN CHỦ YẾU TRONG NGHIÊNCỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

1 Nghiên cứu quá trình đào tạo của một nghề cụ thể

Xét góc độ tổng quát thì nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp có đốitượng là quá trình đào tạo nghề nghiệp, quá trình này có thể diễn ra ở trong hoặc ngoàinhà trường, phạm vi quá trình giáo dục đào tạo nghề nghiệp trong nhà trường hoặc cơ

sở đào tạo là đối tượng trọng tâm của nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp Quátrình đào tạo nghề nghiệp có cấu trúc phức tạp gồm nhiều nhân tố tham gia khác nhaunhư mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, phương phápđánh giá, môi trường hoạt động dạy học và các chủ thể tham gia trong quá trình này(giáo viên và học sinh) Có thể nói quá trình đào tạo là quá trình thực hiện đồng thời

và tương hỗ các hoạt động (hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học tập của họcsinh) để thực hiện các nhiệm vụ và nội dung đào tạo nghề nghiệp hướng tới đạt mụctiêu đào tạo nghề nghiệp trong các môi trường và điều kiện giáo dục nghề nghiệp cụthể

Việc nghiên cứu quá trình đào tạo của nghề nghiệp cụ thể phải đề cập tới nhiềuphạm vi phải đúng trên quan điểm tổng hợp để nghiên cứu

+ Xét tới phạm vi nghiên cứu: quá trình đào tạo một nghề cụ thể cần đề cập tớinhiều khía cạnh khác nhau:

- Quá trình hình thành và phát triển của của nghề đào tạo trong lịch sử

- Vị trí vai trò, tầm quan trọng của nghề trong hệ thống các nghề của xã hộihiện đại

- Tương lai triển vọng phát triển của nghề trong hệ thống các nghề nghiệp Cácthuận lợi và khó khăn trong hiện tại và tương lai của nghề nghiệp

- Các cơ chế chính sách xã hội của nhà nước, các điều kiện thuận lợi về mặt xãhội đối với sự phát triển của nghề

+ Quan điểm nghiên cứu quá trình đào tạo nghề: để nghiên cứu quá trình đàotạo nghề cụ thể cần dựa trên các quan điểm khoa học kể trên, phải dựa trên các cơ sở

Trang 24

phương pháp luận của việc nghiên cứu khoa học giáo dục, đó là cơ sở triết học và cácquan điểm tiếp cận: quan điểm hệ thống, quan điểm lịch sử - logic, quan điểm thựctiễn, quan điểm khách quan và quan điểm phát triển; trên cơ sở các tri thức về khoahọc sư phạm và tri thức về khoa học chuyên môn kỹ thuật nghề nghiệp để nghiên cứu

- Các tri thức về khoa học sư phạm làm cơ sở cho nghiên cứu quá trình đào tạonghề nghiệp cần được đề cập tới tri thức cơ sở của khoa học sư phạm, đó là tâm lýhọc, điều khiển học, lý luận giáo dục nhân cách, lý luận dạy học, phương pháp nghiêncứu khoa học giáo dục…Việc tiếp cận những tri thức nền tảng sẽ giúp cho quá trìnhtiến hành hoạt động giáo dục đào tạo nghề nghiệp cụ thể diễn ra đúng kế koạch, đạtmục đích và đạt được hiệu quả tối ưu như mục đích được xây dựng trước

- Ngoài các tri thức về khoa học sư phạm, để nghiên cứu quá trình đào tạo nghềnghiệp cụ thể có kết quả thực sự, người nghiên cứu cần có sự am hiểu sâu sắc về khoahọc chuyên môn thuộc lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể, sự tinh thông chuyên môn vànghiệp vụ như vậy mới cho phép ta định hướng và thực hiện những nhiệm vụ nghiêncứu quá trình đào tạo nghề nghiệp , đạt được mục đích định trước

2 Nghiên cứu chuyên biệt từng bộ phận cấu thành quá trình giáo dục đào tạo

Quá trình hình thành nhân cách nghề nghiệp là một quá trình có sự tham gia củanhiều yếu tố khác nhau Điều đó đặt ra cho quá trình nghiên cứu khoa học giáo dụcnghề nghiệp phải có sự định hướng nghiên cứu chuyên biệt từng bộ phận cấu thànhcủa quá trình đào tạo nghề nghiệp Cụ thể ta nên đề cập tới các khía cạnh sau:

- Từ nghiên cứu nhu cầu nhân lực xã hội, trên cơ sở mô hình chung về conngười Việt Nam ta đi đến xây dựng cơ sở lý luận chung về giáo dục nghề nghiệp

- Với nhu cầu nhân lực xã hội ta xác định mô hình hoạt động nghề nghiệp, môhình này xuất phát từ nhu cầu trên nhưng cũng đồng thời tác động trở lại đáp ứng cácyêu cầu của nhu cầu nhân lực lao động xã hội

- Mô hình hoạt động nghề nghiệp là cơ sở chủ yếu để xây dựng mô hình nhâncách trên cơ sở mẫu mô hình chung về con người Việt Nam Cấu trúc mô hình hoạtđộng nghề nghiệp không chỉ phản ánh chủ yếu các hoạt động nghề nghiệp theo chứcnăng, nhiệm vụ lao động cụ thể hoặc theo quy trình lao động tương ứng với từng loạihình lao động mà còn hướng tới loại hình lao động sáng tạo trong lao động nghề

Trang 25

nghiệp - các loại hình này là thước đo trình độ phát triển về chất trong quá trình pháttriển và hoàn thiện trình độ nghề nghiệp của mỗi cá nhân, đồng thời là mục tiêu vươntới hoạt động giáo dục đào tạo nghề nghiệp.

- Từ mô hình nhân cách nghề nghiệp và nhu cầu nhân lực lao động xã hội taxây dựng mô hình đào tạo nghề nghiệp thích ứng Mô hình đào tạo nghề nghiệp là quátrình hình thành một phương thức, nội dung quy trình đào tạo hợp lý và liên tục trongmột thời gian nhất định để đạt được mục tiêu đào tạo, hình thành và phát triển nhâncách nghề nghiệp Vấn đề nhân cách nghề nghiệp là một vấn đề phức tạp, giải quyếttốt các khía cạnh khác nhau của nó sẽ tạo điều kiện thuận lợi không chỉ cho các yêucầu về nghiên cứu chiên slược đào tạo nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiệnđại hóa mà còn đóng góp tích cực vào quá trình nghiên cứu tìm kiếm các phương thứcđào tạo mới thích hợp với điều kiện thực tiễn, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạonghề nghiệp

Ta có thể tóm tắt các khía cạnh trên theo sơ đồ sau:

V PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC TRƯNG CÁC LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU KHOA HỌCGIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP:

1 Phân loại theo chuyên ngành khoa học

Từ đặc trưng các lĩnh vực khoa học nghề nghiệp tương ứng với các chuyênngành khoa học ta có thể phân chia nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp tươngứng như sau:

1.1 Nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật thông tin

Nhu cầu nhân

Cơ sở lý luận chung về giáo dục NN

Mô hình chung

về con người Việt Nam

Mô hình nhân cách NN

Trang 26

Đây là lĩnh vực rộng bao gồm nhiều mảng độc lập nhưng có quan hệ thống nhấttrong một hệ thống lớn như: Kỹ thuật thu thập, kỹ thuật lưu giữ, kỹ thuật xử lý, kỹthuật chế biến, kỹ thuật truyền nhận thông tin Các lĩnh vực này luôn có sự thay đổi vềcông nghệ tạo nên sự phát triển mạnh mẽ và chi phối các lĩnh vực khoa học khác (côngnghệ thông tin).

1.2 Nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí

Kỹ thuật cơ khí là lĩnh vực rộng nó bao gồm nhiều lĩnh vực kỹ thuật trong đó cơkhí cụ thể: Cơ khí Chế tạo máy, Cơ khí Động lực, Cơ khí Hàn trong mỗi lĩnh vực cụthể trên lại bao gồm nhiều phạm vi cụ thể khác nhau như: Cơ khí chế tạo có cácchuyên ngành như Phay, Tiện, Bào, Nguội, Rèn, Đúc, Mộc Sự phong phú của mỗilĩnh vực sáng tạo nên sự đa dạng về những nghiên cứu và đề tài nghiên cứu trongnghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp cụ thể

1.3 Nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật Điện - Điện tử:

Kỹ thuật Điện - Điện tử gồm nhiều chuyên ngành với các chuyên môn cụ thểkhác nhau như: Điện tử có các mảng thiết bị điện tử và kỹ thuật mạnh với chuyênngành cụ thể khác nhau: như Vi xử lý, Truyền số liệu,

1.4 Nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp.

Đây cũng là một lĩnh vực rộng gồm nhiều lĩnh vực cụ thể khác nhau và cũng đặt

ra cho nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp nhiều khía cạnh xem xét

1.5 Nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực kỹ thuật tổ chức quản lý

Các yếu tố cấu thành của bất kỳ một hoạt động kinh doanh, sản xuất, hay laođộng khoa học nào cũng cần tới: Nguồn lực con người, cơ sở vật chất kỹ thuật, sự đầutư… Trong đó sự thành công của hoạt động có sự tuỳ thuộc rất lớn vào yếu tố tổ chứcquản lý Sự tinh thông trong hoạt động này không thể bỏ qua các kỹ thuật tổ chức –quản lý Ngay trong thời đại ngày nay tổ chức quản lý là một lĩnh vực khoa học có tínhkhoa học và sự tinh tế của nghệ thuật điển hình vận dụng điều khiển, tới các yếu tố đặcbiệt là con người Nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp trong lĩnh vực tổ chứcquản lý đề cập tới nhiều khía cạnh của kỹ thuật điều khiển, thuật tâm lý, khoa học tổchức lao động

Trang 27

2 Phân loại theo tính chất nghiên cưú

2.1 Nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp có tính chất vĩ mô

Nhằm xây dựng đường lối, chiến lược, xác định các xu hướng phát triển của giáodục kỹ thuật nghề nghiệp Những nghiên cứu ở phạm vi tổng quát này chính là:

- Những nghiên cứu dự báo: Loại hình nghiên cứu nhằm xác định phương hướngphát triển, khả năng đạt được của những thành tựu mới trong tương lai của giáo dụcnghề nghiệp, trên cơ sở phân tích các thông tin khách quan, các quy luật phát triểnkhoa học và công nghệ từ đó mà xây dựng các chương trình, tổ chức và nghiên cứukhoa học giáo dục nghề nghiệp nhằm phát triển các nguồn lực lao động nghề nghiệptương lai cho đất nước

Nghiên cứu thường hướng đến các cấp độ: (tồn tại 3 cấp độ trong nghiên cứukhoa học nói chung)

+ Cấp I: Dự báo cho 15  20 năm

+ Cấp II: Dự báo cho 40  50 năm

+ Cấp III: Dự báo cho 100 năm

Trong nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp thường tập trung ở cấp độ I(1520 năm) vì các lĩnh vực kỹ thuật nghề nghiệp có sự biến thiên rất lớn về xuhướng, triển vọng của các loại hình nghề nghiệp

- Nghiên cứu thăm dò: là loại hình nghiên cứu những phương hướng tiếp theocho hoạt động khoa học Tìm thị trường lao động nghề nghiệp, tìm khả năng ứng dụng

và điều kiện thuận lợi nhất cho lĩnh vực khoa học chuyên môn đó phát triển

2.2 Nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp có tính chất vi mô

Nhằm xây dựng những giải pháp trực tiếp cho sự phát triển giáo dục nghề nghiệptrong từng vùng từng giai đoạn phù hợp với sự phát triển của kinh tế xã hội ở mỗi thời

kỳ Theo tính chất trên, các nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp nhìn vào đặcđiểm lao động nghề nghiệp của địa phương để tìm ra cách vận dụng tối ưu cho việcphát huy hiệu quả lao động nghề nghiệp mỗi vùng Xu hướng này đang có rất nhiềuquốc gia, việc xây dựng chương trình đào tạo nghề theo năng lực thực tiễn, phát triểnchương trình đào tạo nghề nghiệp theo hướng modul hoá, kết hợp giữa đào tạo nghềtruyền thống với đào tạo theo modul là những hướng tích cực và hữu hiệu của giáodục nghề nghiệp đang đặt ra những vấn đề nghiên cứu rất rộng cho nghiên cứu khoahọc giáo dục nghề nghiệp tầm vi mô

Trang 28

3 Phân loại theo phạm vi nghiên cứu

Dựa vào các nghề nghiệp ta có thể triển khai nghiên cứu khoa học giáo dục nghềnghiệp theo các phạm vi:

3.1 Nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp ở diện nghề

Đây cũng có thể coi là những nghiên cứu có tính chất tổng quát ở tầm vĩ mô đểxây dựng cơ cấu nghề, đường lối chiến lược phát triển của nghề nghiệp ở phạm viriêng của nhiều nghề:

Diện nghề: Là phạm vi rộng hàm chứa nhiều lĩnh vực nghề với các nghề cụ thể.Như diện nghề Cơ khí hàm chứa trong đó rất nhiều lĩnh vực Cơ khí cụ thể như: Cơ khíChế tạo máy, Cơ khí Động lực

3.2 Nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp ở lĩnh vực nghề:

Là lĩnh vực nghiên cứu hàm chứa nhiều nghiên cứu nghề cụ thể Bởi lĩnh vựcnghề bao gồm sự cấu thành của nhiều nghề có chuyên môn liên quan gần gũi Như lĩnhvực nghề cơ khí chế tạo máy có nghề Tiện, Nguội, Phay, Bào, Mài, Đục, Mộc Những nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp trong các lĩnh vực nghề trên cũngrất phong phú

3.3 Nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp ở nghề cụ thể

Đây là những nghiên cứu nhằm vào các nhân tố quá trình lao động, tổ chức laođộng khoa học an toàn - vệ sinh lao động tối ưu hoá hiệu quả lao động

3.4 Nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp ở công việc cụ thể trong mỗi nghề

Đây là phạm vi rất cụ thể sự thích ứng nghề nghiệp, các phẩm chất tối ưu củangười lao động với lĩnh vực cụ thể: mối quan hệ nhóm trong lao động nghề nghiệpthuộc công việc

4 Phân loại theo đối tượng nghiên cứu

4.1 Các nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp ở đối tượng học nghề

Có nhiều phạm vi nghiên cứu cụ thể ở đối tượng học nghề: các đặc điểm tâm lý

xã hội, các đặc điểm tâm lý của cá nhân (các đặc điểm cá tính và lao động nghề nghiệp

kỹ thuật) các đặc trưng tâm sinh lý của học sinh học nghề cụ thể

Trang 29

4.2 Các nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp ở đối tượng tái hoà nhập nghề.

Đối tượng thất nghiệp, khuyết tật đối tượng tái hoà nhập nghề có rất nhiều vấn

đề có thể nghiên cứu trong nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp Như đặc điểmtâm lý của đối tượng, những vấn đề tâm lý xã hội có đối tượng trong tái hoà nhập, cơ

sở xã hội của sự bền vững trong tái hoà nhập nghề nghiệp Sự tương thích giữa conngười và nghề nghiệp trong quá trình tái hoà nhập nghề

4.3 Nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp hoàn thiện nghề

Ở nhiều nghề với sự thay đổi về chuyên môn sự yêu cầu nâng cao trình độ taynghề thường xuyên là những yêu cầu cần thiết của quá trình hoàn thiện nghề Cácnghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp trong phạm vi này sẽ xoay quanh nhiều nộidung cụ thể như: xu hướng hoàn thiện của nghề nghiệp Các yêu cầu tâm lý học đốivới người lao động trong nâng cao sự hoàn thiện trình độ lao động

VI MỘT SỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀNGHIỆP

1 Nghiên cứu hệ thống giáo dục - đào tạo dạy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.

Những vấn đề nghiên cứu trong hệ thống giáo dục đào tạo dạy nghề trong hệthống giáo dục quốc dân Việt Nam rất rộng như

- Xu hướng hoàn thiện hệ thống giáo dục đào tạo dạy nghề trong hệ thống giáo dụcquốc dân Việt Nam

- Vấn đề nâng cao năng lực thực tiễn của hệ thống giáo dục đào tạo dạy nghề trong

hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam

- Đánh giá chất lượng của hệ thống giáo dục đào tạo dạy nghề của Việt Nam vớicác nước trong khu vực

- Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng của hệ thống giáo dục đào tạo dạy nghề ViệtNam

2 Nghiên cứu môi trường giáo dục đào tạo nghề nghiệp có nhiều vấn đề nghiên cứu xoay quanh chủ đề về môi trường giáo dục đào tạo nghề nghiệp như

- Mối quan hệ đầu vào và đầu ra của giáo dục đào tạo nghề nghiệp

Trang 30

- Các chính sách và sự đầu tư của Nhà nước về phát triển các chương trình giáodục đào tạo nghề nghiệp.

- Những thuận lợi và khó khăn trong sự phát triển giáo dục đào tạo nghề nghiệp ởcác giai đoạn lịch sử

- Tính cạnh tranh trong phát triển chương trình giáo dục đào tạo nghề nghiệp

- Những cơ sở hoàn thiện hệ thống giáo dục đào tạo nghề nghiệp và điều kiện nângcao chất lượng giáo dục đào tạo nghề nghiệp

3 Nghiên cứu nội dung, kế hoạch và chương trình đào tạo nghề nghiệp

Đây cũng là một phạm vi rộng bao gồm nhiều lĩnh vực cần đề cập như:

- Vấn đề cải cách nội dung giáo dục đào tạo nghề nghiệp Trong xu thế của cảicách giáo dục

- Xu hướng phát triển nội dung kế hoạch và chương trình đào tạo trong thời kỳ đổimới

- Những cơ sở lý luận và thực tiễn của công việc xây dựng nội dung, kế hoạch vàchương trình đào tạo nghề nghiệp

- Nội dung

4 Nghiên cứu một số nội dung khác

Ngoài các nội dung cơ bản kể trên có thể đề cập tới các vấn đề cụ thể khác trongnghiên cứu giáo dục nghề nghiệp như:

- Vấn đề giáo dục an toàn lao động trong giáo dục đào tạo nghề nghiệp

- Vấn đề giáo dục ý thức trách nhiệm và kỷ luật lao động trong giáo dục đào tạonghề nghiệp

Câu hỏi ôn tập

1 Trình bày bản chất của khoa học và vai trò của nó trong cuộc sống

2 Trình bày bản chất của công nghệ: Nêu mối quan hệ biện chứng giữa khoa học vàcông nghệ Ý nghĩa của công nghệ đối với nền sản xuất hiện đại

Trang 31

3 Trình bày các nguyên tắc phân loại khoa học Hãy tìm vị trí của khoa học giáo dụctrong bảng phân loại đó.

4 Hãy trình bày ý nghĩa của việc quán triệt các quan điểm phương pháp luận trongNCKH nối chung và KHGDNN nói riêng

5 Phân tích làm nổi bật: bản chất, ý nghĩa, nội dung và cách thực hiện quan điểm hệthống - cấu trúc, lịch sử – lô gic và thực tiễn trong nghiên cứu khoa học giáo dục nghềnghiệp Liên hệ với thực tế giáo dục

Trang 32

Tất cả tính nghiêm túc của nghiên cứu khoa học phụ thuộc vào phương pháp Phươngpháp nằm trong tay vận mệnh của cả công trình nghiên cứu Phương pháp đúng, phùhợp là nhân tố dẩm bảo cho sự thành công của người nghiên cứu và là điều kiện cơbản quyết định để hoàn thành thắng lợi công trình nghiên cứu.

Kết quả giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài phụ thuộc vào phươngpháp luận, phương pháp hệ mà trực tiếp vào các phương pháp nghiên cứu cụ thể được

tổ chức và thực hiện một cách nghiêm túc và khoa học Do đó, đòi hỏi người nghiêncứu cần tiếp cận đúng đắn với đối tượng, biết tìm, chọn, sử dụng các phương phápnghiên cứu thích hợp hiệu nghiệm

I KHÁI NIỆM VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤCNGHỀ NGHIỆP

1 Khái niệm về phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp

1.1 Khái niệm về phương pháp nghiên cứu khoa học

Phương pháp nghiên cứu khoa học là gì?

- Dưới góc độ thông tin: Phương pháp nghiên cứu khoa học là cách thức, conđường, phương tiện thu thập, xử lý thông tin khoa học (số liệu, sự kiện) nhằm làmsáng tỏ vấn đề nghiên cứu để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu và cuối cùng đạt đượcmục đích nghiên cứu

Nói cách khác: Phương pháp nghiên cứu khoa học là những phương thức thuthập và xử lý thông tin khoa học nhằm mục đích thiết lập những mối liên hệ và quan

hệ phụ thuộc có tính quy luật và xây dựng lý luận khoa học mới

- Dưới góc độ hoạt động: Phương pháp nghiên cứu khoa học là hoạt dộng có đốitượng, chủ thể (người nghiên cứu) sử dụng những thủ thuật, biện pháp, thao tác tácđộng, khám phá đối tượng nghiên cứu nhằm biến đổi đối tượng theo mục tiêu và chủthể tự giác đặt ra để thoả mãn nhu cầu nghiên cứu của bản thân

Phương pháp nghiên cứu khoa học là tích hợp của các phương pháp: phươngpháp luận, phương pháp hệ, phương pháp nghiên cứu cụ thể và tuân theo quy luật đặcthù của việc nghiên cứu đề tài khoa học

a Phương pháp luận (Methodology)

Trang 33

Phương pháp luận là lý thuyết về phương pháp nhận thức khoa học thế giới tổngthể, các thủ thuật nghiên cứu hiện thực (nghĩa rộng); là lý luận tổng quát, là nhữngquan điểm chung, là cách tiếp cận đối tượng nghiên cứu (nghĩa hẹp).

Những quan điểm phương pháp luận đúng đắn là kim chỉ nam hướng dẫn ngườinghiên cứu trên con đường tìm tòi, nghiên cứu; phương pháp luận đóng vai trò chủđạo, dẫn đường, và có ý nghĩa thành bại trong nghiên cứu khoa học

b Phương pháp hệ (Methodica)

Phương pháp hệ là nhóm các phương pháp được sử dụng trong một lĩnh vựckhoa học hay một đề tài cụ thể; là hệ thống các thủ thuật hoặc biện pháp để thực hiện

có trình tự, có hiệu quả một công trình nghiên cứu khoa học

Sử dụng phối hợp các phương pháp là cách tốt nhất để phát huy điểm mạnh vàkhắc phục chốt yếu của từng phương pháp Đồng thời chúng hỗ trợ, bổ xung, kiểm tralẫn nhau trong quá trình nghiên cứu và để khẳng định tính xác thực của các luận điểmkhoa học

c Phương pháp nghiên cứu (Research Method)

Phương pháp nghiên cứu cụ thể là tổ hợp các cách thức, các thao tác mà ngườinghiên cứu sử dụng để tác động, khám phá đối tượng, để thu thập và xử lý thông tinnhằm xem xét và lý giải đúng đắn vấn đề nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu gắn chặt với nội dung của các vấn đề nghiên cứu Vìvậy, người nghiên cứu cần tìm, chọn và sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợpvới đặc điểm đối tượng, mục đích, nhiệm vụ, nội dung nghiên cứu

2 Khái niệm về phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp

2.1 Khái niệm

Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp là tổ hợp các thao tácbiện pháp thực tiễn hoặc lý thuyết mà nhà khoa học sử dụng để phát hiện những quyluật và tìm kiếm giải pháp của thực tiễn giáo dục và đào tạo kỹ thuật nghề nhằm tạo ranhững cơ hội và điều kiện để thúc đẩy sự hình thành và phát triển những phẩm chất vànăng lực kỹ thuật nghề nghiệp cho người lao động nghề nghiệp tương lai để đạt đượcmục tiêu phát triển xã hội

2.2 Đặc điểm

Trang 34

a Tính mục đích

Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp gắn liền với mục đíchsáng tạo khoa học Mọi hoạt động đều có mục đích Mục đích công việc quy định lựachọn phương pháp Phương pháp càng chính xác thì công việc đạt kết quả nhanh Ví

dụ mục đích công việc nghiên cứu lựa chọn nghề của học sinh trung học phổ thông,nếu lựa chọn phương pháp nghiên cứu điều tra viết sẽ thu được số lượng nhiều

- Tính mục đích của phương pháp là nét đặc trưng cơ bản nổi bật nhất của nó.Mục đích nào, phương pháp ấy, mục đích chỉ đạo việc tìm tòi và lựa chọn phươngpháp nghiên cứu Muốn cho phương pháp nghiên cứu được hiệu nghiệm, hoạt độngthành công cần đảm bảo dược hai điều kiện:

Xác định mục đích; tìm được phương pháp thích hợp với mục đích

b Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp liên quan chặt chẽ với nội

dung vấn đề nghiên cứu

Phương pháp là hình thức vận động của nội dung Nội dung nghiên cứu quiđịnh sự lựa chọn phương pháp cụ thể Trong nghiên cứu khoa học có hệ phương phápđặc trưng Trong mỗi đề tài nghiên cứu có một phương pháp cụ thể

Nội dung nào, phương pháp ấy Sự thống nhất của nội dung và phương pháp thểhiện ở logic phát triển của bản thân đối tượng nghiên cứu Đúng như Heghen đã khẳngđịnh: phương pháp là ý thức về hình thức của sự vận động bên trong của nội dung

- Mối quan hệ của mục đích, nội dung, phương pháp nghiên cứu được diễn ratheo quy luật: mục đích (M) và nội dung (N) quy định phương pháp (P); còn phươngpháp là phương tiện để thực hiện mục đích và nội dung

Mối quan hệ giữa mục đích, nội dung, phương pháp trong nghiên cứu khoa học

Trong nghiên cứu khoa học, người nghiên cứu cần tìm, chọn được phương phápphù hợp và thống nhất với mục đích và nội dung, tức là bảo đảm nhất quán sự thốngnhất biện chứng của mục đích, nội dung và phương pháp nghiên cứu khoa học

Trang 35

c Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp liên quan chặt chẽ với

phương tiện nghiên cứu

Phương pháp và phương tiện là hai phạm trù khác nhau song gắn bó chặt chẽvới nhau Dựa vào phương tiện mà ta lựa chọn phương pháp phù hợp và ngược lại.Phương pháp nghiên cứu luôn luôn cần có các phương tiện kỹ thuật đặc biệt hỗ trợ

d Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp là hệ thống các thao tác

được sắp xếp một cách hợp lý

Việc thực hiện chính xác các thao tác thì phương pháp đạt kết quả cao, chấtlượng nghiên cứu tốt nhất, nhanh nhất

e Tính chủ quan của phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục nghề nghiệp

Phương pháp là cách thức làm việc của chủ thể nhà khoa học do chủ thể lựachọn Việc vận dụng phương pháp phụ thuộc vào năng lực, trình độ kinh nghiệm củachủ thể Vì vậy trong nghiên cứu khoa học đòi hỏi các nhà khoa học phải có trình độtrí tuệ cao, khả năng lớn, kinh nghiệm dày dạn

g Tính khách quan của phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục nghề

nghiệp Phương pháp nghiên cứu phụ thuộc vào đối tượng nghiên cứu, đối

tượng nghiên cứu càng phức tạp đòi hỏi càng phải có phương pháp tinh vi Phương pháp nghiên cứu có hiệu quả khi nó phù hợp với đặc điểm đối tượng, với quy luật vận động của đối tượng.

II CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Các phương pháp nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp nằmtrong hệ thống các phương pháp nghiên cứu khoa học nói chung trong đó bao gồm cảtrong lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và tư duy Hệ thống các phươngpháp nghiên cứu khoa học rất phong phú và đa dạng và ngày càng phát triển cùng với

sự mở rộng các phương tiện nghiên cứu hiện đại như các thiết bị nghe nhìn, máy tínhđiện tử…

1 Phương pháp quan sát

1.1 Định nghĩa

Trang 36

Quan sát khoa học là phương pháp tri giác có mục đích, có kế hoạch một sự vậthiện tượng quá trình (hay hành vi cử chỉ của con người) trong nhiều hoàn cảnh tựnhiên khác nhau nhằm thu thập những số liệu, sự kiện cụ thể đặc trưng cho quá trìnhdiễn biến của sự vật hiện tượng đó.

Quan sát sư phạm là phương pháp thu thập thông tin về quá trình giáo dục trên

cơ sở tri giác trực tiếp các hoạt động sư phạm cho ta những tài liệu sống và thực tiễngiáo dục để có thể khái quát rút ra những quy luật nhằm chỉ đạo quá trình tổ chức giáodục thế hệ trẻ tốt hơn

Quan sát sư phạm là phương pháp sử dụng có mục đích, có kế hoạch các giácquan (có khi dùng cả những phương tiện kỹ thuật như máy quay phim) để ghi nhận thuthập những biểu hiện của các hiện tượng, quá trình giáo dục, nhằm khai thác nhữngthông tin cần thiết phục vụ cho việc đánh giá thực trạng và đề xuất những giải pháptương ứng hoặc kiểm chứng cho giả thuyết khoa học

1.2 Các loại quan sát

a Theo dấu hiệu về mối quan hệ giữa người nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu thì có:

 Quan sát trực tiếp

 Quan sát gián tiếp

 Quan sát công khai, kín đáo

 Quan sát có tham sự, không tham dự

b Theo dấu hiệu không gian, thời gian

 Quan sát liên tục, gián đoạn

 Quan sát theo đề tài tổng hợp, theo chuyên đề

c Theo mục đích:

 Quan sát khía cạnh, toàn diện

 Quan sát có bố trí

 Quan sát phát hiện, kiểm nghiệm

1.3 Chức năng của quan sát

Trang 37

Thu thập thông tin thực tiễn (quan trọng nhất)

Kiểm chứng giả thiết

Đối chiếu kết quả nghiên cứu lý thuyết với thực tiễn nhằm xác định nó phù hợphay không phù hợp

1.4 Đặc điểm của quan sát sư phạm

Đối tượng quan sát là hoạt động sư phạm phức tạp luôn vận động và biến đổi vìvậy người quan sát hết sức tinh vi linh hoạt

Quá trình quan sát dễ mang dấu ấn chủ quan

Chủ thể quan sát là nhà khoa học hay các cộng tác viên

Chú ý tới các quy luật tri giác

1.5 Ưu, nhược điểm

Ưu điểm: giữ được tính tự nhiên (khách quan) của các sự kiện, hiện tượng vàbiểu hiện tâm lý con người, cung cấp số liệu sống động, cụ thể, phong phú, quan sátđược thực hiện đơn giản, không tốn kém

Nhược điểm : Người quan sát đóng vai trò thụ động, phải chờ đợi các hiệntượng diễn ra, không chủ động làm chúng diễn ra theo ý muốn được

1.6 Yêu cầu của phương pháp quan sát

Xác định rõ đối tượng quan sát Quan sát phải được tiến hành trong điều kiện tựnhiên của hoạt động, người được quan sát không biết mình đang bị quan sát Ngườiquan sát không nên can thiệp vào hoạt động tự nhiên và thay đổi hành vi của đối tượng(nếu là con người)

Muốn vậy người quan sát phải tự mình tham gia vào hoạt động (lao động, họctập, vui chơi) cùng với người được quan sát để đảm bảo tính tự nhiên của hiện tượng,quá trình nghiên cứu

Xác định rõ mục đích, nhiệm vụ quan sát, từ đó phải xây dựng kế hoạch quansát trong suốt quá trình nghiên cứu và chương trình của từng buổi quan sát Điều quantrọng là xác định quan sát toàn bộ hay chọn lọc từ đó mới ghi lại tất cả cái gì mắt thấytai nghe hay một mặt nào đó Không có chương trình, kế hoạch thì tài liệu thu thậpđược khó tin cậy, không loại trừ được các nhân tố ngẫu nhiên

Trang 38

Phải ghi lại kết quả quan sát, ghi lại sự kiện, hiện tượng, điều kiện, hoàn cảnhdiễn ra sự kiện Chỉ có ghi lại mới đảm bảo được tính lâu dài và có hệ thống, nhờ đómới thiết lập được mối quan hệ, liên hệ bản chất, điển hình của những biểu hiện củahiện tượng sự kiện hay tâm lý khác nhau.

Kiểm tra lại kết quả quan sát bằng nhiều cách: trò chuyện với người tham giatình huống

Sử dụng các tài liệu khác liên quan đến diễn biến để đối chiếu

Quan sát lặp lại (lần thứ hai hay nhiều lần nếu thấy cần thiết)

Sử dụng người có trình độ cao hơn quan sát để kiểm nghiệm lại kết quả

Tóm lại, phương pháp quan sát là phương pháp nghiên cứu khoa học quan trọnggiúp ta thu thập được những thông tin thực tiễn có giá trị Cần phối hợp với cácphương pháp khác để đạt tới trình độ nhận thức bên trong của đối tượng

2 Phương pháp nghiên cứu lịch sử

2.1 Định nghĩa:

Phương pháp nghiên cứu lịch sử là phương pháp nghiên cứu bằng cách tìmnguồn gốc phát sinh (nguồn gốc xuất xứ, hoàn cảnh nảy sinh) quá trình phát triển vàbiến hoá (điều kiện hoàn cảnh không gian, thời gian…có ảnh hưởng) để phát hiện bảnchất và quy luật vận động của đối tượng

2.2 Yêu cầu:

Người nghiên cứu làm rõ quá trình phát sinh, phát triển cụ thể của đối tượng,phải nắm được sự vận động cụ thể trong toàn bộ tính phong phú của nó, phải bám sátđối tượng theo dõi những bước quanh co, những cái ngẫu nhiên tất yếu của lịch sử,những tính phức tạp muôn màu muôn vẻ trong các hoàn cảnh khác nhau và theo mộttrật tự thời gian nhất định… từ đó phát hiện sợi dây lịch sử của toàn bộ sự phát triểncủa đối tượng, phát hiện quy luật phát triển của nó, tức là tìm ra cái lôgic của lịch sử

Đó chính là mục đích của mọi hoạt động nghiên cứu khoa học

Phương pháp nghiên cứu lịch sử trong nghiên cứu lý thuyết còn được dùng đểphân tích các tài liệu lý thuyết đã có nhằm phát hiện các xu hướng, các trường phái

Trang 39

nghiên cứu, từ đó xây dựng tổng quan về vấn đề nghiên cứu còn gọi là lịch sử nghiêncứu vấn đề.

Nghiên cứu lịch sử vấn đề là cơ sở để phát hiện những thành tựu lý thuyết đã cónhằm kế thừa bổ sung và phát triển các lý thuyết đó, hoặc phát hiện những thiếu sótkhông hoàn chỉnh trong các tài liệu đã có Từ đó tìm thấy chỗ đứng của đề tài nghiêncứu của từng cá nhân

3 Phương pháp thực nghiệm

3.1 Định nghĩa

Là phương pháp mà nhà nghiên cứu trong điều kiện được khống chế nhất định

để có thể đo đạc tỷ mỉ, đánh giá chính xác sự biến đổi bản chất của các sự vật hayhiện tượng dưới tác động của người nghiên cứu

3.2 Phân loại:

a Thực nghiệm tự nhiên:

Là phương pháp tiến hành trong điều kiện bình thường, giữ được trạng thái vànội dung hoạt động tự nhiên của đối tượng mà người nghiên cứu vẫn chủ động gây rađược những hiện tượng cần nghiên cứu

Thực chất của phương pháp này là đem vấn đề nghiên cứu ra tổ chức thực hiện

ở một địa bàn nhất định với những yêu cầu nhất định đối với những đối tượng thựchiện Người nghiên cứu đưa ra kế hoạch thật tỉ mỉ hợp lý tạo điều kiện thực hiện cótheo dõi đối tượng để cuối cùng có được những kết luận về tác dụng của những vần đềmới đưa ra và phổ biến rộng rãi việc áp dụng

b Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm

Là phương pháp thực nghiệm được tiến hành để kiểm tra một vấn đề riêng biệtnào đó, hoặc để thu thập những cứ liệu cần thiết về đối tượng nghiên cứu

Phương pháp này thường dùng trong việc: nghiên cứu hoạt động của con người,vận động, trí nhớ, chú ý trí tuệ, tình cảm ý chí… nghiên cứu cơ chế sinh lý của cáchiện tượng tâm lý ở con người

3.3 Ý nghĩa của phương pháp thực nghiệm

Trang 40

So với phương pháp quan sát, phỏng vấn việc sử dụng phương pháp thựcnghiệm trong nghiên cứu có một ý nghĩa rất quan trọng Nếu phương pháp quan sát chỉtìm hiểu phát hiện những cái đã có thì phương pháp thực nghiệm lại chủ động tạo ranhững hiện tượng quá trình cấu trúc và cơ chế mới để nghiên cứu chúng.

Như vậy, phương pháp thực nghiệm mang tính chủ động và sáng tạo rất caotrong việc cải tạo thực tiễn

Phương pháp thực nghiệm cho phép lặp lại hiện tượng nghiên cứu để có thểquán sát, so sánh phân tích các hiện tượng đã xảy ra, theo nhịp độ vừa phải và thờigian thích hợp

Cho phép thay đổi bản chất của đối tượng và điều kiện tồn tại của đối tượng đểnghiên cứu dưới nhiều dạng khác nhau

Tóm lại, phương pháp thực nghiệm cho phép thay đổi cấu trúc và cơ chế củađối tượng, thay đổi ảnh hưởng của những tác động bên ngoài bằng cách thay đổinhững yếu tố nào đó của môi trường Phương pháp thực nghiệm mang tính chủ động

và sáng tạo rất cao trong việc cải tạo thực tiễn và có ý nghĩa rất quan trọng trong lịch

sử phát triển khoa học

3.4 Quy trình thực nghiệm

a Giai đoạn chuẩn bị:

* Xác định mục đích

* Xác định đối tượng, địa điểm, quy mô thực nghiệm

* Giả thuyết thực nghiệm

* Nhiệm vụ thực nghiệm

* Phương pháp và kỹ thuật thực nghiệm

* Xác định được hệ chuẩn đánh giá và phương pháp đánh giá kết quả

* Kế hoạch triển khai thực nghiệm

b Giai đoạn triển khai

* Khảo sát thực trạng

* Triển khai thực nghiệm theo kế hoạch chú ý đến các vấn đề sau

Ngày đăng: 12/11/2015, 11:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: So sánh các đặc điểm của khoa học và công nghệ - NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP.
Bảng 1 So sánh các đặc điểm của khoa học và công nghệ (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w